1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 7 thi truong doc quyen hoan toan

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Độc Quyền Hoàn Toàn
Tác giả David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch, Paul A Samuelson, Robert S.Pindyck, Daniel L.Rubinfeld, Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
Trường học nxb tài chính
Chuyên ngành kinh tế học
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2014
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường độc quyền hoàn toàn là thị trường chỉ có một người bán duy nhất, bán 1 loại sản phẩm duy nhất không thể thay thế Chỉ có 1 người bán duy nhất & rất nhiều người mua Không có đư

Trang 2

1 David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch, Kinh

tế học, 8th Edition, NXB thống kê, tái bản lần 2, 2008

2 Paul A Samuelson (2011), Kinh tế học tập 1, NXB Tài

Trang 4

Khái niệm – đặc điểm

Trang 5

Thị trường độc quyền hoàn toàn là thị trường chỉ có một người bán duy nhất, bán 1 loại sản phẩm duy nhất không thể thay thế

Chỉ có 1 người bán duy nhất & rất nhiều người mua

Không có đường cung thị trường

Không có sản phẩm thay thế Việc gia nhập và rút lui khỏi ngành rất khó

Nhà độc quyền là người định giá bán hàng hóa

Đặc

điểm

Trang 6

Đường cầu của DN cũng chính

là đường cầu thị trường

Hàm cầu tuyến tính P = aQ + b

TR = P.Q = aQ2 + bQ

b

aQ dQ

P.Q Q

TR

Trang 7

Xem xét một hàng hóa SX trong điều kiện độc quyền

Ở mọi Q → AR = P (MR < P)

Q↑→ TR

Q↑→ TR↑

TRMAX

Trang 8

Nếu có 1 trong các điều kiện sau DN trở thành độc quyền

- Độc quyền tự nhiên bắt nguồn từ lợi thế nhờ quy mô

- Độc quyền do chiếm giữa nguồn tài nguyên khan hiếm

- Độc quyền do sở hữu các sản phẩm trí tuệ

- Độc quyền do nhưng đặc điểm vốn có của ngành

- Độc quyền do luật định

Trang 9

Khái niệm – đặc điểm

Trang 10

1 Mục tiêu tối đa hóa lợi

nhuận

2 Các chiến thuật khác của

nhà độc quyền

Trang 11

2 tiếp tuyến của TR

& TC song song

Độ dốc tại A & B của

TR và TC bằng nhau  MR=MC

AC min

Phân tích bằng đồ thị

Trang 12

0 )'

( )

Trang 13

Có hàm cầu độc quyền phân phối sản phẩm X của công ty A

280 4

Trang 14

TH1: P ĐQ < AC → DN không sản xuất

Ngành cần thiết cho xã hội → Nhà nước bù lỗ

Trang 15

TH2: P ĐQ = AC: doanh nghiệp hòa vốn

Trang 16

TH3: P ĐQ > AC: doanh nghiệp SX

Qui tắc cung ứng sản phẩm

Trang 17

Khi các DN độc quyền có nhiều cơ sở SX thì nguyên tắc phân bổ sản lượng là sao cho chi phí biên giữa các cơ sở phải bằng nhau và bằng chi phí biên của DN

MC = MC 1 =MC 2 =….=MC n

Trang 20

bán

Trang 21

Một công ty độc quyền có 2 xưởng SX với chi phí sản xuất lần lượt là:

Trang 22

II Phân tích trong ngắn hạn

Định giá của doanh nghiệp độc quyền Phân biệt giá cấp 1 (First degree price):

• Áp dụng: đòi hỏi khách hàng phải tương đối ít

và doanh nghiệp hiểu rõ khách hàng

Nguyên tắc: định giá khác nhau cho mỗi khách hàng, đúng bằng giá tối đa mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho mỗi sản phẩm

Toàn bộ thặng dư của người tiêu dùng trở thành lợi nhuận tăng thêm của doanh nghiệp độc quyền

Trang 23

II Phân tích trong ngắn hạn

Định giá của doanh nghiệp độc quyền Phân biệt giá cấp 2 (second degree price):

• Xu hướng:

- Nếu khuyến khích sử dụng: sử dụng càng nhiều thì giá càng giảm

- Nếu hạn chế sử dụng: sử dụng càng nhiều thì giá càng cao

Doanh nghiệp độc quyền sẽ định giá khác nhau cho những khối lượng sản phẩm khác nhau

Trang 24

II Phân tích trong ngắn hạn

Định giá của doanh nghiệp độc quyền Phân biệt giá cấp 3 (Third degree price):

Thực hiện:

•Phân khúc thị trường, mỗi khúc thị trường định một mức giá

• Xác định đường cầu các khúc thị trường

• Tổng hợp đường cầu thị trường

• Cân bằng cung cầu thị trường tại: MR = MC

• Định mức giá cho các khúc thị trường thỏa:

MR1=MR2=…=MRT

Trang 25

Khái niệm – đặc điểm

Trang 26

Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận

Qui mô SX nhỏ hơn qui mô tối ưu

Qui mô SX bằng qui mô

tối ưu

Qui mô SX lớn hơn qui mô tối ưu

Qui mô tiêu thụ của

thị trường và điều

kiện SX

Thiết lập qui mô

Trang 27

Quy mô sản xuất < quy mô sản xuất tối ưu

Lợi nhuận

LMC

LAC SMC

Đường MR cắt LAC phía

trái LACmin

Áp dụng khi: Khi quy mô tiêu thụ của thị trường quá nhỏ

Trang 28

Quy mô sản xuất = quy mô sản xuất tối ưu

Q

Lợi nhuận

LMC

LAC SMC

Trang 29

Quy mô sản xuất > quy mô sản xuất tối ưu

Lợi nhuận

LMC

LAC SMC

Đường MR cắt LAC phía

phải LACmin

Áp dụng khi: Khi quy mô tiêu thụ của thị trường quá lớn

Trang 30

Khái niệm – đặc điểm

Trang 31

1 Đo lường độc quyền

2 Tổn thất do độc quyền gây ra

3 Các biện pháp kiểm soát độc quyền

Trang 32

Để đo lường mức độ độc quyền, người ta sử dụng:

- Hệ số Lerner

- Hệ số Bsin

Trang 33

Hệ số Lerner (L): phản ánh tỷ lệ % chi phí biên nhỏ hơn mức giá của sản phẩm

Nếu: L = 0  P = MC  Cạnh tranh hoàn toàn

Trang 34

Hệ số Bsin (B): phản ánh tỷ lệ % chi phí trung bình nhỏ hơn mức giá của sản phẩm

Nếu: P = AC  B = 0  Cạnh tranh hoàn toàn

Trang 36

Hành chính Kinh tế

Vì sao phải

kiểm soát độc

quyền

Trang 37

Biện pháp kinh tế

+ Công cụ thuế: Có 2 cách

- Đánh thuế theo sản lượng

- Đánh thuế không theo sản lượng (thuế khoán, thuế

cố định)

+ Công cụ giá: Định giá tối đa (Pmax) – giá trần

Trang 38

Thuế theo sản lượng → Đây là 1 loại biến phí

MR = MC 2

Kết quả:

P ↑, Q ↓ NTD và nhà

sx đều bị thiệt

Trang 39

Thuế không theo sản lượng → Đây là 1 loại định phí

Để πmax, DNĐQ sản xuất tại Q1, tại đó:

MR = MC2 = MC1

Kết quả: P , Q giữ nguyên

 NTD ko bị ảnh hưởng

 DNĐQ bị giảm lợi nhuận (phần gạch chéo)

Trang 40

Định giá tối đa (Pmax)

• Nhà nước thường can thiệp vào giá các sản phẩm độc quyền bằng cách quy định mức giá tối

đa cho sản phẩm

• Nguyên tắc định giá tối đa: AC < Pmax < P

Trang 42

Tác động của dịnh giá trần (Pmax ):

- Người tiêu dùng được lợi hơn so với trước:

+ Giá thấp hơn

+ Mua được lượng sản phẩm nhiều hơn

- Lợi nhuận của DN độc quyền vẫn còn nhưng ít hơn so với trước

Ngày đăng: 24/12/2021, 20:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm