Hệ thống các đòn bẩy của doanh nghiệp 1/ Đòn cân định phí Đòn bẩy kinh doanh 2/ Đòn cân nợ Đòn bẩy tài chính 3/ Đòn bẩy tổng hợp... Đòn bẩy kinh doanhChi phí SXKD trong kỳ có thể được p
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN DOANH LỢI VÀ RỦI RO
CHƯƠNG 1
Trang 2I ĐIỂM HÒA VỐN
I.1 Điểm hòa vốn kinh doanhI.2 Điểm hòa vốn tài chính
Trang 3Định phí
0
Lãi
Lỗ
Trang 4Phân tích hoà vốn tài chính
Qhv-tc
DThv-tc
Lỗ
Trang 5I.2 ĐIỂM HOÀ VỐN TÀI
DT
v p
I
F Q
I F Qv
Qp
tc hv tc
hv
tc hv
_
Trang 6I.3 Công suất hòa vốn
k%: Công suất hòa vốn
Qhv : Sản lượng hòa vốn
Qcs : Sản lượng theo công suất thiết kế
% 100
%
cs
hvQ Q k
Trang 7I.4 Thời gian hòa vốn
t: Thời gian hòa vốn
k% : Công suất hòa vốn
tháng k
Trang 8II Hệ thống các đòn bẩy của doanh nghiệp
1/ Đòn cân định phí (Đòn bẩy kinh doanh)
2/ Đòn cân nợ (Đòn bẩy tài chính)
3/ Đòn bẩy tổng hợp
Trang 91 Đòn bẩy kinh doanh
Chi phí SXKD trong kỳ có thể được phân thành :
- Tổng định phí ( Chi phí cố định )
- Tổng biến phí ( Chi phí thay đổi )
Kết cấu của chi phí có thể diễn tả như sau
- Tỷ lệ của định phí và biến phí trên
tổng chi phí
- Đòn cân định phí = định phí / biến phí
Trang 101/ Đòn bẩy kinh doanh
- Bản chất của đòn bẩy kinh doanh:
Phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
=> Nếu tỷ trọng chi phí cố định lớn thì có đòn bẩy kinh doanh lớn và ngược lại
Trang 111/ Đòn bẩy kinh doanh
* Trong một thời kỳ: Đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh
Tỷ lệ thay đổi của EBIT
Trang 121/ Đòn bẩy kinh doanh
0
Q DOL
Thay đổi công nghệ Tăng khả năng sinh lời
của vốn kinh doanh
Trang 131/ Đòn bẩy kinh doanh
* Tại một thời điểm:
EBIT
F
EBIT F
v p
Q
v p
)(
Trang 141. Sản lượng hòa vốn của phương án nào lớn hơn?
2. Đòn bẩy kinh doanh của phương án nào lớn hơn
tại mức sản lượng là 35 sản phẩm?
3. Giả sử giới hạn thị trường chỉ đạt 45 sản phẩm
Bạn chọn phương án nào để đầu tư? Vì sao?
Trang 16Đòn bẩy kinh doanh và điểm cân bằng EBIT
(120)
0
25 30
Trang 17Kết luận
Kết cấu chi phí có thể làm gia tăng nhiều hơn, nhưng cũng có thể làm sụt giảm nhiều hơn lợi nhuận trước lãi vay và thuế Điều đó đặt trọng tâm ở tỷ trọng chi phí cố định của doanh nghiệp
=> Cách thức đầu tư (kết cấu chi phí) tạo ra lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư nói chung (bao gồm cho chủ nợ và chủ sở hữu)
Trang 181/ Đòn bẩy kinh doanh
Ý nghĩa thực tiễn:
=>Lựa chọn cách thức đầu tư vào TSCĐ cho dự án
Đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường để khai thác tối đa hiệu ứng tích cực của đòn bẩy kinh doanh để gia tăng EBIT.
Lưu ý: Giới hạn thị trường dẫn đến có thể không lựa chọn cách thức đầu tư có đòn bẩy kinh doanh lớn
Trang 191/ Đòn bẩy kinh doanh
- Tác động của đòn bẩy kinh doanh:
Giống như con dao hai lưỡi tác động vào lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
+ Nếu vượt qua điểm hòa vốn: Đòn bẩy kinh doanh sẽ gia tăng nhiều EBIT
+ Nếu không vượt qua điểm hòa vốn: Đòn bẩy kinh doanh lớn sẽ làm sụt giảm nhiều EBIT
Trang 202/ Đòn bẩy tài chính đối với lãi sau thuế ( EPS)
Tổng nguồn vốn
Trang 24Đòn bẩy tài chính đối với lãi sau thuế (EPS)
Đòn bẩy
tài chính =
Tỷ lệ thay đổi của lãi sau thuế
Tỷ lệ thay đổi của lãi trước lãi vay và thuế
0
0
EBIT EBIT ROE
Trang 25Đòn bẩy tài chính đối với lãi sau thuế (EPS)
0
EBIT DFL
Tăng tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh
Trang 26Đòn bẩy tài chính đối với lãi sau thuế (EPS)
* Tại một thời điểm:
I= Nợ vay * lãi suất nợ vay
Do đó nợ nhiều thì đòn bẩy tài chính sẽ lớn và ngược lại
EBT
EBIT I
F v
p Q
F v
)(
Trang 27Ví dụ
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm A
có tài liệu năm kế hoạch như sau:
1 Chi phí kinh doanh:
- Tổng chi phí cố định (không kể lãi vay): 3.500 triệu đồng
- Chi phí biến đổi: 1.000.000 đồng/sản phẩm
2 Tổng vốn kinh doanh: 4.000 triệu đồng, với kết cấu vốn
như sau:
- Vốn vay 40%, với lãi suất vay vốn 10%/năm
- Vốn chủ sở hữu 60%
3 Giá bán hiện hành: 1.300.000 đồng/sản phẩm.
4 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.
5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 14%.
Trang 28Có các kết luận như sau:
a) Để đạt tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như trên thì cần phải sản xuất và tiêu thụ 13.600 sản phẩm
b)Nếu hệ số nợ trung bình của ngành là 0.6 (60%) thì Công ty
Hà Hải nên tiếp tục đi vay để nâng hệ số nợ lên bằng với mức trung bình của ngành
c) Nếu Công ty tiếp tục vay để đạt hệ số nợ ở mức là 0.6 thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu sẽ giảm xuống (các điều kiện khác không thay đổi)
d)Độ lớn đòn bẩy tài chính ở mức hệ số nợ 0.4 là 1,38
e) Độ lớn đòn bẩy tài chính ở mức hệ số nợ 0.6 là 1,71
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao?
Trang 293/ Đòn bẩy tổng hợp đối với lãi sau thuế
Đòn bẩy kinh doanh Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tổng hợp
Trang 303/ Đòn bẩy tổng hợp đối với lãi sau thuế
* Tại một thời điểm
DTL phụ thuộc chủ yếu vào F và I, nghĩa là doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn, công nghệ hiện đại và doanh nghiệp có nguồn tài trợ nợ vay lớn sẽ tạo ra một tác động đòn bẩy tổng hợp rất lớn đối với lãi sau thuế.
EBT
F
EBIT I
F v
p Q
v p
Q DFL
) (
Trang 313/ Tác động đòn bẩy tổng hợp đối với lợi
nhuận sau thuế
0
Q DFL
DOL EAT
Mục đích
Công nghệ
Vốn tài trợ
Tăng thị trường