TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ3 nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành thị trường tài chính quốc tế: ▪ Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế kinh tế các quốc gia ▪ Nguyên nhân xuất phát từ lị
Trang 1TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC
TẾ VÀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG
❑ TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
❑ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
❑ CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 3TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
3 nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành thị trường tài chính quốc tế:
▪ Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế kinh tế các quốc gia
▪ Nguyên nhân xuất phát từ lịch sử phát triển các học
thuyết của thế giới
▪ Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu công ty
Trang 4Nguyên nhân xuất phát từ Cơ chế kinh tế
Nền kinh tế đóng: là nền kinh tế không có hoạt động xuất
nhập khẩu, không có sự di chuyển dòng vốn với các nền kinh
tế khác.
Ưu điểm
- Xây dựng nền kinh tế tự chủ;
- Khai thác tối đa nguồn lực
trong nước để thỏa mãn nhu
cầu nội địa;
- Các nguồn lực trong nước được khai thác không hiệu quả
Trang 5Nguyên nhân xuất phát từ Cơ chế kinh tế
Nền kinh tế mở: là nền kinh tế có hoạt động XNK, giao dịch
đầu tư – tài chính với các nền kinh tế khác, vượt ra khỏi biên
giới một quốc gia.
Ưu điểm
- Tốc độ phát triển kinh tế cao.
- Thị trường mở rộng, hàng
hóa đa dạng, đáp ứng tốt nhất
nhu cầu người tiêu dùng.
- Tạo môi trường cạnh tranh,
kích thích sản xuất phát triển.
Hạn chế
- Nền kinh tế chịu ảnh hưởng gián tiếp/trực tiếp từ biến động kinh tế thế giới.
- Tốc độ phát triển kinh tế cao nhưng không ổn định.
- Nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng mất cân đối
Trang 6Xác định mức độ mở cửa của nền kinh tế
Theo quan điểm truyền thống
- Giá trị tham gia thương mại quốc tế của một quốc gia
- Tỷ lệ tổng giá trị xuất nhập khẩu trên tổng sản phẩm
quốc nội
Quốc gia nào có giá trị tham gia thương mại quốc tế
càng lớn thì mức độ mở cửa của nền kinh tế càng cao
Trang 8Xác định mức độ mở cửa của nền kinh tế
Theo quan điểm hiện đại
- Bổ sung thêm những hàng hóa tiềm năng có thể
tham gia thương mại quốc tế
- Đánh giá thêm mức độ chu chuyển vốn quốc tế giữa
các quốc gia để đánh giá toàn diện mức độ mở cửa
của nền kinh tế
Trang 9Lợi ích khi mở cửa thị trường tài chính
✓ Huy động được nguồn vốn nước ngoài khi thiếu hụt
nguồn vốn trong nước
✓ Tận dụng những cơ hội sinh lời cao, giảm thiểu rủi
ro thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế
Trong nền kinh tế mở, có sự chu chuyển hàng hóa,chu chuyển vốn mang tính quốc tế
→ Đó là nền tảng hình thành thị trường tài chínhquốc tế
Trang 10Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết
▪ Lý thuyết lợi thế so sánh
▪ Lý thuyết thị trường không hoàn hảo
▪ Lý thuyết vòng đời sản phẩm
Trang 11Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết
Lý thuyết lợi thế so sánh
➢ Mỗi quốc gia có những thế mạnh riêng
➢ Lợi thế này không dễ dàng di chuyển → hướng tới sử
dụng lợi thế của mình để chuyên môn hóa sản xuấtlàm tăng hiệu quả sản xuất
➢ Các quốc gia sẽ chỉ tập trung vào sản xuất các sản
phẩm, dịch vụ có lợi thế → nhu cầu nhập khẩu các sảnphẩm, dịch vụ khác → hình thành và phát triển hoạtđộng thương mại giữa các quốc gia
Trang 12Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết
Lý thuyết thị trường không hoàn hảo
Đặc trưng của thị trường không hoàn hảo là sự bất dịch
chuyển của nguồn lực các quốc gia → làm phát sinh
chênh lệch chi phí sản xuất, chênh lệch giá cả hàng hóa
giữa các quốc gia…
➔ Để tìm kiếm lợi nhuận, các quốc gia đã gia tăng tìm
kiếm các thị trường tiêu thụ có giá cả hàng hóa cao hoặc
có chi phí sản xuất thấp → làm phát sinh luồng thương
mại giữa các quốc gia cũng như phát sinh luồng dịch
chuyển vốn giữa các quốc gia
Trang 13Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết
Lý thuyết vòng đời sản phẩm
Nhận biết nhu cầu sản phẩm của thị trường nội địa
Sản xuất và cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa
Giới thiệu sản phẩm tới thị trường nước ngoài
Xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài
Thành lập công
ty con ở nước ngoài để giảm chi phí
Chịu sự cạnh tranh của các đối thủ muốn xâm chiếm thị trường nước
Trang 14Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu các công ty
Thương mại
đầu tư
• Tối đa hóa lợi nhuận thông qua mởrộng sản xuất hàng hóa có lợi thế so sánh
Phòng ngừa
rủi ro
• Rủi ro thị trường: thông qua việc đadạnh hóa thị trường tiêu thụ, đa dạnghóa đầu tư
• Rủi ro tỷ giá
Nhu cầuđầu cơ
• Tận dụng nguồn lực sẵn có để đầu tưkinh doanh chênh lệch giá thu lợi
nhuận nhằm tối đa hóa giá trị công ty
Trang 15KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Tài chính quốc tế là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa chính phủ hoặc các tổ chức (chính phủ hay phi chính phủ) với các chính phủ khác, các tổ chức (của chính phủ hay phi chính phủ) khác, giữa các công ty đa quốc gia với các tổ chức quốc tế gắn liền với sự dịch chuyển hàng hóa và dòng vốn trên thế giới theo những nguyên tắc nhất định.
Trang 16CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNCs)
❑ KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU CỦA MNCs
❑ CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ MNCs
❑ ĐỘNG CƠ VÀ PHƯƠNG THỨC THAM GIA
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ
❑ ĐỊNH GIÁ MNCs
Trang 17CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNCs)
❑ Khái niệm
“Các công ty đa quốc gia (MNCs) được định nghĩa
là những công ty tham gia vào một hình thức kinh doanh quốc tế nào đó”
❑ Mục tiêu
Mục tiêu cơ bản của mọi MNCs là tối đa hóa giá trị
của toàn bộ công ty đa quốc gia (Cty mẹ) thông qua các quyết định đầu tư và tài trợ quốc tế
Trang 18Phương thức kinh doanh quốc tế của MNCs
• Thương mại quốc tế
Trang 19Các vấn đề trong quản lý MNCs
❑ Vấn đề đại diện của MNCs
Vấn đề đại diện của MNCs là mâu thuẫn giữa các cổ đông và người đại diện của họ - các nhà quản lý khi
bị lôi cuốn để phục vụ cho lợi ích của chính họ thay
vì lợi ích chung của các cổ đông.
