Khu vực ven biển thường chịu tác động nhiều hơn và trực tiếp đếnmôi trường vịnh từ việc khai thác than, từ các khu công nghiệp, từ sinh hoạt của cưdân ven biển,…Để góp phần làm sáng tỏ t
Trang 1Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Vũ Thanh Sơn
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Ô NHIỄM VỊNH HẠ LONG TỪ NGUỒN ĐẤT LIỀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Vũ Thanh Sơn
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Ô NHIỄM VỊNH HẠ LONG TỪ NGUỒN ĐẤT LIỀN
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS NGUYỄN CHU HỒI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong Khoa Môitrường nói riêng và Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nộinói chung đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiêncứu khoa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đối với PGS.TS Nguyễn Chu Hồi,Giảng viên Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốcgia Hà Nội, người đã giảng dạy và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành luận văntốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Viện Tài nguyên và Môi trường biển, SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Hạ Long, UBNDthành phố Cẩm Phả đã cung cấp số liệu và thông tin để tôi thực hiện luận văn tốtnghiệp
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâmgiúp đỡ, động viên trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Học viên
VŨ THANH SƠN
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số quan niệm và khái niệm cơ bản 4
1.2 Lý luận và thực tiễn quản lý ô nhiễm biển từ nguồn đất liền 5
1.3 Khái quát về nghiên cứu môi trường vịnh Hạ Long 10
1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
2.2 Cách tiếp cận 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Hiện trạng môi trường vịnh Hạ Long 23
3.2 Các không gian nguồn gây ô nhiễm vịnh từ đất liền 32
3.3 Tính toán tải lượng thải và đánh giá tải lượng từ nguồn có thể đưa vào vịnh 45 3.4 Tình hình quản lý ô nhiễm vịnh Hạ Long từ nguồn đất liền 52
3.5 Đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm vịnh Hạ Long từ nguồn đất liền 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 79
Trang 5GPA Chương trình Hành động toàn cầu Quản lý ô nhiễm môi trường
biển từ các hoạt động trên đất liền
Mn Mangan
N-T Tổng nitơ
NPA Kế hoạch quốc gia Quản lý ô nhiễm môi trường biển từ các
hoạt động trên đất liềnP-T Tổng phốt pho
Pb Chì
PCBs Hợp chất hữu cơ Polychlorinated biphenyl
PAHs Hợp chất hữu cơ Polycyclic aromatic hydrocarbons
SWOT Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức
(Strenghs -Weaknesses - Opportunities - Threats)TSS Tổng chất rắn lơ lửng
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốcUNEP Chương trình môi trường Liên hiệp quốc
UBND Uỷ ban Nhân dân
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí khu vực nghiên cứu 11
Hình 2: Diễn biến độ đục trong nước biển vịnh Hạ Long 23
Hình 3: Diễn biến hàm lượng TSS trong nước biển vịnh Hạ Long 24
Hình 4: Diễn biến hàm lượng COD trong nước biển vịnh Hạ Long 25
Hình 5: Diễn biến hàm lượng Fe trong nước biển vịnh Hạ Long 26
Hình 6: Diễn biến hàm lượng Mn trong nước biển vịnh Hạ Long 27
Hình 7: Diễn biến hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển vịnh Hạ Long 28
Hình 8: Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước biển vịnh Hạ Long 29
Hình 9: Không gian nguồn từ đất liền tại thành phố Hạ Long năm 2016 34
Hình 10: Sơ đồ phân vùng chất lượng nước vịnh Hạ Long theo chỉ số WQI tháng 8/2013 44
Hình 11: Sơ đồ quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường tại vịnh Hạ Long 52
Hình 12: Biểu đồ nhận thức của cộng đồng về chất lượng nước vịnh Hạ Long trong 05 năm gần đây 63
Hình 13: Vài biểu hiện của ô nhiễm nước nước tại vịnh Hạ Long 64
Hình 14: Nguồn gây ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long 64
Hình 15: Tác động môi trường vịnh từ sự gia tăng dân số và đô thị hóa 65
Hình 16: Tác động đến môi trường vịnh từ sản xuất công nghiệp 65
Hình 17: Tác động tới môi trường vịnh từ hoạt động khai thác than 66
Hình 18: Trách nhiệm trong bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long 66
Hình 19: Mối liên kết giữa chính quyền và doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường vịnh 67
Hình 20: Mối liên kết giữa chính quyền và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường vịnh 67
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 - Tình hình khách du lịch đến Hạ Long trong giai đoạn 2011 - 2015 13
Bảng 2 - Đơn vị tải lượng thải sinh hoạt 19
Bảng 3 - Thành phần nước thải công nghiệp thực phẩm điển hình 20
Bảng 4 - Thành phần nước thải ngành than 21
Bảng 5 - Tỷ lệ rửa trôi các chất gây ô nhiễm từ nguồn đất liền 22
Bảng 6 - Kết quả quan trắc nước thải chưa qua xử lý tại một số trạm xử lý nước thải than trên địa bàn nghiên cứu quý 2 năm 2016 38
Bảng 7 - Kết quả xử lý nước thải công nghiệp tại một số điểm nghiên cứu năm 2015 .41
Bảng 8 - Tải lượng chất ô nhiễm từ sinh hoạt, khu dân cư ở thành phố Hạ Long và Cẩm Phả năm 2015 45
Bảng 9 - Tải lượng chất ô nhiễm từ sinh hoạt và du lịch ở khu vực nghiên cứu năm 2014 và 2015 46
Bảng 10 - Tổng tải lượng chất ô nhiễm từ sinh hoạt của dân cư và du khách năm 2015 46
Bảng 11 - Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động khai thác than tại khu vực nghiên cứu năm 2015 47
Bảng 12 - Tải lượng chất gây ô nhiễm phát sinh từ hoạt động công nghiệp tại khu vực nghiên cứu năm 2015 48
Bảng 13 - Tổng tải lượng thải chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động khai thác than và hoạt động công nghiệp năm 2015 49
Bảng 14 - Tổng tải lượng thải chất ô nhiễm phát sinh tại khu vực nghiên cứu năm 2015 50
Bảng 15 - Tải lượng chất gây ô nhiễm đưa vào vịnh từ khu vực nghiên cứu 51
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trên thế giới, ô nhiễm biển đã được quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm Vàonhững năm 1950, Liên Hiệp Quốc đã có nhiều hội nghị về vấn đề này Vào năm
1995, sau khi Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) được thành lập,Chương trình Hành động toàn cầu Quản lý ô nhiễm môi trường biển từ các hoạtđộng trên đất liền (GPA) đã được thông qua và triển khai thực hiện ở cấp khu vực
và quốc gia [25]
Chương trình GPA là cơ chế liên chính phủ toàn cầu để trực tiếp giải quyếtcác kết nối giữa các hệ sinh thái trên đất liền, nước ngọt, biển và ven biển GPAnhằm mục đích hướng dẫn khái niệm và các bài học kinh nghiệm cho việc thực hiệncác hoạt động liên tục để ngằn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát hoặc loại bỏ suy thóaibiển từ các hoạt động trên đất liền Ở cấp quốc gia, kế hoạch quốc gia về quản lý ônhiễm môi trường biển từ các hoạt động trên đất liền (NPA) cũng được xây dựng vàtriển khai Kế hoạch NPA nếu được thực thi nghiêm túc và đầy đủ sẽ đem lại hiệuquả tốt tới môi trường và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các quốcgia Việt Nam cũng có nhiều nỗ lực để tham gia và thực hiện chương trình theoUNEP/GPA
Là một quốc gia biển, Việt Nam có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế biển.Tuy nhiên, để kinh tế biển đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của đất nước thìviệc đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế, an ninh xã hội và bảo vệ môi trường làđiều hết sức cần thiết và cấp bách Việt Nam đã nhận thức rõ vai trò của việc bảo vệmôi trường biển đối với sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước thông qua các hànhđộng cụ thể từ cấp trung ương đến địa phương
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh và nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc Vịnh này hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giớivới các giá trị nổi bật về vẻ đẹp tự nhiên (năm 1994) và địa chất - địa mạo (năm2000) Vịnh Hạ Long không chỉ có tiềm năng lớn đối với phát triển du lịch biển, màcòn đối với phát triển giao thông cảng và đánh bắt, nuôi trồng hải sản Với lợi thếnhư vậy, phát triển kinh tế biển đã trở thành lợi thế nổi bật so với các địa phương
Trang 9Nhận thấy các ưu thế nổi bật của vịnh trong phát triển kinh tế biển và để đảmbảo các ưu thế này được bảo tồn và phát huy, vấn để bảo vệ môi trường vịnh HạLong được Chính phủ và tỉnh Quảng Ninh ưu tiên cao và đã có những cố gắng đểhài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trường khu vực Ngay khi UNESCO côngnhận, Ban Quản lý vịnh Hạ Long đã được thành lập và có chức năng giúp UBNDtỉnh về quản lý nhà nước, bảo tồn và phát huy giá trị của vịnh Hạ Long mà trọngtâm là khu vực Di sản thiên nhiên thế giới đã được công nhận Tuy nhiên, môitrường biển vịnh Hạ Long đã và đang bị ảnh hưởng nghiệm trọng từ các hoạt độngkhai thác và phát triển của con người Ngoài tác động từ các hoạt động khai thác dulịch, giao thông vận tải biển và đánh bắt nuôi trồng thủy sản trên vịnh Hạ Long thìmôi trường vịnh còn chịu tác động rất lớn từ các hoạt động phát triển kinh tế - xãhội trên đất liền Khu vực ven biển thường chịu tác động nhiều hơn và trực tiếp đếnmôi trường vịnh từ việc khai thác than, từ các khu công nghiệp, từ sinh hoạt của cưdân ven biển,…
Để góp phần làm sáng tỏ tình hình ô nhiễm biển vịnh Hạ Long từ nguồn đấtliền (land-based sources) và khả năng giảm thiểu tác động của các nguồn thải từ đấtliền cần phải hiểu rõ thải lượng các chất gây ô nhiễm, xác định nguồn ô nhiễm Trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường vịnh từ nguồn đất liền.Chính vì vậy, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu luận văn sau đại học với chủ đề:
“Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm vịnh Hạ Long từ nguồn đất liền” với
hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào giải quyết các vấn đề nói trên
3 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá tải lượng và kinhnghiệm quản lý ô nhiễm môi trường biển từ nguồn đất liền trên thế giới, ở ViệtNam và khu vực vịnh Hạ Long;
Trang 10 Đánh giá tổng quan về tình hình ô nhiễm môi trường biển vịnh Hạ Long,xác định các không gian nguồn phát thải chính từ đất liền vào vịnh và tính toán tảilượng thải hiện tại từ nguồn đất liền thông qua nước thải từ các nguồn phát thải;
Phân tích thực trạng công tác quản lý môi trường biển vịnh Hạ Longliên quan đến nguồn gây ô nhiễm từ đất liền;
Đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường vịnh từ nguồn đất liền
4 Bố cục luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan vấn đề
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 11CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số quan niệm và khái niệm cơ bản
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởngxấu đến con người và sinh vật [8]
Ô nhiễm môi trường nước biển hay ô nhiễm nước nói chung là sự biến đổichất lượng nước do con người, làm nhiễm bẩn và gây nguy hiểm cho con người,cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và cácloài hoang dã [5]
Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
ô nhiễm [8]
Căn cứ Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển 1982, từ điều 207 đến điều
213 đã chỉ ra 5 nguồn gây ô nhiễm biển chính [4]:
- Các hoạt động trên đất liền;
- Thăm dò và khai thác tài nguyên biển trên thềm lục địa và đáy đại dương;
- Các chất độc hại;
- Vận chuyển hàng hóa trên biển;
- Ô nhiễm không khí
Tuy nhiên, để đơn giản hóa ta có thể phần chia thành ba nguồn chính sau:
- Ô nhiễm nguồn lục địa;
- Ô nhiễm nguồn biển;
- Ô nhiễm không khí
Theo phân loại từ nguồn lục địa, UNEP/GPA chia ra [24]:
- Nguồn điểm (point-sources) như cơ sở xử lý chất thải, nhà máy điện, xây dựng công trình biển, cảng, khu khai thác ven biển,….;
- Nguồn không rõ (non-point sources) như: đô thị, nông nghiệp và trồng trọt,lâm nghiệp, nước thải khai thác mỏ,…;
- Nguồn từ không khí: giao thông vận tải, nhà máy điện và thiết bị công nghiệp, hoạt động nông nghiệp, lò đốt chất thải
Trang 12Các khu vực bị ảnh hưởng lớn hoặc dễ bị tổn thương từ không gian nguồn trên đất liền [24]:
- Khu vực cư trú quan trọng của các loài như: rạn san hô, vùng đất ngập nước, thảm cỏ biển, đầm phá ven biển, rừng ngập mặn,…;
- Môi trường sống của sinh vật trong khu vực bị đe dọa;
- Các thành phần trong hệ sinh thái;
- Bờ biển và cửa sông ven biển;
- Cửa sông và lưu vực thoát nước của cửa sông;
1.2 Lý luận và thực tiễn quản lý ô nhiễm biển từ nguồn đất liền
1.2.1 Cơ sở lý luận
Năm 1995, tại Washington D.C, 108 quốc gia đã tuyên bố cam kết để bảo vệ
và giữ gìn môi trường biển từ các tác động của hoạt động đất liền thông qua chươngtrình GPA [25]
Chương trình được thiết lập nhằm giúp đỡ các nước trong việc thực hiện cáchành động riêng rẽ hoặc phối hợp trong chính sách tương ứng, xác định các ưu tiên
và nguồn lực thực hiện sẽ dẫn đến việc ngăn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát và loại bỏ
sự xuống cấp của môi trường biển cũng như để phục hồi nó từ tác động của các hoạtđộng trên đất liền Thành tựu của Chương trình sẽ góp phần duy trì và phục hồinăng lực sản xuất và đa dạng sinh học của môi trường biển, đảm bảo việc bảo vệsức khỏe con người, cũng như thúc đẩy việc bảo tồn và sử dụng bền vững cácnguồn tài nguyên sinh vật biển [25]
Theo UNEP/GPA, các hoạt động trên đất liền thường có tác động gấp đôi tớihiện trạng môi trường ven biển Các hoạt động như khai hoang lấn biển, khai thác
mỏ, xây dựng giao thông, nhà cửa và khách sạn có thể phá hủy môi trường sống vàthải một lượng lớn bùn vào các con sông xung quanh Lượng chất thải rắn và nướcthải sinh hoạt phát sinh hàng ngày cũng có nguy cơ theo các dòng sông vận chuyển
ra đại dương Các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp cũng gây ônhiễm các con sông và vùng nước ven biển Trong các tác động có thể nhận thấy dễnhất là hiện tượng thủy sản chết hàng loạt trong các bè nuôi trồng trên các con sông,hay hiện tượng thủy triều đỏ,
Trang 13Hoạt động trên đất liền tạo ra các tác động có hại tới môi trường và gây cácảnh hưởng tới các hệ sinh thái trong nước biển Theo ước tính của UNEP/GPA[24],khoảng 80% các chất ô nhiễm biển bắt nguồn từ đất liền Và các chất gây ô nhiễm
có nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường biển bao gồm: nước thải, các chất hữu
cơ khó phân hủy (POPs); các chất phóng xạ; kim loại nặng; dầu; các chất dinhdưỡng; trầm tích và rác biển
Trong các chất gây ô nhiễm kể trên, nước thải là nguồn phát thải cần đượcquan tâm và đánh giá Nước thải nếu không được xử lý đúng quy định, chúng cóthể mang các mầm bệnh gây ảnh hưởng sức khỏe con người thông qua tiếp xúc,thông qua vùng biển tắm hoặc thông qua các động vật có vỏ bị ô nhiễm, hay làdòng chảy mang chất rắn lơ lửng, các chất dinh dưỡng; các kim loại nặng và cácchất độc hại khác tác động đến môi trường Nước thải tác động đến vùng ven biểntrên thế giới là rất đáng kể và trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất đốivới môi trường ven biển trên toàn thế giới [25]
Tại Việt Nam, năm 2004, Báo cáo quốc gia về ô nhiễm biển từ đất liền đãđược thực hiện bởi Viện Cơ Học [22] Trong báo cáo cũng đã chỉ ra các nguồngây ô nhiễm từ đất liền như khu dân cư ven biển, ô nhiễm công nghiệp, tràn dầu,các hoạt động đổ thải, Báo cáo cũng chỉ ra khu vực vịnh Hạ Long - Hải Phòngđược xác định là một trong ba điểm nóng (vịnh Hạ Long - Hải Phòng; Đà Nẵng -Dung Quất, Vũng Tàu - Rành Giá) ô nhiễm trong cả nước Báo cáo xác định cáctác động của khai thác than đến môi trường biển vịnh Hạ Long như mất sinh cảnhvùng ven bờ; suy giảm chất lượng ô nhiễm nước mặt; ô nhiễm trầm tích đáy, pháhoại các nguồn lợi sinh vật quan trọng như san hô, cỏ biển, bãi tôm cá và các loàisinh vật khác,
Nhận thức về ô nhiễm biển từ đất liền đã được hình thành chính thức từnhững năm 1990 trên thế giới và tại Việt Nam năm 2004 cũng đã có những hànhđộng để xác định và tiến hành điều tra tác động nguồn đất liền đối với môi trườngbiển
Trang 14gia về quản lý vùng bờ biển (luật số 7661 năm 1988) và chính sách tài nguyênnước quốc gia (luật số 9433 năm 1997) Chính sách của Brazil được phân cấpthành cấp bang, các thành phố tự trị và quận liên bang, Sự phân cấp riêng rẽ vàquá trình liên kết với nhau lại chưa thực sự rõ ràng nên hiệu quả thi hành của cácluật trên chưa đạt mục tiêu để ra.
Năm 2001, Chính phủ Brazil đã nỗ lực để tích hợp kế hoạch quốc gia vềquản lý vùng bờ biển và chính sách tài nguyên nước quốc gia Một bước quan trọng
là vào tháng 10 năm 2004, đã thành lập một cơ quan kỹ thuật về vùng bờ biển vàlưu vực sông tại cuộc họp thứ 7 của Ủy ban Lưu vực sông quốc gia
Tháng 8/2005, hội nghị quốc gia đầu tiên về tích hợp quản lý vùng bờ biển
và lưu vực sông được tổ chức tại Itajai, Brazil Hội nghị đã thảo luận các vấn đề cụthể về pháp lý, thể chế và kỹ thuật để thực hiện chính sách Cuộc hội thảo cũng tậptrung vào khó khăn thực hiện trong thực hiện chính sách do sự phân cấp phức tạptrong hệ thống Liên bang của Brazil Hội nghị cũng đã nhấn mạnh sự cần thiết củachính quyền và cộng đồng địa phương Các chính sách, pháp luật và thể chế cần đượcxây dựng và phù hợp với đặc thù của địa phương [24]
1.2.2.2 Tham vấn cộng đồng về xây dựng pháp luật ở Barbados
Năm 2004, Chính phủ Barbados đã cung cấp 30 trang tài liệu tham vấn cộngđồng về pháp luật quản lý vùng bờ biển, kiểm soát hành động gây ô nhiễm biển vàcách thức thực hiện Trong tài liệu, Chính phủ Barbados đã chỉ ra rõ ràng là khôngthể đạt được mục tiêu trong bảo vệ môi trường khu vực nếu không có sự tham giacủa cộng đồng địa phương Thông qua tham vấn, Chính phủ hy vọng sẽ đảm bảorằng hệ thống có thể xác định được vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môitrường Chính phủ cũng khuyến khích người dân cung cấp thông tin phản hồi
Đồng thời, Chính phủ cũng đưa các chuyên gia tư vấn về cộng đồng để giảithích nội dung của tài liệu chính phủ gửi kèm Kết thúc buổi tham vấn, kết quả đượcbáo cáo và gửi về Chính phủ Sau đó, cơ quan lập pháp của Barbados xem xét lạicác quy định dự thảo và ý kiến của người dân cho phù hợp với Hiến pháp Trongkhi đó, Chính phủ tiếp tục thực hiện chương trình kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm
để chuẩn bị công cụ tính toán chi phí để áp dụng đối với các đơn vị xả thải [24]
Trang 151.2.2.3 Cộng đồng địa phương tham gia giám sát và thực thi tại Saint Lucia
Hai dự án đã được thực hiện tại Mabouya Valley nơi sử dụng đất để trồngtrọt và chăn nuôi đang bị ô nhiễm và ở vịnh Laborie nơi cuộc sống của cộng đồngphụ thuộc vào môi trường biển nhưng bị hoạt động đổ thải từ đất liền gây ra hiệntượng tảo nở hoa và gây thiệt hại tới rạn san hô Trong cả hai trường hợp này, sinh
kế của cộng đồng đều bị tác động lớn do ô nhiễm môi trường Một chương trìnhgiám sát để đo lường chất lượng nước và một cuộc khảo sát để đánh giá chất lượngnước của cộng đồng đã được thực hiện Chương trình đã hỗ trợ thanh niên địaphương các kỹ năng về lấy mẫu nước và phỏng vấn cộng đồng thông qua bảng hỏidưới sự giám sát của các cơ quan chính phủ có liên quan
Chương trình này đã cung cấp số liệu cụ thể và chính xác về nhận thức và tạolập ý thức về các vấn đề ô nhiễm tiềm tàng trong môi trường sống của cộng đồng.Chương trình đã đem lại các ích lợi như: Nâng cao năng lực của thanh niên trongthu nhập dữ liệu và điều tra; Cơ hội để tương tác cộng đồng và bồi dưỡng tinh thầncộng đồng; và nâng cao nhận thức các chất ô nhiễm tiềm tàng trong môi trường.Đồng thời, các thách thức khi thực hiện dự án cũng đã được chỉ ra: Khó khăn về tàichính; Hạn chế về dụng cụ xét nghiệm và không gian văn phòng cho các hoạt độngcủa dự án; Năng lực hạn chế trong phân tích dữ liệu; Những tác động tiềm năng chosinh kế địa phương qua phân tích được chỉ ra quá nhiều và thiếu trọng tâm
Từ quá trình thực hiện hai dự án thí điểm tại Saint Lucia, một bài học kinhnghiệm đã được đưa ra: Sự tham gia của cộng động là điều hết sức cần thiết để làmcho mọi người nhận thức được những tác động xấu đến sức khỏe và môi trườngsống; Chính quyền và các tổ chức xã hội cần đưa hoạt động môi trường vào chươngtrình nghị sự chính thức; Ô nhiễm môi trường đe đọa tới sinh kế và cần có nhữngthay đổi trong nhận thức và hành động của cá nhân; Nâng cao năng lực cộng đồngtrong việc lấy mẫu dữ liệu, giám sát và phân tích; Đảm báo tính liên tục của hoạtđộng và sử dụng dữ liệu thu thập [24]
1.2.2.4 Đà Nẵng - thành phố môi trường
Với tầm nhìn đưa Đà Nẵng trở thành thành phố thân thiện môi trường,tháng 10/2008, UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt đề án “Xây dựng Đà Nẵng -
Trang 16Thành phố môi trường” Đề án được xây dựng trên tiêu chí đến năm 2020, các yêucầu về chất lượng môi trường đất, chất lượng môi trường nước, chất lượng môitrường không khí trên toàn thành phố được đảm bảo, tạo sự an toàn về sức khoẻ vàmôi trường cho người dân, các nhà đầu tư, cho du khách khi đến với Đà Nẵng.Bên cạnh đó, Đà Nẵng hướng đến mục tiêu trở thành đô thị đủ năng lực để ngănngừa ô nhiễm và suy thoái môi trường, xử lý và khắc phục các sự cố môi trườngdựa trên nền tảng ý thức của tất cả người dân thành phố, các tổ chức cá nhân đếnlàm ăn và sinh sống tại Đà Nẵng về công tác bảo vệ môi trường, xây dựng ĐàNẵng - thành phố môi trường Cùng với định hướng trên, vấn đề môi trường đặt racho Đà Nẵng không chỉ là một phần trong quá trình phát triển mà còn đóng vai tròđộng lực thúc đẩy phát triển bền vững của thành phố [26].
Theo đề án được phê duyệt, Đà Nẵng đã có những bước đi thực tế để bảo vệmôi trường biển và đạt được các kết quả nhất định như [28]:
Năm 2008, thành phố xác định “Xử lý điểm nóng môi trường” là vấn đề
ưu tiên và đến năm 2015 đã có 13/15 điểm nóng xử lý triệt để, có 2 điểm nóng phứctạp đang nỗ lực thực hiện
Ý thức của người dân được nâng cao Từ cách nghĩ chỉ chăm lo môitrường trong ngôi nhà của mình, giờ đây, quan điểm ấy đã hoàn toàn thay đổi Họ lolắng cho những gì xung quanh, không thờ ơ với những hành vi sai phạm, khơi gợicho những người bên cạnh mình cùng hành động để góp sức bảo vệ môi trường,phản biện xã hội trực diện hơn,…Chính sự đồng thuận của người dân là động lựcmạnh mẽ cho nhiều thành phần, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động bảo vệmôi trường
Đồng thời, với phương châm “lấy phòng ngừa là chính”, việc xử lý điểmnóng đã được xác định, thành phố tập trung rà soát, tăng cường công tác kiểm tra,giám sát thông qua cơ quan chuyên ngành, giám sát của Hội đồng Nhân dân và pháthuy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để ngăn ngừa phát sinh
ô nhiễm mới và tái ô nhiễm Các sở, ngành, địa phương áp dụng nhiều công cụ quản
lý đồng thời để giải quyết các vấn đề môi trường, đó là bộ máy quản lý môi trường
Trang 17từ cấp thành phố đến phường, xã từng bước được củng cố và tăng cường; thanh tra,
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm xả thải,…[27]
Qua bốn ví dụ trên, vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trườngven biển và nguồn đất liền là điều hết sức cần thiết và quan trọng Tuy nhiên, đểcộng đồng phát huy được vai trò của mình thì cần có thể chế để đảm bảo điều kiện
và các đóng góp của họ cần được ghi nhận và phúc đáp Đồng thời, cũng cần nângcao nhận thức và kỹ năng cho cộng đồng để họ thực hiện việc giám sát và bảo vệmôi trường Tuy nhiên, để có thể phát huy thì cần có thể chế để cộng đồng có thểtham gia vào trong việc bảo vệ môi trường
1.3 Khái quát về nghiên cứu môi trường vịnh Hạ Long
Các nghiên cứu về nguồn ô nhiễm từ lục địa đối với môi trường biển vịnh HạLong đã được thực hiện ở khá nhiều đề tài các cấp và các công bố của các cán bộnghiên cứu của Viện Tài Nguyên và Môi trường biển [23], Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Quảng Ninh [12],
Kế thừa kết quả nghiên cứu từ các công trình hiện có của các tác giả, họcviên tiến hành bổ sung để xác định không gian nguồn thải và tính toán lại tảilượng thải hiện tại từ nguồn đất liền đối với vịnh Hạ Long Trên cơ sở kết quả nhưvậy, kết hợp với các bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế liên quan, họcviên đã đề xuất giải pháp để quản lý ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long từ nguồnđất liền
1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long là một vịnh ven bờ (coastal bay), có diện tích 1.553 km2, baogồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ Vịnh này nằm ở bờ tây vịnh Bắc Bộ, ven thành phố HạLong và phía Tây Nam giáp đảo Cát Bà (Hải Phòng) (Hình 1)
Trang 18Hình 1: Vị trí khu vực nghiên cứu (Nguồn:maps.google.com)
1.4.1.2 Đặc điểm khí hậu
Các nghiên cứu trước đây xác định rằng [9-11, 15, 17], khu vực nghiên cứunằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, về cơ bản có thể chia thành hai mùa:Mùa đông lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa hè nóng, ẩm từ tháng
4 đến tháng 10 hàng năm Chế độ nhiệt trong vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của hai hệthống gió mùa: gió mùa Đông Bắc sinh ra khô lạnh, gió mùa Tây Nam sinh ra nóng
ẩm Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong khoảng 22,5 đến 23,5OC
Về mùa đông, nhiệt độ trung bình khoảng 15,0 đến 17,0OC Về mùa hè, nhiệt độtrung bình khoảng 28,5 đến 29,0OC
Lượng mưa trung bình nhiều năm ở vùng nghiên cứu đạt từ 2000 – 5000mm.Mưa phân bố theo mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa đạt trungbình 296mm.tháng, cao nhất vào tháng 8 đạt trên 500mm Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4, lượng mưa trung bình chỉ khoảng 36mm/tháng và thấp nhất vào tháng 1.Khu vực vịnh Hạ Long nằm trong vùng có tần suất xuất hiện bão và áp thấp nhiệtđới khá lớn với khoảng 30% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào Việt Nam Mùabão xuất hiện trong khoảng tháng 6 đến tháng 10 [9-11, 15, 17]
Trang 191.4.1.3 Đặc điểm thủy - hải văn
- Thủy văn
Khu vực nghiên cứu có địa hình dốc nên hệ thống dòng chảy mặt nhỏ, ngắndốc, lưu lượng nước không nhiều, phân bố không đều trong năm, mực nước dânglên nhanh và thoát cũng nhanh Các sông chính cần quan tâm trong khu vực nghiêncứu là sông Diễn Vọng, sông Vũ Oai, sông Man, sông Trới đổ vào Cửa Lục và sôngMíp đổ vào hồ Yên Lập Ngoài ra, các dòng suối nhỏ và ngắn chảy dọc sườn núiphía nam từ phường Hồng Gai ra Hà Tu, Hà Phong [9-11, 15, 17]
- Hải văn
Khu vực vịnh Hạ Long chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều điển hình với
độ lớn triều lớn nhất lên đến 4,6m Trong một tháng có hai chu kỳ triều cường vớigiá trị mực nước trung bình đạt 3,9m và hai chu kỳ triều kém với giá trị mực nướctrung bình đạt 1,9m [9-11, 15, 17]
1.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Theo Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh 2015 và báo cáo tình hình pháttriển kinh tế - xã hội của UBND thành phố năm 2015[1], dân số khu vực nghiên cứu(thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả) chiếm khoảng 371.762 người chiếm34,29% dân số tỉnh Quảng Ninh Trong đó, dân số thành phố Hạ Long là khoảng233.047 người, dân số ven biển thành phố Cẩm Phả là khoảng 138.715 người Mật
độ dân số trung bình khu vực nghiên cứu khoảng 680 người/km2 Lượng dân sốđông, mật độ dân số lớn, tập trung nhiều vùng ven biển của khu vực nghiên cứu nhưvậy tạo áp lực lớn đối với môi trường khu vực nghiên cứu
Vịnh Hạ Long là vùng tập trung nhiều hoạt động phát triển kinh tế của tỉnhQuảng Ninh Thành phố Hạ Long và Cẩm Phả là khu trọng điểm công nghiệp -thương mại - dịch vụ của tỉnh, là vùng khai thác than lớn nhất cả nước, cùng với cácngành công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, chế biến thủysản,…Năm 2015, cơ cấu kinh tế thành phố Hạ Long có sự chuyển dịch tích cựcgiữa các ngành và có mức tăng trưởng cao: dịch vụ chiếm 55%; công nghiệp - xâydựng chiếm 44% và nông nghiệp chiếm 0,8% [19]
Trang 201.4.2.1 Hoạt động du lịch
Thành phố Hạ Long là khu vực tập trung nhiều nhất hoạt động du lịch, dịch
vụ của tỉnh Quảng Ninh nhờ hưởng lợi thế của vịnh Hạ Long Các hoạt động kinhdoanh thương mại, dịch vụ du lịch đóng góp không nhỏ cho kinh tế của tỉnh QuảngNinh Với lượng du khách hàng năm khoảng 5 triệu người, hoạt động này cũng tạo
ra áp lức lớn đối với tài nguyên và môi trường khu vực nghiên cứu [18, 20]
Bảng 1 - Tình hình khách du lịch đến Hạ Long trong giai đoạn 2011 - 2015
Trong khu vực nghiên cứu, hoạt động khai thác than được thực hiện bởi haitập đoàn lớn là Tập đoàn Khai thác Khoáng Sản Việt Nam (TKV) với 14 đơn vịthành viên và Tổng công ty Đông Bắc với 7 đơn vị thành viên Hình thức khai thácchủ yếu hiện nay vẫn là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò với xu thế chuyểndần sang hầm lò với những đổi mới công nghệ trong khai thác Các mỏ than hiệnđang khai thác ở địa bàn thành phố Hạ Long chủ yếu là mỏ lộ thiên, chiếm khoảng60-70% tổng giá trị của ngành than thành phố Trữ lượng thai khác than năm 2015tại địa bàn thành phố Hạ Long đạt khoảng 7,836 triệu tấn than [18, 20, 21]
1.4.2.3 Hoạt động công nghiệp khác
Khu vực nghiên cứu có hai khu công nghiệp là Khu công nghiệp Cái Lân vàkhu công nghiệp Việt Hưng, một cụm công nghiệp Hà Khánh và các đơn vị kinhdoanh phân bố trên địa bàn thành phố Hạ Long[18, 20]
Trang 21Ngành sản xuất chế biển thực phẩm đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh
tế khu vực nghiên cứu, đóng vai trò thúc đẩy các ngành sản xuất khác như bao bì vàdịch vụ vận tải Các công ty lớn trong lĩnh vực chế biến thực phẩm như Công tyDầu Thực vật Cái Lân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất bột mì Vimaflour vàCông ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh Theo số liệu thống kê trênđịa bàn thành phố Hạ Long năm 2015, sản lượng của một số ngành như sau: dầuthực vật đạt 212 nghìn tấn, bột mỳ đạt 198,6 nghìn tấn, chế biến thủy sản đông lạnhđạt 1.897 tấn, sản xuất bia đạt 25,41 triệu lít, sợi hóa học các loại đạt 36.587 tấn, [18, 20]
Ngoài ra còn có các hoạt động chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựngnhư xi măng, gạch, cát, sản xuất điện, đóng tàu
1.4.3 Nguy cơ của hoạt động kinh tế - xã hội đến môi trường tại khu vực nghiên cứu
1.4.3.1 Chất thải từ sinh hoạt dân cư
Với dân số đông, sinh sống tập trung cao ở ven biển đã tạo áp lực không nhỏđối với hoạt động bảo vệ môi trường địa phương Chất thải sinh hoạt từ khu dân cưchủ yếu gồm hai loại chính là chất thải rắn và nước thải Chất thải rắn đã được công
ty môi trường thu gom và xử lý nhưng một bộ phận không nhỏ vẫn bị xả thải xuốngmôi trường biển
Nước thải sinh hoạt là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trườngvịnh Hệ thống xử lý nước thải tại thành phố Hạ Long mới chỉ có thể đáp ứng đượckhoảng 70% lượng nước thải theo công suất tính toán Đặc biệt ở các khu vực đôngdân cư như Lán Bè - Cột 5, khu vực Bãi Cháy, khu vực đô thị ven biển Cẩm Phả.Ngoài ra còn nguồn chất thải từ các hộ dân sinh sống trên thuyền khu vực biển ven
bờ cũng đóng góp lượng thải vào môi trường vịnh [9-11]
Trang 22chưa đạt được yêu cầu đề ra, vẫn xảy ra hiện tượng rò rỉ ra biển gây ảnh hưởngcục bộ đến chất lượng nước ven bờ Ngoài ra, khu vực đường Trần Quốc Nghiễntại phường Hồng Hải cũng tập trung một lượng lớn các nhà hàng kinh doanh ănuống, giải trí Lượng nước thải từ các nhà hàng này đều không được xử lý và xảtrực tiếp ra vịnh.
1.4.3.3 Chất thải từ khai thác than và hoạt động công nghiệp khác
Khai thác than thải ra một lượng lớn chất thải hàng năm và theo số liệu của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh [11, 13], tổng lượng nước thải mỏnăm 2015 khoảng 58,9 triệu m3/năm và lượng đất đá thải khoảng 200 triệu m3/năm.Các bãi thải mỏ được đổ cao ở gần bờ biển hoặc thượng nguồn các lưu vực sông,suối nhỏ trong khu vực, nên nguy cơ xả thải trực tiếp ra môi trường biển là rất cao
Hoạt động sản xuất của hai khu công nghiệp Cái Lân và Việt Hưng cũng gây
ra nguy cơ đối với môi trường biển do vị trí nằm gần vũng Cửa Lục và công tác xử
lý nước thải sản xuất chưa đảm bảo đúng theo cam kết
Kho cảng xăng dầu B12 nằm ngay chân cầu Bãi Cháy, tiếp giáp vũng CửaLục Mỗi năm kho tiếp nhận hơn 4 triệu m3 xăng dầu các loại Đồng thời, khuvực nghiên cứu có hoạt động nhộn nhịp của nhiều phương tiện giao thông vận tảibiển nên nguy cơ xảy ra sự cố ô nhiểm hoặc rò rỉ tràn dầu rất cao Nếu như thiếu
kế hoạch ứng cứu, môi trường vịnh sẽ đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêmtrọng và lâu dài
1.4.3.4 Chất thải từ các hoạt động phát triển kinh tế khác
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là khu vực trung tâm phát triển kinh tế của
cả tỉnh và có các hoạt động kinh tế rất đa dạng và phong phú Môi trường vịnh đốimặt với các nguy cơ lớn từ sản xuất xi măng, nhiệt điện, công nghiệp đóng tàu, giaothông - vận tải biển,…
Khu vực nghiên cứu còn có xi măng Cẩm Phả, cơ sở đóng tàu lớn như Công
ty đóng tàu Hạ Long và Xí nghiệp đóng tàu thuộc TKV,…Nhà máy Chế biến thủysản nằm ngay tại vùng đệm khu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, mặc dù
đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhưng hoạt động xả thải trực tiếp ra môitrường vịnh vẫn xảy ra
Trang 23CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường biển vịnh Hạ Long từ các nguồn trênđất liền
2.1.2 Phạm vi địa lý
a) Toàn bộ vịnh Hạ Long, trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước củaUBND thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), bao gồm các khu vực địa lý sau: khu
Di sản thiên nhiên thế giới và vùng biển đảo vịnh Hạ Long, vụng Cửa Lục (thuộc
Tp Hạ Long), một phần vịnh Bái Tử Long (thuộc Tp Cẩm Phả)
b) Do vịnh Hạ Long chịu tác động không chỉ bởi các hoạt động trong vịnh,
mà còn chủ yếu từ các khu vực biển và đất liền/đảo nằm ở phía ngoài vịnh Chonên, đề tài đã mở rộng nghiên cứu ra cả các khu vực biển và đất liền nói trên (tiểumục a)
2.1.3 Phạm vi vấn đề
Tìm hiểu thực trạng môi trường vịnh Hạ Long, xác định các khônggian nguồn phát thải từ đất liền
Tình hình quản lý ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long từ nguồn đất liền
Đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long từ nguồnđất liền
2.2 Cách tiếp cận
2.2.1 Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống là cách nhìn nhận, giải quyết một vấn đề/một hệ thống đặttrong mối quan hệ với các vấn đề/hệ thống lân cận Trong nghiên cứu các vấn đề vềmôi trường, tiếp cận hệ thống là phương thức phù hợp và toàn diện để có được cácphân tích khách quan và đầy đủ nhất về vấn đề cần nghiên cứu [6]
Vịnh Hạ Long là một hệ thống tự nhiên, ăn thông với vụng Cửa Lục (BãiCháy) ở phía trong và biển vịnh Bắc Bộ ở phía ngoài Vịnh Hạ Long luôn có sự traođổi nước với hai khu vực lân cận này, kéo theo các chất gây ô nhiễm và khả nănglan truyền các chất ô nhiễm Các hoạt động trên/trong các khu vực biển này đều tác
Trang 24động khác nhau đến vịnh Hạ Long, và chính các khu vực biển này lại đều chịu tácđộng trực tiếp từ các chất thải gây ô nhiễm biển từ đất liền, đặc biệt từ khu vựcthành phố Hạ Long.
Ô nhiễm biển thuộc dạng ô nhiễm không rõ nguồn (non-point sources),cho nên quản lý ô nhiễm vịnh từ nguồn cần được ưu tiên cao, đặc biệt là nguồngây ô nhiễm từ đất liền Vịnh Hạ Long là một trong những khu vực biển ven bờ
ở Việt Nam chịu tác động mạnh và trực tiếp của các tác động gây ô nhiễm từ đấtliền, trước hết do sông tải ra
Phân tích trên cho thấy để quản lý ô nhiễm biển vịnh Hạ Long cần phải nhậndiện được các tác động của nguồn thải từ đất liền vào vịnh và có các giải pháp quản
lý ngay từ nguồn thải Đây là giải pháp khôn khéo và phù hợp với nguyên tắc ngănngừa và quản lý ô nhiễm từ ‘đầu đường ống’ Đó cũng là cách tiếp cận hệ thốngtrong triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu này
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu hiện có
Học viên sử dụng phương pháp này để thu thập các nguồn tài liệu sơ cấp vàthứ cấp về vịnh Hạ Long phục vụ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Các tài liệu sơcấp thu thập được là cơ sở dữ liệu gốc về các thông số quan trắc môi trường vịnh HạLong, các thông tin thu thập được từ các quá trình thực địa tại khu vực nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp là các nguồn tài liệu đã được công bố rộng rãi như: Báo cáotình hình kinh tế - xã hội liên quan đến khu vực nghiên cứu; Các công bố về hiện
Trang 25trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh và vịnh Hạ Long; Các quy hoạch môi trường,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương trong khu vựcnghiên cứu; Các công tình khoa học, bài báo về vịnh Hạ Long; Các giáo trình, tàiliệu khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Sau khi thu thập được nguồn dữ liệu cơ bản cần thiết, học viên tiến hànhphân tích cơ sở dữ liệu để chọn lọc nguồn dữ liệu cần thiết phục vụ cho thực hiệncác mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Xác định các vẫn đề cần khảo sát và phỏng vấn
bổ sung
2.3.2 Điều tra bổ sung thực địa
Học viên đã tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn vịnh Hạ Long và lân cận,xem xét các điểm xả thải, ghi nhận những hình ảnh thực tế về các nguồn phát lộ ônhiễm, nguồn thải, các hoạt động trên vịnh và đất liền
Điều tra phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp đối với các hộ gia đình sinh sốngven biển, các khu công nghiệp, các cơ sở kinh doanh du lịch và cơ quan quản lý nhànước về môi trường
Xác thực lại các dữ liệu đã thu thập trước đó, xác định các nghi vấn có thểphát sinh trong quá trình thu thập tài liệu ban đầu
2.3.3 Tham kiến cộng đồng, các bên liên quan và chuyên gia
Học viên đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp cộng đồng trong khu vực nghiêncứu thông qua bảng hỏi (phụ lục 2) với 60 người dân trên địa bàn nghiên cứu vớihình thức chọn lựa ngầu nhiễn hộ dân nhằm cố gắng đưa ra các kết quả khách quan
về nhận thức của cộng đồng đối với công tác bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long
Học viên cũng tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn, các chuyên gia ở cácviện, trường; các nhà quản lý địa phương và các nhà quản lý môi trường trongphạm vi địa bàn nghiên cứu để có thêm những thông tin, hiểu biết chuyên ngànhchuyên sâu và về tình hình quản lý môi trường hiện nay
