1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 2 THỊTRƯỜNG NGOẠI hối FOREIGN EXCHANGE (FOREX)

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Ngoại Hối Foreign Exchange (Forex)
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 466,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/5/2010 134.3PHÂN LOẠI THEO CHỨC NĂNG  Các nhà tạo giá sơ cấp primary price maker  Các nhà tạo giá thứ cấp secondary price maker  Các nhà chấp nhận giá price-taker  Các nhà cung cấ

Trang 1

CHƯƠNG 2

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

FOREIGN EXCHANGE (FOREX)

MỤC TIÊU

Làm quen các khái niệm cơ bản;

Các đặc điểm của FX

Các chủ thể chủ yếu tham gia trên FX

Giới thiệu các giao dịch ngoại hối cơ bản: giao ngay

Trang 2

3/5/2010 4

TĂNG TRƯỞNG CỦA

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

0 500 1,000 2,000 3,000 4,000

Nguồn: http://www.bis.org/publ/rpfxf07t.pdf

2.CHỨC NĂNG CỦA TTNH

Phát triển thương mại và đầu tư QT;

Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá;

Xác định tỷ giá hối đoái;

NHTW can thiệp để tỷ biến động có lợi cho nền kinh tế

Trang 3

Thị trường hoàn hảo và hoạt động hiệu quả;

Thị trường liên ngân hàng chiếm đến 85% tổng doanh

số giao dịch ngoại hối toàn cầu;

THỜI GIAN GIAO DỊCH TRÊN FX

Trung tâm Open Time Close time

Phân loại theo mục đích tham gia thị trường

Phân loại theo hình thức tổ chức

Phân loại theo chức năng trên thị trường

Trang 4

3/5/2010 10

4.1PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH

Các nhà phòng ngừa rủi ro ngoại hối (hedgers)

Các nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá (arbitragers)

Các nhà đầu cơ (speculators)

Có thể kinh doanh bất cứ lúc nào

Tồn tại trong chớp nhóang

Cơ hội kinh doanh

Có thể tại 1 thị trường hay nhiều hơn

Tại 2 thị trường trở lên

Địa điểm kinh doanh

Phán đoán thị trường và sẵn sàng chịu rủi ro Quan sát thị trường

Cơ sở kinh doanh

Không chắc chắn và không biết trước

Chắc chắn và biết trước

Lãi kinh doanh

Chịu rủi ro tỷ giá Không chịu rủi ro tỷ giá

Trạng thái ngoại hối

Mua và bán xảy ra tại hai thời điểm

Mua và bán xảy ra đồng thời

Thời gian

Speculation Arbitrage

Tiêu chí

2.4 NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

PHÂN BIỆT ARBITRAGE VÀ SPECULATION :

4.2PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC TỔ

Trang 5

3/5/2010 13

4.3PHÂN LOẠI THEO

CHỨC NĂNG

 Các nhà tạo giá sơ cấp (primary price maker)

 Các nhà tạo giá thứ cấp (secondary price maker)

 Các nhà chấp nhận giá (price-taker)

 Các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn và thông tin

 Các nhà môi giới (brokers)

 Các nhà đầu cơ (speculators)

 Người can thiệp trên thị trường

NHÀ TẠO GIÁ SƠ CẤP

 Còn gọi là nhà tạo thị trường, bao gồm :

 Họ là những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, tạo giá trên thị trường

ngọai hối sơ cấp - thị trường liên ngân hàng - theo nguyên tắc : tạo

giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều.

 Nhà tạo giá sơ cấp được gọi là nhng nhà bán buôn ; tỷ giá giao dịch trên thị trường sơ cấp là tgiá bán buôn ; thị trường ngọai hối sơ cấp

NHÀ TẠO GIÁ SƠ CẤP

 Còn gọi là nhà tạo thị trường, bao gồm :

 Họ là những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, tạo giá trên thị trường

ngọai hối sơ cấp - thị trường liên ngân hàng - theo nguyên tắc : tạo

giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết giá hai chiều.

 Nhà tạo giá sơ cấp được gọi là nhng nhà bán buôn ; tỷ giá giao dịch trên thị trường sơ cấp là tgiá bán buôn ; thị trường ngọai hối sơ cấp

Trang 6

NHÀ TẠO GIÁ THỨ CẤP

 Thường là các Ngân hàng thương mại, họ cũng có thể là nhà tạo giá sơ cấp.

 Họ tạo giá trên thị trường ngọai hối thứ cấp thị trường khách hàng

-theo nguyên tắc : tạo giá một chiều trên cơ sở yết giá hai chiều

 Nhà tạo giá thứ cấp được gọi là nhng nhà bán lẻ ; tỷ giá giao dịch

trên thị trường thứ cấp là tgiá bán lẻ ; thị trường ngọai hối thứ cấp là

NHÀ TẠO GIÁ THỨ CẤP

 Thường là các Ngân hàng thương mại, họ cũng có thể là nhà tạo giá sơ cấp.

 Họ tạo giá trên thị trường ngọai hối thứ cấp thị trường khách hàng

-theo nguyên tắc : tạo giá một chiều trên cơ sở yết giá hai chiều

 Nhà tạo giá thứ cấp được gọi là nhng nhà bán lẻ ; tỷ giá giao dịch

trên thị trường thứ cấp là tgiá bán lẻ ; thị trường ngọai hối thứ cấp là

Các ngân hàng lớn - những nhà tạo giá sơ cấp, tạo giáthứ cấp - cũng có thể là nhà chấp nhận giá khi họ mua hay bán những đồng tiền mà họ không giao dịch tích cực

Trang 7

NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN

 Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và thu phí

 Các dịch vụ tư vấn chủ yếu tập trung vào việc mua đồng tiền nào, bán đồng tiền nào và vào thời điểm nào, bao gồm các hình thức :

 Cung cấp các thông tin cập nhật thường xuyên về thị trường trên mạng

 Gởi các thông tin tổng hợp hàng ngày đến khách hàng bằng fax hay telex

 Gởi bản tin định kỳ cho khách hàng gồm những thông tin tổng hợp, phân tích thị trường, nhận xét và lời khuyên

 Cung cấp các hệ thống giao dịch điện tử

 Những nhà cung cấp dịch vụ nổi tiếng trên thế giới : Reuters, Telerate, Knight - Ridder.

 Các ngân hàng lớn và các nhà kinh doanh lớn cũng cung cấp các dịch vụ tư chiến lược khách hàng

NHÀ MÔI GIỚI

 Không mua bán ngọai tệ cho chính mình, không phải là nhà tạo thị trường

mà làm trung gian giữa người mua và nguời bán

 Nhà môi giới họat động như sau :

 Nhận được nhiều lệnh mua và lệnh bán từ thị trường tại một thời điểm

 Lựa chọn tgiá mua cao nhttgiá bán thp nht để hình thành

tỷ giá chào tốt nhất (giá tay trong) cung cấp cho người hỏi giá

 Nếu người hỏi giá chấp nhận thì nhà môi giới thông báo cho hai đối tác giới được hưởng hoa hồng

 Nhà môi giới không chịu trách nhiệm về tiến trình giao dịch giữa hai đối tác

 Giúp người mua và người bán tiết kiệm thời gian mà vẫn có thể tiếp cận cơ hội kinh doanh tốt, làm tăng tính sôi động cho thị trường.

 Trên thị trường liên ngân hàng, ngòai cách giao dịch trực tiếp, các nhà tạo thị trường có thể sử dụng dịch vụ môi giới để khỏi phải xưng tên khi giao dịch đồng thời chủ động hơn trong việc yết giá và thực hiện giao dịch.

NHÀ ĐẦU CƠ

Bao gồm nhiều đối tượng khác nhau trên thị trường màchấp nhận duy trì trạng thái rủi ro ngọai hối (trạng thái ngọai hối mở)

Họ sẵn sàng mua vào sau đó bán ra (hoặc ngược lại) các đồng tiền tại các thời điểm khác nhau dựa trên sự phán đóan về xu hướng biến động tỷ giá

Họ có thể thu được lợi nhuận hoặc phải chịu thua lỗ khi tỷgiá biến động tức họ chấp nhận rủi ro

Số lượng nhà đầu cơ trên thị trường ngọai hối rất đông đảo nên đầu cơ chính là yếu tố làm tăng tính thanh khỏan cho

Trang 8

NGƯỜI CAN THIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG

 NHTW là người thực hiện chức năng can thiệp trên thị trường ngọai hối nhằm điều chỉnh tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

 NHTW can thiệp trên thị trường ngọai hối bằng cách mua vào hay bán ra ngọai tệ nhằm tác động tỷ giá thông qua các phương thức : -giao dịch trực trường tương lai, - thông qua các NHTW nước khác.

 NHTW can thiệp trên thị trường tiền tệ nhằm làm thay đổi lãi suất từ đó tác trường tiền tệ có thể là : mua chứng khóan phát hành lần đầu của chính phủ, họat động trên thị trường mở, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

 Cần lưu ý rằng họat động can thiệp của NHTW gây ảnh hưởng tâm lý rất mạnh đối với các thành viên tham gia thị trường Vì vậy, ảnh hưởng can thiệp của NHTW lên thị trường ngọai hối có thể lớn hơn rất nhiều so với quy mô can thiệp.

5.ĐỒNG TIỀN GIAO DỊCH

nhiều nhất bởi các lý do sau:

 các thị trường tài chính ở Mỹ là các thị trường

yen (JPY) cũng được mua

bán nhiều trên thị trường

ngoại hối

Tại sao?

Trang 9

3/5/2010 25

ĐỒNG TIỀN GIAO DỊCH

được giao dịch nhiều trên các

trung tâm ngoại hối mặc dù

vai trò của Anh như một

cường quốc kinh tế chủ yếu

 Tỷ giá thay đổi và mức tăng giá/giảm giá của các đồng tiền

 Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra

 Điểm tỷ giá

 Tỷ giá chéo

 Sự biến động của tỷ giá và các yếu tố tác động

6.1KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền được biểu thịthông qua đồng tiền khác

Ví dụ:

1USD=16,025VND, 1USD=102.35JPY

Trang 10

Các quốc gia yết tỷ giá như thế nào?

 Hầu hết các quốc gia áp dụng cách yết tỷ giá trực tiếp

 UK, Ireland, New Zealand và Australia áp dụng cách yết tỷ giá gián tiếp

 Khu vực EUR yết tỷ giá gián tiếp

CÁCH YẾT TỶ GIÁ

1USD= 19000 VND

USD/VND=19000

Trang 11

3/5/2010 31

CÁCH YẾT TỶ GIÁ

Tập quán hỏi giá:

Autralia Dollar - US Dollar? AUD/USD

US Dollar - Vietnam Dong? USD/UVD

6.3.CÁC LOẠI TỶ GIÁ

Tỷ giá mua vào (bid exchange rate)?

Tỷ giá bán ra (offer/ask exchange rate)?

Tỷ giá bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào

6.3.CÁC LOẠI TỶ GIÁ

Tỷ giá mua vào (bid exchange rate) là tỷ giá mà tại đóngân hàng (nhà tạo giá) sẵn sàng mua vào đồng yết giá

Tỷ giá bán ra (offer/ask exchange rate) là tỷ giá mà tại

đó ngân hàng (nhà tạo giá) sẵn sàng bán ra đồng tiềnyết giá

Tỷ giá bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào

Trang 12

đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với thời điểm 0.

0 1

) /

)/()/(

%

S

S S S

y x S y x S

% S(x/y) hay s : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của đồng

tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với thời điểm 0.

MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ

đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với thời điểm 0.

1 0 1 0 0 111)/(

S S S S S S x y

1

1 0

0

/ 1

) / ( ) / (

%

'

S

S S S

x y S x y S

% S(y/x) hay s’ : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của đồng

tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với thời điểm 0.

MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG

TIỀN TRONG TỶ GIÁ

Trang 13

MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG

TIỀN TRONG TỶ GIÁ

* Mối liên hệ giữa s và s’ :

s

s s

1'

đổi

38

% 16 8

% 100 98 98 106

0

0 1

USD tăng giá và JPY giảm giá.

2 Tỷ lệ (%) tăng giá của USD so với JPY là :

% 54 7

% 100

% 16 8 1

% 16 8 1

3 Tỷ lệ (%) giảm giá của JPY so với USD là :

1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ

ĐIỂM TỶ GIÁ

Mức thay đổi tối thiểu của tỷ giá

Điểm tỷ giá là số (thông thường là số thập phân) cuốicùng của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giaodịch ngoại hối

Một điểm tỷ giá có các giá trị khác nhau tùy thuộc vàođồng tiền liên quan và cách yết tỷ giá

Trang 14

Tỷ giá mua tăng 3 point

Tỷ giá bán tăng 4 point

Trong thực tế, đồng tiền thứ ba thường là đồng USD

Tính tỷ giá chéo giản đơn?

Tính tỷ giá chéo mua vào – bán ra?

Trang 16

6.5.SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ

Nguyên nhân làm cho tỷ giá biến động liên tục?

Tỷ giá biến động  rủi ro trong các giao dịch liên quanđến ngoại tệ

Các yếu tố chính trị: bầu cử, thành phần nội các, chính sách

ngoại giao, chiến tranh, các biến cố chính trị…

Các yếu tố môi trường: động đất, mùa màng, bão táp, lụt

Yếu tố khác: tâm lý con người, hoạt động của giới đầu cơ…

Trang 17

3/5/2010 49

6.5.1.LẠM PHÁT

Q f (D f ) 0

S 0

S (d/f)

(S f ) 0

Trang 18

3/5/2010 52

6.5.3.TĂNG TRƯỞNG THU NHẬP

Đồng tiền của quốc gia có mức tăng trưởng thu nhậpcao hơn các đối tác thương mạithường giảm giá

6.5.4.VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ

 NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối

 Thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô làm thay đổi lãi suất, lạm phát và tăng trưởng kinh tế

 Tác động lên cung cầu ngoại tệ bằng cách ban hành hoặc hủy bỏ các rào cản thương mại như thuế quan, hạn ngạch và các loại thuế.

6.5.5.HOẠT ĐỘNG CỦA GIỚI

Trang 20

7.1.GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

GIAO NGAY(SPOT)

GIAO DỊCH

HỐI ĐOÁI

GIAO NGAY

CÁC KHÁI NIỆM

KỸ THUẬT GIAO DỊCH

GIAO DỊCH GIAO NGAY TẠI VIỆT NAM

Trang 21

3/5/2010 61

7.1.1.KHÁI NIỆM

FOREX SPOT là giao dịch trong đó hai bên thỏa thuậnmua bán ngoại hối theo tỷ giá được thỏa thuận vào ngàygiao dịch và việc giao hàng/thanh toán được thực hiệntrong vòng hai ngày làm việc(T+2)

Tại sao cần 2 ngày làm việc?

Các đối tác cần có thời gian để thực hiện tác nghiệp kiểm soát nội bộ và làm thủ tục thanh toán cho nhau.

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

NGÀY GIAO DỊCH NGÀY GIÁ TRỊ

7.1.2.VAI TRÒ

Đáp ứng nhu cầu thanh toán tạm thời

Giúp điều hoà các khoản ngoại tệ

Là công cụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngoạitệ

Trang 22

3/5/2010 64

7.1.3.KỸ THUẬT GIAO DỊCH

Hợp đồng giao dịch giao ngay

Giao dịch giao ngay bán lẻ và liên ngân hàng;

Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage)

HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH

Bên mua và bên bán

Loại tiền được mua, bán

Số lượng tiền tệ được mua, bán

Ngày giao dịch và ngày giá trị

Tỷ giá giao dịch thực hiện

GIAO DỊCH GIAO NGAY

Trang 23

QUI TRÌNH GIAO DỊCH VÀO 01/09

B1: Vinamit cung cấp các thông tin của cty cũng như ABC cho Exim;

B2: Exim kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch;

B3: Exim xác nhận hợp đồng bán 1 triệu USD cho

Vinamit bằng văn bản và thực hiện các qui trình giaodịch và kiểm soát nội bộ

QUI TRÌNH GIAO DỊCH VÀO 03/09

B4:Exim ghi nợ TK Vinamit số tiền 16 tỷ VND;

B5: Exim gủi 1 bức điện tới Citibank NY yêu cầu y/c ngânhàng này trích TK Nostro của mình mở ở Citibank số tiền

1 triệu USD để ghi có TK của ABC

Trang 24

3/5/2010 70

GIAO DỊCH GIAO NGAY

LIÊN NGÂN HÀNG

Được thực hiện dưới hai hình thức:

 Thị trường liên ngân hàng trực tiếp; và

 Thị trường liên ngân hàng gián tiếp

Ngân hàng: vừa là nhà tạo giá, vừa là nhà chấp nhận giá

Đối tượng tham gia chủ yếu: ngân hàng thương mại, nhàmôi giới ngoại hối ở thị trường liên ngân hàng, các tậpđoàn đa quốc gia, các ngân hàng trung ương

THỊ TRƯỜNG LIÊN NGÂN HÀNG TRỰC

TIẾP

Các ngân hàng đều là những nhà tạo thị trường

Giao dịch diễn ra liên tục: các ngân hàng hỏi giá và báogiá lẫn nhau thông quan điện thoại hoặc hệ thống kinhdoanh nối mạng

Các ngân hàng thực hiện giao dịch cho khách hàng vàcho mình với nhiều mục đích khác nhau: hedging, speculation và arbitrage

Trang 25

KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

 Bước 1: kiểm tra tỷ giá giữa các đồng tiền có thống nhất với nhau hay không.

 Bước 2: xác định quá trình thực hiện

) / (

) / ( )

/ (

z y S

z x S y x

KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

Dùng một đồng tiền mua đồng tiền thứ 2;

Dùng đồng tiền thứ 2 mua đồng tiền thứ 3;

Dùng đồng tiền thứ 3 mua lại đồng tiền ban đầu

Trang 26

3/5/2010 76

KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

Wellington và Hongkong?

S(HKD/AUD): 5.9809

S(NZD/AUD): 1.1162

S(HKD/NZD): 5.3860

Trang 27

3/5/2010 79

THỰC HIỆN

<5.3860

Trang 28

3/5/2010 82

TỶ GIÁ GIAO NGAY

Tỷ giá bình quân liên ngân hàng

Tỷ giá công bố của các ngân hàng thương mại

Tỷ giá thương lượng

CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH

GIAO NGAY

Mua bán ngoại tệ với khách hàng cá nhân

Mua bán ngoại tệ với khách hàng công ty

Mua bán ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng trongnước

Mua bán ngoại tệ với ngân hàng nước ngoài

7.2.GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

KỲ HẠN

Khái quát về giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Các rủi ro

Trang 29

3/5/2010 85

7.2.1.KHÁI NIỆM

 Giao dịch kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại hối trong đó tỷ giá được hai bên thỏa thuận ngày hôm nay và việc giao hàng/thanh toán được thực hiện tại mức tỷ giá đó vào một ngày xác định trong tương lai

 Ngày xác định trong tương lai ở đây phải cách ngày ký kết hợp đồng nhiều hơn 2 ngày làm việc

 Kỳ hạn do hai bên thỏa thuận:

 Kỳ hạn tiêu chuẩn (fixed periods)

Forward Contract Bên bánCitibank

After 3 months

Bên mua Exim

Bên bán Citibank

Trang 30

Tod là ngày hôm nay

Tod + 2 là ngày giá trị giao ngay

TỶ GIÁ KỲ HẠN

Tỷ giá kỳ hạn (forward rate): tỷ giá được thỏa thuận cốđịnh ngày hôm nay để làm cơ sở cho việc giao hàng vàthanh toán vào một ngày xác định trong tương lai

Trang 31

3.2.2 TỶ GIÁ KỲ HẠN

) 1 (

) 1 (

*

a

b b

b

i

i S

3.2.2 TỶ GIÁ KỲ HẠN

) 1

(

) 1

(

*

b

a a

a

i

i S

Trang 32

S F

 Điểm kỳ hạn gia tăng (forward premium):

 Điểm kỳ hạn khấu trừ (forward discount):

YẾT TỶ GIÁ KỲ HẠN

Yết đầy đủ các con số

Yết theo điểm kỳ hạn số tuyệt đối

Yết theo điểm kỳ hạn tương đối

Trang 34

3/5/2010 100

SỬ DỤNG GIAO DỊCH

NGOẠI HỐI KỲ HẠN

Đầu cơ

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá:

 Các khoản phải thanh toán nhập khẩu

 Các khoản phải thu xuất khẩu

 Các khoản đầu tư bằng ngoại tệ

 Các khoản đi vay bằng ngoại tệ

Ngày đăng: 24/12/2021, 20:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w