Chi phí đại diện: là các chi phí để đảm bảo rằng các nhà quản lý sẽ nỗ lực trong việc tối đa hóa tài sản của
cổ đông
Trang 20Các vấn đề trong quản lý MNCs
❑ Vấn đề đại diện của MNCs
Để ngăn ngừa vấn đề đại diện này, các công ty đa quốc giacần phải có chính sách quản lý, khen thưởng, kiểm soát thíchhợp với các công ty con ở nước ngoài:
- Khen thưởng bằng cổ phiếu của công ty đa quốc gia khicác nhà quản lý công ty con đạt được mục tiêu
- Kỷ luật nếu các nhà quản lý công ty đa quốc gia đưa ra cácquyết định không đúng đắn, làm ảnh hưởng tới giá trị công
ty đa quốc gia hay làm giảm tài sản, lợi ích của cổ đông
Trang 21Các vấn đề trong quản lý MNCs
❑ Đạo luật Sarbanes – Oxley
Đạo luật yêu cầu các công ty đa quốc gia thực hiện qui trìnhbáo cáo nội bộ để cho ban giám đốc và hội đồng quản trịgiám sát tiến trình báo cáo tài chính một cách dễ dàng hơn
➔Làm giảm khả năng các nhà quản lý công ty thao túng quitrình báo cáo
➔Nâng cao độ chính xác của các thông tin tài chính cho nhàđầu tư
➔Đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện báo cáo tàichính
Trang 22ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
▪ Định giá dòng tiền MNCs trong một kỳ
▪ Định giá dòng tiền của MNCs qua nhiều kỳ
▪ Rủi ro đối với dòng tiền của MNCs
Trang 23ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Định giá dòng tiền MNCs trong một kỳ
Dòng tiền kỳ vọng mà công ty mẹ nhận được vào cuối kỳ t
sẽ bằng tổng các tích số của dòng tiền theo từng loại ngoại tệ
nhân với tỷ giá kỳ vọng giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ
vào cuối kỳ t
E (CFj,t) = σ𝒋=𝟏𝒎 𝑬 𝑪𝑭𝒋,𝒕 𝒙 𝑬 𝑺𝒋,𝒕
CFj, t :dòng tiền kỳ vọng theo loại tiền tệ j tại cuối thời kỳ t
Sj, t : tỷ giá hối đoái kỳ vọng của tiền tệ j vào cuối thời kỳ t
Trang 24ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Định giá dòng tiền của MNCs qua nhiều kỳ
• Xác định tổng dòng tiền kỳ vọng mà một công ty đa quốc
gia nhận được tại mỗi kỳ trong tương lai;
• Chiết khấu dòng tiền ước tính của mỗi kỳ tại chi phí vốn
trung bình trọng số (k);
• Tính tổng các dòng tiền đã được chiết khấu để xác định
giá trị của công ty đa quốc gia
V = σ𝒕=𝟏𝑵 σ𝒋=𝟏
𝒎 𝑬 𝑪𝑭𝒋,𝒕 𝒙 𝑬 𝑺𝒋,𝒕
𝟏+𝒌 𝒕
Trang 25ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
Rủi ro đối với dòng tiền của MNCs
Rủi ro kinh
tế quốc tế
Rủi ro tỷ giá hối đoái Rủi ro
chính trị
Trang 26CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TCQT
❑ Thị trường ngoại hối
❑ Thị trường đồng tiền Châu Âu
❑ Thị trường tín dụng quốc tế
❑ Thị trường trái phiếu quốc tế
❑ Thị trường cổ phiếu quốc tế
Trang 27CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TCQT
Trang 28THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (FOREX)
dụng trong thanh toán quốc tế:
Trang 29Thị trường ngoại hối là thị trường ở đó các chủ thể tham
gia mua bán các đồng tiền của các quốc gia và vùng lãnh
thổ khác nhau
Pháp lệnh ngoại hối 2013:
“Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán các
đồng tiền khác nhau nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho
hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài
chính”
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (FOREX)
Trang 30THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (FOREX)
Trang 31CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ
TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Trang 32ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
❑ Là thị trường phi tập trung: không giới hạn ở một vị trí địa lý cụ thể mà được thực hiện trên toàn thế giới thông qua điện thoại, telex, internet.
❑ Là thị trường hoạt động hiệu quả với khối lượng giao dịch lớn, thông tin liên quan tỷ giá luôn được cập nhật liên tục và chính xác chi phí giao dịch thấp→ chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường là không đáng kể
❑ Là thị trường nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhất là đối với chính sách tiền tệ của các nước phát triển
Trang 33Global Foreign Exchange Market
Là thị trường toàn cầu,
hoạt động liên tục 24/24
Trang 34Global Foreign Exchange Market
Đồng tiền sử dụng nhiều nhất trong giao dịch ngoại hối là đồng USD
Trang 35Chức năng của
CHỨC NĂNG
Phục vụ thương mại quốc tếPhục vụ luân chuyển vốn quốc tếNơi phòng ngửa rủi ro tỷ giá
Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giáNơi kinh doanh kiếm lời trên sự biếnđộng tỷ giá
Trang 37CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH
NGOẠI HỐI
❑ Tỷ giá
❑ Đồng tiền yết giá – Đồng tiền định giá
❑ Ngân hàng yết giá – Ngân hàng hỏi giá
❑ Phương pháp yết tỷ giá
❑ Điểm tỷ giá
❑ Tỷ giá mua – tỷ giá bán
❑ Chênh lệch tỷ giá mua bán (Spread)
❑ Tỷ giá chéo
❑ Tỷ giá giao ngay
Trang 38CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỶ GIÁ
◼ Khái niệm: Tỷ giá là tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền, trong đó giá trị của đồng tiền này được xác định thông qua số lượng của đồng tiền kia
◼ Đồng tiền yết giá (Commodity Currency – C): là đồng tiền đứng trước trong tỷ giá và có số đơn vị cố định bằng 1
◼ Đồng tiền định giá (Term Currency – T): là đồng tiền đứng sau và có số đơn vị thay đổi
◼ Ngân hàng yết giá (Quoting Bank)
◼ Ngân hàng hỏi giá (Asking Bank)
Trang 39SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications)
GLOBAL FOREIGN EXCHANGE MARKETS
SWIFT Code Currency
(Greenback)
(Yen) (Cable) (Aussie) (Loonie)
USD EUR JPY GBP AUD CAD VND
US Dollar Euro
Japan Yen
UK Sterling Australia Dollar Canadian Dollar Vietnam Dong
Trang 40Price quotation (Trực tiếp)
1 ngoại tệ = x nội tệ
PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
Trên thế giới, tất cả các nước đều yết tỷ giá trực tiếp ngoại trừ Anh (GBP), Úc (AUD), Newzeland (NZD), Euro (EUR) dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp.
Trang 42GLOBAL FOREIGN EXCHANGE
MARKETS
EUR/USD = 1,1011 1 điểm có nghĩa là 0,0001 USD
USD/VND = 23.260 1 điểm có nghĩa là 1 VND
USD/JPY = 109,47 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY
NZD/USD = 0,6424 1 điểm có nghĩa là 0,0001 USD
Trang 43Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 1: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 44Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 1: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 45Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 2: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 46Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 2: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 47Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 3: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 48Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 3: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 49Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 4: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 50Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 4: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 51Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 5: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 52Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 5: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 53Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 6: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 54Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 6: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 55Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 7: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 56Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 7: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 57Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 8: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 58Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối
Ví dụ 8: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?
Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Trang 60XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO
Phương pháp xác định tỷ giá chéo giản đơn
USD là đồng yết giá
USD/X= a – b
USD/Y = c – d
X/Y = c/b – d/a
X/USD= a – b USD/Y = c – d X/Y = a.c – b.d
X/USD= a – b Y/USD = c – d X/Y = a/d – b/c
Trang 61XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO
USD vừa là đồng định giá, vừa là đồng yết giá
Một ngân hàng yết tỷ giá như sau:
USD/VND = 23.140
EUR/USD = 1,1017
Xác định tỷ giá chéo EUR/VND.
➔ EUR/VND = 23.140 x 1,1017 = 25.493
Trang 62XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO
USD là đồng định giá trong cả 2 tỷ giá:
Một ngân hàng yết tỷ giá như sau:
AUD/USD = 0,6765
EUR/USD = 1,1017
Xác định tỷ giá chéo EUR/AUD.
➔ EUR/AUD = 1,1017/0,6765 = 1,6363
Trang 63XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO
USD là đồng yết giá trong cả 2 tỷ giá:
Một ngân hàng yết tỷ giá như sau:
USD/VND = 23.140
USD/SGP = 1,3676
Xác định tỷ giá chéo SGP/VND
➔ SGP/VND = 23.140/1,3676 = 16.920