Tuy nhiên điều kiện , chấtlượng môi trường sinh thái tại các khu đô thi ̣này ra sao , còn là một câu hỏi cần tìmlời giải đáp rõ ràng hơn dưới góc độ quản lý đô thị, hơn nữa việc ứn
Trang 1đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội.
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦ U 1
1 Tớnh cấp thiết 1
2 Mục tiờu nghiờn cứu 2
3 Phạm vi nghiờn cứu 2
4 Cấu trỳc Luận văn 2
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan Đụ thị Sinh thỏi 3
1.1.1 Khỏi niệm về Đụ thị, Khu đụ thị 3
1.1.2 Khỏi niệm Đụ thị Sinh thỏi 4
1.1.3 Nguyờn tắc xõy dựng Đụ thị Sinh thỏi 6
1.1.4 Một số Đụ thị Sinh thỏi trờn thế giới 7
1.2 Tổng quan về phương phỏp đỏnh giỏ Đụ thị Sinh thỏi 10
1.2.1 Trờn thế giới 10
1.2.1.1 Sự chủ đạo về thiết kế năng lượng và mụi trường-LEED (Leadership in Energy and Environmental Design) 10
1.2.1.2 Phương phỏp Đỏnh giỏ Mụi trường của Tổ chức Nghiờn cứu Xõy dựng- BREEAM (Building Research Establishment-Environmental Assessment Method)15 1.2.1.3 Tiờu chuẩn Quốc tế về Đụ thị Sinh thỏi-IES (International Ecocity Standard) 16
1.2.2 Tại Việt Nam 17
1.2.2.1 Bộ tiờu chớ đỏnh giỏ Đụ thị Sinh thỏi do cỏc nhà khoa học Việt Nam đề xuất 17 1.2.2.2 Thụng tư số 15/2008/TT-BXD hướng dõn đánh giá, cụng nhõn khu đụ thị mới kiểu mẫu 20
1.3 Tổng quan khu vực nghiờn cứu 21
1.3.1 Khu đụ thị Linh Đàm 21
1.3.1.1 Điều kiờn tự nhiờn 21
1.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xó hội 24
1.3.2 Khu đụ thi ̣Văn Quán 25
1.3.2.1 Điều kiờn 1.3.2.2 Điều kiờn tự nhiờn 25
kinh tế-xó hội 28
Trang 2đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội.
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 29
2.1 Đối tượng nghiờn cứu 29
Trang 3đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội.
2.2 Phương phỏp nghiờn cứu 29
2.2.1 Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi 29
2.2.2 Phương phỏp đỏnh giỏ nhanh mụi trường cú sự tham gia của cộng đồng 30
Phương phỏp phỏng vấn bỏn chớnh thức –Semistructural interview (SSI): 30
2.2.3 Phương phỏp phõn tớch đa tiờu chớ 31
2.3 Cỏc bước thực hiện luận văn 32
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIấN CỨU 34
3.1 Xõy dưṇ g Bụ ̣Chỉ thi ̣Khu đụ thi ̣Sinh thỏi 34
3.1.1 Cơ sở xác điṇ h Bụ ̣ chỉ thi 34
3.1.2 Đề xuất Bụ ̣Chỉ thi ̣Khu đụ thi ̣Sinh thái 35
3.1.3 Xỏc định tiờu chuẩn, cơ cấu và thang điểm đỏnh giỏ 36
3.1.4 Miờu tả các chỉ thi 42
3.2 Thử nghiệm đỏnh giỏ cho cỏc Khu đụ thị mới tại Thành phố Hà Nội 46
3.2.1 Chọn mẫu nghiờn cứu 46
3.2.2 Đỏnh giỏ cho cỏc Khu đụ mới thị trờn địa bàn Hà Nội 47
3.2.2.1 Khu đụ thị Linh Đàm 47
3.2.2.1.1 Vị trớ bền vững của KĐT 47
3.2.2.1.2 Dõn số 48
3.2.2.1.3 Kinh tế Khu đụ thị 48
3.2.2.1.4 Giao thụng 49
3.2.2.1.5 Cấp thoỏt nước đụ thị 51
3.2.2.1.6 Năng lượng 53
3.2.2.1.7 Vệ sinh mụi trường 54
3.2.2.1.8 Thụng tin liờn lạc 56
3.2.2.1.9 Diện tớch nhà ở bỡnh quõn đầu người 56
3.2.2.1.10 Dịch vụ cơ bản cho cộng đồng 57
3.2.2.1.11 Chất lượng mụi trường 58
3.2.2.1.12 Quản lý quy hoạch 61
3.2.2.1.13 Quản lý hành chớnh 61
3.2.2.14 Mứ c đụ ̣ hài lòng của người dõn 63
3.2.2.2 Khu đụ thị Văn Quỏn 63
3.2.2.2.1 Vị trớ bền vững của KĐT 63
3.2.2.2.2 Dõn số 64
3.2.2.2.3 Kinh tế khu đụ thi 64
3.2.2.2.4 Giao thụng 65
3.2.2.2.5 Cấp thoỏt nước đụ thị 67
Trang 4đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội.
3.2.2.2.6 Năng lượng 70
3.2.2.2.7 Vệ sinh mụi trường 71
3.2.2.2.8 Thụng tin liờn lạc 72
3.2.2.2.9 Diện tớch nhà ở bỡnh quõn đầu người 72
3.2.2.2.10 Dịch vụ cơ bản cho cộng đồng 73
3.2.2.2.11 Chất lượng mụi trường 74
3.2.2.2.12 Quản lý quy hoạch 77
3.2.2.2.13 Quản lý hành chớnh 79
3.2.2.2.14 Mứ c đụ ̣ hài lòng của người dõn 80
3.2.3 Kết quả đỏnh giỏ 81
3.3 Nghiờn cứ u đề xuất một số biện phỏp nhằm quản lý đụ thị theo hướng sinh thỏi bền vững 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
KẾT LUẬN 87
KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Phụ lục số 01: Phiếu điều tra xó hội học
Phụ lục số 02: Tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra của đề tài
Phụ lục số 03: Tổng hợp kết quả đỏnh giỏ của cỏc hộ gia đỡnh trong KĐT
Trang 5WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World health Organization)GDP Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)ĐTST Đô thị sinh thái
KĐT Khu đô thị
GTCC Giao thông công cộng
CSHT Cơ sở hạ tầng
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
Trang 6Bảng 1 Thống kê sử dụng đất khu Bắc Linh Đàm 22
Thống kê quy hoạch sử dụng đất khu dịch vụ tổng hợp và nhà
ở hồ Linh Đàm
Bảng 4 Mốc tọa độ các điểm giới hạn-Khu đô thị Văn Quán 26Bảng 5 Thống kê diện tích theo phân khu chức năng- Khu đô thị VănQuán
Bảng 6 Kết quả kiểm tra chất lượng nước bể chứa ngầm Nơ 2 KĐTLinh Đàm 51Bảng 7 Chỉ tiêu cây xanh, mặt nước khu dịch vụ tổng hợp và nhà ởLinh Đàm
Bảng 8 Kết quả phân tích chất lượng không khí ở Bán đảo Linh Đàm 58
Kết quả phân tích chất lượng nước bể chứa ngầm CT 3A-B
Khu đô thị Văn Quán
Bảng12 Kết quả phân tích nước thải của khu đô thị Văn Quán 69
Bảng 13 Các chỉ tiêu đơn vị ở-Khu đô thi ̣Văn Quán 73
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí bên
trong Khu đô thị Văn Quán
Bảng 15 Kết quả phân tích chất lương nước măṭ hồ Văn Quań 76Bảng 16
Hiên traṇ g các công trình trong khu đô thi ̣Văn Quán 77
2
5
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Trang 81 Tính cấp thiết
MỞ ĐẦ U
Đô thị hóa là xu thế chung của toàn thế giới, là con đường văn minh củaloài người, Việt Nam cũng không nằm ngoài sự phát triển tất yếu ấy, trên cả nướchiện có 673 đô thị, trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương, trên 30 thành phốtrực thuộc tỉnh, 60 thị xã và hơn 500 thị trấn Quá trình đô thị hóa bước đầu tạo nêncác chuỗi đô thị trung tâm quốc gia và khu vực góp phần thúc đẩy sự tăng trưởngcủa các ngành kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân đó làmặt tích cực Ngược lại quá trình đô thị hóa cũng gây áp lực đối với môi trường vàtài nguyên, làm mất sự cân bằng sinh thái, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên, gâysức ép về nhà ở, giao thông, vệ sinh môi trường Do vậy con đường để giảm thiểunhững tác động tiêu cực của đô thị hóa đó là tạo ra các đô thị bền vững hay đô thịsinh thái
Trong thời gian gần đây khái niệm "đô thị sinh thái" được nhắc đến nhiều ởViệt Nam Khái niệm này đề cập đến vấn đề chất lượng môi trường của đô thị vớicác tiêu chí rất cụ thể nhằm hướng tới việc nâng cao điều kiện và chất lượng sốngcho các cư dân một đô thị Khơi nguồn cho trào lưu này là hội thảo quốc tế của LiênHiệp Quốc về "Thành phố và sự phát triển bền vững" diễn ra ở Rio de Janeiro,Brazil năm 1992 Lý thuyết về đô thị sinh thái nhằm phục vụ cho sự phát triển đôthị hài hòa với thiên nhiên, duy trì và làm cân bằng điều kiện sinh thái, thỏa mãn tốthơn các nhu cầu của con người theo hướng bền vững
Như vậy lý thuyết về đô thị sinh thái cho thấy đây là loại hình đô thị lýtưởng trong tương lai Vậy các tiêu chí, tham số được sử dụng để kiểm nghiệm,đánh giá về những điều kiện và chất lượng của một đô thị theo hướng sinh thái nhưthế nào? Điều này đồng nghĩa với việc cần xây dựng bộ chỉ thị cho đô thị sinh thái
Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước, nơi có tốc độ đô thị hóadiễn ra rất nhanh, một thập niên trở lại đây hàng loạt dự án khu đô thị mới được đầu
tư xây dựng và đưa vào sử dụng đồng bộ với các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ
Trang 9cao chất lượng môi trường cho người dân khu vực đô thị Tuy nhiên điều kiện , chấtlượng môi trường sinh thái tại các khu đô thi ̣này ra sao , còn là một câu hỏi cần tìmlời giải đáp rõ ràng hơn dưới góc độ quản lý đô thị, hơn nữa việc ứng dụng hệ thốngchỉ thi ̣đơn giản , khách quan và có độ tin cậy cao vào đánh giá cho các khu đôthị mới còn hạn chế, chưa có đánh giá so sánh giữa các khu đô thị với nhau.
Xuất phát từ những lý do nêu trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung vào 2 nhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử
nghiêm khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội đánh giá cho các
- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý các khu đô thị theo hướng sinh tháibền vững
3 Phạm vi nghiên cứu
Trong số các khu đô thị mới trên địa bàn Hà Nội, đề tài tập trung nghiên cứu,đánh giá mức sinh thái của hai khu đô thị có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên,kinh tế và xã hội đó là khu đô thị Linh Đàm và khu đô thị Văn Quán
4 Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần mở đầu , kết luâṇ -kiến nghị và tài liệu than khảo, Luân
chia làm 3 phần chính
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứ u và thảo luâṇ
Nội dung cơ bản của từng chương như sau:
văn đươc
Trang 10Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tổng quan Đô thị Sinh thái
1.1.1 Khái niệm về Đô thị, Khu đô thị
Các khái niệm về đô thị đều có tính tương đối xuất phát từ sự khác nhau vềtrình độ phát triển kinh tế xã hội, đặc điểm văn hóa, hệ thống dân cư Mỗi nước trênthế giới có quy định riêng tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của mình Nếu xemxét trên một phương diện chung nhất thì đô thị là một không gian cư trú của cộngđồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nôngnghiệp [15]
Trên quan điểm xã hội học, đô thị là một hình thức tồn tại của xã hội trongmột phạm vi không gian cụ thể và là một hình thức cư trú của con người “Sự tồn tạicủa đô thị tự bản thân nó khác hẳn vấn đề đơn giản là xây dựng nhiều nhà cửa độclập với nhau, ở đây cái tổng hợp, cái chung nhất không phải là con số cộng củanhững bộ phận cấu thành Đó là một cơ thể sống riêng biệt theo kiểu của nó” [4]
Dưới góc độ quản lý kinh tế-xã hội, đô thị là điểm dân cư tập trung, có vaitrò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đôthị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miềnnúi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% Đôthị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng đôthị [1]
Có thể thấy khái niệm về đô thị nhằm nhấn mạnh hai mặt là phát triển xã hội
và phát triển kinh tế đô thị Về mặt xã hội, đô thị là một hình thức cư trú, ở đó cómật độ dân cư cao, mức sống cao, tiện nghi đầy đủ hơn cùng với những thể chế luật
lệ tiến bộ Không gian đô thị bao gồm không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, cảnhquan môi trường, Về mặt kinh tế, hoạt động sản xuất ở đô thị chủ yếu là côngnghiệp và dịch vụ Để có sự phát triển kinh tế-xã hội, đô thị phải có một cơ sở hạtầng kỹ thuật tiên tiến, nhờ có sự phát triển kinh tế-xã hội mà đô thị có vai trò thúcđẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng hoặc liên vùng lãnh thổ
Trang 11Khu đô thị (KĐT) là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đôthị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đườngchính đô thị KĐT bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu
đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng [1]
Khái niệm khu đô thị mới bắt đầu xuất hiện ở nước ta từ những năm 1994gắn liền với sự ra đời của một số khu đô thị điển hình như Định Công, Trung Yên,Bắc Linh Đàm…Hiện nay thuật ngữ “Khu đô thị mới” thường được hiểu là một khunhà ở mới được xây dựng tập trung theo quy hoạch được duyệt, có đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật, bao gồm hệ thống nhà ở và các công trình công cộng khác để sử dụng vàomục đích kinh doanh hoặc không kinh doanh [26]
1.1.2 Khái niệm Đô thi
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX , hiêp hôi Đô thi ̣ Sinh thái Quốc tếchính thức được thành lập , để cải thiện môi trường cư trú của con người ở đô thị ,xây
dưn g đô thi ̣hài hòa giữa con người và tư ̣ nhiên , năm 1990 ở Berkeley Mỹ đãhọp Đại hội Đô thị Sinh thái Quốc tế lần t hứ nhất, sau đó năm 1992 ở Adelaide - Australia, năm 1996 ở Dakar - Xênêgan, năm 2000 ở Curitiba - Brazil, năm 2002 ởThâm Quyến - Trung Quốc đã liên tiếp cử hành các đaị hôi đô thi ̣sinh thaí quốc tếlần thứ 2, 3, 4, 5 Các học giả trên thế giới đã triển khai rất nhiều nghiên cứ u , làmcho khái
niêm đô thi ̣sinh thái ngày càng
Năm 1984 học giả sinh thái Liên Xô N Yanitsky cho rằng : Đô thi ̣ Sinh thái (ĐTST) là một mô hình đô thị lý tưởng, là nơi kỹ thuật và tự nhiên hài hòa đầy đủ ,sứ c sáng
tao của con người đươc phát huy cao nhất, thể xác và tinh thần của ngườidân lành maṇ h và chất lươn g môi trường đươc bảo vê ̣đến mứ c cao nhất , vâṭ chất,năng
lươn g, thông tin sử duṇ g với hiêu quả cao , sinh thái tuần hoàn lành maṇ h [18]
Học giả sinh thái Trung Quốc Vương Như Tùng cho rằng ĐTST là nơi tụ cư của con người , ở đó xã hội , kinh tế , tư ̣ nhiên phát triển hài hòa, vâṭ chất ,
Trang 12lươ
n g, thông tin sử duṇ g có hiêu quả cao , sinh thái tuần hoàn lành maṇ h Chữ “sinhthái” của thành phố sinh thái có hai hàm ý : Quan hê ̣hài hòa giữa con người và môitrường tư ̣ nhiên và quan hê ̣hài hòa giữa con người và môi trường xã hôi Chữ
Trang 13“thành” trong “ thành phố Sinh thái” là chỉ môt
điều tiết [18] hê ̣thống côṇ g sinh tư ̣ tổ chứ c , tư
Quan điểm của
hoc giả sinh thái Mỹ , Richard Register về các thành phố sinhthái, thì đó là việc chuyển đổi các đô thị mật độ thấp, dàn trải thành mạng lưới cáckhu dân cư đô thị mật độ cao hoặc trung bình có quy mô giới hạn, được phân cáchbởi các khoảng không gian xanh, hầu hết mọi người sinh sống và làm việc trongphạm vi khoảng cách đi bộ và đi xe đạp
Theo tổ chức y tế thế giới WHO “Một đô thị sinh thái là đô thị mà trong quátrình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên,không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng
và tạo điều kiện thuận tiện cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc trong đô thị”.
Qua nghiên cứ u khái
niêm
về đô thị sinh thái cùng với Tuyên bố San
Francisco - Hội nghị thế giới về thành phố sinh thái lần thứ 7 năm 2008 cho thấymột đô thị sinh thái cần có: [11]
- An ninh sinh thái: không khí trong lành, thức ăn và nguồn nước sạch, antoàn, nơi làm việc và nhà ở đảm bảo tiêu chuẩn cho sức khỏe, có các dịch vụ bảo vệngười dân chống lại các thảm họa
- Hệ thống xử lý chất thải sinh thái: xử lý, tái chế chất thải hiệu quả, chi phíthấp, bằng công nghệ hiện đại
- Công nghiệp sinh thái: bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nhấnmạnh vào tái chế, tái sử dụng, sử dụng năng lượng tái tạo, chất thải của ngành này
là đầu vào cho ngành kia
- Tính nguyên vẹn của không gian sinh thái: Sắp xếp các kiến trúc khônggian như công viên, quảng trường, sự kết nối như đường phố, cầu, và các khu vực
có hệ sinh thái tự nhiên, tăng đa dạng sinh học, khiến cho tất cả người dân đều cónhận thức về việc bảo tồn tài nguyên và năng lượng, giảm nhẹ các rủi ro như tai nạngiao thông, ô nhiễm, hiệu ứng tăng nhiệt độ khu vực đô thị, nóng lên toàn cầu
- Nhận thức sinh thái: Giúp mọi người hiểu biết về tự nhiên, về văn hóa, có
Trang 14tiêu dùng và khuyến khích sự đóng góp của người dân vào việc duy trì chất lượng môi trường đô thị.
1.1.3 Nguyên tắc xây dựng Đô thị Sinh thái
Hội nghị của tổ chức Y tế thế giới họp tại thành phố cảng Livepool (Anh)năm 1998 đã đề ra nguyên tắc chính để xây dựng đô thị sinh thái như sau: [9]
1 Quy mô dân số và phát triển kinh tế-xã hội của đô thị được giữ ở mức phùhợp với khả năng “chịu tải” của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
2 Hệ sinh thái đô thị luôn giữ được thế cân bằng, ổn định
3 Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm cho các dòng vật chất,nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín Dòng vật chất và nănglượng đi vào và đi ra, lưu chuyển trong đô thị hài hòa
4 Hoạt động của đô thị và con người trong đô thị thải ra ít chất thải nhất, cácchất thải được quay vòng sử dụng, tái sử dụng, được thu gom và xử lý hoàn toànđúng kỹ thuật vệ sinh
5 Có hạ tầng cơ sở tốt nhất, đáp ứng yêu cầu bảo vệ và cải thiện môi trườngnhư mạng lưới giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, điện, thông tin,
hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, mạng lưới dịch vụ y tế, giữ gìn vệ sinh côngcộng, môi trường đô thị trong sạch Quy hoạch sử dụng đất và phân bố hợp lý Bốtrí quy hoạch khu ở, khu làm việc, khu dịch vụ, chợ, cửa hàng, nơi vui chơi giải tríhợp lý để con người có thể giảm bớt đi lại bằng xe cơ giới, tạo điều kiện cho hoạtđộng đi bộ và đi xe đạp được diễn ra thuận lợi
6 Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trong đô thị, đặc biệt là hệ sinhthái thực vật, vườn hoa cây cảnh thiên nhiên
Theo GS.TSKH Lê Huy Bá có 4 nguyên tắc chính để tạo dựng một thành
Trang 152 Đa dạng hóa nhiều nhất việc sử dụng đất, chức năng đô thị và các hoạt động khác của con người.
3 Trong điều kiện có thể, cố giữ cho hệ thống đô thị được khép kín và tự cân bằng
4 Giữ cho sự phát triển dân số đô thị và tiềm năng của môi trường được cân bằng một cách tối ưu
Các nguyên tắc của một đô thị sinh thái đã được nhiều nhà nghiên cứu trênthế giới và Việt Nam đề cập đến tuy cách thức tiếp cận vẫn còn những khác biệtnhất định nhưng tựu chung lại về cơ bản nội dung là giống nhau
1.1.4 Một số Đô thị Sinh thái trên thế giới
Nhiều nước trên thế giới đã sớm nhân thứ c
đươc vấn đề sinh thái hóa đô thi
là nhiệm vụ cấp bách để tránh t ình trạng khủng hoảng đô thị Vì vậy các nước đãtích cực nghiên cứu và thiết kế nhằm tạ o ra các điểm dân cư , các đô thị được coi làmẫu hình tiêu biểu cho một Đô thị Sinh thái
a Tiểu khu sinh thái Christie Walk - Adelaide – Australia [29]
Tiểu khu sinh thái Christie Walk được khởi xướng xây dựng bởi tổ chức
“Urban Ecology Autralia” vào những năm 90 và hoàn thành vào năm 2006 ChristieWalk nằm trong trung tâm thành phố Adeilaide của Australia có diện tích 2.000 m2,giành cho 27 hô ̣ gia đình với tổng số dân sinh sống khoảng 40 người
Christie Walk là một điển hình tiêu biểu về thiết kế đô thị bền vững với cácyếu tố chính đặc trưng cho khu vực như:
- Bảo tồn nước và năng lượng
- Tái sử dụng và tái sinh vật liệu
- Tạo ra các không gian công cộng thân thiện, có lợi cho sức khỏe
- Có không gian cho người đi bộ
- Có vườn chung, vườn mái
- Sản xuất lương thực tại chỗ
- Quản lý và sử dụng nước mưa hiệu quả
Trang 16- Giảm thiểu sự phụ thuộc vào ôtô con do bối cảnh nôi thaǹ h.
- Dùng nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời từ các tấm pin được đặt trênmái, nước mặt được tái sinh giúp giảm nhu cầu sử dụng nước cấp của thành phố
- Sử dụng các vật liệu tái sinh, không độc hại, các vật liệu cách ly cao và tiêuthụ ít năng lượng, ngoài ra các thiết bị điều hòa nhân tạo cũng bị loại bỏ
Tiểu khu sinh thái Christie Walk đã nhận được giải thưởng “The WorldHabitat Awards” như một sự công nhận về tính sinh thái của tiểu khu này
b Thành phố Đông Tân -Trung Quốc [30] [33] [34]
Thành phố Đông Tân nằm trên đảo Chongming, Trung Quốc cách ThượngHải 15 km về phía bắc, nằm ở khu vực cửa sông Dương Tử Đông Tân được pháttriển xây dựng trên vùng đất trước kia là đất ngập nước với diện tích 630 ha Theo
dự kiến dân số của Thành phố tới năm 2020 là 80.000 người và khi hoàn thiện vàonăm 2040, dân số sẽ là 500.000 người
Những lợi ích của Thành phố Đông Tân mang lại:
- Tiết kiệm tiêu thụ năng lượng mỗi năm 66%
- Tái chế chất thải rắn lên tới 80%
- Cung cấp năng lượng tái tạo 100%
Thiết kế chung Thành phố Đông Tân
Các công trình sẽ được xây dựng tập trung nhưng mật độ không quá cao Có
sự kết hợp giữa các khu văn phòng, khu dân cư và công nghiệp nhẹ Các khu vựcđược kết nối bằng các không gian xanh, có khu vực dành cho người đi bộ và cácphương tiện giao thông công cộng
Các toà nhà và các tuyến phố được định hướng và được thiết kế để có thể tậndụng triệt để năng lượng mặt trời và có bóng mát trong những tháng nắng nóng
Năng lượng cung cấp cho thành phố là năng lượng tái tạo, năng lượng mặttrời, gió, giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và không phát thải CO2
Thành phố được thiết kế để xã hội phát triển, kinh tế và môi trường ít tácđộng về nhau, tạo ra một môi trường an toàn và bền vững về mặt sinh thái cho
Trang 17Hiệu quả trong sử dụng năng lượng
Hệ thống năng lượng chính của Đông Tân sẽ là các tấm pin mặt trời, cácturbine gió và năng lượng từ sinh khối đảm bảo cung cấp 100% năng lượng chotoàn thành phố Thành phố có một trung tâm năng lượng riêng quản lý việc sản xuất
và phân phối điện
Mục tiêu của Đông Tân là giảm tới 66% năng lượng tiêu thụ so với các tòanhà tiêu chuẩn của Thượng Hải
Giao thông
Hệ thống giao thông sẽ bao gồm các tuyến phố dành cho người đi xe đạp, đi
bộ các phương tiện thân thiện với môi trường và không phát thải CO2 như xe bus,taxi sử dụng năng lượng mặt trời và nhiên liệu hiđro
Thiết kế của thành phố sẽ đảm bảo cho người dân sự thuận tiện trong giaothông, giảm thiểu thời gian và chi phí di chuyển
Các phương tiện giao thông công cộng chất lượng cao sẽ giúp giảm tiếng ồn,các kênh và hồ trong khu vực cũng được sử dụng cho giao thông
Quản lý rác thải
Trên 80% chất thải rắn phát sinh trong thành phố được tái chế, rác thải hữu
cơ được sử dụng làm phân compost phục vụ cho nông nghiệp Việc tái chế và tái sửdụng rác thải nhằm hướng tới mục tiêu đưa Đông Tân trở thành một thành phốkhông rác thải
Không gian xanh
Tất cả các khu vực trong thành phố đều đảm bảo gần các vùng đất ngậpnước, có không gian xanh tạo môi trường sống mát mẻ và trong lành cho người dânsống trong thành phố
Quản lý nước
Nước thải sinh hoạt được thu lại, xử lý và quay vòng trong thành phố trướckhi dùng để tưới cho nông nghiệp Do vậy tiêu thụ nước giảm 43%, nước thải giảm88% so với một thành phố thông thường
Kinh tế địa phương
Trang 18Đông Tân cam kết một thành phố xã hội, môi trường và tài chính bền vững.Thành phố sẽ cung cấp đầy đủ nhà ở, trường học, bệnh viện, các khu nông nghiệpxung quanh để giảm thiểu sự phụ thuộc vào Thượng Hải Các ngành công nghiệpsinh thái, quản lý chất thải, công nghệ về năng lượng mặt trời và gió sẽ là nhữngthành phần quan trọng của nền kinh tế Đông Tân nhằm tạo ra cơ hội việc làm vàđảm bảo an ninh kinh tế Thành phố sẽ có những chính sách sử dụng lao động và hỗtrợ các sản phẩm mang tính địa phương.
Như vậy thành phố Đông Tân cho thấy cách thức tiếp cận đô thị sinh tháitrên quy mô lớn với những nguyên tắc bền vững cơ bản mà thành phố hướng tớitrên các phương diện môi trường, kinh tế, xã hội được thể hiện qua việc thiết kế,xây dựng thành phố, nhằm đạt được mục tiêu là biến Đông Tân thành một điển hìnhcho mô hình đô thị bền vững trên thế giới
1.2 Tổng quan về phương pháp đánh giá Đô thị Sinh thái
1.2.1 Trên thế giới
Đô thị sinh thái là “tấm gương” tiêu biểu về măṭ môi trường , có vai trò quantrọng, tích cực, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của con người Do vậy quá trìnhxác lập các yếu tố, tiêu chí đánh giá và chứng thực về những điều kiện cần đạt đượccủa đô thị sinh thái là cần thiết Để cu ̣ thể các tiêu chí về điều kiện và chất lượngmôi trường các nhà nhà quản lý, quy hoac̣ h, thiết kế đã thể hiên quan điêm̉ đó trong
như: có môt số phương pháp đánh giá đô thi ̣sinh thái , tiêu biểu phải kể đến
1.2.1.1 Sự chủ đạo về thiết kế năng lượng và môi trường-LEED (Leadership
in Energy and Environmental Design ) [31] [32]
LEED là một bộ tiêu chuẩn được Hội đồng công trình xanh Mỹ (The United
Trang 19bản cho các loại công trình khác nhau LEED được coi là bộ tiêu chuẩn có uy tín vàảnh hưởng nhất trên thế giới.
Phiên bản LEED-2009 đánh giá và xếp hạng các công trình mới và dự án cảitạo lớn từ khía cạnh thiết kế, xây dựng cho tới khi công trình đi vào hoạt động trên 7yếu tố theo thang điểm cơ bản
Sự dụng nước hiệu quả (Water Efficiency) 14Năng lượng và không khí (Energy & Atmosphere) 35Vật liệu và tài nguyên (Materials & Resources) 10Chất lượng môi trường trong nhà (Indoor Environment Quality) 15
Sự sáng tạo trong quá trình thiết kế (Innovation in Design) 6
Từ 7 yếu tố đánh giá nêu trên lại chia ra các hạng mục nhỏ hơn với điểm số cụ thể
- Yếu tố tiên quyết 1: Hành động phòng chống ô nhiễm Yêu cầu
- yếu tố 2 Mật độ phát triển và kết nối cộng đồng 5
- yếu tố 4.1 Các phương tiện giao thông thay thế - Sử dụng các 6phương tiện công cộng
- yếu tố 4.2 Các phương tiện giao thông thay thế - Có biện pháp 1khuyến khích sử dụng xe đạp
- yếu tố 4.3 Các phương tiện giao thông thay thế - Các phương 3tiện xả thải ít và sử dụng nhiên liệu hiệu quả
- yếu tố 4.4 Các phương tiện giao thông thay thế - Khả năng của 2các khu vực đỗ xe
Trang 20Phát triển khu vực - Tối đa hoá các khoảng không 1
- yếu tố 6.1 Thiết kể sử dụng nước mưa - Quản lý về số lượng 1
- yếu tố 6.2 Thiết kế sử dụng nước mưa - Quản lý về chất lượng 1
- yếu tố 7.1 Giảm hiệu ứng đảo nhiệt - Không mái 1
-Yếu tố tiên quyết 1: Giảm lượng nước sử dụng Yêu cầu
- yếu tố 1 Giảm lượng nước sinh hoạt dùng cho tưới tiêu 2-4
- yếu tố 2 Ứng dụng công nghệ xử lý nước hiệu quả 2
- Yếu tố tiên quyết 1: Có ủy ban năng lượng riêng Yêu cầu
- Yếu tố tiên quyết 2: Tối thiếu hóa năng lượng sử dụng Yêu cầu
- Yếu tố tiên quyết 3: Quản lý việc làm lạnh Yêu cầu
- yếu tố 1 Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng 1-19
- yếu tố 2 Tái sử dụng năng lượng ngay trong khu vực 1-7
- yếu tố 3 Có các biện pháp tăng cường vai trò của ủy ban năng 2lượng
- yếu tố 4 Tăng cường quản lý việc sử dụng chất làm lạnh 2
Trang 21- Yếu tố tiên quyết 1: Thu gom và bảo quản các vật liệu có thể tái chế Yêu cầu
- yếu tố 1.1 Tái sử dụng các công trình - Giữ lại tường bảo
vệ, nền nhà và mái
- yếu tố 1.2 Tái sử dụng các công trình - Duy trì các yếu tố
không xây dựng bên trong
1-3
1
- yếu tố 4 Sử dụng các sản phẩm tái chế bên trong công trình 1-2
- yếu tố 6 Sử dụng các vật liệu có khả năng tái tạo nhanh 1
- Yếu tố tiên quyết 1: Kiểm soát ô nhiễm không khí trong nhà Yêu cầu
- Yếu tố tiên quyết 2: Kiểm soát việc hút thuốc lá Yêu cầu
- yếu tố 3.1 Quy hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí 1trong nhà - trong quá trình xây dựng
- yếu tố 3.2 Quy hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí 1trong nhà - Trước khi đưa vào sử dụng
- yếu tố 4.1 Sử dụng những vật liệu ít phát thải - Các chất hàn, 1dính
- yếu tố 4.2 Sử dụng những vật liệu ít phát thải - Sơn 1
- yếu tố 4.3 Sử dụng những vật liệu ít phát thải - Hệ thống sàn 1
- yếu tố 4.4 Sử dụng những vật liệu ít phát thải - Các sản phẩm 1
từ gỗ và sợi tổng hợp
Trang 22- yếu tố 5 Kiểm soát nguồn chất gây ô nhiễm trong nhà 1
- yếu tố 7.2 Kiểm soát nhiệt độ - Sự thông thoáng 1
- yếu tố 8.1 Ánh sáng mặt trời và tầm nhìn - Ánh sáng mặt trời 1
- yếu tố 8.2 Ánh sáng mặt trời và tầm nhìn - Tầm nhìn 1
Thang điểm chung của công trình theo các mức
Được chứng nhận : 40 - 49 điểmMức bạc : 50 - 59 điểmMức vàng : 60 - 79 điểmMức bạch kim : ≥ 80 điểm
Tương tự như bộ tiêu chuẩn đánh giá công trình xanh của Mỹ, LEED được
sử dụng ở Canada cũng đánh giá các hạng mục công trình xanh thông qua 7 yếu tốchính vừa nêu, tuy nhiên thì điểm số cho từng yếu tố có thay đổi để phù hợp trongcách đánh giá với tổng điểm 70 và thang điểm phân loại vẫn chia thành 4 mức
Hệ thống phân loại của LEED khá toàn diện, kiểm nghiệm và đánh giá thựctiễn xây dựng đô thị trên các khía cạnh: vị trí bền vững, sự dụng nước hiệu quả,năng lượng và không khí, vật liệu và tài nguyên, chất lượng môi trường trong nhà,
sự sáng tạo trong quá trình thiết kế và khu vực ưu tiên Trong mỗi yếu tố chính đềuđưa ra các tiền đề được xem là hoạt động bắt buộc cần có để hướng dẫn và đưa ra
Trang 23cầu cơ bản và mang tính chất quyết định là giảm lượng nước sử dụng, để thực hiệnđược yêu cầu này thì cần có các biện pháp kỹ thuật liên quan như giảm lượng nướcsinh hoạt dùng cho tưới tiêu hay ứng dụng công nghệ xử lý nước hiệu quả nhằmmục đích tránh thất thoát nguồn nước sạch, tận thu và sử dụng tuần hoàn nước.Chính sự nhận dạng và phân chia thành các hạng mục nhỏ chi tiết và cụ thể hóa nàygiúp tiến trình lượng hóa được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác, đây được xem là
ưu điểm vượt trội của bộ tiêu chuẩn LEED
1.2.1.2 Phương pháp Đánh giá Môi trường của Tổ chức Nghiên cứu Xây
dựng-BREEAM (Building Research Establishment-Environmental
Assessment Method) [15]
BREEAM do Tổ chức Nghiên cứu Xây dựng Anh đưa ra lần đầu năm 1990mục đích là để chỉ đạo thực tiễn xây dựng xanh một cách có hiệu lực và giảm thiểuảnh hưởng tiêu cực của xây dựng đối với môi trường khu vực và toàn cầu Các hạngmục đánh giá bao gồm:
1 Quản lý: Chính sách và quy trình
2 Lành mạnh và dễ chịu: Môi trường trong và ngoài phòng
3 Năng lượng: Tiêu hao năng lượng và phát thải CO2
4 Vận tải: Quy hoạch địa điểm hữu quan và phát thải CO2 khi vận tải
5 Nước: Vấn đề tiêu hao và rò rỉ
6 Nguyên vật liệu: Chọn lựa nguyên liệu và tác dụng đối với môi trường
7 Sử dụng đất: Cây xanh và sử dụng đất
8 Sinh thái khu vực: Giá trị sinh thái của địa điểm
9 Ô nhiễm: Ô nhiễm không khí và nước
Mỗi hạng mục chia ra nhiều mục nhỏ, thành các nhánh riêng với những tiêuchuẩn cụ thể và điểm số đi kèm nhằm lượng hóa, bình xét những tiêu chí về điềukiện và chất lượng môi trường sống trong khu vực Sau khi đánh giá tổng hợp điểm
số, căn cứ vào thang chia điểm theo phân loại của BREEAM các công trình đượcchứng thực, phân loại theo thang điểm
Trang 24Cộng các điểm của các tính năng kiến trúc lại để được điểm của tính năngkiến trúc (BPS), cộng các tổng điểm của hai mặt thiết kế và xây dựng, quản lý vàvận hành, căn cứ khoảng thời gian khác nhau của hạng mục kiến trúc tính ra điểmcủa BPS + thiết kế và xây dựng hoặc BPS + quản lý và vận hành để được tổng điểmđẳng cấp BREEAM Ngoài ra, từ giá trị BPS căn cứ bản chuyển hoán chuyển ra chỉ
số tính năng môi trường (EPI) Cuối cùng, tính năng môi trường của kiến trúc thìlấy số điểm lượng hoá trực quan để tính ra Căn cứ số điểm, BREEAM quy định 4đẳng cấp đánh giá là: Đạt, tốt, rất tốt và xuất sắc
1.2.1.3 Tiêu chuẩn Quốc tế về Đô thị Sinh thái-IES (International Ecocity
Standard) [8]
Tiêu chuẩn quốc tế về đô thị sinh thái được tập hợp từ nhóm các nhà xâydựng đô thị sinh thái (Ecocity Builders), tập hợp các thành viên của các tổ chức từkhắp nơi trên thế giới IES đánh giá hiện trạng và quá trình phát triển mới của các
đô thị trong việc hướng tới để trở thành đô thị sinh thái IES đánh giá mức độ đạtđược trên các quy mô khác nhau từ các khu vực nhỏ đến toàn bộ vùng, dựa trênnguyên tắc của các hệ thống và các thiết kế sức khỏe sinh thái
Các tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái, theo IES bao gồm các nhóm:
- Giao thông đô thị với thứ tự ưu tiên: giao thông đi bộ, xe đạp, thang vận(elevators, escalators), giao thông công cộng bằng xe điện hoặc tàu điện ngầm, giaothông công cộng bằng xe bus, rồi mới đến xe ô tô con
- Cơ cấu đô thị: về sử dụng đất và kiến trúc đô thị
- Năng lượng: sử dụng năng lượng có thể tái tạo như năng lượng gió, nănglượng mặt trời…,hạn chế sử dụng tài nguyên không tái tạo được, dùng các giải phápbảo tồn năng lượng
- Xã hội: đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về kiến trúc và thiết kế chỗ ở, sinhhoạt cho người dân, đảm bảo về giáo dục và việc làm…
- Nông nghiệp
- Quy hoạch các khu vực đặc thù và các công cụ quản lý
Trang 25Các hạng mục sử dụng để đánh giá đô thị sinh thái có sự phân loại và tổchức cơ bản rõ ràng, có một số lượng nhất định các vấn đề mấu chốt cả định tính vàđịnh lượng có thể cung cấp cho quá trình phân tích, tổng hợp nhanh và chính xácgiúp tiến trình đánh giá càng rõ ràng hơn.
Tuy nhiên các phương pháp đánh giá công trình xanh của Anh, Mỹ, Canadahay IES chưa được sử dụng hay có thể áp dụng phổ biến ở Việt Nam do khó khăn
về công nghệ, sự cách biệt về điều kiện, chất lượng sống của người dân Ngoài ra,còn do sự hạn chế về cơ sở dữ liệu chuyên nghành, cũng như sự thiếu đồng bộ trongcông tác quản lý và vấn đề tài chính còn hạn chế
1.2.2 Tại Việt Nam
1.2.2.1.Bộ tiêu chí đánh giá Đô thị Sinh thái do các nhà khoa học Việt Nam đề xuất
Đề
câp tới vấn đề đô thi ̣sinh thái , các nhà khoa học đã có nhiều công trìnhnghiên cứ u tổng
hơp và đề xuất bô ̣ tiêu chí cơ bản của
thái Theo PGS.TS Lê Hồng Kế (1991), các tham số chất lượng môi trường đô t hị
để đánh giá, xây
dưn g tiêu chí cho
môt đô thi ̣sinh thái bao gồm :
- Điều kiên sống
- Nhu cầu giao tiếp xã hôị
- Nghề nghiêp̣ , giải quyết công ăn việc làm
- Chất
lươn g nhà ở
- Vê ̣sinh môi trường nơi ở : hình thức thoát nước bẩn và xử lý phân rác
- Không gian xanh…
Trang 26Còn theo GS.TS Phạm Ngọc Đăng các tiêu chí môi trường trong phát triển
đô thi ̣sinh thái bao gồm [13]
Trang 271 Tiêu chí á p lưc môi trườ ng phá t triên̉ đô thi ̣đối vớ i môi trườ ng:
- Quy mô phát triển đô thi ̣phải hơp lý
- Quy hoac̣ h sử duṇ g đất đô thi ̣phải phù hơp với yêu câù baỏ vê ̣môi trường
- Tiết
kiêm sử duṇ g và khai thác hơp lý tài nguyên thiên nhiên
- Giảm thiểu nguồn thải các chất gây ô nhiễm môi trường phát sinh từ sảnxuất, đăc biêṭ là sản xuất công nghiêp̣ , giao thông vân tải và sinh hoaṭ đô thi.̣
- Bảo đảm tổng
lươn g thải dưới mứ c khả năng
- Bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên, di tích lic̣ h sử văn hóa…
2 Tiêu chí về đá p ứ ng phá t triển đô thi ̣đối vớ i môi trườ ng:
- Cơ sở ha ̣tầng kỹ thuâṭ đô thi ̣đaṭ trình đô ̣
hiên nhu cầu phát triển đô thi.̣ đaị và đáp ứ ng hoàn toàn
- Tất cả các nguồn nước thải, khí thải, rác thải đều được xử lý đạt tiêu chuẩn vệsinh… và ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường thích đán.g
3 Tiêu chí về
tran g thá i (chất
lươn g) môi trườ ng:
- Trữ
lươn g và chất lươn g môi trường nước măṭ
- Chất lương môi trường không khí xung quanh
- Chất thải rắn, tiêu chí ô nhiêm môi trường đât́
- Tiêu chí về mứ c ồn giao thông và các tiêu chí về sứ c khỏe côṇ g đồng liênquan đến ô
nhiêm môi trường
Theo PGS.TS Lưu Đức Hải - Phó Chủ tịch Hội Quy hoạch Phát triển đô thịViệt Nam, các tiêu chí quy hoạch, xây dựng đô thị sinh thái ở Việt Nam được kháiquát trên các phương diện sau: Kiến trúc công trình, sự đa dạng sinh học, giaothông, công nghiệp và kinh tế đô thị [8]
- Về kiến trúc, các công trình trong đô thị sinh thái phải đảm bảo khai tháctối đa các nguồn năng lượng mặt trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng và
Trang 28mặt đất cho không gian xanh.
Trang 29- Đa dạng sinh học của đô thị phải được đảm bảo với các hành lang cư trú tựnhiên, nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với thiên nhiên chongười dân để nghỉ ngơi giải trí.
- Giao thông và vận tải cần hạn chế bằng cách cung cấp lương thực và hànghóa chủ yếu nằm trong phạm vi đô thị hoặc các vùng lân cận Phần lớn dân cư đôthị sẽ sống và làm việc trong phạm vi bán kính đi bộ hoặc xe đạp để giảm thiểu nhucầu di chuyển cơ giới Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nối liền cáctrung tâm để phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn của người dân Chia sẻ ô tô con địaphương cho phép mọi người chỉ sử dụng ô tô khi cần thiết
- Công nghiệp của đô thị sinh thái sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa cóthể tái sử dụng, tái sản xuất và tái sinh Các quy trình công nghiệp phải bao gồmviệc tái sử dụng các sản phẩm phụ và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa
- Kinh tế đô thị sinh thái là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tậptrung sử dụng nguyên liệu, năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làm thườngxuyên và giảm thiểu nguyên liệu sử dụng
Nhận xét: các tiêu chí do các nhà khoa học Việt Nam đề xuất đã phác họamột bức tranh chung, phân tích nhiều khía cạnh về một đô thị sinh thái, các tiêu chí
có sự kế thừa, tiếp thu, bổ sung và phát triển các điều kiện môi trường của các đôthị sinh thái trên thế giới để phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nước
ta Tuy nhiên khả năng lượng hóa để các tiêu chí trở thành những chỉ thị tin cậycung cấp thông tin có giá trị thì còn gặp nhiều phức tạp và khó khăn
Mặc dù có sự thống nhất trong vấn đề nhìn nhận bản chất của một đô thị sinhthái nhưng cách thức tổ chức, chứng thực và đánh giá về các điều kiện của một đôthị sinh thái còn mang tính chủ quan, chưa có tính pháp lý, chưa có định hướng và
tổ chức thống nhất do vậy một yêu cầu đặt ra đó là cần tổ chức, sắp xếp và đơn giảnhóa để các tiêu chí về đô thị sinh thái được hệ thống và lượng hóa trở thành một bộchỉ thị tin cậy cho những quyết định của cộng đồng và các nhà quản lý
Trang 301.2.2.2 Thông tư số 15/2008/TT-BXD hướ ng dẫn đá nh giá , công
Ngày 05/01/2006 Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2006/NĐ-CP quyđịnh về quy chế khu đô thị mới, theo đó “Dự án khu đô thị mới” là dự án đầu tư xâydựng một khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện
có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác địnhphù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt Đây là văn bản pháp quy đầu tiên của Việt Nam về khu đô thị mới
Ngày 17/6/2008 Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 15/2008/TT-BXDhướng
dân đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu Đây là văn bản mang tínhpháp lý, định hướng, quy định các tiêu chí về điều kiện sống, môi trường mà mộtkhu đô thị mới cần đạt được, và sẽ là hình mẫu lý tưởng trong công cuộc xây dựng
và phát triển đô thị Khu đô thị kiểu mẫu ở nước ta được coi là mẫu hình tiêu biểu,
do vậy cần có những nghiên cứu, phát triển để đưa loại hình đô thị này tiệm cận với
đô thị sinh thái nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững
Các tiêu chí hướ ng
dân đánh giá KĐT kiểu mẫu do Bộ Xây Dựng ban hành:
- Sự hình thành khu đô thị tuân thủ pháp luật
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hạ tầng xã hội đầy đủ
- Xây dựng các công trình kiến trúc phù hợp quy hoạch, hài hoà cảnh quan
- Quản lý xây dựng và bảo trì công trình
- Môi trường văn hoá đô thị lành mạnh, thân thiện
- Quản lý, khai thác sử dụng khu đô thị mới vì lợi ích công cộng, xã hội
Thông tư số 15/2008/TT-BXD ra đời làm cơ sở pháp lý cho việc điṇ h hướng, xác định và công nhận chuẩn khu đô thị mới kiểu mẫu tại Việt Nam, nhằm xây dựng, nhân rộng mô hình khu đô thị mới chất lượng cao, kiểu mẫu ra phạm vi
cả nước Các tiêu chí của Bộ Xây dựng đã hệ thống hóa và khá toàn diện, được sử
Trang 31Tuy nhiên trong thông tư các tiêu chí về tiết kiệm tài nguyên, năng lượng,bảo vệ môi trường, các giải pháp khuyến khích sử dụng phương tiện giao thôngcông cộng còn hạn chế, hơn nữa các tiêu chí được hướng dẫn trong thông tư cầnđược chi tiết, nâng cao hơn nữa để các KĐT mới trở lên thân thiện với môi trườnghơn, sinh thái hơn mà vẫn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của nước
ta Đồng thời cần lựa chọn các tiêu chí có tính đại diện và khả năng lượng hóa caotrở thành chị thị cho ĐTST được áp dụng rộng rãi vào thực tiễn đánh giá các KĐT
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1 Khu đô thị Linh Đàm
1.3.1.1 Điều kiên tƣ ̣ nhiên
a Vị trí giới hạn
Theo Quyết định số 304/TTg ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Thủ tướngChính phủ, Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Linh Đàm, có quy mô 184,09 ha baogồm:
- Khu nhà ở Bắc Linh Đàm có quy mô 24,0 ha
- Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm với quy mô 160,09 ha
Hình 01: Sơ đồ tổng thể Khu đô thị Linh Đàm
Trang 32Khu nhà ở Bắc Linh Đàm là dự án thành phần (đợt 1) của dự án dịch vụ
tổng hợp và nhà ở Hồ Linh Đàm, được UBND Hà Nội phê duyệt tại quyết định992/QĐ-UB ngày 25/5/1994 Được khởi công xây dựng từ tháng 6/1997, đến cuốinăm 1999 hệ thống cơ sở hạ tầng ở khu vực này đã hoàn chỉnh và được đưa vào sửdụng.Ranh giới của khu nhà ở Bắc Linh Đàm:
- Phía Bắc giáp xã Định Công
- Phía Nam và Đông Nam giáp hồ Linh Đàm
- Phía Đông giáp khu di tích lịch sử chùa Đại Từ và trường THCS Đại Kim
- Phía Tây giáp sông Tô Lịch
Toàn bộ khu vực nằm trong địa giới hành chính xã Đại kim Số liệu sử dụng đất khu nhà ở Bắc Linh Đàm được trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Thống kê sử dụng đất khu Bắc Linh Đàm [10]
Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm nằm ở phía nam thành phố
Hà Nội, thuộc địa bàn xã Hoàng Liệt và xã Đại Kim, huyện Thanh Trì (nay làphường Hoàng Mai) Theo quyết định số 04/2000/QĐ-UB của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ LinhĐàm, khu 106,09 ha [16]
Phạm vi, ranh giới khu vực bao gồm dải đất quanh hồ Linh Đàm và phần bánđảo được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp thôn Đại Từ, xã Đại Kim
- Phía Tây Bắc giáp khu nhà ở Bắc Linh Đàm (Khu 24 ha)
- Phía Nam giáp thôn Tứ Kỳ và ruộng canh tác xã Hoàng Liệt
Trang 33- Phía Tây giáp ruộng canh tác xã Hoàng Liệt.
Tổng diện tích khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm là 160,09 ha,trong đó có 74 ha là mặt nước hồ Linh Đàm, công năng chính là hồ điều hoà, phục
vụ cho chương trình thoát nước của Thành phố Quy mô dân số trong khu vực dựtính khoảng 14.600 người (trong đó số dân địa phương khoảng 1.600 người)
Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm được hoạch định với các chứcnăng cụ thể sau:
- Đất xây dựng nhà
- Đất xây dựng cơ quan, công trình công cộng Thành phố
- Đất xây dựng các công trình công cộng đơn vị ở
- Đất xây dựng trường học, nhà trẻ mẫu giáo
- Đất xây dựng các công trình biệt thự cao cấp hỗn hợp
- Đất cây xanh, công viên
- Đất các công trình văn hoá
- Đất nhà ở, văn phòng
- Đất xây dựng bãi đỗ xe
Diện tích đất xây dựng dành cho các khu chức năng của khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm được cho trong bảng 2
Bảng 2: Thống kê quy hoạch sử dụng đất khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh
Trang 34Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu của thành phố Hà Nội như sau:
- Nhiệt độ trung bình trong khu vực là 23,50C Lượng mưa trung bình năm: 1.670 mm Mùa mưa kéo dài từ thàng 4 đến thàng 10 tập trung vào tháng 7, tháng 9
- Gió: Mùa hè hướng gió chính là hướng Đông Nam, mùa đông gió Đông Bắc là chủ đạo
- Độ ẩm trung bình năm: 84,5%, cao nhất vào tháng 1, khi đó độ ẩm trung bình lên tới 98%
- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm là 1.640 giờ
c Địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình
- Địa hình: Khu vực nằm trong khu đất thấp của thành phố, có độ cao trungbình so với mặt nước biển khoảng 3,6-4 m, có nền dốc dần từ Bắc xuống Namnhưng chênh lệch độ cao không lớn
- Địa chất thủy văn: Chịu ảnh hưởng của sông Tô Lịch và hồ Linh Đàm, mựcnước ngầm xuất hiện ở độ sâu 4-6 m
- Địa chất công trình: Khu vực nghiên cứu có lớp đất trên cùng là đá sét dày3,0 – 5,0 m dưới là lớp cát, được đánh giá là thuận lợi cho xây dựng, có thể xâydựng công trình không hạn chế chiều cao
1.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Linh Đàm có diện tích 184,09 ha với 4.200
hộ dân, trong đó có hơn 3.150 căn hộ chung cư cao tầng Dân cư sinh sống trongkhu vực này chủ yếu là công nhân viên chức, ngoài ra còn có một bộ phận kinhdoanh buôn bán Thống kê dân số KĐT Linh Đàm được thể hiện trong bảng 3
Trang 35Bảng 3: Dân số khu đô thị Linh Đàm [10]
a Vị trí, giớ i haṇ
Khu đô thị mới Văn Quán – Yên Phúc (gọi tắt là khu đô thị Văn Quán) đượckhởi công xây dựng vào năm 2003, hoàn thành và đi vào hoạt động từ năm 2007.Khu đô thị có vị trí:
- Phía Bắc giáp trường Đại học Kiến Trúc
- Phía Nam giáp khu dân cư thuộc phường Phúc La, Viện Quân Y 103
- Phía Đông giáp Trung tâm Phát tín – Tổng cục khoa học kỹ thuật và công nghệ - Cục thông tin liên lạc – Bộ công an và huyện Thanh Trì
- Phía Tây giáp khu dân cư thuộc Làng Văn Quán
Hình 02: Sơ đồ tổng thể Khu đô thị Văn Quán
Trang 36Tọa độ địa lý của KĐT Văn Quán được giới hạn bởi các mốc tọa độ trong bảng 4
Bảng 4: Mốc tọa độ các điểm giới hạn-Khu đô thị Văn Quán [14]
diên tích khu đô thi ̣Văn Quán: 625.300m2 trong đo
Phường Văn Quán : 330.300m2
Trang 372 Đất ở hiện có giữ lại 9.400 1,50
II Đất công trình công cộng bao gồm: 178.580 28,56
16,229,56,72
III Đất giao thông, bao gồm: 140.900 22,53
IV Đất ngoài dân dụng, bao gồm: 43.430 6,95
Tổng diện tích đất dự án 625.300 100
b Khí hậu
Khu đô thị Văn Quán nằm trong vùng khí hậu của Hà Nội tiêu biểu cho vùngBắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều vàmùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng nhiệt đới, khu đô thị quanh năm tiếp nhậnlượng bức xạ mặt trời dồi dào và có nhiệt độ cao Một đặc điểm rõ nét của khí hậukhu đô thị là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từtháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,10C, từ tháng 11 tớitháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,60C Cùng vớihai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10 khu đô thị có đủ bốn mùa xuân, hạ,thu và đông
Trang 38Độ ẩm tương đối trung bình là 84% Từ tháng 6 đến tháng 11 là thời kỳ độ
ẩm cao nhất trong năm Các tháng 2, 3, 4 độ ẩm trung bình tháng dưới 77%
Khu vực có hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là Đông Nam Mùa mưathường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 2năm sau, thường có gió Đông Bắc Theo các số liệu quan trắc, tốc độ gió trung bìnhhàng năm là 1,9 m/s
Theo số liệu đo đạc nhiều năm tại khu vực dự án có lượng mưa lớn Tổnglượng mưa trong năm đạt tới 1.889 mm Tổng số ngày mưa hàng năm trung bình đạt
144 ngày Hai tháng mưa lớn nhất là tháng 8 và tháng 9, có lượng mưa trong thángkhoảng 600 đến 650 mm Thời gian từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau ít mưa Chế độmưa của khu vực biến động mạnh từ năm này qua năm khác
1.3.2.2 Điều kiên kinh tế-xã hội
Dân số trong khu đô thị Văn Quán với khoảng 14.300 người sinh sống , chủyếu là công nhân viên chứ c , công an, bô ̣ đôị , ngoài ra còn một bộ phận kinhdoanh buôn bán Về cơ cấu kinh tế các nghành trong khu vực: Nông nghiệp chỉchiếm
2% ; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 30% ; Thương mại và dịch vụ chiếm
tỷ lệ 68%
Trang 39Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà luận văn hướng tới nghiên cứu là bộ chỉ thị khu đô thị sinhthái được cấu thành từ các chỉ thị đơn, các chỉ thị đơn này được xây dựng thông quaviệc lựa chọn, lượng hoá từ các tiêu chí cụ thể về những điều kiện cần đạt được củamột đô thị sinh thái
Khu đô thi ̣Linh Đàm và khu đô thi ̣Văn Quán là hai khu đô thị mới, điểnhình, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước Vì vậy đề tài đã lựa chọn hai khu
đô thị trên để nghiên cứu nhằm vận dụng kết quả xây dựng bộ chỉ thị khu đô thịsinh thái vào thử nghiệm đánh giá từ đó phân hạng và xếp thứ tự
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi
Đây là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi và đáp giữa người nghiên cứu
và người được điều tra Khi bước vào cuộc phỏng vấn người điều tra đặt câu hỏitheo nội dung của phiếu điều tra cho những đối tượng cần khảo sát Sau đó ghi vàophiếu điều tra hoặc ghi lại vào sổ để tái hiện lại vào phiếu hoặc nắm bắt thêm cácthông tin khác sau khi cuộc phỏng vấn kết thúc
Phỏng vấn này được xác định như là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc tác động tâm lý-xã hội trực tiếp giữa người nghiên cứu và người trả lời trên
cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu Như vậy, nguồn thông tin trong cuộc phỏng vấn này sẽ bao gồm toàn bộ câu trả lời, quan điểm và thái độ cũng như ý thức ngườitrả lời Nhiệm vụ của người nghiên cứu là căn cứ vào cả hai nguồn thông tin trên xác định các câu trả lời và tiến hành ghi chép sau đó tổng hợp số liệu làm căn cứxác định: Cơ cấu lao động, mức thu nhập, tỷ lệ thất nghiệp, mức độ hài lòng cũngnhư những đánh giá xác nhận của người dân về điều kiện sống và chất lượng môitrường trong khu vực từ đó đánh giá được chất lượng sinh thái của từng khu đô thịnghiên cứu
Trang 402.2.2 Phương pháp đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng
Đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng (ParticipatoryEnviromental Rapid Appraisal hay PERA) là hệ phương pháp thu thập kinh nghiệmsâu, hệ thống nhưng bán chính thức, thực hiện trong cộng đồng nhằm khai thácthông tin về hiện trạng môi trường dựa vào tri thức của cộng đồng kết hợp với kiểmtra thực địa Kỹ thuật của đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng
đã được sử dụng trong quá trình thực hiện trong luận văn là:
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập thông tin cần thiết từ những tài liệu, các công trìnhnghiên cứu có liên quan đến khu vực nghiên cứu Tài liệu thu thập phải được xử lý,đưa lên thành bảng biểu, đồ thị và phân tích, phân loại để từ đó xác định những vấn
đề cần đánh giá
Phương pháp phỏng vấn bán chính thức –Semistructural interview (SSI):
Phỏng vấn bán chính thức SSI là trò chuyện thân mật với cộng đồng dân cư
đô thị, có thể là người dân thường hay lãnh đạo, có thể là cá nhân, nhóm người haymột gia đình Người được phỏng vấn thường là gặp tình cờ hoặc hẹn trước để họ bốtrí thời gian
Phỏng vấn bán chính thức khác phỏng vấn chính thức ở không khí cởi mở,thân mật giữa nhóm đánh giá và người được phỏng vấn, câu hỏi được đặt ra tuỳthuộc vào câu chuyện, không đưa trước ra câu hỏi để người được phỏng vấn suynghĩ và hoạch định trước cách trả lời, bởi vì trong phỏng vấn bán chính thức nhómđánh giá chỉ liệt kê vấn đề cần đánh giá
Trong quá trình làm luận văn chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn bán chínhthức: Cơ quan quản lý trực tiếp hai khu đô thị Văn Quán và Linh Đàm, người dânsống tại khu đô thị và đã thu được một số kết quả phục vụ cho luận văn
Quan sát thực tế: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp về đối
tượng nghiên cứu bằng giá trị trực tiếp và ghi chép lại những nhân tố có liên quanđến đối tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu Quan sát cho phép phát hiện vấn