So sánh với các chấtđịnh trúc chế tạo vật liệu cacbon trước đây [30, 27, 28, 40], sét có cấu trúc khác biệtnhư cấu trúc lớp, chứa các oxit kim loại dễ hòa tan Mg, Al, Na… nên có thể dựđo
Trang 1TRƯỜNG ĐHKHTN KHOA HÓA HỌC
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TIẾN THẢO
HÀ NỘI – 2012
Trang 3DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CHĐBM Chất hoạt động bề mặt
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1 Các loại vật liệu cacbon mao quản từ các chất tạo cấu
Bảng 3.3 Các tính chất hóa lý của các dung môi 38
Bảng 3.4 Khoảng cách (d001 – 9.6) của sét chống CTAB trong
dung môi khác nhau
39
Bảng 3.5 Mẫu sét sử dụng điều chế vật liệu cacbon tương ứng 48
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Ô cơ sở và đơn vị cấu trúc tứ diện SiO4 3
Hình 1.2 Các nhóm tứ diện SiO4 liên kết với nhau qua cầu oxi 3
Hình 1.9 Các dạng nhóm hidroxi trên bề mặt khoáng sét 10
Hình 1.12 Mô hình cấu trúc của sét hữu cơ (organo clay) 14
Hình 1.13 Sơ đồ minh họa quá trình tổng hợp vật liệu cacbon
maoquản trung bình sử dụng chất định khung mesoporous silica
18
Hình 1.14 Sơ đồ tổng hợp vật liệu cacbon từ chất tạo cấu trúc
khác nhau
19
Hình 1.15 Đường hấp phụ giải hấp và phân bố mao quản của vật
liệu mesoporous cacbon
20
Hình 1.16 Ảnh TEM phân giải cao của mẫu các vật liệu CMK 22
Hình 2.1 Hình các mặt phản xạ trong nhiễu xạ tia X 28
Hình 2.2 Sơ đồ thiết bị kính hiển vị điện tử quét 31
Hình 2.3 Sơ đồ thiết bị kính hiển vi điện tử truyền qua 32
Trang 6Hình 2.4 Thiết bị phản ứng oxi hóa pha lỏng 34
Hình 3.1 Giản đồ nhiễu xạ của các mẫu sét hữu cơ với hàm lượng
Hình 3.3 Phân tích nhiệt vi sai DTA của mẫu Bent.DL.Na 41
Hình 3.4 Đường phân tích nhiệt vi sai TG/DTA của mẫu Bent.DL
Hình 3.8 Ảnh TEM của mẫu Bent.DL – CTAB 37,5% 46
Hình 3.9 Phổ tán xạ EDX mẫu Bent.DL.Na: A và
Hình 3.12 Phổ nhiễu xạ tia X góc lớn của vật liệu cacbon tổng hợp 49
Hình 3.13 Đường hấp phụ/giải hấp nito của các mẫu cacbon 50
Hình 3.14 Đường phân bố mao quản của mẫu vật liệu cacbon 51
Hình 3.15 Ảnh SEM của các mẫu vật liệu cacbon tổng hợp 52
Hình 3.16Ảnh TEM của các mẫu vật liệu cacbon tổng hợp 53
Hình 3.17 Hình ảnh SEM (A) ghi phổ tán xạ tia X (B) và kết quả
phân tích
55
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU .11
1 Tổng quan về sét 11 1.1 Hình thành bentonit .11
1.2 Tính chất đặc trưng 11
1.3 Các đơn vị tế bào cơ bản .12
1.3.1 Tứ diện SiO 4 12
1.3.2 Bát diện MeO 6 13
1.3.3 Ion giữa các lớp 14
1.4 Các kiểu cấu trúc .15
1.4.1 Kiểu 2:1 15
1.4.2 Kiểu 1:1 16
1.4.3 Kiểu 2:1+1 17
1.5 Các tính chất của sét .18
1.5.1 Tính chất vật lý 18
1.5.2 Tính chất hóa học 18
1.6 Sét biến tính .19
1.6.1 Lý do biến tính sét 19
1.6.2 Các kiểu biến tính: 20
2.Ứng dụng của sét biến tính làm vật liệu chế tạo cacbon mao quản .23
2.1 Vật liệu cacbon mao quản .23
2.2 Chất tạo cấu trúc cứng điều chế vật liệu cacbon xốp .26
2.3 Đặc trưng vật liệu mesoporous cacbon .29
2.4 Biến tính vật liệu cacbon mao quản trung bình .33
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM .35
2.1Tổng hợp sét làm chất định trúc .35
Trang 82.1.1 Xử lý sét thô 35
2.1.2 Điều chế sét hữu cơ 36
2.2Điều chế vật liệu cacbon mao quản trật tự .36
2.3 Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu .37
2.3.1 Nhiễu xạ tia X 37
2.3.2 Phương pháp phổ hồng ngoại IR 39
2.3 3 Phương pháp phân tích nhiệt vi sai DTA 39
2.3.4 Phương pháp chụp ảnh điện tử quét ( SEM) 40
2.3.5 Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua TEM (Transmission Electron Microscopy) 41
2.3.6 Phương pháp BET 41
2.3.7 Phân tích nguyên tố bề mặt bằng phương pháp EDX (Energy Dispersive X – Ray) 43 2.4 Ứng dụng vật liệu cacbon tổng hợp làm chất mang xúc tác oxi hóa stiren 43
2.4.1 Các bước tiến hành 43
2.4.2 Phân tích sản phẩm 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .45
3.1 Tổng hợp bent.DL-CTAB và nghiên cứu tính chất của bent.DL-CTAB .45
3.1.1 Ảnh hưởng của hàm lượng CTAB đến khoảng không gian cơ sở của sét 45
3.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ điều chế Bent.DL-CTAB 46
3.2 Các đặc trưng cơ bản của Bent.DL – CTAB .49
3.2.1 Giản đồ phân tích nhiệt vi sai 49
3.2.2 Tính chất hấp thụ bức xạ hồng ngoại (phổ IR) 52
3.2.3 Đặc trưng hình thái học của Bent.DL–CTAB 53
3.2.4 Hình ảnh TEM 54
3.2.5 Xác định thành phần nguyên tố hóa học bề mặt sét chống CTAB bằng phương pháp EDX 55
Trang 93.3 Kết quả tổng hợp vật liệu cacbon trật tự .56
3.4 Kết quả đặc trưng vật liệu cacbon tổng hợp .57
3.4.1 Kết quá nhiễu xạ tia X 57
3.4.2 Kết quả hấp phụ nitơ 59
3.4.3 Hình ảnh SEM của mẫu cacbon tổng hợp 60
3.4.4 Hình ảnh TEM của mẫu vật liệu cacbon tổng hợp 62
3.4.5 Kết quả phân tích thành phần nguyên tố 63
3.4.6 Ứng dụng của vật liệu cacbon tổng hợp 65
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN .67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .68
Trang 10MỞ ĐẦU
Năm 1999, vật liệu mesoporous cacbon ra đời mang lại nhiều ứng dụng trongcông nghiệp và đời sống Tuy nhiên, họ vật liệu mesoporous cacbon (CMK-n, n =1-9) được điều chế bằng từ hợp chất cơ nguyên tố tetraethyl orthosilicate (TEOS)
và sucozơ, fructozơ, mantozơ Ưu điểm của phương pháp này là vật liệu CMK-n
có độ tinh khiết cao, cấu trúc mao quản đồng đều, có trật tự sắp xếp ngược so với hệthống mao quản của chất tạo khung meso silica Tuy nhiên, để điều chế 1 gamCMK-n có cấu trúc mao quản phải cần đến 10-12 gam TEOS nên phương pháp tổnghợp này là không kinh tế Do vậy đã có nhiều phương pháp tổng hợp mới được đềxuất nhằm tìm kiếm phương pháp điều chế vật liệu cacbon có cấu trúc mao quảnxốp hiệu quả hơn [19,26, 28]
Việt Nam có trữ lượng khoáng sét lớn, và sét Việt Nam có nhiều tính chấtquí như lượng montmorollite cao, dễ biến tính Do khoáng sét Việt Nam có trữlượng lớn, giá thành thấp nên được ứng dụng làm vật liệu hấp phụ xúc tác cho nhiềuquá trình chuyển hóa hóa học [24] Tuy nhiên, việc nghiên cứu sử dụng khoáng sétlàm chất định khung để điều chế các vật liệu cacbon chưa được thực hiện nhiều Dovậy nhóm nghiên cứu của chúng tôi đặt vấn đề dùng khoáng sét biến tính Việt Namlàm chất tạo khung cho quá trình tổng hợp vật liệu cacbon xốp So sánh với các chấtđịnh trúc chế tạo vật liệu cacbon trước đây [30, 27, 28, 40], sét có cấu trúc khác biệtnhư cấu trúc lớp, chứa các oxit kim loại dễ hòa tan (Mg, Al, Na…) nên có thể dựđoán họ vật liệu cacbon điều chế có những tính chất mới (mao quản hẹp, tồn tại cả
hệ mao quản trung bình và vi mao quản…), bất thường (nanosheets, phiến nano sắpxếp một cách có trật tự theo 2 chiều) [10-13] Các mẫu vật liệu tổng hợp giầu nhómoxi bề mặt có thể ứng dụng làm chất hấp phụ, chất mang xúc tác cho các quá trìnhchuyển hóa hữu cơ, hóa dầu [8, 12-20] Do vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiêncứu “Tổng hợp và đặc trưng vật liệu cacbon có cấu trúc lớp bằng cách sử dụngkhoáng sét Di Linh làm chất tạo khung”
Trang 11CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.Tổng quan về sét
1.1 Hình thành bentonit
Khoáng sét được hình thành trong tự nhiên do sự phong hóa lâu đời đá mẹnhư: felspart, magma… Tuy nhiên, thành phần đá mẹ ban đầu và điều kiện khí hậunơi phân hóa đã khiến thành phần sét và cấu trúc sét có thể bị thay đổi Ở những nơikhí hậu nắng nhiều, mưa ít, sét được tạo thành thường là dạng bentonit chứa ionkiềm hay kiềm thổ [10] Khoáng sét là hợp chất thuộc họ aluminosilicat tồn tạitrong tự nhiên dưới các mỏ Nó có cấu trúc lớp bao gồm lớp nhôm oxit và lớp silicoxit Các lớp được liên kết với nhau qua cầu nguyên tử oxi Tinh thể khoáng sét củalớp silic được tạo bởi các lớp tứ diện oxi silic sắp xếp thành mạng lục giác, liên kếtvới các mạng bát giác Sét khi phân tán trong nước tạo huyền phù có kích thước rấtnhỏ, khoảng vài micromet Sét ngậm nước thường rất mềm và dẻo
Có rất nhiều loại khoáng sét khác nhau, tuy nhiên thành phần chính là Si và Al.Một số loại khoáng sét phổ biến là bentonit, saponit, baidellit, vermiculit Ở ViệtNam, hai tỉnh Di Linh - Lâm Đồng, Tuy Phong - Bình Thuận là hai nơi có trữ lượngsét bentonit khá lớn
Với những đặc tính quý nêu trên, sét - nguồn nguyên liệu rẻ tiền, phổ biến ởViệt Nam đã được chú ý từ rất lâu Việc sử dụng nguồn sét bentonit (SiO2-51,9%,
Al2O3-15,6%, CaO và MgO-4,05%, K2O và Na2O-4,05%, Fe2O3 -2,83%), đã đượcbiến tính bằng CTAB nhằm năng cao khoảng cách giữa các lớp sét để dùng làmnguyên liệu cho quá trình tổng hợp vật liệu xúc tác Để tìm hiểu kỹ hơn chúng tacùng xem xét các đặc trưng cơ bản của sét
1.2 Tính chất đặc trưng
Sét tự nhiên thường mang điện tích (-) và được đền bù bởi các cation Na+, K+,
Mg2+, Ca2+… [1, 10] Các ion kim loại kiềm có thể bị trao đổi với các cation khác.Chính nhờ tính chất trao đổi cation mà bentonit có nhiều ứng dụng thực tế Ví dụ:
Trang 12ứng dụng làm xúc tác, chất hấp phụ, phụ gia… cũng nhƣ trong nhiều ngành côngnghiệp khác Khả năng ứng dụng của sét xuất phát từ đặc điểm cấu trúc, tính chất bềmặt của họ vật liệu này.
1.3 Các đơn vị tế bào cơ bản
Bentonit sắp xếp các nguyên tử theo chiều dài, các mặt phẳng liên kết với nhau.Cấu trúc nhƣ vậy đƣợc gọi là lớp silicat hay phyllosilicate đƣợc tạo thành từ cácđơn vị cơ sở SiO4 liên kết với nhau theo hai chiều Trong đơn vị cấu trúc cơ sở mỗimột đơn vị nguyên tử silic đƣợc bao quanh bởi bốn nguyên tử oxi tạo nên tứ diệnSiO4 nhƣ chỉ ra ở hình 1.1 [21]
Hình 1.1 Ô cơ sở và đơn vị cấu trúc tứ diện SiO4Đây là đơn vị cấu trúc cơ bản nhất của khoáng sét (hình 1.1) Các cation silic tứdiện nối với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị qua cầu nguyên tử oxi Các oxi dùngchung tạo nên một mặt phẳng nguyên tử dọc theo đáy của các đơn vị cấu trúc tứdiện Các đơn vị cơ sở nối với nhau hình thành mạng hai chiều nghĩa là đáy của cấutrúc lớp Mạng hai chiều này đƣợc chỉ ra ở hình 1.2
Hình 1.2 Các nhóm tứ diện SiO4 liên kết với nhau qua cầu oxi
Trang 13Các oxi đáy liên kết với nhau tạo thành các lỗ lục giác trong mạng lưới nguyên tửoxi Những lỗ trống này có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành các mặtphẳng tứ diện liên tục và liên kết các lớp sét lại với nhau.
Thông thường, các cation trong lớp phối trí tứ diện là silic nhưng đôi khi Si4+ bị thaybằng Al3+ hoặc Fe3+ Người ta luôn cho rằng tất cả các vị trí của silic trong phân lớp
tứ diện được sắp xếp hợp thức, tất cả các anion trong hai mặt cơ bản đều là cácnguyên tử oxi
Trong cấu trúc của bentonit còn có các cation có số phối trí 6 với các nguyên tửoxi hay các nhóm hydroxyl trong các bát diện Các cation bát diện cũng liên kết vớicác cation tứ diện qua các oxi chung hay oxi đỉnh của tứ diện silic Trong cấu trúccủa sét, các nguyên tử oxi được chia thành hai loại theo hướng của lớp sét và giữacác đơn vị tứ diện và bát diện [21]
Hình 1.3 Cấu trúc bát diện
Các cation nằm trong phân lớp phối trí bát diện gồm nhiều ion kim loại M: Al3+,
Mg2+, Fe2+ Một trong những anion đỉnh nối với phân lớp tứ diện để hình thành
Trang 14cấu trúc lớp của sét Các nhóm anion OH- có thể được thay thế tới một phạm vi nhấtđịnh trong một số cấu trúc của sét bằng các anion F- và Cl-.
1.3.3 Ion giữa các lớp
Ở bentonit có hiện tượng thay thế các ion có hóa trị thấp hơn silic ở phân lớp
tứ diện và nhôm ở phân lớp bát diện đã làm mất cân bằng điện tích trong cấu trúc
Để cân bằng điện tích các cation phải nằm ở trong lỗ của lớp oxi đáy Còn gọi làcation đền bù điện tích Những phiến sét hai chiều được liên kết với nhau qua cáccation đền bù này Các phiến sét được liên kết chặt chẽ với nhau bởi các cation nằm
ở trong lỗ trống Lỗ trống có khuynh hướng bị biến dạng thành đitrigonal khi đượctăng cường bởi các ion có mặt ở các tứ diện Sự biến dạng này làm thay đổi số phốitrí của ion oxi trong một lớp từ 6 xuống 3 Điều này ảnh hưởng tới tương tác hútcủa các cation vào vị trí của tinh thể (hình 1.4)
Hình 1.4 Các ion trao đổi trung hòa điện tích dương của lớp tứ diện và bát diện
Những ion đền bù điện tích nằm giữa các phân lớp tứ diện oxi đáy được chia thành hai loại: một loại liên kết rất chặt với bề mặt và một loại rất dễ trao đổi Trong khoáng sét, các cation nằm giữa các lớp bị giữ chặt hầu như là kali Những ion trao đổi có khả năng trao đổi rất khác nhau Chúng có thể là các cation hóa trị I hoặc II Bình thường chúng ở dạng hidrat Bất kì cation hidrat nào cũng có thể được tìm
Trang 15thấy ở các tâm trao đổi của sét Trong khoáng sét tự nhiên, ion canxi là chủ yếu, cácion natri và magie cũng khá phổ biến.
1.4 Các kiểu cấu trúc
1.4.1 Kiểu 2:1
Cấu trúc này gồm hai đơn vị tứ diện và một đơn vị bát diện Đơn vị bát diện đượcliên kết phối trí qua nguyên tử oxi chung với hai phân lớp tứ diện của silic Cácnhóm hydroxyl chỉ liên kết với các nguyên tử ở phân lớp bát diện
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc pyrophyllite – Cấu trúc điocta 2:1 trung hòa
Cấu trúc gồm hai phân lớp tứ diện và một phân lớp bát diện được gọi là cấu trúcđiocta 2:1
Trong kiểu này có hai khả năng thế :
- Kiểu thế bảo toàn điện tích: thay thế trung hòa điện tích ở phân lớp bát diệnnghĩa là Al3+ = Fe3+
- Kiểu khác thay đổi điện tích cation trên lớp sét Thay thế Al3+ bởi Mg2+; Si4+bởi Al3+ Khi cấu trúc bị thiếu hụt điện tích, nên phần điện tích hụt được bùtrừ bởi các phân tử phân cực hoặc các cation, thường là Na, K, Ca, Mg…
Trang 16Sự bù điện tích là cần thiết khi một ion hóa trị thấp thay thế một ion hóa trị cao hơn.
Sự thay thế này làm mất cân bằng điện tích của lớp sét cấu trúc 2:1, khiến cho cáclớp sét xích lại với nhau một cách chặt chẽ (hình 1.5)
1.4.2 Kiểu 1:1.
Khoáng sét có cấu trúc 1:1 là các khoáng sét có 1 phân lớp tứ diện kết hợp với 1 phân lớp bát diện (hình 1.6)
Hình 1.6 Mô hình cấu trúc pyrophyllite – Cấu trúc 1:1
Đỉnh của các bát diện là các nhóm OH- Tâm anion trung gian bị chiếm bởi cả haianion OH- Cần phân biệt các nhóm hidroxyl bên trong và bên ngoài Nhóm OH-bên trong tương tự với các vị trí trong khoáng cấu trúc 2:1, còn nhóm OH- bênngoài không tồn tại trong các khoáng cấu trúc 2:1
Cấu trúc 1:1 có một phân lớp đơn giản của các cation bát diện nối với phân lớp silic
tứ diện Những anion ở đỉnh, không phối trí ở phân lớp bát diện là các nhóm OH- cókhả năng trao đổi Sự tiếp xúc giữa các lớp cấu trúc 1:1 là giữa những anion oxi liênkết ở đáy tứ diện và các nhóm OH- của phân lớp bát diện giống như cấu trúc 2:1
Trang 17nó tương tự với khoáng magie hidroxit.
Các ion trong cả hai phân lớp bát diện có thể được thay thế hoàn toàn bởi cation hóatrị II, Mg2+ = Fe2+, giống như sự thay thế kiểu bát diện – tứ diện
Độ dày tổng cộng của cấu trúc lớn hơn 14Ao một chút so với hai cấu trúc 1:1 chồnglên nhau Tuy nhiên cấu trúc là rất khác nhau trong đó không có liên kết phối trí củacác anion Đỉnh của phân lớp bát diện với oxi đáy của phân lớp tứ diện sát cạnh
Trang 181.5.2 Tính chất hóa học
1.5.2.1 Khả năng trương phồng
Một trong những tính chất lý hóa quan trọng của sét là khả năng trương phồng.Tính chất này liên quan chặt chẽ đến khoảng cách, độ dày của lớp sét Việc tìm cáchnâng cao khoảng cách giữa các lớp sét là chèn các hợp chất cồng kềnh vào giữa cáclớp sét dựa trên tương tác của sét và các hợp chất hữu cơ phân cực (hình 1.8)
Các điện tích âm bề mặt
Hình 1.8 Phân tử cation hữu cơ bị hấp phụ giữa các lớp sét tạo nên sét hữu cơ
Sở dĩ sét có khả năng chuyển thành sét hữu cơ vì nó có khả năng trương phồng vàhấp phụ các phân tử hữu cơ phân cực, ion hữu cơ giữa các lớp sét Như vậy nhữngphân tử hữu cơ nhỏ có thể được xen vào giữa các lớp sét trương phồng, tạo nên cấutrúc đều đặn là đặc trưng cơ bản của sét hữu cơ
1.5.2.2 Khả năng hấp phụ.
Một tính chất quan trọng khác của sét là có khả năng hấp phụ các hợp chất caophân tử, nghĩa là các polime bị hấp phụ trên bề mặt các hạt sét (không phải xen kẽvào giữa các lớp sét) Khi thêm chất điện ly vào dung dịch huyền phù sét, các phân
Trang 19tử chất điện ly polime bị kéo về bề mặt âm của các hạt sét, các hạt sét bị kéo tớicùng một lớp mang điện tích dương, tạo nên hiện tượng keo tụ Hiện tượng keo tụcủa sét trong sự có mặt của các polime điện ly được ứng dụng để làm trong nước,
Al3+ bát diện bị thay thế bằng các ion Zn2+ hay Mg2+ Sự thay thế này làm cho sétmang điện tích âm và được bù bởi các cation kim loại như Na+, K+…bề mặt, cáccation này có thể trao đổi với các cation vô cơ, hữu cơ Sự trao đổi mạnh hay yếuphụ thuộc vào lượng điện tích âm bề mặt và số ion trao đổi [22, 28]
Đây là lý do mà bentonit Di Linh với thành phần chủ yếu là montmorillonite lại cóthể biến tính trở thành sét hữu cơ Thực vậy, trong mạng lưới tinh thể củamontmorillonite còn tồn tại nhóm OH (hình 1.9)
Si Al O
Hình 1.9 Các dạng nhóm hidroxi trên bề mặt khoáng sét
(a) - Dạng silanol; (b) - Dạng nhôm hidroxit; (c) - Dạng liên kết cầu
Trong đó, nhóm Si-OH silanol không có tính axit, không có hoạt tính xúc tác; nhómAl-OH có tính axit yếu chỉ tác dụng với bazơ hữu cơ mạnh; nhóm hidroxi cầu trongSi-OH-Al có tính axit mạnh, có khả năng xúc tác cao (hình 7c) Nguyên tử H của
Trang 20nhóm này trong điều kiện nhất định có thể tham gia vào phản ứng trao đổi.
Khả năng trao đổi cation còn phụ thuộc vào hóa trị và bán kính cation Các cation
có hóa trị và bán kính nhỏ thì dễ trao đổi hơn Tuy nhiên khả năng trao đổi ion củamontmorillonite phụ thuộc chủ yếu vào điện tích âm trên bề mặt và trong mạng l-ưới Bề mặt montmorillonite gồm bề mặt trong và bề mặt ngoài Khả năng trao đổiion bề mặt ngoài liên quan đến kích thước tinh thể Kích thước hạt càng nhỏ khảnăng trao đổi càng lớn Khả năng trao đổi cation bề mặt trong phản ánh lượng điệntích âm trong bề mặt mạng lưới và khả năng hấp phụ của montmorillonite Lượngcation bù trừ trong mạng lưới càng lớn thì khả năng trao đổi càng lớn Dung lượngtrao đổi cation trong khoảng từ 80 đến 120 mgdlg/100 g [10]
Montmorillonite có thể trao đổi với nhiều cation khác nhau Cation đa hóa trị khiđược trao đổi sẽ nằm ở ngoài hoặc giữa các lớp nhôm silicat Chúng có khả năngtạo phức với phối tử khác nhau trở thành những trung tâm hoạt động xúc tác Ví dụ:
Fe+2, Zn+2 có thể xúc tác cho phản ứng nitro hóa hợp chất thơm [10,21, 22]
Ngoài ra, ion kim loại đa hóa trị còn có thể tạo phức với nước ở bề mặt nhôm silicatnên khi xử lý nhiệt thì liên kết phối trí nước-kim loại bị phá vỡ, chuyển về dạng
Me+n hoặc MexOy và đóng vai trò như tâm axit Liuyt
Hoạt tính xúc tác của montmorillonite có thể phụ thuộc ít hay nhiều vào bản chấtcation trao đổi và mức độ trao đổi Montmorillonite có hàm lượng kim loại kiềmlớn thì hoạt tính xúc tác giảm do các tâm axit mạnh bị trung hòa theo cơ chế:
HO
1.6.2.1 Biến tính bằng các cation kim loại đa hóa trị
Biến tính bằng các cation kim loại đa hóa trị rất đơn giản Chủ yếu dựa vào sự trao đổi giữa các cation của sét với các ion dương có kích thước lớn hơn Sau quá
Trang 21trình trao đổi, khoảng cách giữa các lớp sét được cải thiện ít nhiều Đây là sự biếntính đơn giản nhất của bentonit nên ít ứng dụng.
1.6.2.2 Biến tính bằng polioxocation kim loại (tạo sét chống)
Chống là xen kẽ các phần tử lạ vào khoảng giữa các lớp của montmorillonite.Những phân tử này được chèn vào giữa các lớp sét bằng cách trao đổi với cation.Montmorillonite được chống bằng polioxocation vô cơ cho sản phẩm có diện tích
bề mặt riêng lớn Tùy thuộc vào kích thước, chiều cao của các cột chống củamontmorillonite có mức khác nhau Khoảng cách các bề mặt xốp củamontmorillonite có thể khống chế bằng cách chọn điều kiện, phương pháp điều chế,loại vật liệu làm cột chống Ví dụ khi chống bằng hỗn hợp Cr+3, Al+3 có thể thuđược vật liệu chống có khoảng không gian cơ sở từ 19 – 24,9 A0 Ngoài ra, có nhiềuloại polioxocation kim loại được dùng để chống sét tạo nên sự phong phú vật liệusét xốp
a: [Fe3O(OCOCH3)6-CH3COOH-2H2O]+ b: [Ta8O7(OR)20]
c: [Al13O4(OH)24(H2O)12]7+ d: [GaO4 Al12(OH)24(H2O)12]7+
Hình 1.10 Một số polioxocation kim loại: (a) Polioxocation sắt; (b) Polioxocation
tantali; (c) Polioxocation nhôm (ion Keggin); (d) Polioxocation gali
Thông thường sét chống thu được bằng cách cho dung dịch huyền phù
(a)
(c)
Trang 22montmorillonite tiếp xúc với dung dịch polioxocation kim loại có chứa ion Kegginhay các ion tương tự ví dụ polioxocation nhôm được điều chế từ trạng thái phân táncủa dung dịch Al3+ theo pH tương ứng với tỉ lệ OH/Al khoảng từ 2 - 2,5 Độ bền củacác cột chống nhôm có thể tăng rất nhiều bằng cách trao đổi proton giữa các lớp vớication như Mg2+, Ca2+, La3+,
Thực vậy, sét trao đổi giữa montmorillonite-Na và dung dịch polioxocation crom cókhoảng cách giữa các lớp lên tới 27,6 A0 Nếu dùng các polioxocation nhôm thìkhoảng cách giữa các lớp chỉ là 20 A0 Với [Fe3(OAc)7OH]+ là 21,5 A0 nhưng saukhi nung khoảng cách giữa các lớp nhôm silicat còn 16,7 A0; với [(TiO)8(OH)12 ]4+đạt được 30A0 Các cột chống SiO2 thu được bằng cách xen kẽ vào giữa các lớp sétcation triaxetat silic [Si(CH3COO)3]+ và sau đó cho thủy phân thu được sét chốngSiO2 (hình 1.11)
Hình 1.11 Sơ đồ chống sét
1.6.2.3 Biến tính bằng cation hữu cơ (hữu cơ hóa sét)
Bentonit chống có nhiều ứng dụng trong thực tế Tuy nhiên, bentonit thô rất khótương hợp với các chất mang bản chất hữu cơ có mạch cacbon dài Vì vậy để có thểứng dụng rộng rãi sét người ta phải biến tính sét thành sét hữu cơ hay hữu cơ hóasét Các hợp chất thường dùng để biến tính là muối amoni có dạng N+(R)4Cl- trong
Trang 23đó R là mạch hydrocacbon dài qua phản ứng trao đổi cation theo phương trình môphỏng sau [17]:
Như vậy, bằng phản ứng trao đổi cation, mạch hydrocacbon dài được gắn lên bềmặt làm tăng khoảng cách giữa các lớp sét được mô tả bởi mô hình cấu trúc của séthữu cơ dưới đây (hình 1.12)
Hình 1.12 Mô hình cấu trúc của sét hữu cơ (organo clay)
Xuất phát từ những tính chất và cấu trúc riêng của sét, chúng tôi đặt vấn đền ứngdụng sét chống làm khung tổng hợp cacbon Thành phần sét được loại bỏ bằngphương pháp hóa học để thu được vật liệu cacbon xốp có cấu trúc xác định
2 Ứng dụng của sét biến tính làm vật liệu chế tạo cacbon mao quản
2.1 Vật liệu cacbon mao quản
Vật liệu cacbon được biết từ rất sớm và được ứng dụng rộng rãi trong côngnghiệp hóa chất, hấp phụ, tách chất, điện cực cho pin, tế bào nhiên liệu, chất hấpphụ chất mang cho các quá trình xúc tác Sự ứng dụng phong phú của họ vật liệunày không chỉ vì các tính chất hóa lý ưu việt của chúng như độ dẫn điện, độ dẫnnhiệt, bền hóa học, khối lượng riêng nhỏ, diện tích bề mặt riêng lớn, trơ về mặt hóahọc và độ bền nhiệt cao, chịu môi trường axit bazơ, mà còn do tính chất sẵn có củachúng [23-26] Có nhiều cải tiến chế tạo vật liệu cacbon trong những năm gần đâymặc dù quá trình chế tạo vật liệu cacbon vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu bên cạnhnhững phương pháp tổng hợp mới được đề xuất gần đây
Trang 24Vật liệu cacbon mao quản được phân loại theo đường kính mao quản của chúng như vi mao quản (< 2 nm), mao quản trung bình (2 nm – 50 nm) và mao quảnlớn (> 50nm) Các vật liệu cacbon truyền thống như than hoạt tính và cacbon rây phân tử được tổng hợp bằng phương pháp nhiệt phân và hoạt hóa bằng phương phápvật lý hay hóa học các tiền chất cacbon như than, gỗ, vỏ trái cây, polime ở nhiệt độ cao [26] Các vật liệu cacbon này thường có sự phân bố đường kính mao quản trongmột giải rộng từ vi mao quản đến mao quản trung bình Chúng được sản xuất một lượng lớn và ứng dụng làm chất hấp phụ, chất mang xúc tác công nghiệp Chìa khóa để tổng hợp vật liệu cacbon vi mao quản là:
(i) sử dụng kali hidroxit để tổng hợp vật liệu vi mao quản có diện tích bề mặt riêng lên tới 1000 m2/g
(ii) thực hiện phản ứng chọn lọc giữa cacbua và khí halogen để tạo ra vật cacbon liệu xốp có cấu trúc vi mao quản mong muốn [27]
Phương pháp sử dụng cacbua kim loại như là nguồn cacbon và ion kim loại đượcloại bỏ bằng halogen tạo ra vật liệu cacbon có sự phân bố mao quản trong phạm vihẹp Độ xốp của vật liệu cacbon này cho diện tích bề mặt riêng và thể tích mao quảnlớn, có khả năng hấp phụ một lượng lớn các khí hoặc chất lỏng Mặc dù vi maoquản cacbon có khả năng ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực hấp phụ, tách chất, xúctác, chúng có hạn chế xuất phát từ cách điều chế chúng Nhược điểm của các vậtliệu này là khả năng truyền khối thấp bởi kích thước mao quản nhỏ, độ dẫn điệnthấp do bề mặt có mặt một lượng lớn các nhóm chức, các khiếm khuyết và sự sụp
đổ của hệ thống cấu trúc mao quản trong quá trình xử lý nhiệt độ cao hoặc than hóa
Để vượt qua những nhược điểm này, người ta đã dành nhiều công sức tìm kiếmphương pháp tổng hợp mới theo các cách sau:
a) Hoạt hóa vật liệu cacbon bằng cả phương pháp vật lý và hóa học [29,30].b) Cacbon hóa tiền chất cacbon có chứa hợp phần không bền nhiệt hoặc phân hủy nhiệt
c) Hoạt hóa trong điều kiện có mặt xúc tác kim loại oxit hoặc cơ kim loại.d) Cacbon hóa các aerogen hạt crygel
Trang 25e) Tổng hợp đảo sử dụng chất tạo cấu trúc cứng bằng phương pháp tẩm,cacbon hóa và loại chất định khung.
f) Tự tổng hợp sử dụng chất tạo cấu trúc mềm thông qua con đường ngưng tụ
và cacbon hóa
Các phương pháp a) đến d) tạo ra các vật liệu cacbon mao quản với sự phân bố maoquản trong dải rộng giống như vật liệu vi mao quản nên các phương pháp này làkém thuyết phục Phương pháp e) và f) cho ra vật liệu mao quản trung bình cóđường kính mao quản mong muốn nên được chú ý phát triển nhiều trong nhữngnăm gần đây Phương pháp e) sử dụng các tiền chất hữu cơ hoặc vô cơ như là chấtđịnh trúc Các chất tạo cấu trúc được sử dụng như là các khuôn để tạo vật liệucacbon mao quản mà không có tương tác hóa học nào xảy ra giữa chất định trúc vàtiền chất cacbon Cấu trúc mao quản tương ứng được xác định bởi cấu trúc nano củavật liệu tạo khung Ngược lại, phương pháp f) liên quan đến chất định trúc mềm, tạo
ra vật liệu nano bằng cách tự tập hợp của các phân tử hữu cơ Cấu trúc mao quảntương ứng được xác định bởi điều kiện tổng hợp như tỉ lệ trộn, dung môi, nhiệt độmặc dù thuật ngữ “chất tạo cấu trúc mềm” là không thể định nghĩa một cách chínhxác Trong trường hợp này, tương tác hóa học giữa chất định trúc và tiền chấtcacbon đóng vai trò quyết định đến sự thành công của phương pháp tổng hợp dùngchất tạo cấu trúc mềm
Mặc dù than hoạt tính có diện tích bề mặt trong lớn nhưng các vi mao quản quá nhỏđối với các phân tử chất hữu cơ cồng kềnh Vì thế vô hình dung cản trở quá trìnhkhuếch tán của tác nhân và chất phản ứng trong mao quản Ngoài ra, sự phân bốkích thước mao quản của than hoạt tính là không đồng nhất Điều này làm hạn chếnhiều khả năng ứng dụng của vật liệu cacbon trong công nghiệp xúc tác
Trong suốt ba thập kỷ qua, chúng ta đã chứng kiến sự ra đời của một loạt vật liệu cócấu trúc và kích thước trung bình (2-50 nm) như mesoporous silica M41S, SBA,MCM [9] Sự ra đời của họ vật liệu này gắn liền với hệ thống các chất tạo cấu trúchay định hướng cấu trúc tinh thể lỏng Điều này khiến các nhà khoa học có ý tưởngchế tạo vật liệu cacbon mao quản trung bình bằng cách sử dụng các chất tạo cấu
Trang 26trúc Điều khác biệt duy nhất ở đây là các chất tạo cấu cứng.
2.2 Chất tạo cấu trúc cứng điều chế vật liệu cacbon xốp
Như đã trình bày ở trên, phương pháp tạo cấu trúc điều chế vật liệu cacbon bắtđầu nổi lên từ khi họ vật liệu mesoporous silica ra đời Họ vật liệu silica này có cấutrúc lưới mao quản Do vậy bản thân chúng cũng là các chất tạo cấu trúc lý tưởngcho quá trình chế tạo các vật liệu mới có cấu trúc trật tự và những tính chất bấtthường như tổng hợp ra các nanowire, sợi nano hoặc các nanoporous cacbon Vậtliệu cacbon có cấu trúc mao quản trung bình (CMK-n) được các nhà khoa học HànQuốc khám ra từ năm 1999 [7,8,12,14] Ngay từ ngày đầu chế tạo ra, họ vật liệunanoporous cacbon đã thể hiện nhiều tính chất ưu việt hơn so với than hoạt tínhthông thường Nanoporous cacbon với sự phân bố đường kính mao quản trong phạm
vi hẹp (2-50 nm) thể hiện nhiều tính chất vượt trội so với than hoạt tính truyềnthống có sự phân bố mao quản rộng và tồn tại nhiều vi mao quản Các mesoporouscacbon kiểu này được tổng hợp đầu tiên dùng vật liệu mesoporous silica MCM-48làm chất tạo cấu trúc cứng [8] Bên cạnh đó, các vật liệu silica như SBA-15, MCM-41 cũng được dùng làm chất tạo cấu trúc [9, 13] Mạng lưới mao quản, hình thểhọc và kích cỡ hạt của các chất tạo cấu trúc cho vật liệu cacbon cũng có ảnh hưởngđến tính chất của họ vật liệu cacbon thu được
Quá trình định khung cacbon liên quan đến quá trình ”nhồi” các tiền chấtcacbon như ancol furfuric, glucozo, sucozo, đivinylbenzen, poliacrylonitrit, phenol,resorcinol, formandehit vào trong các mao quản của khung vô cơ Quá trình cacbonhóa tiền chất và tiếp theo là bước loại bỏ chất tạo cấu trúc vô cơ dẫn đến tạo thànhcacbon xốp có cấu trúc mao quản trật tự Quá trình tổng hợp porous cacbon thườngtrải qua nhiều bước, bao gồm giai đoạn cacbon hóa tiền chất cacbon kèm theo bởi
sự hoạt hóa Ryoo và cộng sự [7] là những người đầu tiên tiến hành tẩm dung dịchsurcozơ vào trong mao quản vật liệu silica MCM-48 rồi phân hủy surcozo ở điềukiện trơ (He, Ar, N2…) hoặc chân không (10-5 mmbar) ở nhiệt độ cao (hình 1.13) thuđược CMK-1 và CMK-4 [7] Có hai phương pháp thông dụng dùng để "nhồi”
Trang 27tiền chất cacbon vào mao quản của chất tạo cấu trúc: phương pháp tẩm ướt vàphương pháp hóa hơi hóa lắng đọng hóa học (VCD) Đối với phương pháp tẩm ướtthường sử dụng xúc tác axit sunfuric, nhôm làm chất xúc tác để đảm bảo quá trìnhpolime hóa và cacbon hóa xảy ra Từ đây mở ra con đường điều chế các họ vật liệucacbon mao quản trung bình bằng cách phân hủy các composit cacbon/silica trongđiều kiện không có mặt chất oxi hóa Sau khi Ryoo và cộng sự công bố kết quả tổnghợp CMK-1 và CMK-4, các vật liệu CMK-2 [7], CMK-3 [17] và CMK-5 [19] lầnlượt ra đời có cấu trúc ngược với cấu trúc của chất định khung tương ứng SBA-1,SBA-15, SBA-16.
Hình 1.13 Sơ đồ minh họa quá trình tổng hợp vật liệu cacbon mao quản trung bình
sử dụng chất định khung mesoporous silicaSau khi surcozo bị cacbon hóa, mesoporous silica (MCM-18, SBA-1, SBA-15,SBA-16…) bị loại bỏ bằng dung dịch HF hoặc NaOH ở nhiệt độ phòng [19-23].Vật liệu CMK-n thu được có diện tích bề mặt riêng lớn, có cấu trúc mao quản xốpkích thước mao quản từ một đến vài nanomet [22] Hệ thống mao quản củamesoporous cacbon thường ngược với chất tạo cấu trúc vô cơ và thông thườngcacbon duy trì kích thước hạt của chất tạo cấu trúc (hình 1.14) Vì thế, để điều chếmesoporous cacbon có mao quản riêng thì cần xem xét cẩn thận cấu trúc, hình thểhọc và tính chất cấu trúc của chất tạo cấu trúc vô cơ [31, 32]
Trang 28Hình 1.14 Sơ đồ tổng hợp vật liệu cacbon từ chất tạo cấu trúc khác nhau
Hàng loạt các chất tạp cấu trúc đã được sử dụng bao gồm silica nhão, zeolit, porous silica, MCM-48, SBA-15, HSM, MSU-H, SBA-12 SBA-16 Mesoporous silica là chất tạo cấu trúc thông dụng nhất vì nó cho phép kiểm soát kích thước và cấu trúc mao quản của vật liệu cacbon thu được (hình 1.14) Tùy thuộc vào đặc trưng của họ vật liệu tạo cấu trúc mà ta thu được các vật liệu cacbon có cấu trúc khác nhau (bảng 1.1)
Bảng 1.1 Các loại vật liệu cacbon mao quản từ các chất tạo cấu trúc khác nhau
Vật liệu
cacbon Chất tạo cấu trúc Tiền chất cacbon
Đường kính mao quản (nm)
Chiều mao quản
Trang 29CMK-4 MCM-48
2.3 Đặc trưng vật liệu mesoporous cacbon
Cấu trúc của vật liệu mesoporous cacbon được nghiên cứu bởi nhiều phươngpháp vật lý hóa nhau như kính hiển vi điện tử quét, truyền qua, nhiễu xạ tia X, hấpphụ nitơ Ryoo etal [26] đã điều chế vật liệu mesoporous cacbon CMK-1 và CMK-3(cấu trúc lập phương và lục lăng tương ứng) bằng cách cacbon hóa sucozơ bên trongcác mao quản của MCM-48 cấu trúc lập phương và SBA-16 cấu trúc lục lăng.CMK-1 có hai sự phân bố đường kính mao quản ở vùng nanoporous từ 0,5 đến 0,8
nm và vùng mesoporous gần 3,0 nm
Hình 1.15 Đường hấp phụ/giải hấp và phân bố mao quản của vật liệu porous cacbon [23]
Trang 30Yu và cộng sự [32] tổng hợp vật liệu mesoporous cacbon sử dụng compoit củaMCM-48 silica/chất hoạt động bề mặt như là chất tạo cấu trúc Vật liệu mesoporouscacbon thu được trong trường hợp này không phải tổng hợp bằng cách chuyển chấttạo cấu trúc hữu cơ thành vật liệu cacbon Thay vào đó, poli(đivinylbenzen) đượctổng hợp bên trong khoảng không gian rỗng của composit silica/chất hoạt động bềmặt trước khi thực hiện quá trình cacbon hóa.
Sayari và cộng sự [7] điều chế trực tiếp microporous cacbon có dạng kiểu tổ ongbằng cách cacbon hóa chất tạo khung nanocomposit silica/xiclidextrin (hình 1.14).Vật liệu cacbon điều chế được có dạng tổ ong không trật tự giống như vật liệumicropores Sự tổng hợp mesoporous cacbon theo 1 giai đoạn polime deposit hơi sửdụng hạt silica nhão như là chất tạo cấu trúc và polyacrylontrile như là tiền chấtcacbon được báo cáo bởi Jang và cộng sự [30] Kruk và cộng sự [23] nghiên cứu sửdụng silica MCM-48 làm chất tạo cấu trúc điều chế vật liệu mesoporous cacbonbằng cách tổng hợp 1 loạt các mẫu MCM-48 và tẩm chúng với đường trong sự cómặt của axit sunfuric Saadallah và cộng sự [10] tổng hợp vật liệu cacbon mới trật
tự sử dụng hắc ín và vật liệu mesoporous silica là tiền chất cacbon và chất tạokhung tương ứng Vật liệu cacbon mới được tổng hợp bằng cách tẩm MCM-48 vàSBA-15 với hắc ín và sau đó cacbon hóa chúng Quá trình này kèm theo quá trìnhloại bỏ silica bởi dung dịch axit Họ thấy rằng dùng hắc ín như là tiền chất cacbonthì thu được vật liệu than chì (graphit) với cấu trúc mao quản trật tự Vật liệu cacbonthu được có khả năng chịu nhiệt đến 1402 oC, vật liệu bền nhiệt và cấu trúc maoquản vẫn được giữ vững Quá trình tẩm ướt hắc ín có nhiều ưu điểm so với glucozơ.Đặc biệt là sự co hẹp tế bào đơn vị xảy ra khi cacbon hóa Katok và cộng sự [22]thực hiện quá trình nhiệt phân hủy axetilen trên bề mặt mesoporous silica MCM-41chứa niken, coban, và sắt Họ phát triển hai phương pháp tổng hợp hiệu quả vật liệucacbon cấu trúc mao quản nano Hai phương pháp này là: a) hấp phụ hóa họcaxetylaxetonat trên silica MCM-41 ở 150 0C, kèm theo quá trình khử muốiaxetylaxetonat kim loại mang bằng hidro ở 450 0C và xử lý với axetilen ở 450 0C vàb) xử lý trực tiếp muối axetylaxetonat kim loại mang với axetilen ở 700 oC Tùy
Trang 31theo điều kiện mà cả hai cách có thể dẫn đến sự deposit cacbon tạo thành dạngcacbon nanotube (đường kính 14-18 nm) hoặc sợi cacbon (đường kính 88-111 nm)(hình 1.16) Quá trình nhiệt phân hủy kéo dài bằng axetilen làm tăng hiệu suất tạothành hạt cacbon vô định hình Li và cộng sự [34] điều chế vật liệu cacbon maoquản trung bình trật tự sử dụng chất tạo cấu trúc rắn SBA-15 có diện tích bề mặtriêng lớn khi cacbon hóa ở các nhiệt độ khác nhau Dung dịch ferric axetylaxetonatđược hòa tan trong etanol và trộn với bột SBA-15 và làm khô Bột SBA-15 sau đó
bị cacbon hóa ở nhiệt độ khác nhau dưới dòng khí hidro:argon (tỉ lệ 1:1) Compositsilica/cacbon thu được được rửa bằng HF 20% Vật liệu cacbon thu được có cấu trúcngược của SBA-15 Cấu trúc và độ tinh thể của vật liệu mesoporous cacbon phụthuộc vào nhiệt độ Khi nhiệt độ cacbon hóa tăng từ 650 lên 850 0C, thể tích maoquản, diện tích bề mặt riêng, kích thước mao quản của vật liệu cacbon tăng từ 0,87đến 1,54 cm3/g, 826 đến 1238 m2/g và 4,2 đến 4,9 tương ứng
Hình 1.16 Ảnh TEM phân giải cao của mẫu các vật liệu CMK
Ngoài ra, do thành phần cấu tạo của CMK-n chủ yếu là cacbon nên họ vật liệu này
có khả năng chịu nhiệt cao (trong môi trường không có tác nhân oxi) và bền trongmôi trường axit, bazơ…
Cho đến nay, con đường điều chế CMK-n được biết chủ yếu là dựa vào phảnứng cacbon hóa surcozơ, fructozơ trong các mao quản của họ vật liệu mesoporoussilica ở nhiệt độ cao (từ 700-900 oC) [5,27,29] Gần đây, An-Hui Lu và cộng sự [6]
Trang 32cải tiến phương pháp tổng hợp nanoporous cacbon bằng cách tẩm polyacrylonitrile(PAN) vào mao quản của SBA-15 thay thế việc dùng surcozơ như các phương phápthông thường [7-11] Quá trình oxi hóa polyacrylonitrile dẫn đến sự khâu mạch bêntrong mao quản SBA-5 trước khi loại bỏ silica bằng dung dịch HF Sau cùng, tác giảtiến hành phân tán Pt trên bề mặt mẫu CMK-3 thu được làm xúc tác cho quá trìnhoxi hóa ancol Holger and Micheal [18] nghiên cứu ứng dụng CMK-3 làm chấtmang để điều chế một dãy xúc tác chứa các hạt oxit kim loại chuyển tiếp (sắt,coban, mangan, kẽm ) phân tán trong mao quản của nanoporous cacbon Guang-Ping và cộng sự [12] nghiên cứu khả năng hấp phụ phẩm mầu trong nước củaCMK-n và nhận thấy loại vật liệu này có triển vọng lớn trong công nghiệp xử lý ônhiễm môi trường nước Tamas và cộng sự [33] mang niken photphin trên CMK-5
để thực hiện quá trình xử lí hidro thiophen và piridin Zhongli và cộng sự [41]chứng minh cho thấy tính ưu việt của chất mang CMK-3 so với cacbon nanotube,than hoạt tính… trong phản ứng tổng hợp ancol từ CO và H2 trên hệ xúc tác Rh/chấtmang Xiaoping và cộng sự [38] phân tán MoO2 trên CMK-3 để điều chế hệ xúctác nanoxit/CMK-3 và thăm dò hoạt tính xúc tác của chúng trong phản ứng oxi hóapha lỏng các hợp chất hữu cơ
Các kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy khả năng ứng dụng to lớn của loạivật liệu cacbon mao quản trung bình trong nhiều lĩnh vực như: xử lý môi trường,làm sạch nước, làm chất mang xúc tác và công nghệ năng lượng mới Do vậy, việcnghiên cứu, tìm kiếm các hướng tổng hợp vật liệu CMK-n mới là cần thiết Tuynhiên, hạn chế lớn nhất của quá trình tổng hợp CMK-n là việc phải dùng chất địnhcấu trúc mesosilicate/tetraethyl orthosilicate (TEOS) [18, 19] Vì thế, đề tài đặt ranhiệm vụ tìm kiếm nguồn silic rẻ tiền thay thế TEOS - hợp chất cơ nguyên tố có giáthành cao Khoáng sét là nguyên liệu sẵn có, trữ lượng lớn và việc ứng dụng tiềnchất này cho phép điều chế CMK-n ở qui mô lớn, hiệu quả kinh tế cao Cho đếnnay, chưa có công trình nghiên cứu nào sử dụng tiền chất trên làm chất định trúc đểtổng hợp vật liệu CMK-n được công bố trên thế giới
Trang 332.4 Biến tính vật liệu cacbon mao quản trung bình
Như đã trình bày ở trên, vật liệu cacbon mao quản trung bình với hàng loạtcấu trúc khác nhau đã được tổng hợp từ các chất tạo cấu trúc vô cơ hoặc hữu cơkhác nhau, tiền chất cacbon và phương pháp tổng hợp Các ứng dụng của vật liệumao quản trung bình trật tự này trong tách chất, xúc tác, điện hóa… đòi hỏi phảibiến tính bề mặt Tuy nhiên, các phương pháp biến tính hóa học bề mặt cacbonthường rất khó khăn do hoạt tính của cacbon rất thấp Một trong những kỹ thuậtbiến tính chức hóa bề mặt cacbon liên quan đến quá trình oxi hóa bằng axit hoặcozon tạo ra các nhóm chức chứa oxi như axit cacboxylic, este, quinon Tuy nhiên,nhược điểm của các phương pháp này là có thể phá vỡ bề mặt cacbon hoặc cấu trúcmao quản trong quá trình xử lý oxi hóa
Ryoo và cộng sự [26] chức hóa vật liệu mesocacbon trật tự bằng cách tẩm với cácmonome hữu cơ Các monome hữu cơ sau đó chuyển hóa thành các polyme khâumạch Các nhóm chức bề mặt được tạo ra thông qua việc lựa chọn monome Kếtquả là tạo ra vật liệu cacbon lưỡng chức của mesoporous cacbon (tính chất dẫnđiện) và của polime hữu cơ Cấu trúc cacbon được duy trì trong quá trình polimehóa và đây là chìa khóa của phương pháp chức hóa này
Một phương pháp chức hóa vật liệu cacbon mao quản trung bình là dùng kỹ thuậtkhông dung môi mà trong đó hợp chất diazoni được sinh ra tại chỗ và phản ứng với
bề mặt cacbon [36, 37] Các nhóm aryl được thế ở vị trí 4 (ArR, R = Cl, CO2R’,ankyl) được gắn đồng hóa trị lên bề mặt của vật liệu cacbon mao quản trung bình cótrật tự khi dùng SBA-15 hoặc MCM-48 như là chất tạo cấu trúc Sự có mặt của cácnhóm chức trên bề mặt cacbon biến tính được khẳng định bằng phổ hồng ngoại,phân tích nhiệt vi sai, kính hiển vi điện tử quét và hấp phụ nitơ Mật độ nhóm chức
từ 0.9 đến 1.5 μmol/m2 thu được trên các vật liệu cacbon mao quản trung bình trậttự
Xuất phát từ những đặc điểm và tính chất của các họ vật liệu cacbon khác nhau, chúng tôi tiến hành tổng hợp nanoporous cacbon từ khung khoáng sét Di Linh
Trang 34biến tính Kết quả nghiêm cứu góp phần tìm kiếm con đường tổng hợp cacbon mao quản xốp thông qua việc dùng khoáng sét là chất tạo cấu trúc ban đầu.
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Tổng hợp sét làm chất định trúc
+ Pha dung dịch đệm citrat:
Cho 300ml nước cất vào bình định mức 1000mL Lấy 70,2 g NaCl cho vàobình định mức, rồi lắc bình cho tới khi tan hết Sau khi hòa tan hết NaCl, cho tiếp88,23 g C6H5Na3O7.2H2O (natrixitrat) vào dung dịch trên Cuối cùng là cho 84,0 g
CH3COONa vào lắc kỹ cho đến khi tan hết các chất rắn Cho thêm nước cất vàobình định mức gần tới vạch 1000 mL lắc kỹ Điều chỉnh pH của dung dịch pH = 7,3thêm nước cất đến vạch định mức
Bước 1: Xử lý bằng phương pháp rửa nước.
Sét nguyên khai sau khi khai thác từ mỏ về được nghiền nhỏ và ngâm, khuấytrong nước sao cho sét có khả năng trương nở tối đa Sau đó loại bỏ cát, gạn lấyphần dung dịch chứa huyền phù, lọc rửa sấy khô, thu được sét thô
Bước 2: Xử lý bằng phương pháp hóa học.
Cân 32g Bent-DL đã được xử lí sơ bộ ở trên và cho vào cốc dung tích 1000mLchứa 200 mL nước cất khuấy mạnh hỗn hợp và để yên 24 giờ sẽ thu được huyền phùcủa sét trong nước Sau khi đã thu được huyền phù của sét, cho thêm vào đó
Trang 36500 mL dung dịch đệm citrat đã được điều chế ở trên vừa đun vừa khuấy huyền phùtrong 2giờ Cho 10g natridithionite vào huyền phù sét trên và khuấy mạnh trong 10phút sau đó cho 10g nattridithionite nữa vào khuấy trong thời gian 20 phút Để lắnghuyền phù sét, gạn bỏ phần nước trong Rửa 2 lần bằng dung dịch HCl 0,5N, sau đórửa một lần bằng dung dịch NaCl 0,5N ở nhiệt độ 40oC trong 10 phút rồi để lắng vàgạn bỏ phần nước trong Rửa kết tủa trên bằng dung dịch hỗn hợp 150 mL H2O230% + 450mL CH3COONa 0,5N khuấy liên tục hỗn hợp ở nhiệt độ 700C cho đếnkhi hết H2O2 để lắng rồi gạn và bỏ phần nước trong Rửa 2 lần kết tủa bằng dungdịch NaCl 0,5N mỗi lần rửa bằng một lượng 300 mL dung dịch, lọc đến hết nướcsau cùng rửa sạch muối và sấy khô ở nhiệt độ 100oC ta thu được sét đã qua xử lý.Sét này được gọi là Bent - DL - Na.
2.1.2 Điều chế sét hữu cơ
10 g sét đã xử lý hóa học (Bent - DL - Na) trộn với 990g nước thu được huyềnphù với nồng độ khoảng 1% Lấy 6g CTAB pha loãng thành dung dịch muối amonibậc 4 có nồng độ khoảng 5% (từ 10% đến 110% CEC của sét) Cho dung dịch muốiamoni ở trên vào dung dịch huyền phù ta có phản ứng trao đổi như sau:
Amoni + Cl - + Sét Di linh.Na Sét.Amoni bậc 4 + NaCl
Lượng muối amoni bậc 4 được thêm từ từ vào dung dịch huyền phù sét trong khikhuấy Trong thời gian phản ứng, nhiệt độ luôn được giữ ở khoảng 40 0C - 60 0Cđến khi kết thúc quá trình trao đổi (24 giờ) Sau phản ứng, huyền phù sét hữu cơ(organoclay) hình thành được đưa vào thiết bị lọc rửa để loại bỏ NaCl Sản phẩmrắn được làm khô tự nhiên, đem nghiền Thu được bột sét - hữu cơ
2.2 Điều chế vật liệu cacbon mao quản trật tự
Từ sét đã chống, nghiền nhỏ sau đó sấy khô ở 800C trong 24 giờ Chuẩn bịdung dịch chứa đường : nước : axit H2SO4 theo tỉ lệ khối lượng 1:1:0,112 Tiến hànhtẩm 5 mL dung dịch trên vào 5 gram sét khô tạo chất nhão Đem hỗn hợp thu đượcsấy ở 800C trong 6 giờ và 1600C trong 6 giờ Quá trình này lặp lại trong 3 lần