Với sự góp ý từ các phía các bên liên quan đến công tác quản lý môi trường ởđịa phương và các nhà khoa học, học viên đã nhận được các góp ý về tình trạng môitrường khu vực nghiên cứu, các ảnh hưởng của hoạt động từ nguồn đất liền đến môitrường vịnh và kiểm chứng các giải pháp ngăn ngừa/giảm thiểu do học viên đề xuất
Trang 262.3.4 Tính toán tải lượng thải hiện tại và đánh giá tải lượng từ nguồn có thể đưa vào vịnh
2.3.4.1 Nguồn sinh hoạt từ khu dân cư và du lịch
Nguồn thải từ khu dân cư
Tải lượng thải từ nguồn này được tính dựa trên số dân của huyện, thành phố
và tải lượng thải sinh hoạt tính theo đầu người [15]:
Q dc = P Q i 10-3
Trong đó:
Qdc : tải lượng thải từ khu dân cư (tấn/năm)
P: dân số các thành phố, huyện (người)
Qi: Đơn vị tải lượng thải của chất i (kg/người/năm)
Nguồn thải từ hoạt động du lịch
Tải lượng thải từ khách du lịch được ước tính dựa trên tổng số ngày lưu trú mỗi năm của khách và đơn vị tải lượng thải sinh hoạt [15]:
Q dl = n Q i /365 x 10-3
Trong đó:
Qdl: Tải lượng thải từ khách du lịch (tấn/năm)
Qi: Đơn vị tải lượng thải của chất i (kg/người/năm)
n: Tổng số ngày lưu trú của khách trong năm (ngày/năm)
Tải lượng thải từ nguồn sinh hoạt (Qsh) bằng tổng tải lượng thải từ dân cư (Qdc) và khách du lịch (Qdl)
Q sh = Q dc + Q dl (tấn/năm)
Bảng 2 - Đơn vị tải lượng thải sinh hoạt
Các thông số (kg/người/năm) Tải lượng
Trang 272.3.4.2 Nguồn thải từ khai thác than và khu công nghiệp
Tải lượng thải công nghiệp được tính theo công thức [15]:
Q ij = ΣV j x C ij x 10-6 j =1,n
Qij: Tải lượng thải của chất i từ cơ sở công nghiệp j (tấn/năm)
Vj: Thể tích nước thải hàng năm từ cơ sở công nghiệp
Bảng 3 - Thành phần nước thải công nghiệp thực phẩm điển hình
Chất
ô nhiễm
Hàm lượng các chất trong nước thải (mg/l)
Trang 28Bảng 4 - Thành phần nước thải ngành than
Các thông số Hàm lượng (mg/l) các chất ô nhiễm trong Nước thải mỏ Nước thải sàng tuyển
lý, xử lý các nguồn thải trong các khu vực theo từng giai đoạn khác nhau Sau khiđược giảm thiểu qua các quá trình xử lý, các nguồn thải tiếp tục được rửa trôi vàovịnh theo các tỷ lệ tương ứng
Vì vậy tải lượng ô nhiễm đưa vào vịnh sẽ được hạn chế đáng kể Tỉ lệ rửatrôi là tỉ lệ phần trăm tải lượng ô nhiễm chảy ra biển trên tổng tải lượng ô nhiễmphát sinh trong các phụ lưu vực Nhìn chung, đối với các nguồn ô nhiễm tập trung(nguồn điểm) tỷ lệ rửa trôi phụ thuộc vào loại nguồn ô nhiễm, độ dốc địa hình,lượng mưa và khoảng cách từ các nguồn ô nhiễm tới biển Vì vậy, với các phụ lưunằm dọc theo đường bờ biển, các tải lượng ô nhiễm chảy thẳng vào vùng nước ven
bờ hoặc qua các suối nhỏ tỷ lệ rửa trôi sẽ lớn hơn rất nhiều so với các phụ lưu nằmsâu trong lục địa
Ước tính tổng tải lượng ô nhiễm đưa vào vịnh từ các nguồn khác nhau có thể
sử dụng công thức sau:
∑Qij = ∑Qij phát sinh x Rij
Trang 29Trong đó:
∑Qij - Tổng tải lượng của chất i vào vịnh từ các nguồn j
∑Qij phát sinh - Tổng tải lượng ô nhiễm i phát sinh từ các nguồn j
Rij - Tỷ lệ rửa trôi tương ứng với i và j
Bảng 5 - Tỷ lệ rửa trôi các chất gây ô nhiễm từ nguồn đất liền
- Điểm mạnh và điểm yếu đòi hỏi phải phân tích các nguồn lực bên trong hệthống bằng các thông tin về quá trình quản lý, công việc thực hiện, giám sát và cáckhó khăn gặp phải
- Cơ hội và thách thức là những đánh giá về môi trường bên ngoài hệ thống
Cơ hội chính là những thuận lợi của đầu vào, là mối tương tác thuận lợi với các hệthống khác, là thời cơ, Thách thức bao gồm các sức ép, các cản trở, các khó khănbên ngoài tác động vào hệ thống quản lý môi trường vịnh
Trang 30CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng môi trường vịnh Hạ Long
3.1.1 Hiện trạng môi trường nước biển
Diễn biến chất lượng môi trường nước vịnh Hạ Long được đánh giá trên cơ
sở tổng hợp dữ liệu quan trắc môi trường định kỳ do Ban Quản lý vịnh Hạ Long, SởTài nguyên và Môi trường thực hiện trong năm từ 2011 đến quý 2/2016 [9-11, 16]
- Độ trong: dao động từ 0,4-4,5m Độ trong tại hầu hết các điểm quan trắc
đều tương đối ổn định, ít biến động qua các năm, nhưng lại có sự biến động khá rõtheo không gian: Khu vực gần bờ như Cửa Lục, ven bờ Hạ Long thường có độtrong thấp; các khu vực xa bờ ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế xã hội nhưkhu vực Vùng lõi Di sản thường có độ trong lớn hơn
- pH dao động từ 6,83 đến 8,27, đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN
10:2015/BTNMT Độ pH trong nước biển vịnh Hạ Long theo các năm không cóbiến động đáng kể, pH có xu hướng tăng dần từ khu vực ven bờ ra xa bờ, chứng tỏ
đã có những tác động nhất định từ khu vực ven bờ đến độ pH của nước vịnh HạLong
- Độ đục: dao động từ 1,8- 30 NTU (Hình 2) Hầu hết các khu vực có độ đục
lớn đều tập trung tại các điểm tập trung nhiều hoạt động kinh tế như khu vực đô thịVàng Danh, khu vực ven biển tại phường Bãi Cháy, Cảng than Nam Cầu Trắng,khu vực ven biển phường Hồng Hải, Hồng Hà với giá trị độ đục trung bình lớn hơn
16 NTU Mặc dù theo QCVN 10:2015 thì thông số độ đục không được quy địnhgiới hạn, tuy nhiên với độ đục cao tại khu vực ven bờ sẽ gây ảnh hưởng đến vùngbảo vệ tuyệt đối của Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, nơi có phân bố hệsinh thái rạn san hô
Hình 2: Diễn biến độ đục trong nước biển vịnh Hạ Long
Trang 31- Hàm lượng TSS dao động từ 3 - 69,84 mg/l (Hình 3) Theo số liệu quan trắc
qua các năm, hàm lượng TSS đều nằm trong giới hạn cho phép nếu so sánh vớiQCVN 10:2015/BTNMT vùng bảo tồn thủy sinh - 50mg/L, nhưng nếu so với thông
số TSS tại các nơi khác thì không quy định Tại một số điểm quan trắc thuộc khuvực ven bờ vịnh Hạ Long như Cống Cenco 5, Cống thoát nước Bãi Cháy, Chợ HạLong 1, Cảng than Nam Cầu Trắng hàm lượng TSS trung bình khoảng 58 mg/L đềuvượt giới hạn cho phép nếu so sánh với thông số tại vùng bảo tồn thủy sinh
Hình 3: Diễn biến hàm lượng TSS trong nước biển vịnh Hạ Long
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, năm 2016)
- Hàm lượng DO: Dao động từ 5,20 - 7,49mg/l, nằm trong giới hạn cho phép
của QCVN 10:2015/BTNMT Hàm lượng DO trong giai đoạn 2011-2016 không cóbiến động đáng kể, tuy nhiên có sự thay đổi về hàm lượng DO giữa các khu vựctrong cùng một thời điểm Tại khu vực ven bờ, đặc biệt tại các khu vực có cốngnước thải sinh hoạt thường có hàm lượng DO thấp hơn các khu vực khác
- Hàm lượng COD: Thông số COD mới chỉ được đưa vào mạng điểm quan
trắc vịnh Hạ Long từ năm 2014 đến nay, với hàm lượng dao động từ 0,27 21,27mg/l (Hình 4) Tại khu vực ven bờ, hàm lượng COD cao gấp 2 - 3 lần khuvực Bảo vệ tuyệt đối khu di sản, song giá trị COD tại các khu vực ven bờ khôngquy được quy định giới hạn theo QCVN 10:2008 Và theo QCVN 10:2015/BTNMTthì thông số COD cũng không được quy định
Trang 32-Tại một số khu vực có hoạt động du lịch và nuôi trồng thủy sản như ThiênCung - Đầu Gỗ, Bồ Nâu - Sửng Sốt, Ti Tốp, Hang Luồn, Ba Hang, Hoa Cương,Vông Viêng, Cửa Vạn, Cống Đầm thuộc vùng Bảo vệ tuyệt đối khu Di sản thì hàmlượng COD vượt giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT đối với khu bảotồn thủy sinh từ 1-7 lần Hàm lượng COD có xu hướng cao tại khu vực ven bờ vàthấp dần tại khu vực xa bờ trên vịnh Hạ Long.
Hình 4: Diễn biến hàm lượng COD trong nước biển vịnh Hạ Long
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, năm 2016)
- Hàm lượng Fe dao động từ 0,01- 0,54 mg/l (Hình 5) Tại hầu hết các khu
vực chịu sự tác động của hoạt động khai thác than đều có hàm lượng Fe vượt trungbình từ 1-3 lần giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT, đặc biệt là khu vựcCảng Nam Cầu Trắng
Tại khu vực vùng bảo vệ tuyệt đối của di sản, nếu xét theo tiêu chuẩn khubảo tồn thủy sinh của QCVN 08:2010/BTNMT thì có một số khu vực bị ô nhiễmsắt, nơi có hoạt động tàu du lịch cao như: Thiên Cung - Đầu Gỗ, Bồ Nâu - Sửng Sốtvới hàm lượng Fe vượt giới hạn cho phép từ 1-2 lần Tuy nhiên nếu xét theo QCVN10:2015/BTNMT thì hàm lượng Fe vẫn trong giới hạn cho phép là 0,5
Trang 33Hình 5: Diễn biến hàm lượng Fe trong nước biển vịnh Hạ Long
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, năm 2016)
- Hàm lượng Zn dao động từ 0,01 - 0,2mg/l, hầu hết các điểm quan trắc đều
nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn, riêng khu vực làng chài Hoa Cươngthường xuyên có hàm lượng kẽm vượt giới hạn cho phép của QCVN10:2015/BTNMT đối với khu bảo tồn thủy sinh và nuôi trồng thủy sản Nguyênnhân ô nhiễm khu vực này vẫn chưa được xác định, tuy nhiên có thể liên hệ vớihoạt động nuôi trồng thủy sản tại đây
- Hàm lượng Mn dao động từ 0,01mg/l - 0,32mg/l (Hình 6) Tại hầu hết các
khu vực chịu tác động của khai thác, chế biến và kinh doanh than đều có hàm lượng
Mn vượt từ 1-3 lần giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT, điển hình làcác khu vực Cảng Nam Cầu Trắng Tuy nhiên, xét theo QCVN 10:2015/BTNMT,thông số Mn vẫn nằm trong giới hạn cho phép ở các khu vực quan trắc
Trang 34Hình 6: Diễn biến hàm lượng Mn trong nước biển vịnh Hạ Long
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, năm 2016)
- Dầu mỡ khoáng mới chỉ được đưa vào mạng điểm quan trắc vịnh Hạ Long
vịnh Bái Tử Long từ năm 2014 đến nay, với hàm lượng dao động từ từ 0,01 1,08mg/l (Hình 7) Tại hầu hết các điểm quan trắc khu vực ven bờ (22/33 điểm)đều có hàm lượng dầu vượt giới hạn cho phép từ 1-5 lần theo QCVN10:2015/BTNMT - các nơi khác
-Các khu vực có mức độ ô nhiễm dầu cao tập trung tại các điểm có hoạt độnggiao thông thủy, các cảng, điểm kinh doanh xăng dầu như cảng Cái Lân (1,08mg/l),cảng B12 (1,01mg/l), bến tàu du lịch Bãi Cháy (0,78mg/l) Hàm lượng dầu tại cáckhu vực này đã phát tán gây ảnh hưởng tới các khu vực bảo vệ tuyệt đối của Di sản
Trang 35Hình 7: Diễn biến hàm lượng dầu mỡ khoáng trong nước biển vịnh Hạ Long
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, năm 2016)
Tại khu vực vùng bảo vệ tuyệt đối Di sản, nếu so sánh theo QCVN10:2008/BTNMT đối với khu bảo tồn thủy sinh thì đều phát hiện ô nhiễm dầu tạihầu hết các điểm quan trắc (17/19 điểm trong khu bảo vệ tuyệt đối) Diễn biến ônhiễm dầu có xu hướng giảm dần theo các năm, tại cùng một thời điểm quan trắc thìhàm lượng dầu gia tăng ở khu vực ven bờ và giảm dần tại các khu vực ngoài xa
Nếu xét theo QCVN 10:2015/BTNMT, thông số dầu mỡ khoáng trong nướcbiển đều đạt tiêu chuẩn cho phép và chỉ ô nhiễm cục bộ tại một số điểm quan trắckhu vực Cửa Lục và Khu vực ven bờ Hạ Long
- Hàm lượng Amoni dao động từ 0,02-1,75mg/l (Hình 8), thấp nhất tại Cửa
Đối và cao nhất tại chợ Hạ Long 1 Tại các khu vực có hoạt động dân sinh cao nhưChợ Hạ Long 1, Cống Hòn Bằng, Cột 5, Cống Cienco5, hàm lượng amoni quan trắcđược đều vượt giới hạn cho phép từ 1-3 lần so với QCVN10:2015/BTNMT(0,5mg/l)
Trang 36Tại khu vực vùng bảo vệ tuyệt đối nếu so sánh với QCVN10:2015/BTNMTđối với vùng bảo tồn thủy sinh (0,1mg/l) thì hầu hết các điểm quan trắc (32/40điểm) từ năm 2013 - 2015 đều vượt ngưỡng cho phép.
Hình 8: Diễn biến hàm lượng Amoni trong nước biển vịnh Hạ Long
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, năm 2016)
- Hàm lượng N tổng: Thông số này cũng mới chỉ được đưa vào mạng điểm
quan trắc từ năm 2014 đến nay với hàm lượng dao động từ 2,9 - 32,37mg/l Tại cáckhu vực ven bờ, hàm lượng T-N có giá trị cao tại các điểm chịu ảnh hưởng củanước thải sinh hoạt như Cống Cienco 5, Chợ Hạ Long 1, Cống Hòn Bằng, Cột 5.Tuy nhiên do không có quy định về giới hạn của T-N trong QCVN10:2015/BTNMT nên không thể kết luận nước biển vịnh Hạ Long bị ô nhiễm về T-
N Tuy nhiên, với dấu hiệu gia tăng của hàm lượng T-N tại các khu vực gần cốngnước thải sinh hoạt cho thấy lượng nước thải sinh hoạt không qua xử lý đang tácđộng đến chất lượng môi trường vịnh Hạ Long
Trang 37- Hàm lượng P tổng dao động từ 0,02 - 0,71mg/l Tương tự như T-N thì T-P
có giá trị cao tại các điểm chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt như Cống Cienco
5, Chợ Hạ Long 1, Cống Hòn Bằng, Cột 5
- Hàm lượng Coliform dao động từ 0 - 2661MPN Trên toàn vịnh có 4 điểm
quan trắc vượt ngưỡng cho phép của quy chuẩn, là các vị trí chịu tác động của nướcthải sinh hoạt Thông số Colifrom hầu như không có tác động nhiều đến chất lượngmôi trường vịnh Hạ Long, do môi trường nước biển đã góp phần ức chế không chonhóm vi khuẩn này phát triển
3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí
Dựa trên số liệu do Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh thựchiện và Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 nhậnthấy có sự khác biệt lớn về chất lượng không khí tại các khu vực khác nhau ở khuvực nghiên cứu Môi trường không khí tại các khu vực chịu ảnh hưởng từ hoạt độngkhoáng sản, hoạt động xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, hoạt động sản xuấtnăng lượng, hoạt động giao thông có dấu hiệu ô nhiễm bụi lơ lửng ở nhiều mức độkhác nhau, và có xu hướng gia tăng so với giai đoạn 2011-2015 Ngược lại, tại khuvực nông thôn, miền núi, hải đảo, các khu du lịch, nồng độ bụi lơ lửng đều nằmtrong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT [11, 16]
Chất lượng môi trường không khí tại các điểm du lịch vẫn duy trì tốt so sánhvới giai đoạn 2006-2010, nồng độ bụi lơ lửng nằm trong giới hạn cho phép của quychuẩn Các khu vực có nồng độ bụi tương đối ổn định là: khu du lịch Tuần Châu,vịnh Hạ Long (giá trị thường xuyên nhỏ hơn 63 g/m3) [11, 16]
Riêng tại khu du lịch Bãi Cháy, môi trường không khí đã có biểu hiện ônhiễm bụi cục bộ trong năm 2015 do các hoạt động xây dựng đang diễn ra tại khuvực này Chất lượng môi trường không khí tại khu du lịch Bãi Cháy đang bị ảnhhưởng nặng nề từ giữa năm 2014 đến nay do hoạt động xây dựng hạ tầng dịch vụđang diễn ra tại khu vực này, điển hình là tổ hợp Dự án công viên Đại Dương HạLong, khách sạn 5 sao tại Đảo Rều Nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực Bãi Cháy đãtăng từ 279 g/m3 trong quý 1/2015 lên 525 g/m3 trong quý 2/2015, vượt 1,75 lần
Trang 38so với giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ, 300
g/m3) [11, 16]
Tại các điểm du lịch, giá trị độ ồn trung bình trong giai đoạn 2011-2015 đềudưới 70 dBA, nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn Riêng tại khu du lịch BãiCháy, độ ồn trung bình cao hơn so với các điểm khác, đặc biệt vào mùa du lịch hè
và từ giữa năm 2014 đến nay, do các hoạt động cải tạo, xây dựng hạ tầng du lịchđang diễn ra [11, 16]
Nguồn phát sinh các khí CO, SO2, NO2 tại các khu du lịch chủ yếu từ cácphương tiện vận chuyển hành khách Nồng độ các khí này đo được trong giai đoạn2011-2015 tương đối ổn định và đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2013/BTNMT [9-11, 16]
Tác động từ môi trường không khí trên đất liền đến môi trường vịnh cónguy cơ rất lớn liên quan đên các hoạt động sản xuất than, của các nhà máy ximăng, nhiệt điện trên địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên, nguồn không khí không chỉtính tới từ đất liền gần vịnh mà còn đến từ các khu vực chung quanh, đồng thờitrong thực tế, để xác định được tác động từ môi trường không khí là rất phức tạp
Vì vậy, trong luận văn, học viên không đề cập cụ thể tới tác động từ môi trườngkhông khí tới môi trường vịnh
3.1.3 Hiện trạng môi trường trầm tích đáy
Các số liệu về môi trường trầm tích vịnh Hạ Long khá hạn chế và khôngđược cập nhập thường xuyên Số liệu trong luận văn đưa ra hiện nay là trích lục từcác bài báo khoa học của các tác giả nghiên cứu về vịnh Hạ Long trong các nămgần đây
Trầm tích đáy vịnh Hạ Long chủ yếu là cát, bùn bột lớn, bùn bột nhỏ vàbùn sét bột Hàm lượng Cl- thường cao, khoảng 8,6 - 16,9% độ ướt trầm tích,hàm lượng sắt hòa tan Fe2+ trong khoảng 0,24 - 1,45%, cao hơn hàm lượng Fe3+
khoảng 0,06 - 0,81%, hàm lương S2- khoảng 0,08 - 0,44%, NH4+ trong khoảng10,8 - 27,2 mg/kg, NO2- + NO3- trong khoảng 0,19 - 0,48 mg/kg, PO43- khoảng0,7016 - 5,2295 mg/kg [15]
Trang 39Hàm lượng Cu dao động từ 8,90 65,40 mg/kg; Pb dao động từ 23,20 82,52 mg/kg; Zn dao động từ 24,43 - 198,97 mg/kg; Cd dao động từ 7,95 - 45,24mg/kg; Hg dao động từ 0,06 - 0,57 mg/kg; Crom dao động từ 7,95 - 45,24 mg/kg.
-So sánh với tiêu chuẩn chất lượng trầm tích của Canada hầu hết hàm lượng kim loại
đã vượt ngưỡng cho phép ngoại trừ Crom [2]
Hàm lượng PCBs trong trầm tích bề mặt biển ven bờ Hạ Long dao động từkhoảng 1,13 ng/g khô đến 7,91 ng/g khô Hàm lượng thấp nhất là 0,06 ng/g khôPCB101 và PCB131 Hàm lượng cao nhất là 0,09 ng/g khô PCB153 Hàm lượngtổng PCBs trong trầm tích mặt Hạ Long thấp hơn tiêu chuẩn chất lượng môi trườngCanada (21,5 ng/g khô) khoảng 7 lần Hàm lượng PAHs trong trầm tích mặt vùngven bờ Hạ Long có giá trị thấp nhất là 43,29 g/kg mẫu khô và cao nhất là 185,8 g/kgmẫu khô Giá trị trung bình cho toàn vùng là 99,56 µg/kg khô Hàm lượng PAHsvẫn cao hơn nhiều lần giới hạn gây tác động xấu đến sinh thái và sức khỏe conngười xét theo tiêu chuẩn chất lượng trầm tích của Canada [3]
Dựa trên các kết quả của một số tác giả trên, có thể thấy môi trường trầm tíchtầng mặt ở vịnh Hạ Long đang diễn ra với nguy cơ cao Hàm lượng của các kim loạinặng, chất hữu cơ bền trong trầm tích tầng mặt cao sẽ gây ra ảnh hưởng lớn đến hệsinh thái trong khu vực, đặc biệt là đến hệ sinh thái rạn san hô Tuy nhiên, quan trắcmôi trường trầm tích đáy ở vịnh Hạ Long hiện vẫn chưa được thực hiện trong hệthống quan trắc của tỉnh
Nguồn phát thải trầm tích vào trong môi trường vịnh Hạ Long cơ bản từ cácnguồn sau: nguồn từ xói mòn đất và rửa trôi bề mặt; nguồn khai thác than và nguồn
từ hoạt động dân sinh Trong đó, hoạt động khai thác than là nguồn đóng góp lượnglớn trầm tích vào trong môi trường vịnh
3.2 Các không gian nguồn gây ô nhiễm vịnh từ đất liền
Dựa trên kết quả điều tra khảo sát, các kết quả tổng hợp tài liệu từ các nghiêncứu và phân loại nguồn của UNEP/GPA, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, họcviên đã phân loại không gian (khu vực) nguồn ô nhiễm vịnh từ đất liền, bao gồm:
+ Không gian nguồn thải từ sinh hoạt dân cư ven biển và hoạt động du lịch;
Trang 40+ Không gian nguồn thải từ hoạt động khai thác than và hoạt động côngnghiệp khác;
+ Không gian nguồn từ cảng Xăng dầu, Cảng Cái Lân và hoạt động khác.Tại khu vực thành phố Hạ Long, các không gian nguồn từ đất liền phân bốnhư sau (hình 9):
+ Không gian nguồn thải từ sinh hoạt dân cư ven biển và hoạt động du lịch:tập trung chủ yếu tại khu vực ven biển vịnh Hạ Long tại các phường Hồng Hải,Hồng Hà, Bạch Đằng, Hồng Gai, Cao Xanh, Bãi Cháy, Hùng Thắng…
+ Không gian nguồn thải từ hoạt động khai thác than và hoạt động côngnghiệp khác: Khu vực khai thác than tập trung chủ yếu phía đông thành phố tại cácphường Hà Khánh, Hà Tu, Hà Lầm, Hà Phong Hai khu công nghiệp Cái Lân vàViệt Hưng tại các phường Giếng Đáy và Việt Hưng Các đơn vị sản xuất côngnghiệp ngoài khu công nghiệp phân bố rải rác trên địa bàn thành phố Hạ Long tạicác phường Yết Kiêu, Bạch Đằng, Hà Tu…
+ Không gian nguồn từ cảng Xăng dầu, Cảng Cái Lân và hoạt động khác:càng xăng dầu B12 và Cảng Cái Lân tại phường Giếng Đáy và Bãi Cháy Nhà máynhiệt điện Quảng Ninh nằm tại phường Hà Khánh
Tại khu vực ven biển Cẩm Phả, các không gian nguồn từ đất liền phân bốnhư sau:
+ Không gian nguồn thải từ sinh hoạt dân cư ven biển tại các phường CẩmThành, Cẩm Thịnh, Cẩm Đông…
+ Không gian nguồn từ hoạt động khác: Nhà máy xi măng Cẩm Phả tạiphường Quang Hanh