ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN *** NGUYỄN ĐĂNG HẢI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
NGUYỄN ĐĂNG HẢI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ (PVEP)
Chuyên ngành :Khoa học môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Lưu Đức Hải
Hà Nội – 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu với sự nỗ lực của bản thân, Luận văn thạc sỹkhoa học môi trường với đề tài “Nghiên cứu xây dựng Hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí”
đã được hoànthành
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường- Trường Đạihọc Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội và các thầy cô giáo khoa Môitrường- Trường Đại học Tsukuba- Nhật Bản đã giúp đỡ tận tình trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếpcủa thầy giáo PGS.TS Lưu Đức Hải, thầy giáo PGS.TS Helmut Yabar trong thờigian học tập và nghiên cứu tại Việt Nam cũng như tại NhậtBản
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong thời gian qua; Tổ chức chứng nhận ACS tại Việt Nam đã cungcấp các số liệu, thông tin, tài liệu liên quan đến ISO 14001 trong quá trình nghiêncứu và thực hiện luậnvăn
Và cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã luôn ủng hộ, độngviên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày 15 tháng 4 năm 2015
Nguyễn Đăng Hải
Trang 31.1.2 Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT-EMS) 91.2 Tổng quan tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới và
Việt Nam
11
1.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên Thế giới 111.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam 14
1.3 Tổng quan về hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 201.4 Tổng quan về PVEP và thực trạng quản lý môi trường tạiPVEP 25
1.4.2 Tổng quan thực trạng quản lý môi trường tại PVEP 28
CHƯƠNG 2- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.2.1 Phương pháp kế thừa, hồi cứu và thu thập kết quả nghiên cứu đã có 31
Trang 42.2.2 Phương pháp phân tích các yêu cầu pháp luật, kinh tế và kỹ thuật 32
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.2 Đề xuất mô hình Hệ thống quản lý môi trường cho PVEP 43
Phụ lục 1: ISO 14001 tại các khu vực
Phụ lục 2: ISO 14001 trong các lĩnh vực Công nghiệp/Dịch vụ
Phụ lục 3: Một số quy định cơ bản của Việt Nam về bảo vệ môi trường
trong hoạt động thăm dò khai thác dầu khí
Trang 5BẢNG KÝ HIÊU CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
EA Đánh giá môi trường (Environmental Auditing)
EAPS Các khía cạnh môi trường và các tiêu chuẩn sản phẩm
(Environmental Aspects in Product Standards)EMS Hệ thống quản lý môi trường
(Environmental Management System)EPE Đánh giá hoạt động môi trường
(Environmental Performance Evaluation)
EL Nhãn môi trường (Environmental Labeling)
HT QLMT Hệ thống quản lý môi trường
IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(International Union for Conservation of Nature)ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Oganization for Standardization)KHƯCKC Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
LCA Đánh giá vòng đời sản phẩm (Life Cycle Assessment)
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Co-operation and Development)OGP Hiệp hội các nhà sản suất dầu khí Thế giới
(The International Association of Oil & Gas Producers)PVEP Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
(PetroVietnam Exploration Production Corporation)QLMT Quản lý môi trường
TC Ủy Ban Kỹ thuật (Technical Commitee)
Trang 6DANH MỤCBẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp chứng chỉ ISO 14001 tại các khu vực 12Bảng 1.2: Tóm tắt các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 21Bảng 3.1: Phân tích SWOT giữa các kiểu mô hình 39Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả SWOT giữa các kiểu mô hình 42Bảng 3.3: Các tác động môi trường tiềm tàng trong hoạt động thăm
Hình 3.1: Mô hình tổng quát HT QLMT đề xuất cho PVEP 44
Trang 7MỞ ĐẦU
Công nghiệp hóa nhanh và hiện đại đã đem lại cho người dân mức sống caohơn nhưng mặt trái của nó là môi trường sống bị tàn phá, hủy hoại nghiêm trọng.Ngày nay, Thế giới đang phải đối mặt với hàng hoạt các vấn đề về môi trường như:như biến đổi khí hậu gây hiện tượng nóng lên của Trái đất, dâng cao mực nước biển,
ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn đất, nước, không khí…
Một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên sự hủy hoại môi trường là việcthải các chất thải từ các công ty/doanh nghiệp sản suất với quy mô lớn
Để quản lý và kiểm soát các vấn đề môi trường cũng như các rủi ro môi trường củamột công ty/doanh nghiệp, có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng phươngpháp hiện đại và phổ biến nhất hiện nay là tiếp cận theo hệ thống Trong đó, Hệ
thống là“Tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối
lẫnnhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể”(Theo định nghĩa từ
điển Bách khoa), hoặc theo một định nghĩa khác“Hệ thống là một tổng thể, duy
trìsự tồn tại bằng sự tương tác giữa các tổ phần tạo nên nó”(L.v.Bertalallffy,
1956) Hệ quả của tiếp cận theo hệ thống trong quản lý môi trường chính là Hệthống quản lý môi trường- Theo định định nghĩa của Hiệp hội tiêu chuẩn quốc tế
(ISO) thì: “Hệthống quản lý môi trường là một phần trong hệ thống quản lý chung
của một tổ chức, được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức”.
Trong ngành công nghiệp dầu khí, với tính chất đặc thù là rủi ro sự cố môitrường cao, quy trình công nghệ phức tạp, hơn nữa các công ty dầu khí đặc biệt làcác công ty hoạt động trong lĩnh vực thượng nguồn thường là những công ty lớn,phạm vi hoạt động có thể trên nhiều khu vực, lãnh thổ khác nhau Tại mỗi quốc giakhác nhau thì hệ thống luật pháp về môi trường, đầu tư và văn hóa cũng khác nhau,
do vậy việc thiết lập một hệ thống quản lý môi trường chung nhằm đảm bảo chủđầu tư có thể kiểm soát tại tất cả các dự án theo một cách thức thống nhất là vô cùngcần thiết nhưng đồng thời cũng rất thách thức đối với việc thiết lập và vận hành hệthống này một cách có hiệu quả, đặc biệt là những công ty đang trong giai đoạnphát triểnmạnh
Trang 8Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị giữ vai trò chủlực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khaithác dầu khí (lĩnh vực thượng nguồn) và là một trong những công ty dầu khí hàngđầu khu vực Đông Nam Á Trong những năm gần đây, PVEP đã phát triển vượt bậc
và gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí Tínhđến năm 2013, PVEP quản lý, điều hành và tham gia góp vốn tại hơn 60 dự án trong
và ngoài nước tại 15 quốc gia khác nhau, trong đó số lượng dự án và trữ lượng dầukhí được gia tăng theo từng năm Mỗi dự án đều có những đặc thù khác nhau vềcông tác quản lý môi trường chẳng hạn như tại mỗi quốc gia khác nhau, hệ thốngluật pháp sẽ khác nhau, dự án ở những giai đoạn khác nhau công tác môi trường sẽkhác nhau hay loại hợp đồng của dự án khác nhau thì mức độ chi phối đến công tácquản lý, giám sát công tác môi trường cũng sẽ khác nhau Điều đó tạo ra nhữngthách thức rất lớn trong công tác quản lý môi trường của Tổng Côngty
Để giải quyết những khó khăn trên thì Tổng Công ty cần có những công cụ quản lýhiệu quả và khoa học đối với các vấn đề môi trường Một trong những công cụ quản
lý được sử dụng phổ biến tại hầu hết các quốc gia trên Thế giới đó là tiêu chuẩn ISO
14001 Ngoài việc là công cụ quản lý hiệu quả và khoa học, ISO 14001 còn tạo hìnhảnh tốt đối với các đối tác, nhà thầu trong nước và quốc tế Do vậy, việc xây dựng
và áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là rất quantrọng và cần thiết đối với PVEP vào thời điểm hiệnnay
Với lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu xây dựng hệthống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí(PVEP)”.
Mục tiêu của đề tài là:
- Có được mô hình hệ thống quản ký môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho PVEP
- Phác thảo được các thuận lợi, khó khăn và lộ trình xây dựng Hệ thống ISO
14001 cho PVEP
Trang 9Nhiệm vụ của đềtài:
- Phân tích các yêu cầu của một hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001
- Nghiên cứu mô hình hệ thống quản lý môi trường của các công ty dầu khí trongnước và quốc tế có hoạt động tương tựPVEP
- Phân tích các thuận lợi, khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tạiPVEP
- Đưa ra đề xuất kiểu mô hình hệ thống quản lý môi trường choPVEP
- Đưa ra lộ trình xây dựng và áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 14001 tạiPVEP
Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiêncứu
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiêncứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảoluận
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về Hệ thống quản lý môi trường và ISO14001
1.1.1 Giới thiệu chung về ISO14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩnhóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tácđộng gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môitrường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh vềquản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm,nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhàkính…
Lịch sử hình thành
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO14000 lầnđầu tiên vào năm 1996, đến nay, bộ tiêu chuẩn này đang được sửa đổi lần thứ ba(năm 2015) Sơ lược về lịch sử hình thành của bộ tiêu chuẩn ISO14000 có thể đượctóm tắt như sau:
Năm 1993:Uỷban Kĩ thuật TC 207 của ISO được thành lập và bắt đầu hoạtđộng để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế cho các Hệ thống quản lí môi trường.Công việc của TC 207 bao gồm những tiêu chuẩn trong lĩnh vực đánh giá các tổchức [hệ thống quản lí môi trường (EMS); thẩm định môi trường (EA -Environmental Auditing); đánh giá tác động đối với môi trường (EPE -Environmental Performance Evaluation)] cũng như trong lĩnhvựcsản phẩm vàquá trình [ghi nhãn môi trường (EL - Environmental Labeling); đánh giá chutrình chuyển hoá (LCA - Life CycleAssessment)…]
Năm 1996: tiêu chuẩn đầu tiên (ISO 14001:1996) của bộ tiêu chuẩn ISO14000rađời
Năm 1997: các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO14000 ra đời đầy đủ, bao gồmmột số tiêuchuẩn:
Trang 11 ISO 14001 - "Hệ thống quản lí môi trường Quy định và hướng dẫn sử
dụng";
ISO 14004 - "Hệ thống quản lí môi trường Hướng dẫn chung về nguyên tắc,
hệ thống và các kĩ thuật hỗtrợ";
ISO 14010 - "Hướng dẫn đánh giá môi trường Các nguyên tắcchung";
ISO 14011 - "Hướng dẫn đánh giá môi trường Quy trình đánh giá Đánh giá hệ thống quản lí môitrường";
ISO 14012 - "Hướng dẫn đánh giá môi trường Tiêu chuẩn năng lực đối với các đánh giá trên về môitrường"
Năm 2004: tiêu chuẩn ISO14001 phiên bản 2004 phát hành (thay thế cho tiêu chuẩn ISO14001 phiên bản1996)
Năm 2009, Ủy Bankỹthuật ISO đồng ý rằng ISO 14001:2004 cần được sửa đổi với những thay đổi dựkiến:
Tiêu chuẩn sẽ được viết theo phụ lục SL-cấu trúc cao cấp mới sẽ cung cấpmột khuân khổ chung trên tất cả các hệ thống quản lý, gồm: Nội dung chính,thuật ngữ phổ biến, các định nghĩa Điều này nâng cao sự thống nhất và liênkết của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khácnhau
Tiêu chuẩn vẫn sẽ dựa trên nguyên tắc PDCA (Plan, Do, Check, Action),bao gồm hầu hết các yêu cầu của phiên bản trước nhưng được phân chiathành các lĩnh vực khácnhau
Tăng cường sự kết hợp của EMS vào các quá trình kinh doanh khác của tổchức
Bổ sung yêu cầu đối với quản lý cấp cao để có sự tham gia nhiều hơn trong
Trang 12 ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2010)- Hệ thống quản lý môi trường- Các yêu cầu.
ISO 14004: 2004 (TCVN ISO 14004:2005)- Hệ thống quản lý môi trường- Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗtrợ
ISO 14006:2011 (TCVN ISO 14006:2013)- Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn để hợp nhất thiết kế sinhthái
ISO 14020-14025: Nhãn môi trường và công bố môitrường
ISO 14015:2001 (TCVN ISO 14015:2911)- Quản lý môi trường- Đánh giá môi trường của các địa điểm và tổchức
ISO 14063:2006 (TCVN ISO 14063:2010) Quản lý môi trường – Trao đổi thông tin môi trường – Hướng dẫn và các ví dụ
TCVN ISO 14031:2010 / ISO 14031:1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả thực hiện về môi trường – Hướngdẫn
ISO 19011:2002 - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường…
Mô hình Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 thiết lập dựa trên nguyên tắc PDCA (Lập kế hoạch -Thực hiện -Kiểm tra - Hành động)
Hệ thống gồm 6 nội dung cơ bản là: Chính sách môi trường, lập kế hoạch, thực hiện
và điều hành, kiểm tra, xem xét của lãnh đạo và cải tiến liên tục
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 được mô tả như trong hình 1.1
Trang 13Hình 1.1.Mô hình HT QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Các yêu tố cấu thành của Hệ thống QLMT
Một hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 bao gồm các yếu tố cơ bản như dưới đây:
1 Chính sách môi trường (4.2)
2 Lập kế hoạch (4.3)
2.1 Các khía cạnh môi trường (4.3.1)
2.2 Các yêu cầu luật pháp và yêu cầu khác (4.3.2)
2.3 Các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường (4.3.3)
3 Thực hiện và điều hành (4.4)
3.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn (4.4.1)
3.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức (4.4.2)
3.3 Trao đổi thông tin (4.4.3)
3.4 Hệ thống tài liệu (4.4.4)
3.5 Kiểm soát tài liệu (4.4.5)
3.6 Kiểm soát điều hành (4.4.6)
Trang 145 Xem xét của lãnh đạo (4.6)
Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001
Ngănngừaônhiêm :ISO 14001hướngđếnviêc bảotoànnguồnlưc thông quaviêc giảmthiểusựlan g phínguồnlưc Viêc giảmchấtthảisẽdân đếnviêc giảmsốlươn ghoăc khốilươn g nước thải , khí thải hoặc chất thải rắn Không chỉnhưvâỵ,nhiềutrườnghơp nồngđộônhiê
m của nước thải , khí thải hoặc chất thảirắnđươc giảmvềcănbản.Nồngđộvàlươn g chất thải thấp thìchi phíxửlýsethấp Nhờđó, giúp cho việc xử lý hiệu quả hơn và ngăn ngừa được ô nhiêm
Tiếtkiê
c hiên hệthốngQLMTsẽtiếtkiêm nguyênvâṭliêu đầu vàobaogồm nước, nănglươn g,nguyênvâṭliêu , hoá chất Sự tiếtkiêm nàysẽtrởnên quantroṇgvàcóýnghia nếunguyênvâṭliêu lànguồn khanhiếmnhưđiênnăng,than,dâù
Chứng minhsựtuânthủluât pháp :Viêc xửlýhiêu quảsẽgiúp đaṭ đươc
những tiêu chuẩn do luâṭ pháp qui điṇ h vàvìvây , tăng cường uy tín của doanhnghiêp ̣ Chứng chỉISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chứcđápứngđươccaćyêucâù luâṭphaṕ vềmôitrường,mangđêń uytínchotổchức
Thoảmãnnhucầucủakháchhàngnướcngoài:Điềunàyrấthữuíchđốivới
các tổchứchướngđếnviêc xuất khẩu.Viêc xin chứng chỉISO 14001 là hoàn
Trang 15toàn tự nguyện và không thể được sử dụng như là công cụ hàng rào phi thuếquancủabấtkỳnướ cnàonhâpkhâủ haǹghoátừcaćnướckhać Tuynhiên,kháchhàngtrongnhữngnướcpháttriểncóquyềnchon lư
a mua hàng hoácủamôt tổchứccóhệthốngQLMThiêu quảnhư ISO 14001
Gia tăng thi ̣phần :Chứng chỉISO 14001 mangđếnuy tín
chotổchức Điềunàysẽđemlạilợithếcạnhtranhchotổchứcđốivớ inhữngtổchứctươngtựvà
gia tăng thi ̣phần hiên taị
n g niềm tin chocác bênliênquan :HệthốngQLMTnhằm vàoviêc
thỏa mãn nguyện vọng của nhiều bên liên quan nhưnhânviên , cơ
quanhữuquan, côngchúng, kháchhàng,tổchứctàichính ,
bảohiểm,cổđông, những
ngườ icóảnhhưở ngđếnsựthiṇhvươngcủatổchứcvàniêm̀ tincủahọtrongcông tycógiátri ̣tolớn.Niềmtinnàygiúptổchức tăng thêmnguồnlựctừcông chúng và những tổ chức tài chính(quốcgiacũngnhưquốctế)
1.1.2 Hệ thống quản lý môi trường(HTQLMT-EMS)
Hiện nay, có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về Hệ thống quản lýmôi trường Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận một cách rộng rãinhất là định nghĩa của Hiệp hội tiêu chuẩn quốc tế (ISO): Hệ thống quản lý môitrường là một phần trong hệ thống quản lý chung của một tổ chức, được sử dụng đểtriển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của
tổ chức
Theo kết quả một nghiên cứu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)năm 2001 thì việc thực hiện và phát triển EMS là một trong những công việc quantrọng mà các Công ty cần thực hiện để xác định và ứng phó với các vấn đề môitrường
EMS khuyến khích các tổ chức áp dụng các chính sách tự nguyện nhằm cải tiến liêntục các hoạt động môi trường dưới luật định EMS bao gồm nhiều yếu tố có tính
Trang 16tương tác lẫn nhau và cùng có chức năng giúp công ty quản lý, đo lường, và cải tiếncác khía cạnh môi trường trong các hoạt động của nó [25] Tuy nhiên, nếu mỗi công
ty thiết kế một hệ thống riêng để đáp ứng các nhu cầu và tính đặc thù của nó, các hệthống đó có thể sẽ rất khác nhau bởi vậy có thể sẽ rất khó so sánh giữa các Hệ thống
Trang 17Nếu không có một tiêu chuẩn quốc tế chung, các công ty sẽ phải tạo ra nhiều hệthống tại các khu vực hay Quốc gia mà họ có hoạt động Hơn nữa, việc tồn tại nhiều
hệ thống có thể gia tăng chi phí kinh doanh và tạo ra các dào cản thương mại giữacác Quốc gia Đây là lý do quan trọng trong việc ra đời của Tiêu chuẩn quản lý môitrường Châu Âu và bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [18]
Một số công ty hàng đầu bắt đầu giới thiệu Hệ thống quản lý môi trường vào đầunhững năm 1980 Từ đó, mối quan tâm của các doanh nghiệp trong các ngành côngnghiệp bắt đầu tăng lên với nhiều lý do khác nhau Ví dụ như các khách hàng yêucầu các công ty và hệ thống bán hàng của họ phải là 1 phần của chuỗi cung ứng màphải có sự thân thiện với môi trường
EMS có thể cải tiến hình ảnh của các công ty, điều đó dẫn đến những ưu thế thịtrường Nhiều hoạt động kinh doanh sử dụng Hệ thống quản lý môi trường như làmột phần trong các công tác truyền thông chiến lược trong đó điểm nổi bật là cáccam kết về bảo vệ môi trường Trong một số trường hợp, EMS rất hiệu quả trongviệc cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp thông qua việc tích hợp các quy trình và cáccách tiếp cận
Những tập đoàn lớn có hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau với những hệ thốngluật pháp khác nhau, đều có nhu cầu việc thiết lập một hệ thống đồng bộ có thể thể
áp dụng tại mọi hoạt động trên Thế giới Trong đó, một số tập đoàn lớn còn yêu cầucác nhà cung cấp (bán hàng) về việc thiết lập và thực hiện các chiến lược môitrường[20]
Các nghiên cứu về EMS cho thấy rằng, trong công tác bảo vệ môi trường, hệ thốngnày sẽ hiệu quả và tiếp cận theo cách tốn ít chi phí hơn là việc tập trung vào việcdùng “mệnh lệnh và kiểm soát” theo các quy định khung truyền thống Cùng lúc đó,các nhà nghiên cứu cũng ghi nhận rằng vẫn chưa có các kết quả hoạt động môitrường chứng minh rằng EMS tốt hơn so với cách tiếp cận truyền thống, và có thể
có hoặc không việc áp dụng và thực thi một cách đầy đủ các cam kết môi trườngtheo thời gian do những áp lực thay đổi thịtrường
Trang 18Tuy nhiên, hiệu quả của EMS là việc cải tiến hoạt động môi trường và liệu chăng cócác chỉ số hoạt động về hoạt động môi trường tốt, đây vẫn là câu hỏi chưa có sự giảiđáp Yêu cầu của EMS là đăng ký và sử dụng bên thứ 3 để đánh giá, trường hợp cụthể là ISO 14001, trong đó có thể tăng cường thêm nữa về các hoạt động cải tiếnmôi trường bằng cách gia tăng áp lực từ việc đánh giá từ đơn vị chuyên nghiệp vàđộclập.
Hiệu quả hoạt động của HTQLMT cũng có thể rất phụ thuộc vào mục tiêu và cơ chếthúc đẩy của doanh nghiệp Ví dụ, một doanh nghiệp coi HTQLMT là một công cụ
để cải tiến các quá trình quản lý thì có thể sẽ đạt một hiệu quả lớn hơn so với việcchỉ coi HTQLMT là để có chứng chỉ nhằm mục đích quảng bá thương hiệu và hìnhảnh của doanh nghiệp
1.2 Tổng quan tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên Thếgiới
Với những lợi ích mà ISO 14001 mang lại cho các công ty/doanh nghiệp, kể
từ khi ban hành tiêu chuẩn cho tới nay, số lượng nước tham gia cũng như số chứngchỉ cho các công ty/doanh nghiệp tăng liên tục qua từng năm
Kết quả khảo sát của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) công bố tháng 10 năm
2014 cho thấy, tính đến hết năm 2013, số lượng Quốc gia áp dụng tiêu chuẩn là 171với số lượng chứng chỉ cho cácC ô n g t y / d o a n h n g h i ệ p đ ư ợ c c ô n g
n h ậ n l à h ơ n
300.000 (tăng khoảng 6% so với năm 2012) Trong đó, tiêu chuẩn được áp dụngtrong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Xây dựng, luyện kim và các sản phẩm cơ khí,hóa chất, nhựa, cao su, điện và thiết bị điện, dầu khí…
Chi kết về kết quả khảo sát được thể hiện trong các phụ lục sau:
- Phụ lục 1: ISO 14001 tại các khuvực
- Phụ lục 2: ISO 14001 trong các lĩnh vực Công nghiệp/Dịchvụ
Trang 19Từ các kết quả khảo sát này, ta có bảng tổng hợp sau tại các khu vực (Châu Phi,Trung và Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á Thái Bình Dương, Trung và Nam Á,Trung Đông) trong 10 năm từ 2004 đến 2013 như Bảng 1.1
Bảng 1.1: Tổng hợp chứng chỉ ISO 14001 tại các khu vực
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng 90554 111163 128211 154572 188574 222974 251548 261926 284654 301647
Thái Bình
Dương 38050 48800 55428 72350 91156 113850 126551 137335 146069 151089Trung và
(Nguồn: ISO Suvey 2013)
Phân bố theo khu vực:
Từ số liệu của Bảng 1, phân bố ISO 14001 tại các khu vực trong 10 năm từ năm
2004 đến năm 2013 được thể hiện như biểu đồ hình 1.2
Hình 1.2: Biểu đồ phân bố ISO 14001 tại các khu vực
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Trang 20Phân bố theo các lĩnh vực công nghiệp/dịch vụ:
Từ các số liệu tại phụ lục 2, phân bố theo lĩnh vực công nghiệp/dịch vụ được thểhiện theo biểu đồ hình 1.3
Hình 1.3: Biểu đồ phân bố ISO 14001 theo lĩnh vực công nghiệp
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Nhận xét:
Biểu đồ hình 1.2 cho thấy, tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng trong hầu hếtcác lĩnh vực từ công nghiệp sản xuất, chế biến, khai khoáng…cho đến các lĩnh vực
về dịch vụ như bán buôn, bán lẻ, nhà hàng, khách sạn,…
Trang 21Biểu đồ cũng cho thấy các ngành công nghiệp được áp dụng nhiều như: Xây dựng,Thiết bị điện, Cơ khí, Hóa chất, Thương mại, Sản xuất cao su và các sản phẩm nhựa.
1.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại ViệtNam
Năm 1998, sau hai năm tiêu chuẩn ISO 14001 được ban hành, chứng chỉ ISO14001:1996 được cấp lần đầu tiên tại Việt Nam Kể từ đó đến nay, số lượng tổ chức
áp dụngtiêu chuẩnISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Thời gianđầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoàihoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vìNhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 Mặtkhác, Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rấtnhiềudoanh nghiệpNhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đếnmột số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hếtcôngtymẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công tycon tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanhnghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO
14001 tại ViệtNam
Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài ápdụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọngtrong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc ápdụng ISO 14001 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của một số Tổng công tynhư Tổng Công ty Xi măng, Tổng Công ty Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí, TổngCông ty Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí, Tổng Công ty xây dựng Sông Đà, Tập đoànSaigon Tourist … cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lýmôi trường theo tiêu chuẩn ISO14001
Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổchức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các
Trang 22ngành nghề như Chế biến thực phẩm, Điện tử, Hóa chất, Dầu khí, Vật liệu xâydựng,Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn.
Tuy nhiên, so với số lượng hàng chục nghìn doanh nghiệp đã được chứng nhận về
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêuchuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé Điều này cho thấy tại Việt Nam, cácdoanh nghiệp/tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và bảo vệmôitrường
Theo số liệu khảo sát của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), số lượng chứng chỉISO 14001 được ban hành tại Việt Nam trong các năm từ 2007 đến 2013 được biểuthị trên hình 1.4
Hình 1.4: Biểu đồ số lượng chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Việc tham gia ISO 14001 ở Việt Nam có cả thuận lợi và khó khăn riêng
Thuận lợi đầu tiên là „‟Luật môi trường của Việt Nam ngày càng chặt chẽhơn,nghiêmkhắchơn‟‟.TiêuchuẩnISO14001khôngđưaranhữngquyđịnhhaytiêuchí cụthể về môi trường mà chỉ đề ra các nguyên tắc trong công tác quản lý, và một trongnhững nguyên tắc quan trọng là doanh nghiệp/tổ chức phải “phù hợp với các yêu cầupháp quy sở tại” Bởi vậy tính đầy đủ, dễ hiểu và khả thi của hệ thống văn bản phápquy về môi trường là rất cần thiết để nguyên tắc này có thể được thực hiện Trongnhững năm vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới nhưng
Trang 23các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn đề bảo vệ môi trường
đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng và ngày càngđược quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật Tuy còn dừng ở mức
độ này hay mức độ khác nhưng các văn bản quy phạmpháp luậtđó đã có tác dụng tolớn trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môitrường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trong quản lý nhà nước về môitrường
Hệ thống pháp luật quy định về bảo vệ môi trường của Việt Nam từ năm 1993 đếnnay đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tốtạo thành môi trường Khi môi trường bi xuống cấp và ảnh hưởng nặng nề thì cácvăn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng được gia tăng và thắtchặt Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã quy định từ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường,quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và bảo
vệ môi trường Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ
sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệmôi trường Các quy định pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đềmôi trường
Thuậnlợithứhaiđólà„‟Sứcépcủacácdoanhnghiệpđaquốcgia‟‟.Việcgiatăngsố lượng cácdoanh nghiệp nước ngoài làm ăn tại Việt Nam kéo theo đó là các yêu cầu ngày cànggia tăng về tay nghề công nhân, trình độ chuyên môn hóa, yêu cầu về chất lượng,môi trường và trách nhiệm xã hội Đó là thách thức nhưng cũng là cơ hội để các tổchức/doanh nghiệp trong nước cần tự hoàn thiện mình để có thể hòa nhập được vàosân chơichung
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mìnhphải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vàchứng chỉ ISO 14001 như sự bảo đảm cho các yếu tố đó Honda Việt Nam là mộttrong các công ty của Nhật Bản đã áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001, tiếp sau đó là một loạt các nhà cung cấp phụ kiện như Goshi Thăng Long,
Trang 24Nissin Brake, Stanley… cũng áp dụng ISO 14001 Những hoạt động như vậy đã tạo
ra một trào lưu giúp nhân rộng mô hình
Thuậnlợithứbalà„‟Sựquantâmcủacộngđồngđốivớimôitrường‟‟.TrongChiến lược bảo vệmôi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêuđến năm 2010: 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạttiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, định hướng tới năm 2020 “80%các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trườnghoặc chứng chỉ ISO 14001” Điều này đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trongcông tác bảo vệ môi trường nói chung và ISO 14001 nói riêng Định hướng này cũng
sẽ tạo tiền đề cho các Cấp, các Ngành, các Địa phương xây dựng chiến lược bảo vệmôi trường cho mình để từ đó thúc đẩy việc áp dụng ISO 14001 trên phạm vitoànquốc
Ngoài những thuận lợi kể trên, việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam cũng gặp một
số khó khăn nhấtđịnh
Thứnhấtlà„‟Thiếuchínhsáchhỗtrợtừnhànước‟‟.Mặcdùcósựquantâmtrongcông tácbảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách
gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ thống QLMTtheo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lựcchính là từ phía khách hàng và các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 vẫnchưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào Tính hiệu quả trong côngtác thực thi yêu cầu pháp luật trong bảo vệ môi trường còn chưa cao dẫn tới nản lòng
và thiệt thòi cho những tổ chức quan tâm và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.Như vậy, xuất hiện tình trạng nếu không thật sự cần thiết (không có yêu cầu củakhách hàng, để ký kết hợp đồng, thâm nhập thị trường nước ngoài,…) thì sẽ cónhững tổ chức sẽ không áp dụng ISO 14001 Việc áp dụng ISO 14001 mặc dù đemlại những lợi ích như đã trình bày ở trên nhưng kéo theo nó là những khoản đầu tưnhất định Nếu đem bài toán phân tích chi phí lợi ích ra áp dụng ở đây vàtrongkhinhữngkhoảnđầutưđókhôngđemlạinhữnghiệuquảrõnéthơnnữabên
Trang 25cạnh những lợi ích về tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, thì rõ ràng những lợiích đó chưa đủ để thuyết phục các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001.
Thứ hai là „‟Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triểnchungcủadoanhnghiệp‟‟.MộttrongcácyêucầuđầutiêncủatiêuchuẩnISO14001khitổchứcxây dựng hệ thống QLMT là thiết lập, xác định và chỉ ra định hướng trong công tácbảo vệ môi trường trong quá trình cung cấp dịch vụ và sản xuất kinh doanh (thuậtngữ tiêu chuẩn là xác định Chính sách môi trường).Tuynhiên hiện nay các doanhnghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển vàtầm nhìn dài hạn Điều này ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển củadoanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách vềmôi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập chính sách bảo vệ môitrường còn mang tính hình thức, thậm chí nhiều cán bộ trong tổ chức cũng chưabiết, chưa hiểu chính sách môi trường của tổ chức mình Điều đó đã gây hạn chếtrong việc phát huy sự tham gia của mọi người trong tổ chức trong công tác bảo vệmôi trường
Thứbalà„‟Kếthợpmụctiêumôitrườngtrongmụctiêuphát triểnchung‟‟.Việcthiết lậpmục tiêu môi trường và đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đó là yêu cầu rấtquan trọng trong tiêu chuẩn ISO 14001 Bằng việc đưa ra các mục tiêu môi trườngliên quan tới yếu tố môi trường chủ chốt, tổ chức sẽ dần hoàn thiện các hoạt độngcủa mình, giảm thiểu tác động tới môi trường và điều này thể hiện sự liên tục cải tiến
về công tác môi trường của tổ chức Tuy nhiên, việc xác định mục tiêu một cách phùhợp và hiệu quả lại là vấn đề nhiều tổ chức còn vướng Một số vấn đề trong việc thiếtlập mục tiêu môi trường thường gặp phải nhưsau:
Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trườngnghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải; Mục tiêu không rõ ràng, chung chung và từ
đó khó xác định mức độ cải tiến cũng như khó xác định các công việc cần triểnkhai; Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với các mục tiêu phát triển chung của tổchức, bởi vậy việc hoạch định nguồn lực và triển khai thực hiện mục tiêu môitrườngđôikhicòntáchrờivớicáchoạtđộngchungkhác.Thựctếhoạtđộngcủa
Trang 26một tổ chức luôn hướng tới lợi nhuận cao nhất và tổ chức thường đưa ra các mụctiêu liên quan tới tăng doanh thu, giảm sai lỗi, nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chiphí… Bởi vậy mục tiêu môi trường nên được tích hợp chung với các mục tiêu đó đểtận dụng tối đa nguồn lực cho việc triển khai thực hiện; Một số tổ chức sau một thờigian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra,sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì sau khi đã đạt được mục tiêu cũ.
Họ cảm thấy gặp phải “giới hạn” trong việc thiết lập mục tiêu Ví dụ có nhữngDoanh nghiệp đã cắt giảm tối đa việc sử dụng giấy văn phòng và nhận thấy rất khó
để có thể giảm được nữa nhưng họ vẫn bám lấy mục tiêu đó và cố gắng thực hiện
nó một cách chật vật Trong khi đó vẫn còn rất nhiều khía cạnh có thể cải tiến nhưtiết kiệm điện, tiết kiệm nước, giảm chất thải… thì lại bị bỏqua
Thứ4là„‟Hiệuquảcôngtácđánhgiánộibộchưacao‟‟.Đánhgiánộibộlàmộthoạt độngbắt buộc và cần được triển khai địnhkỳnhằm xác định hiệu quả cũng như tìm ra các
cơ hội để cải tiến nâng cao hiệu quả của hệ thống QLMT Như vậy chất lượng cuộcđánh giá là rất quan trọng Tuy nhiên, việc triển khai đánh giá nội bộ cũng là mộttrong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức Họ thường gặp khó khăn trong việc lựachọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mangtính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sựcho việc cải tiến môi trường cho tổ chức Điều này cũng một phần do sự quan tâmcủa lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâusát
Tóm lại, sau gần 16 năm kể từ khi tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lýmôi trường được triển khai áp dụng tại Việt Nam, mặc dù việc áp dụng chưa thực
sự tương ứng với các vấn đề môi trường diễn biến ngày càng phức tạp, tuy nhiên sựquan tâm tới bảo vệ môi trường của các Công ty/doanh nghiệp đang có những dấuhiệu tích cực Tiêu chuẩn ISO 14001 cũng đã thể hiện được những ưu điểm củamình trong việc thiết lập và đưa ra những nguyên tắc trong quản lý môi trường củamột tổ chức Tuy nhiên, để đưa tiêu chuẩn này được phổ biến và phát huy hiệu quả,rất cần có sự quan tâm hơn nữa của các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và cả cộngđồng
Trang 271.2.3 Áp dụng ISO 14001 tại các Tổng Côngty
Tại các quốc gia khác nhau, hệ thống luật pháp về doanh nghiệp sẽ khácnhau nên khái niệm về Tổng Côngtykhác cũng nhau Trong phạm vi đề tài này, kháiniệm Tổng Công ty sẽ được hiểu là tổ chức/doanh nghiệp hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ-con, trong đó một Công ty được gọi là Công ty mẹ của một Công tykhác nếu nắm giữ trên 50% vốn hoặc có thể bổ nhiệm các chức danh quan trọng,thay đổi điều lệ của Công ty đó (Luật doanh nghiệp2005)
Với mô hình và tính chất hoạt động của Tổng Công ty (Mô hình Công ty mẹ-con)
và Công ty là rất khác nhau nên hệ thống quản lý môi trường của Tổng Công tycũng sẽ có nhiều khác biệt so với hệ thống quản lý môi trường của Công ty Trongkhi các Công ty về cơ bản là thực hiện trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanhthì Tổng Công ty hoạt động mang tính chất quản lý gián tiếp Các vấn đề môitrường phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản suất của Công ty/Công ty con nên cácquy trình, quy định và chính sách trong hệ thống quản lý môi trường sẽ mang tínhchất chi tiết, cụ thể đến từng hoạt động sản suất kinh doanh Ở cấp độ Tổng Công ty,
hệ thống sẽ mang tính chất hướng dẫn và quy định khung để các đơn vị thựchiện.Trên Thế giới và Việt nam có nhiều Tập đoàn, Công ty ở dạng mô hình mẹ-con(Tổng Công ty) đã xây dựng và vận hành hệ thống quản lý môi trường theo tiêuchuẩn ISO 14001 nhưng đến nay chưa có một cuộc khảo sát tổng thể nào về sốlượng các Tổng Công ty đang áp dụng
1.3 Tổng quan về hoạt động thăm dò và khai thác dầukhí
Trong ngành công nghiệp dầu khí, các hoạt động thường chia ra làm 2 lĩnhvực: Thượng nguồn (Upstream) – hoạt động về thăm dò khai thác dầu thô và Hạnguồn (Downstream) – tinh chế dầu thô, các sản phẩm khí, phân phối và bán sảnphẩm Một Công ty hoạt động trong ngành công nghiệp dầu khí có thể bao gồm cảthượng nguồn và hạ nguồn, hoặc chỉ tập trung vào một phần riêng biệt trong haiphần trên, như thăm dò và khai thác (Công ty E&P), hoặc là chỉ tinh chế và buônbán sản phẩm (Công ty R&M) Nhiều Công ty lớn hoạt động trên toàn Thế giới và
Trang 28được gọi là Công ty đa quốc gia, một số Công ty nhỏ khác thì tập trung vào nhữngkhu vực cụ thể nào đó trên Thế giới và được gọi là công ty độc lập Trong lĩnh vựcthượng nguồn, phần lớn công việc được thực hiện bởi các công ty dịch vụ và nhàthầu, nơi chuyên cung cấp những dịch vụ kỹ thuật chuyên dụng cho ngành côngnghiệp dầu khí Nhờ vây, mối quan hệ này giữa nhà thầu và các công ty dầu lửangày càng chặt chẽ, nhà thầu ngày càng có vai trò trong cơ cấu tổ chức và môitrường làm việc của công ty thuê họ.
Theo tư liệu lịch sử, thăm dò dầu khí bắt đầu từ năm 1912 khi các nhà địa chất lầnđầu tiên phát hiện ra mỏ Cushing ở Oklahoma, USA Cho đến nay, về cơ bản, quanđiểm này không có gì thay đổi, nhưng công nghệ vàkỹthuật hiện đại đã làm nângcao hiệu quả và độ an toàn lên đáng kể Để đánh giá đúng nguồn gốc của những tácđộng tiềm tàng của sự phát triển dầu khí đến môi trường, chúng ta cần có nhữnghiểu biết về các hoạt động có liên quan Bảng 1.2 dướiđâylà tóm tắt các giai đoạn cơbản trong quá trình thi công và các tác động tiềm ẩn lên mặt đất trong từng giaiđoạn thi công thăm dò khai thác dầukhí
Bảng 1.2: Tóm tắt các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí
Hoạt động Tác động tiềm ẩn lên mặt đất
Desk study: xác định khu vực có
những điều kiện địa chất thích hợp
Không
Khảo sát không khí: nếu xác định được
các đặc điểm thích hợp thì
Máy bay bay thấp trên khu vực khảo sát
Khảo sát địa chấn: cung cấp những
thông tin cần thiết về địa chất
của vỉa hydrocacbon và định lượng
Thẩm lượng: xác định xem liệu phát Vị trí khoan thêm
Trang 29triển vỉa có mang tính khả thi kinh tế
khí từ vỉa thông qua áp suất vỉa, lực
nâng nhân tạo, công nghệ phục hồi
giếng tiên tiến, cho đến khi tính khả
thi kinh tế của vỉa không còn nữa
Đốt đuốcNhà máy sản xuất khíNơi ăn ở, cơ sở hạ tầng Thiết bị vận chuyểnHủy giếng có thể xảy ra đối với từng
giai đoạn trên
Thiết bị để bịt kín giếng Thiết bị hủy giếngThiết bị tồn chứa
Khảo sát thăm dò
Khảo sát thăm dò có thể coi là giai đoạn đầu tiên của một dự án thăm dò khaithác dầu khí Kết quả của giai đoạn này sẽ là cơ sở để thực hiện các giai đoạn sau(thẩm lượng, phát triển và khai thác)
Hoạt động thăm dò của một dự án dầu khí nói chung có thể được mô phỏng bằng hoạt động khảo sát địa chấn như Hình 1.5 dưới đây:
Hình 1.5: Khảo sát địa chấtTrong giai đoạn đầu của việc tìm kiếm thành hệ đá chứa hydrocacbon, bản đồ địachất được xem xét lại để xác định vùng trũng trầm tích chính Sau đó, người ta chụp
Trang 30ảnh từ trên không để xác định những khu vực tiềm năng như vết nứt hay nếp lồi.Những thông tin chi tiết được tập hợp và đánh giá địa chất theo một trong 3 phươngpháp khảo sát sau: từ, trọng lực và địa chấn.
Nguyên tắc của phương pháp từ là đo sự biến đổi cường độ lực từ để đánh giá tínhchất từ của những loại đá khác nhau có mặt trong thành hệ và đá chứa dầu khí.Nguyên tắc của phương pháp trọng lực là đo sự dao động của trọng trường trên bềmặt Trái đất để xác định các dị thường có khả năng chứa dầu khí Phép đo này đượctiến hành trên đất liền, trên biển, sử dụng máy bay trực thăng hoặc tàu khảo sát.Khảo sát địa chấn là phương pháp đánh giá thông dụng nhất và thường là hoạt độngđầu tiên được tiến hành Phương pháp địa chấn được sử dụng để xác định cấu trúcđịa chất dựa trên những tính chất phản xạ khác nhau của sóng âm lên các lớp đất đá
ở dưới mặt đất hoặc bề mặt đại dương
Khoan thăm dò
Hoạt động khoan thăm dò dầu khí của của một dự án có thể được mô phỏngbằng hình ảnh của một giếng khoan như hình 1.6
Hình 1.6: Khoan thăm dòMột khi người ta xác định được cấu trúc địa chất có nhiều tiềm năng thì tiếp sau đókhoan thăm dò là cách duy nhất để khẳng định sự có mặt của dầu khí Trong giaiđoạn này cần có sự xem xét các yêu cầu bảo vệ môi trường cũng như hiệu quả củaquá trình khoan
Trang 31Giàn khoan di động thường sử dụng ở ngoài biển, bao gồm giàn tự nâng (jackup),bán chìm (semi-submersible) và tàu khoan Bè khoan (barge) ở vùng nước nôngcũng có thể được sử dụng.
Những phần cơ bản của giàn khoan bao gồm tháp khoan, thiết bị xử lý mùn khoan,máy phát năng lượng, thiết bị trám ximăng, hệ thống xử lý nước ăn, chất thải, dungdịch khoan, các thùng chứa nhiên liệu, rác…
Thẩm lƣợng
Khi khoan tìm kiếm thành công, người ta sẽ khoan thêm một số giếng nữa đểxác định kích cỡ và qui mô của vỉa dầu khí Giếng được khoan để thẩm định hàmlượng hydrocacbon tìm thấy được gọi là giếng thẩm lượng Mục đích của giai đoạnthẩm lượng là đánh giá kích cỡ và bản chất của vỉa dầu khí
Phát triển và khai thác
Hoạt động khai thác của một dự án có thể được mô phỏng theo Hình 1.7 nhưdưới đây:
Hình 1.7: Hoạt động khai thácSau khi xác định kích cỡ của vỉa dầu và đánh giá hiệu quả kinh tế, các giếng khoan
kế tiếp được gọi là giếng phát triển Số lượng giếng khoan cần thiết để khai tháchydrocacbon trong vỉa tùy thuộc vào kích cỡ vỉa và địa chất của nó Vỉa dầu lớn cóthể cần đến hàng trăm giếng khoan, trong khi đó những vỉa nhỏ chỉ cần 10 giếng
Trang 32Tại các giếng khoan khai thác, áp suất dưới mặt đất sẽ đẩy chất lỏng (dầu, nước) vàkhí dọc theo lỗ khoan lên mặt đất Độ lớn của dòng dầu khí phụ thuộc vào hàng loạtcác yếu tố như tính chất đá vỉa, áp suất dưới mặt đất, độ nhớt của dầu, và tỷ lệkhí/dầu Tuy nhiên, những yếu tố này luôn biến đổi trong suốt chu kỳ thương mạicủa giếng, khi dầu không thể tự lên bề mặt được thì phải cần thêm một số hệ thốngnâng áp suất bổ trợ như cơ chế bơm (khí hoặc nước) vào để duy trì áp suất vỉa Hiệnnay, việc bơm khí, nước hoặc hơi vào vỉa vào giai đoạn đầu của vỉa để duy trì ápsuất và tối ưu hóa khả năng khai thác sản phẩm Do vậy, có thể cần khoan thêm một
số giếng khoan nữa, được gọi là giếng bơm ép
Khi hydrocacbon lên bề mặt, chúng sẽ được dẫn tới hệ thống khai thác trung tâm(WHP) Tại đây, chúng được phân tách thành các dòng sản phẩm (dầu, khí vànước)
Thiết bị khai thác sẽ thu gom dòng hydrocacbon và phân tách dầu, khí, nước Dầucần phải loại khí hòa tan trước khi xuất khẩu Khí cũng được làm ổn định, khôngchứa chất lỏng và những cấu tử không mong muốn như H2S và CO2 Nước khaithác cần được xử lý đến tiêu chuẩn yêu cầu trước khi thải xuốngbiển
Kết thúc dự án (Hủy giếng)
Khi kết thúc chu kỳ thương mại (thường 20-30 năm) của mỏ thì cần tháo dỡcác giàn và thiết bị, tiến hành quan trắc môi trường, khôi phục địa điểm khoan/khaithác về các điều kiện thân thiện với môi trường, sử dụng các phương pháp kíchthích tái sinh thảm thực vật Kế hoạch hủy giếng là một phần không thể thiếu trongtoàn bộ quá trình quản lý và được cân nhắc ở ngay giai đoạn đầu của quá trình pháttriển
1.4 Tổng quan về PVEP và thực trạng quản lý môitrường
1.4.1 Tổng quan vềPVEP
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị có bề dày truyềnthống, giữ vai trò chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vựctìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí cốt lõi của Tập đoàn
Trang 33Quá trình hình thành và phát triển của PVEP gắn với lịch sử phát triển của NgànhDầu khí Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua Khởi điểm từ các công tyPetrovietnam II (PV-II, thành lập tháng 5/1988) và Petrovietnam I (PV-I, thành lậptháng 11/1988), PVEP đã trải qua nhiều lần đổi tên và cơ cấu lại cho phù hợp vớitừng giai đoạn pháttriển.
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) hiện nay được thành lập ngày04/05/2007 trên cơ sở hợp nhất Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PV-II) vàCông ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí (PV-I) để thống nhất hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và nước ngoài
Kế thừa những thành quả và kinh nghiệm từ các các đơn vị tiền thân, PVEP đã pháttriển vượt bậc và gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực thăm dò khai thácdầu khí Giai đoạn 2007-2012, PVEP đã khai thác đạt trên 40 triệu tấn dầu vàcondensate, 36,5 tỉ mét khối khí, gia tăng trữ lượng 273 triệu tấn quy dầu; Công bố
27 phát hiện dầu khí và đưa 16 mỏ mới vào khai thác
Doanh thu của PVEP chiếm 1 tỉ trọng lớn trong tổng doanh thucủaTập đoàn Dầukhí Quốc gia (PVN) Phát huy vai trò là đơn vị tiên phong của PVN trong hội nhậpkinh tế quốc tế và đầu tư ra nước ngoài, PVEP hiện tham gia hàng chục dự án dầukhí tại 14 quốc gia, trong đó đã thu được sản lượng khai thác từ các mỏ Cendor,D30 tại Malaysia và đang đẩy nhanh các hoạt động khai thác tại Algeria, Peru…Các thành quả đã đạt được của PVEP đã góp phần cùng PVN đóng góp rất quantrọng cho việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ mô củaChính phủ và bảo vệ chủ quyền biển đảo đấtnước
Hoạt động thăm dò khai thác:
Thăm dò:
Cụ thể hoá mục tiêu chiến lược của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia về việc đẩy mạnhhoạt động thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, PVEP đã xây dựng mụctiêu chiến lược tìm kiếm thăm dò trong và ngoài nước theo đó giai đoạn 2011-2015phấn đấu đạtmức gia tăngtrữlươn g ở cả trong và ngoài nước là 120 triệu tấn thu
Trang 34hồi qui dầu và giai đoạn 2016-2025 đạtmức gia
tăngtrữlươnqui dầu
Về công tác tìm kiếm thăm dò trong nước:
g 200 triệu tấn thu hồi
Tập trung đẩy mạnh ở những khu vực còn nhiều tiềm năng; chủ động tìm kiếm đốitác để hợp tác thăm dò khai thác dầu khí ở các khu vực còn khó khăn, đòi hỏi vốnlớn và công nghệ cao
PVEP sẽ tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò để gia tăng trữ lượng tại các Lô đã kýHợp đồng Dầu khí, tận thu các mỏ đang khai thác để gia tăng trữ lượng, kết hợp vớicác nhà thầu nghiên cứu, lựa chọn các cấu tạo và tối ưu hóa vị trí giếng khoan thăm
dò khai thác
Tại những khu vực/lô có tiềm năng dầu khí đã được chứng minh có tiềm năng cao,
ít rủi ro, PVEP tham gia tới 100% cổ phần hoặc nắm giữ cổ phần chi phối và trựctiếp điều hành, đặc biệt tại các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Sông Hồng Bên cạnh
đó, PVEP tiếp tục nghiên cứu các đối tượng tìm kiếm thăm dò phi truyền thống(bẫy phi cấu tạo…), nghiên cứu các bể trầm tích mới và các nguồn tài nguyên mớinhư khí than, khí đá phiến, băngcháy
Đối với công tác tìm kiếm thăm dò nước ngoài:
PVEP tích cực đầu tư trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế nhằm bù đắp sản lượng thiếuhụt ở trong nước và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho nền kinh tế quốc dân.Trong giai đoạn tới, PVEP sẽ lựa chọn các khu vực có tiềm năng dầu khí cao, thuậnlợi về an ninh chính trị như: Đông Nam Á, châu Phi, Trung Đông, các nước Liên
Xô cũ và Trung/Nam Mỹ Đặc biệt ưu tiên mua tài sản gồm các mỏ đang phát triểnkhai thác Tích cực tìm giải pháp farm-in vào các hợp đồng có tiềm năng cao đangtrong giai đoạn thăm dò/thẩmlượng
Khai thác:
Hiện nay, PVEP cùng các Nhà thầu đang tích cực nghiên cứu tìm giải pháp nângcao sản lượng khai thác và khai thác an toàn các mỏ để hoàn thành đạt mức sảnlượngc a o n h ấ t d o T ậ p Đ o à n g i a o T r o n g đ ó , P V E P đ ã t ậ p t r u n g h u y đ ộ
n g c á c
Trang 35nguồn lực cả về nhân lực và tài chính, chủ động phối hợp với các đối tác triển khaitích cực, nghiên cứu, rà soát các kế hoạch phát triển mỏ các dự án để đưa ra phương
án triển khai tối ưu nhất
Trong quá trình triển khai thi công, PVEP luôn tuân thủ các quy định của Việt nam/nước sở tại về bảo vệ môi trường song song với việc thực hiện các giải pháp nhằmmục tiêu tiết kiệm năng lượng, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên mộtcách hợp lý Chiến lược của PVEP sẽ mở rộng khai thác dầu và khí cả trong vàngoài nước, dự kiến đến năm 2015 sẽ có tổng cộng trên 40 mỏ dầu, khí được đưavào khai thác Trong giai đoạn 2012-2015 tổng sản lượng dầu khí khai thác qui đổi
dự kiến trên 130 triệu tấn và trong giai đoạn 2016-2025 tổng sản lượng dầu khí khaithác qui đổi dự kiến trên 400 triệu tấn
1.4.2 Tổng quan thực trạng quản lý môi trường tạiPVEP
Kể từ khi thành lập, PVEP phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau về quy
mô, tính chất và số lượng các dự án thăm dò khai thác dầu khí Tương ứng với mỗigiai đoạn phát triển, Tổng Công ty có một cơ cấu tổ chức và Hệ thống quản lý phùhợp Trong đó, công tác quản lý môi trường từng bước được nâng cao và hoàn thiện.Xuất phát từ việc quản lý các dự án thông qua việc tuân thủ chặt chẽ các yêu cầupháp luật và các hợp đồng dầu khí, PVEP đã từng bước xây dựng các quy trình,hướng dẫn và quy định cho các hoạt động của mình và các đơn vị trực thuộc như:Chính sách môi trường; Sổ tay hệ thống quản lý môi trường; xây dựng thư viện vềpháp luật môi trường; một số quy trình, hướng dẫn về môi trường như quy trình vềquản lý chất thải rắn, hướng dẫn phân loại chất thải
Đối với việc quản lý giám sát công tác môi trường tại các đơn vị thành viên, TCT sẽquản lý chủ yếu dựa trên việc thực hiện theo các hợp đồng dầu khí, các thỏa thuậnđiều hành, chương trình công tác hàng năm hoặc sự tuân thủ theo các yêu cầu phápluật thông qua các cuộc đánh giá nội bộ theo định kỳ hoặc đột suất, các báo cáođịnh kỳ hoặc đột suất của các đơnvị
Đối với các quy trình, hướng dẫn về môi trường hiện nay có 3 vấn đề: thứ nhất làchưa đủ và chưa bao trùm được hết các hoạt động từ bộ máy điều hành TCT đến các
Trang 36đơn vị nên mới chỉ chi phối được một số hoạt động nhất định; thứ 2 là tính hiệu lựclực chưa cao do việc đầu tư vào xây dựng tài liệu chưa được thích đáng (đa phầncác tài liệu được xây dựng bởi lực lượng nội bộ để quản lý một số vấn đề hay phátsinh); thứ 3 là sự kết dính và vận hành chưa đáp ứng được các yêu cầu quản lý cầnthiết và chưa đáp các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 Ví dụ: việc xác định vàđánh giá tác động môi trường của một dự án, TCT chưa xây dựng quy trìnhhayquyđịnh theo như yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 mà mới dừng lại ở việc xâydựng hoặc thuê đơn vị thứ 3 xây dựng theo các yêu của Luật môi trường và các nghịđịnh, thông tư, quyết định có liên quan trựctiếp.
Như vậy, so với một số mô hình của các công ty dầu khí lớn như Petronas,Talisman, Shell, Japex, thì mô hình của TCT chưa theo kịp được với lý do: lĩnhvực dầu khí ở Việt nam là lĩnh vực non trẻ, đi sau rất nhiều so với các công ty dầukhí quốc tế khác, số lượng và quy mô dự án của PVEP mới bắt đầu tăng trưởngmạnh trong những năm gầnđây,
Với chiến lược “Trở thành công ty dầu khí quốc tế chuyên nghiệp có quy mô hàngđầu ở trong nước và nằm trong nhóm dẫn đầu khu vực, với năng lực hoạt động toàncầu”, PVEP đang dần dần phát triển một hệ thống quản lý môi trường theo mô hìnhcủa các Công ty dầu khí đa quốc gia của khu vực và Thế giới thì yêu cầu áp dụngtiêu chuẩn ISO 14001 là một trong những yếu tố nền tảng trong việc thiết kế và xâydựng hệ thống quản lý môi trường
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ii Xây dựng hệ thống chung thống nhất cho toàn Tổng Công ty (bao gồm bộmáy quản lý điều hành Tổng Công ty và các đơn vị thành viên trực thuộcTổng Công ty), trong đó xây dựng tại đơn vị thành viên trước rồi sau đó xâydựng cho Tổng Công ty căn cứ trên các hệ thống đã xây dựng của đơnvị;iii Xây dựng hệ thống của bộ máy điều hành Tổng Công ty riêng, cho các đơn
vị thành viên riêng theo các pham vi hoạt động và nhiệm vụ sản suất kinhdoanhriêng;
iv Chỉ xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO tại các đơn vị thànhviên, không xây dựng và áp dụng tại văn phòng Tổng Côngty
- Phân tích, đưa ra nội dung và phương án triển khai xây dựng Hệ thống quản lýmôi trường theo kiểu mô hình được lựachọn
2.1.2. Phạm vi nghiêncứu
- Bộ máy điều hành Tổng Công ty có trụ sở tại Hà Nội và TP.Hồ ChíMinh
Trang 38- Các đơn vị thành viên bao gồm: Công ty điều hành thăm dò khai thác dầu khítrong nước, Công ty điều hành thăm dò khai thác dầu khí nước ngoài, Công tydầu khí SôngHồng.
Trong đó, Công ty điều hành thăm dò dầu khí trong nước có nhiệm vụ điều hànhcác dự án thăm dò khai thác dầu khí trong nước tại thềm lục địa phía nam ViệtNam; Công ty điều hành thăm dò khai thác dầu khí nước ngoài có nhiệm vụ quản lýđiều hành các dự án thăm dò khai thác dầu khí tại nước ngoài; Công ty dầu khíSông Hồng có nhiệm vụ chính là quản lý điều hành các hoạt động thăm dò khí tạiMiền Bắc ViệtNam
2.2 Phương pháp nghiêncứu
2.2.1 Phương pháp kế thừa, hồi cứu và thu thập kết quả nghiên cứu đãcó
Thu thập, phân tích xử lý thông tin, tài liệu về quản lý môi trường, hệ thống quản lý môi trường từ các nguồn tài liệu:
- Hệ thống văn bản pháp quy về QLMT của Việt Nam và Ngành Dầukhí
- Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và đặc biệt là tiêu chuẩn ISO14001
- Báo cáo khảo sát tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 của Thếgiới
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốcgia
- Chiến lược phát triển của Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đến năm
2015 và tầm nhìn đến năm2025
- HT QLMT trong ngành công nghiệp thăm dò khai thác dầukhí
- Hướng dẫn phát triển và áp dụng các Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe môi trường của Hiệp hội các nhà sản suất dầu khí Thế giới(OGP)
- Các Hệ thống quản lý môi trường (HSE MS) của các tổ chức dầu khí có mô hình dạng Công ty mẹ-con như: Shell, Petronas, Talisman,Japex…
- Và các nguồn tài liệu đáng tin cậykhác
Trang 392.2.2. Phương pháp phân tích các yêu cầu pháp luật, kinh tế và kỹthuật
* Pháp luật về môi trường:
Hiện nay, vấn đề môi trường là một vấn đề mang tính chất toàn cầu Do đó,tuy ở các mức độ khác nhau nhưng Chính phủ của tất cả các quốc gia đều đang tăngcường kiểm soát các hoạt động công nghiệp, nghiêm khắc xử phạt việc vi phạm cácđiều luật và các giới hạn cho phép về môi trường Trong đó, ở đa số các quốc giađang phát triển, họ thường ưu tiên phát triển kinh tế và lợi nhuận hơn là việc bảo vệmôi trường Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển đến một mức độ nào đó và vấn đề
ô nhiễm môi trường chuẩn bị đến mức độ báo động thì lợi nhuận doanh nghiệp phảiđược trích ra nhiều hơn đề đầu tư cho các vấn đề bảo vệ môi trường Các Chính phủcũng phải đầu tư và chú trọng hơn trong việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
về môi trường, công tác thực thi và giám sát cũng phải chặt chẽ hơn
Tình hình đó buộc các doanh nghiệp phải tiến hành các biện pháp giám sát cần thiết
để chứng minh rằng họ đáp ứng các yêu cầu hoặc tuân thủ các điều luật Nhiềudoanh nghiệp đã nhận thấy để tiếp tục tồn tại và xúc tiến hoạt động sản xuất kinhdoanh thì họ phải chú trọng một chiến lược lâu dài về môi trường
Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật cũng từng bước hoàn thiện Vào năm 1985, Chínhphủ đã xây dựng “Chương trình Quốc gia về bảo vệ môi trường” và cùng với IUCN
đã cho ra „„Chiến lược Quốc gia về bảo tồn tài nguyên” Vào năm 1991, Hội đồng
Bộ trưởng đã ban hành “Kế hoạch Quốc gia về môi trường và phát triển bền vững”.Năm 1993, Quốc hội đã thông qua Luật bảo vệ môi trường và sau đó Luật bảo vệmôi trường đã được chỉnh sửa ban hành lại vào các năm 2005&2014, kèm theo đó
là hàng loạt nghị định, thông tư, quyết định, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môitrường đã được banhành
Trong ngành dầu khí, hàng loạt văn bản pháp luật liên quan đến môi trường cũng đãđược ban hành như: Luật dầu khí 1993, Luật dầu khí sửa đổi bổ sung (2000, 2008),Quy chế khai thác dầu khí (84/2010/QĐ-TTg), Quy chế hủy giếng (37/2005/Qđ-BCN), Quy chế ứng phó sự cố tràn dầu (103/2005/QĐ-TTg) …Chi tiết như phụ lục
Trang 403- Một số quy định cơ bản của Việt Nam về bảo vệ môi trường trong hoạt độngthăm dò khai thác dầukhí.
Đối với các yêu cầu pháp luật về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:
Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp luật mang tính chất bắt buộc hoặckhuyến khích các công ty, doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 như: Quyết định256/2003/QD-TTG công bố về chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường cho tới năm
2010 với tầm nhìn đến năm 2020, văn bản này đã đề ra mục tiêu phải có 50% doanhnghiệp được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương vào năm
2010 và 80% doanh nghiệp được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tươngđương vào năm 2020; Quyết định 115/2003/QĐ-BCN buộc các tổ chức sản xuất vàlắp ráp ôtô phải có chứng chỉ ISO 14001 trong vòng 36 tháng kể từ ngày bắt đầuhoạt động; Nghị định 19/2015/NĐ-CP quy định các tổ chức đã có giấy chứng nhận
về áp dụng ISO 14001 thì không cần làm các thủ tục về xác nhận hệ thống quản lýmôi trường với cơ quan chức năng; Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN về quản lýchất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, theo đó các đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh khí dầu mỏ phải có chứng nhận về hệ thống quản lýmôi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001; Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản
lý chất thải nguy hại, theo đó các đơn vị hoạt động có liên quan đến phát sinh chấtthải nguy hại, quản lý chất thải nguy hại trên lãnh thổ Việt Nam thì phải đạt chứngchỉ ISO 14001 hoặc tươngđương…
Như vậy, với việc quy định của hệ thống pháp luật hiện hành, một số loạihình doanh nghiệp thuộc đối tượng có tác động nhiều tới môi trường phải áp dụng
hệ thống quản quản lý theo tiêu chuẩn ISO 14001 Đối với lĩnh vực thăm dò khaikhác dầu khí thì đến nay chưa có văn bản cho thấy phải áp dụng ISO14001.Tuynhiên, việc áp dụng ISO 14001 là một trong những khuyến khích của hệthống văn bản pháp quy Cho dù doanh nghiệp có áp dụng ISO hay không thì việcđưa ra một quy trình hay cách thức để theo dõi, cập nhật và đánh giá sự tuân thủpháp luật là rất quan trọng và cầnthiết
* Chi phí bảo vệ môitrường: