1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 1 tổng quan về tài CHÍNH QUỐC tế CÔNG TY đa QUỐC GIA

84 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Tài Chính Quốc Tế Và Công Ty Đa Quốc Gia
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Xuân Bảo Châu
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ3 nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành thị trường tài chính quốc tế: ▪ Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế kinh tế các quốc gia ▪ Nguyên nhân xuất phát từ lị

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC

TẾ VÀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG

❑ TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

❑ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

❑ CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

3 nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành thị trường tài chính quốc tế:

▪ Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế kinh tế các quốc gia

▪ Nguyên nhân xuất phát từ lịch sử phát triển các học

thuyết của thế giới

▪ Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu công ty

Trang 4

Nguyên nhân xuất phát từ Cơ chế kinh tế

Nền kinh tế đóng: là nền kinh tế không có hoạt động xuất

nhập khẩu, không có sự di chuyển dòng vốn với các nền kinh

tế khác.

Ưu điểm

- Xây dựng nền kinh tế tự chủ;

- Khai thác tối đa nguồn lực

trong nước để thỏa mãn nhu

cầu nội địa;

- Các nguồn lực trong nước được khai thác không hiệu quả

Trang 5

Nguyên nhân xuất phát từ Cơ chế kinh tế

Nền kinh tế mở: là nền kinh tế có hoạt động XNK, giao dịch

đầu tư – tài chính với các nền kinh tế khác, vượt ra khỏi biên

giới một quốc gia.

Ưu điểm

- Tốc độ phát triển kinh tế cao.

- Thị trường mở rộng, hàng

hóa đa dạng, đáp ứng tốt nhất

nhu cầu người tiêu dùng.

- Tạo môi trường cạnh tranh,

kích thích sản xuất phát triển.

Hạn chế

- Nền kinh tế chịu ảnh hưởng gián tiếp/trực tiếp từ biến động kinh tế thế giới.

- Tốc độ phát triển kinh tế cao nhưng không ổn định.

- Nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng mất cân đối

Trang 6

Xác định mức độ mở cửa của nền kinh tế

Theo quan điểm truyền thống

- Giá trị tham gia thương mại quốc tế của một quốc gia

- Tỷ lệ tổng giá trị xuất nhập khẩu trên tổng sản phẩm

quốc nội

Quốc gia nào có giá trị tham gia thương mại quốc tế

càng lớn thì mức độ mở cửa của nền kinh tế càng cao

Trang 8

Xác định mức độ mở cửa của nền kinh tế

Theo quan điểm hiện đại

- Bổ sung thêm những hàng hóa tiềm năng có thể

tham gia thương mại quốc tế

- Đánh giá thêm mức độ chu chuyển vốn quốc tế giữa

các quốc gia để đánh giá toàn diện mức độ mở cửa

của nền kinh tế

Trang 9

Lợi ích khi mở cửa thị trường tài chính

✓ Huy động được nguồn vốn nước ngoài khi thiếu hụt

nguồn vốn trong nước

✓ Tận dụng những cơ hội sinh lời cao, giảm thiểu rủi

ro thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế

Trong nền kinh tế mở, có sự chu chuyển hàng hóa,chu chuyển vốn mang tính quốc tế

→ Đó là nền tảng hình thành thị trường tài chínhquốc tế

Trang 10

Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết

▪ Lý thuyết lợi thế so sánh

▪ Lý thuyết thị trường không hoàn hảo

▪ Lý thuyết vòng đời sản phẩm

Trang 11

Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết

Lý thuyết lợi thế so sánh

➢ Mỗi quốc gia có những thế mạnh riêng

➢ Lợi thế này không dễ dàng di chuyển → hướng tới sử

dụng lợi thế của mình để chuyên môn hóa sản xuấtlàm tăng hiệu quả sản xuất

➢ Các quốc gia sẽ chỉ tập trung vào sản xuất các sản

phẩm, dịch vụ có lợi thế → nhu cầu nhập khẩu các sảnphẩm, dịch vụ khác → hình thành và phát triển hoạtđộng thương mại giữa các quốc gia

Trang 12

Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết

Lý thuyết thị trường không hoàn hảo

Đặc trưng của thị trường không hoàn hảo là sự bất dịch

chuyển của nguồn lực các quốc gia → làm phát sinh

chênh lệch chi phí sản xuất, chênh lệch giá cả hàng hóa

giữa các quốc gia…

➔ Để tìm kiếm lợi nhuận, các quốc gia đã gia tăng tìm

kiếm các thị trường tiêu thụ có giá cả hàng hóa cao hoặc

có chi phí sản xuất thấp → làm phát sinh luồng thương

mại giữa các quốc gia cũng như phát sinh luồng dịch

chuyển vốn giữa các quốc gia

Trang 13

Nguyên nhân xuất phát từ Lịch sử các học thuyết

Lý thuyết vòng đời sản phẩm

Nhận biết nhu cầu sản phẩm của thị trường nội địa

Sản xuất và cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa

Giới thiệu sản phẩm tới thị trường nước ngoài

Xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài

Thành lập công

ty con ở nước ngoài để giảm chi phí

Chịu sự cạnh tranh của các đối thủ muốn xâm chiếm thị trường nước

Trang 14

Nguyên nhân xuất phát từ nhu cầu các công ty

Thương mại

đầu tư

• Tối đa hóa lợi nhuận thông qua mởrộng sản xuất hàng hóa có lợi thế so sánh

Phòng ngừa

rủi ro

• Rủi ro thị trường: thông qua việc đadạnh hóa thị trường tiêu thụ, đa dạnghóa đầu tư

• Rủi ro tỷ giá

Nhu cầuđầu cơ

• Tận dụng nguồn lực sẵn có để đầu tưkinh doanh chênh lệch giá thu lợi

nhuận nhằm tối đa hóa giá trị công ty

Trang 15

KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Tài chính quốc tế là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh giữa chính phủ hoặc các tổ chức (chính phủ hay phi chính phủ) với các chính phủ khác, các tổ chức (của chính phủ hay phi chính phủ) khác, giữa các công ty đa quốc gia với các tổ chức quốc tế gắn liền với sự dịch chuyển hàng hóa và dòng vốn trên thế giới theo những nguyên tắc nhất định.

Trang 16

CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNCs)

❑ KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU CỦA MNCs

❑ CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ MNCs

❑ ĐỘNG CƠ VÀ PHƯƠNG THỨC THAM GIA

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

❑ ĐỊNH GIÁ MNCs

Trang 17

CÔNG TY ĐA QUỐC GIA (MNCs)

❑ Khái niệm

“Các công ty đa quốc gia (MNCs) được định nghĩa

là những công ty tham gia vào một hình thức kinh doanh quốc tế nào đó”

❑ Mục tiêu

Mục tiêu cơ bản của mọi MNCs là tối đa hóa giá trị

của toàn bộ công ty đa quốc gia (Cty mẹ) thông qua các quyết định đầu tư và tài trợ quốc tế

Trang 18

Phương thức kinh doanh quốc tế của MNCs

• Thương mại quốc tế

Trang 19

Các vấn đề trong quản lý MNCs

❑ Vấn đề đại diện của MNCs

Vấn đề đại diện của MNCs là mâu thuẫn giữa các cổ đông và người đại diện của họ - các nhà quản lý khi

bị lôi cuốn để phục vụ cho lợi ích của chính họ thay

vì lợi ích chung của các cổ đông.

Chi phí đại diện: là các chi phí để đảm bảo rằng các nhà quản lý sẽ nỗ lực trong việc tối đa hóa tài sản của

cổ đông

Trang 20

Các vấn đề trong quản lý MNCs

❑ Vấn đề đại diện của MNCs

Để ngăn ngừa vấn đề đại diện này, các công ty đa quốc giacần phải có chính sách quản lý, khen thưởng, kiểm soát thíchhợp với các công ty con ở nước ngoài:

- Khen thưởng bằng cổ phiếu của công ty đa quốc gia khicác nhà quản lý công ty con đạt được mục tiêu

- Kỷ luật nếu các nhà quản lý công ty đa quốc gia đưa ra cácquyết định không đúng đắn, làm ảnh hưởng tới giá trị công

ty đa quốc gia hay làm giảm tài sản, lợi ích của cổ đông

Trang 21

Các vấn đề trong quản lý MNCs

❑ Đạo luật Sarbanes – Oxley

Đạo luật yêu cầu các công ty đa quốc gia thực hiện qui trìnhbáo cáo nội bộ để cho ban giám đốc và hội đồng quản trịgiám sát tiến trình báo cáo tài chính một cách dễ dàng hơn

➔Làm giảm khả năng các nhà quản lý công ty thao túng quitrình báo cáo

➔Nâng cao độ chính xác của các thông tin tài chính cho nhàđầu tư

➔Đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện báo cáo tàichính

Trang 22

ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

▪ Định giá dòng tiền MNCs trong một kỳ

▪ Định giá dòng tiền của MNCs qua nhiều kỳ

▪ Rủi ro đối với dòng tiền của MNCs

Trang 23

ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

Định giá dòng tiền MNCs trong một kỳ

Dòng tiền kỳ vọng mà công ty mẹ nhận được vào cuối kỳ t

sẽ bằng tổng các tích số của dòng tiền theo từng loại ngoại tệ

nhân với tỷ giá kỳ vọng giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ

vào cuối kỳ t

E (CFj,t) = σ𝒋=𝟏𝒎 𝑬 𝑪𝑭𝒋,𝒕 𝒙 𝑬 𝑺𝒋,𝒕

CFj, t :dòng tiền kỳ vọng theo loại tiền tệ j tại cuối thời kỳ t

Sj, t : tỷ giá hối đoái kỳ vọng của tiền tệ j vào cuối thời kỳ t

Trang 24

ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

Định giá dòng tiền của MNCs qua nhiều kỳ

• Xác định tổng dòng tiền kỳ vọng mà một công ty đa quốc

gia nhận được tại mỗi kỳ trong tương lai;

• Chiết khấu dòng tiền ước tính của mỗi kỳ tại chi phí vốn

trung bình trọng số (k);

• Tính tổng các dòng tiền đã được chiết khấu để xác định

giá trị của công ty đa quốc gia

V = σ𝒕=𝟏𝑵 σ𝒋=𝟏

𝒎 𝑬 𝑪𝑭𝒋,𝒕 𝒙 𝑬 𝑺𝒋,𝒕

𝟏+𝒌 𝒕

Trang 25

ĐỊNH GIÁ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

Rủi ro đối với dòng tiền của MNCs

Rủi ro kinh

tế quốc tế

Rủi ro tỷ giá hối đoái Rủi ro

chính trị

Trang 26

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TCQT

❑ Thị trường ngoại hối

❑ Thị trường đồng tiền Châu Âu

❑ Thị trường tín dụng quốc tế

❑ Thị trường trái phiếu quốc tế

❑ Thị trường cổ phiếu quốc tế

Trang 27

CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TCQT

Trang 28

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (FOREX)

dụng trong thanh toán quốc tế:

Trang 29

Thị trường ngoại hối là thị trường ở đó các chủ thể tham

gia mua bán các đồng tiền của các quốc gia và vùng lãnh

thổ khác nhau

Pháp lệnh ngoại hối 2013:

“Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán các

đồng tiền khác nhau nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho

hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài

chính”

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (FOREX)

Trang 30

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (FOREX)

Trang 31

CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ

TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trang 32

ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

❑ Là thị trường phi tập trung: không giới hạn ở một vị trí địa lý cụ thể mà được thực hiện trên toàn thế giới thông qua điện thoại, telex, internet.

❑ Là thị trường hoạt động hiệu quả với khối lượng giao dịch lớn, thông tin liên quan tỷ giá luôn được cập nhật liên tục và chính xác chi phí giao dịch thấp→ chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường là không đáng kể

❑ Là thị trường nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nhất là đối với chính sách tiền tệ của các nước phát triển

Trang 33

Global Foreign Exchange Market

Là thị trường toàn cầu,

hoạt động liên tục 24/24

Trang 34

Global Foreign Exchange Market

Đồng tiền sử dụng nhiều nhất trong giao dịch ngoại hối là đồng USD

Trang 35

Chức năng của

CHỨC NĂNG

Phục vụ thương mại quốc tếPhục vụ luân chuyển vốn quốc tếNơi phòng ngửa rủi ro tỷ giá

Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giáNơi kinh doanh kiếm lời trên sự biếnđộng tỷ giá

Trang 37

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH

NGOẠI HỐI

❑ Tỷ giá

❑ Đồng tiền yết giá – Đồng tiền định giá

❑ Ngân hàng yết giá – Ngân hàng hỏi giá

❑ Phương pháp yết tỷ giá

❑ Điểm tỷ giá

❑ Tỷ giá mua – tỷ giá bán

❑ Chênh lệch tỷ giá mua bán (Spread)

❑ Tỷ giá chéo

❑ Tỷ giá giao ngay

Trang 38

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỶ GIÁ

◼ Khái niệm: Tỷ giá là tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền, trong đó giá trị của đồng tiền này được xác định thông qua số lượng của đồng tiền kia

◼ Đồng tiền yết giá (Commodity Currency – C): là đồng tiền đứng trước trong tỷ giá và có số đơn vị cố định bằng 1

◼ Đồng tiền định giá (Term Currency – T): là đồng tiền đứng sau và có số đơn vị thay đổi

◼ Ngân hàng yết giá (Quoting Bank)

◼ Ngân hàng hỏi giá (Asking Bank)

Trang 39

SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications)

GLOBAL FOREIGN EXCHANGE MARKETS

SWIFT Code Currency

(Greenback)

(Yen) (Cable) (Aussie) (Loonie)

USD EUR JPY GBP AUD CAD VND

US Dollar Euro

Japan Yen

UK Sterling Australia Dollar Canadian Dollar Vietnam Dong

Trang 40

Price quotation (Trực tiếp)

1 ngoại tệ = x nội tệ

PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

Trên thế giới, tất cả các nước đều yết tỷ giá trực tiếp ngoại trừ Anh (GBP), Úc (AUD), Newzeland (NZD), Euro (EUR) dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp.

Trang 42

GLOBAL FOREIGN EXCHANGE

MARKETS

EUR/USD = 1,1011 1 điểm có nghĩa là 0,0001 USD

USD/VND = 23.260 1 điểm có nghĩa là 1 VND

USD/JPY = 109,47 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY

NZD/USD = 0,6424 1 điểm có nghĩa là 0,0001 USD

Trang 43

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 1: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 44

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 1: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 45

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 2: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 46

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 2: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 47

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 3: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 48

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 3: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 1 triệuUSD tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 49

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 4: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 50

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 4: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 tỷVND tại tỷ giá thị trường USD/VND = 23.140-23.260 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 51

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 5: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 52

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 5: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 53

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 6: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 54

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 6: Nếu ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 55

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 7: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 56

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 7: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuUSD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 57

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 8: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 58

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối

Ví dụ 8: Nếu ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệuAUD tại tỷ giá thị trường AUD/USD = 0,6855-0.6857 Xácđịnh kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này?

Chiều giao dịch Luồng tiền (triệu) Tỷ giá

Trang 60

XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO

Phương pháp xác định tỷ giá chéo giản đơn

USD là đồng yết giá

USD/X= a – b

USD/Y = c – d

X/Y = c/b – d/a

X/USD= a – b USD/Y = c – d X/Y = a.c – b.d

X/USD= a – b Y/USD = c – d X/Y = a/d – b/c

Trang 61

XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO

USD vừa là đồng định giá, vừa là đồng yết giá

Một ngân hàng yết tỷ giá như sau:

USD/VND = 23.140

EUR/USD = 1,1017

Xác định tỷ giá chéo EUR/VND.

➔ EUR/VND = 23.140 x 1,1017 = 25.493

Trang 62

XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO

USD là đồng định giá trong cả 2 tỷ giá:

Một ngân hàng yết tỷ giá như sau:

AUD/USD = 0,6765

EUR/USD = 1,1017

Xác định tỷ giá chéo EUR/AUD.

➔ EUR/AUD = 1,1017/0,6765 = 1,6363

Trang 63

XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ CHÉO

USD là đồng yết giá trong cả 2 tỷ giá:

Một ngân hàng yết tỷ giá như sau:

USD/VND = 23.140

USD/SGP = 1,3676

Xác định tỷ giá chéo SGP/VND

➔ SGP/VND = 23.140/1,3676 = 16.920

Ngày đăng: 24/12/2021, 20:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm