Tắc ruột: ung thư ở bất kỳ vị trí nào đều có thể gây tắc ruột nhưng ung thư ở đại tràng tráinhất là ở đt góc lách và đt sigma bị biến chứng này nhiều hơn * LS và XQ bụng không chuẩn bị:
Trang 1Đề cương y học Ngoại bụng: Ung thư đại-
trực tràng
Trang 2Ung thư đại - trực tràng(ĐTT) Câu hỏi
1 Biện luận chẩn đoán ung thư đại tràng?
2 Chẩn đoán phân biệt K đại tràng với những bệnh nào?
3 Biến chứng của ung thư đại tràng?
4 Điều trị ngoại khoa K đại tràng: Nguyên tắc và các phương pháp phẫu thuật?
5 Các tai biến và biến chứng trong PT K đại tràng?
6 Cơ chế bệnh sinh của K đại- trực tràng?
7 Chẩn đoán sớm UTĐTT bằng sàng lọc những bệnh nhân không triệu chứng?
8 Phân loại giải phẫu và giai đoạncủa K ĐT?
9 Giá trị các dấu hiệu sinh học chẩn đoán K ĐT?
10 Biện luận chẩn đoán K trực tràng(TT)?
11 Chẩn đoán phân biệt K TT?
12 Biến chứng của K TT?
13 Nguyên tắc và chỉ định điều trị K trực tràng?
14 Nguyên tắc và các phương pháp phẫu thuật K TT?
15 Các tai biến và biến chứng của phẫu thuật cắt trực tràng
16 HMNT: mục đích, yêu cầu và chỉ định?
17 Nêu các loại HMNT?
18 Săn sóc sau mổ bệnh nhân có HMNT?
19 Các biến chứng của HMNT
20 Đóng HMNT: điều kiện, thời gian, các kỹ thuật
Câu 1 Biện luận chẩn đoán ung thư đại tràng:
Trang 3- Rối loạn tiêu hoá:
+ UĐTP: ỉa lỏng
+UĐTT: táo lỏng xen kẽ
- Đại tiện ra máu:
+ UĐTP: ỉa phân đen
+ UĐTT sigma: ỉa máu tươi lẫn nhầy
* Thực thể:
- Có thể có tắc ruột, bán tắc
- Sờ thấy khối u: chắc, ranh giới rõ, bở không đều, đau ít, di động hoặc ít di động
- Thăm trực tràng có thể sờ thấy khối u ở của đại tràng sigma tụt xuống túi cùng Douglas
- Các triệu chứng của di căn xa: hạch Troisier, di căn buồng trứng, gan
* Toàn thân: gầy sút, chán ăn mệt mỏi, thiếu máu
+ Hẹp lòng đại tràng, chíp hẹp hoàn toàn có hình ngọn nến
+ Hẹp chưa hoàn toàn: hình nham nhở, hình khuyết
+ Hình cắt cụt gặp trong tắc ruột do UTĐT: khẩu kính đại tràng hẹp dần và thuốc bị dừng lại hoàn toàn
Chụp đối quang kép có thể phát hiện được các tổn thương nhỏ Xác định tính chất ác tính căn cứ: bề mặt tổn thương không đều, đáy rộng hơn chiều cao, thành đại tràng phía đối diện lõm
Các hình ảnh này phải có và không thay đổi trên nhiều phim và phim chụp nhiều lần cách xa nhau mới có giá trị
* Soi đại tràng với ống mềm và sinh thiết:
3 Tiền sử : bệnh ở đại tràng, yếu tố gia đình và bệnh nhân >40 tuổi
Trang 4Ung th− manh tràng
Ung th− đại tràng lên có dấu hiệu bán lồng Chaou(mũi tên)
Trang 5Ung th− đại tràng lên Ung th− đại tràng sigma có dấu
hiệu bán tắc Chaou
Ung th− đại tràng sigma
Ung th− đại tràng ngang góc lách
Trang 6K đại tràng sigma trên phim chụp đối quang kép
Ung th− manh tràng:
Vùng ổ khuyết thuốc nham nhở nh− hột táo ở manh tràng Manh tràng hẹp(narrow)
Trang 7K đại tràng lên trên phim chụp đối quang kép: Khuyết thuốc nham nhở lệch
tâm(concentric)
Hình ảnh soi K đại tràng: khối u sần sùi có loét
Trang 82 3 1
Hình ảnh mô bệnh học ung th− đại tràng: 1,3- tế bào biểu mô ác tính, 2-dải tế bào biểu
mô ác tính Câu 2 Chẩn đoán phân biệt:
1 Các khối u lành ở đại tràng
- Políp đại tràng:Lâm sàng chủ yếu là ỉa ra máu
Chụp cản quang khung đại tràng: hình ảnh polip là một vật sáng, bờ rõ, tròn đều, rất di
động
Polip đại tràng xuống trên phim chụp cản quang kép
Trang 9Polip đại tràng(phim chụp cản quang chụp lúc đầy thuốc)
- Lao đại tràng:
Lao đại tràng ngang: hẹp, loét đại tràng(phim chụp cản quang)
Trang 10Lao làm hẹp đại ràng ngang và đại tràng lên
Loét trong lao đại tràng
Trang 11TÕ bµo khæng lå trong nang lao ë líp h¹ niªm m¹c
Trang 12- Tổn thương viêm: niêm mạc xung huyết, các mạch máu cương tụ thành từng đám,
hoặc niêm mạc đại tràng bạc màu, mất độ láng bóng Tăng tiết nhầy ở vùng niêm mạc bị tổn thương viêm có thể thấy hình ảnh những chấm chảy máu rải rác ở niêm mạc đại tràng
- Tổn thương loét: các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực
sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu
* Mô bệnh học:Vi thể:
- Có hình ảnh viêm mạn tính: lymphocyte, tổ chức bào, tương bào tập trung hoặc rải rác ở lớp đệm của niêm mạc
- Các tuyến tăng sinh hoặc thưa thớt
Tuỳ theo hình thái bệnh lý có thể thấy:
- Tế bào tăng tiết nhầy hoặc teo đét
- Liên bào phủ: tăng sinh hoặc tái tạo không hoàn toàn
- Có thể thấy tăng tế bào ở lớp đệm
3 Đối với các u ngoài đại tràng: u sau phúc mạc, u mạc treo, u buồng trứng
Cần chụp XQ cản quang đại tràng, chụp bơm hơi sau phúc mạc, soi đại tràng, siêu âm,
1 Tắc ruột: ung thư ở bất kỳ vị trí nào đều có thể gây tắc ruột nhưng ung thư ở đại
tràng trái(nhất là ở đt góc lách và đt sigma) bị biến chứng này nhiều hơn
* LS và XQ bụng không chuẩn bị: thể hiện là tắc ruột thấp
* Chụp khung đại tràng cản quang: hình ảnh cắt cụt
2 Thủng
ít gặp nhưng là rất nặng vì bệnh nhân thường ở trong tình trạng viêm phúc mạc do nhiều loại vi khuẩn trong đó chủ yếu là vi khuẩn yếm khí
Trang 13Các trường hợp thủng đều mổ, đến muộn phải hồi sức tốt trước mổ
3 Apxe quanh khối u:nhiễm trùng khối u gặp ở đại tràng phải đặc biệt là manh tràng
TC: HCNK, đau tại khối u, thành bụng nơi có chỗ khối u thường phù nề và tấy đỏ, ấn đau
4 Rò đại tràng:
Khối u có thể xâm lấn vào các tạng lân cận và có thể gây rò nội tạng như rò vào tá tràng, dạ dày, ruột nôn, bàng quang…
XT: phẫu thuật làm mất đường rò và XT khối u
5 Chảy máu: chảy rỉ rả, tiềm tàng làm bệnh nhân thiếu máu
6 Di căn: Di căn thường muộn, chủ yếu theo đường bạch huyết, còn có thể theo đường
máu và do sự xâm lấn trực tiếp của khối u đến các cơ quan lân cận
Câu 4 Điều trị ngoại khoa:
1 UTĐT chưa có biến chứng: cắt đoạn đt và nối ngay
* Nguyên tắc:
- Thắt tạm thời các mạch máu cho đến khi làm xong các thủ thuật trên khối u để hạn chế
để đề phòng sự xâm nhập của tế bào ung thư lan tràn theo mạch máu và đường bạch
- Lập lại lưu thông tiêu hoá thực hiện trong cùng thì mổ nếu đt sạch
- Hồi sức toàn thân tốt trước khi mổ: bồi phụ nước điện giải, truyền máu, và đạm khi cần thiết, điều trị các bệnh kèm theo
- Chuẩn bị đại tràng thật sạch: trước mổ 1 tuần cho bệnh nhân uống kháng sinh đường ruột, ăn lỏng ít bã và thụt tháo hàng ngày
Làm sạch đại tràng bằng Fortrans: pha 1 gói và 1 lít nước sôi để nguội uống trong vòng 1h Dùng 2-3 gói, gói cuối uống trước phẫu thuật 4h ưu điểm là không gây phù nền niêm mạc ruột mùi vị trái cây dễ uống Không nên dùng cho người có thể trạng suy yếu nặng, suy tim, tắc ruột ở trẻ em
2 Các phẫu thuật:
Trang 14- Cắt nửa đại tràng phải: cắt bỏ 20-30cm hồi tràng, đại tràng lên và nửa phải đại
tràng ngang
CĐ: khi khối u ở manh tràng, đại tràng lên, đại tràng góc gan và u ở 1/3 phải đại tràng
ngang
- Cắt nửa đại tràng trái: cắt từ phần trái của đại tràng ngang đến hết đại tràng sigma
CĐ: khối u ở bất kỳ vị trí nào của đại tràng trái Đây là phẫu thuật nặng
+ Cắt bỏ đại tràng trái cao: là cắt bỏ 1/2 hay 1/3 trái của đại tràng ngang và phần đại
tràng xuống
CĐ: đối với ung thư đại tràng góc lách hoặc ở đại tràng xuống
+ Cắt bỏ đại tràng thấp: là cắt bỏ toàn bộ đại tràng sigma và có thể 1 phần đại tràng
xuống
CĐ: K đại tràng sigma
- Các PT khác:
+ Cắt đại tràng ngang: lấy bỏ toàn bộ đại tràng ngang từ góc gan đến góc lách
CĐ: K ở 1/3 giữa đại tràng ngang
- Cắt toàn bộ đại tràng:
CĐ: UTĐT ở nhiều vị trí, K ở 1/3 giữa đại tràng ngang có di căn hạch rộng ở mạc treo
Có 3 PP:
+ Cắt hồi đại tràng bảo tồn đoạn xa của trực tràng và hậu môn
+ Cắt đại – trực tràng với mở thông hồi tràng kiểu Brooke
+ Cắt đại tràng + cắt niêm mạc trực tràng và nối hồi tràng- ống hậu môn
3 K đại tràng có biến chứng:
* Tắc ruột do K đại tràng
- Đối với K đại tràng phải:
+ Nếu tình trạng bn cho phép và khối u có thể lấy bỏ được thì cắt 1/2 đại tràng phải + nối hồi tràng- đại tràng ngang(PT Quenu:nối bên bên và dẫn lưu đại tràng bằng sonde Malecot)
+ Nếu không được thì cắt nửa đại tràng phải+ đưa 2 đầu ra ngoài làm HMNT sẽ nối hồi -
đại tràng sau
- Đối với K đại tràng trái: Cắt đại tràng trái 2 thì :
+ Làm HMNT trước khối u và cắt đại tràng sau 10-15 ngày khi đt đã chuẩn bị tốt
Trang 15+ Cắt đt trái cấp cứu và đưa 2 đầu đt làm HMNT Nối đt thực hiện lần mổ sau
+ Cắt đt sigma, khâu kín đầu trực tràng và làm HMNT ở đt xuống(PT Harmann) đối với UTĐT sigma
* Apxe quanh u:
XT: Tuỳ theo vị trí khối apxe:
- Apxe ở đại tràng phải:Tuỳ theo thể trạng bệnh nhân, tính chất khối u, tình trạng bụng
mà có thể phẫu thuật:
+ Cắt bỏ nửa đại tràng phải và nối hồi tràng- đại tràng ngang
+ Cắt bỏ nửa đại tràng phải và đưa 2 đầu đại tràng ra ngoài khi thấy nối ngay không an toàn
+ Chích dẫn lưu ổ mủ sau đó cắt bỏ nửa đại tràng phải hoặc nối hồi tràng- đại tràng ngang
- Apxe ở đại tràng trái:
+ Dẫn lưu ổ apxe, xử trí khối u đại tràng thực hiện ở thì sau
+ Điều kiện cho phép cắt nửa đại tràng trái hay cắt đoạn đại tràng có khối u nhưng không nối ngay mà đưa 2 đầu đại tràng ra ngoài nối lưu thông đại tràng sẽ thực hiện ở thì 2 + Nếu có tắc ruột kèm theo nếu không cắt đại tràng với khối u được thì ngoài việc dẫn lưu ổ apxe phải làm HMNT hoặc dẫn lưu manh tràng Xử trí khối u ở thì mổ sau
* Viêm phúc mạc do thủng đt: cắt đt cấp cứu và đưa 2 đầu đt ra làm HMNT Nối lưu
thông thực hiện ở lần mổ sau
Câu 5 Các tai biến và biến chứng trong PT cắt đại tràng:
1 Các tai biến trong mổ:
- Trong cắt đại tràng phải:
+ Tổn thương niệu quản phải: do niệu quản gần đại tràng phải nhất là khi K thâm nhiễm
vào niệu quản
BP: trước khi giải phóng đại tràng khỏi thành bụng sau thì phải bộc lộ tìm niệu quản trước
+ Tổn thương tá tràng: thường bị khi bóc tách giải phóng đại tràng góc gan và mạc treo
của nó
- Trong cắt nửa đại tràng trái:
+ Tổn thương niệu quản trái
Trang 16* NN: Do bục miệng nối: miệng nối đại tràng khó liền hơn ở tiểu tràng và dạ dày do
thành đại tràng mỏng, ít mạch máu nuôi và trong lòng có nhiều vi khuẩn
Các nguyên nhân xì bục miệng nối:
- Thiếu máu nuôi dưỡng ở miệng nối
+ Đặc điểm ở đại tràng là mạch máu nuôi dưỡng không tốt vì những mạch máu nuôi dưỡng đại tràng đều là những nhánh tận chạy thẳng góc vào đại tràng và tiếp nối rất ít với nhau ở trong đại tràng
+ BP: trước khi nối phải kiểm tra xem đm ở đầu đại tràng có bị bầm dập không, mỏm cắt
có hồng hào không và việc cắt đại tràng có chảy máu không, chỉ tiến hành nối sau khi kiểm tra thấy miệng nối đủ máu nuôi dưỡng
- Miệng nối bị căng: Miệng nối căng sẽ kéo 2 đầu miệng nối ra xa và do đó làm bục
chỉ khâu nối
Bp: giải phóng 2 đầu đại tràng tốt sau khi nối xong phải cố định 2 đầu đại tràng vào phúc mạc thành bụng
- Nhiễm khuẩn ở miệng nối:
BP: cần làm tốt những công việc ở thời kỳ chuẩn bị mổ(làm sạch ruột, chế độ ăn uống, kháng sinh)
Trang 17- Do thoát vị trong
- Hẹp miệng nối do K tái phát( tắc ruột muộn)
Câu 6 Cơ chế bệnh sinh của K đại- trực tràng:
UTĐTT là hậu quả của sự tác động qua lại giữa hai yếu tố môi trường và di truyền - yếu tố môi trường đã được xác định
- Ví dụ: Bệnh đa polyp gia đình (FAP: Familial Adenomatous Polyposis) và bệnh UTĐTT không do polyp (HNPCC: Hereditary Nonpohposis Colorectal Cancer)
A ảnh hưởng của môi trường
1 Địa dư: Bệnh có tần số khác nhau tuỳ theo châu lục và quốc gia
Ví dụ: - Nơi có tỷ lệ mắc bệnh cao: Bắc Mỹ và các nước phương Tây phát triển (Mỹ hàng năm có thêm 150.000 ca mới tỷ lệ 45/100.000 dân bằng 1/2 ung thư phổi)
- Nơi có tỷ lệ mắc bệnh thấp: Khu vực châu á, Nam Mỹ, Nam Phi (ấn Độ có tỷ lệ UTĐTT ít hơn 20 lần so với các nước phương Tây)
- Nguy cơ bệnh tăng lên nhanh chóng ở cộng đồng người di cư từ nơi có nguy cơ thấp
đến nơi có nguy cơ cao
2 Chế độ ăn uống và vận động:
+ Ăn uống:
- ở Nhật mắc bệnh hàng năm ở người có bữa ăn phương tây hoá
- Có mối tương quan UTĐTT với chế độ ăn nhiều thịt, nhiều mỡ động vật, ít rau
- Canxi và những sản phẩm tương tự vitamin D tác dụng phòng chống UTĐTT (một nghiên cứu cho thấy nhóm những người đàn ông dùng ít canxi và vitamin D tỷ lệ UTĐTT gấp đôi nhóm dùng nhiều canxi)
- Các chất phòng chống UTĐTT trong hoa quả, rau như vitamin A,C,E,D Poliphenol Carbinol Phylat Thiol
- Dùng nhiều bia rượu, thịt cá rán gây tăng tỷ lệ ung thư ĐTT
Trang 18Kích thích sản xuất Diacylglycerol bởi vi khuẩn ruột và phospholipase có mặt ở lớp nhày niêm mạc ĐTT Diacylglyceril xâm nhập vào tế bào niêm mạc ĐTT kích thích Proteinkinase
C làm tế bào tăng sinh Các tế bào tăng sinh vốn nhạy cảm với các yếu tố gây ung thư và những ảnh hưởng nhiễm độc gen khác nữa
- Dùng nhiều rau quả nguy cơ giảm UTĐTT 50% so với nhóm ít ăn rau quả, chất rau quả có 3 tác dụng:
1 Làm giảm hoặc đông vón các yếu tố sinh ung thư: Fecapentaence, benzopyren
2 Làm tăng khối lượng phân lên làm loãng yếu tố gây ung thư trong phân
3 Làm tăng tốc độ di chuyển phân trong ruột nên các yếu tố gây ung thư ít có thời
gian tiếp xúc với niêm mạc ruột
- Hàm lượng Canxi và Vitamin D phòng ung thư đại trực tràng làm giảm tăng sinh tế bào biểu mô niêm mạc nhất là giai đoạn chuyển dạng tế bào thành u
B ảnh hưởng di truyền
Yếu tố môi trường như một "cú hích" dẫn tới chuyển dạng ác tính sự thay đổi gen dẫn
đến UTĐTT xếp thành 3 loại:
- Sự thay đổi gen sinh ung thư nguyên thuỷ
- Mất hoạt động của gen kháng u
- Sự không bình thường trong những gen liên quan đến sửa chữa ADN tổn thương Nên xem một gia đình có hội chứng UTĐTT di truyền khi có một người đầu tiên bị UTĐTT trước tuổi 30
Trang 19Hoạt hóa cá c gen gây ung thư, hình thành
nhữ ng chất gây đột biến nội s inh
axit m ật thứ phát, những chất chuyển hóa s teroit
T ổn thươn g niêm mạc
Tăn g cường sinh tế bào
ho ặc sinh ung thư ở p hân
Tăng orithin dec arboxylaza hoạt hóa protein kinaza C giải phóng arachido nato ax it arachidonic
protagla ndin
Nồng độ cao của axit m ật và
những chất chuyển hóa
Thúc đẩy hiệu quả của cá c quá trình sinh
u ng thư Đ TT
S ơ đ ồ ả n h h ư ở n g c ủ a m ô i t r ư ờ n g - ă n u ố n g v ớ i U T Đ T T
N h ữ n g c ơ c h ế đ a n g n g h i ê n c ứ u
Vai trò của vi khuẩn ruộ t
Vai trò của c ác chất dinh dưỡng (vitamin, yếu tố vi lượng kháng x idants và vai trò của nó
tro ng sản xuất và chuyển hóa các chất sin h ung thư) axit mậ t và cá c yếu tố thúc đẩy
Va i trò đặc biệt của canxi (sự hìn h thành pho sphat canxi không tan và axit m ật) ảnh
hưởng trực tiếp đến s ự tăng s inh tế bào
Cơ chế củ a sự đẩy m ạnh
1 Gen ung thư nguyên thuỷ: Là những gen có chứa một chuỗi ADN đồng nhất có
nhiệm vụ điều chỉnh sự phát triển tế bào bình thường Khi bị biến đổi nó hoạt động theo kiểu
đặc thù nhất đẩy mạnh tăng sinh tế bào sinh ung thư Hiện nay người ta đã xác định được hơn 50 gen sinh ung thư nguyên thuỷ nhưng ở người chỉ có không quá 20 gen thường bị biến
Trang 20đổi trong ung thư Ví dụ: Gen K-ras được tìm thấy xấp xỉ 60% UTĐTT tái phát K-ras được hoạt hoá bởi sự đột biến điểm tại Chromosom 12 gần 50% người UTĐTT và u tuyến, đường kính u trên 1 cm Nếu u có đường kính dưới 1cm gặp dưới 10% Sự hoạt hoá gen K-ras là một trong những tác nhân thường xuyên nhất, sớm nhất và có thể là rất quan trọng trong UTĐTT Vì vậy nhiều tác giả đề nghị dùng K-ras là một trong những dấu hiệu sinh học giúp ích chẩn đoán sớm UTĐTT
2 Những gen kháng u: Là gen kháng lại sự phát triển, chống lại và làm mất đi gen đột
biến gây ung thư Việc mất đi các alen ở chromosom 59, 189, 178 hay tìm thấy ở người UTĐTT
- Trong ung thư gia đình, sự đột biến gen di truyền kiểu phôi thai:
+ Nếu mất alen thứ nhất của gen kháng u (sản phẩm của gen kháng u vẫn có sẵn) thông qua bản sao và phiên dịch từ alen
+ Mất alen thứ hai gây ra trong tế bào sự thuận lợi cho tăng trưởng u
+ Chromosom 5921 có liên quan chặt chẽ đến FAP là MCC (bị đột biến trong UTĐTT mutated in colon cancer) và APC (bệnh polip tuyến đại tràng: Adenomatius polyposis colon)
Gen APC là một protein trọng lượng phân tử (TLPT) 300.000 dalton, kết hợp với các protein khác là anpha và bêta catenin có nhiệm vụ trong kết dính tế bào, ổn định tổ chức biểu mô
Sự thay đổi gen APC ở chromosom 5 tìm thấy ở 60% u tuyến và tản phát, nhưng lại chiếm ưu thế trong u tuyến rất nhỏ Vậy sự thay đổi gen APC có thể là yếu tố rất sớm thậm chí là yếu tố khởi đầu u ĐTT ác tính
+ Gen DCC (bị xoá bỏ đi trong UTĐTT: deleted in colon cancer) được mô tả ở chromosom 189 bị xoá đi ở 70% UTĐTT và 50% u tuyến giai đoạn muộn
Vậy chromosom 189 có thể có nhiệm vụ quan trọng trong phát triển ung thư và di căn Những bệnh nhân có gen DCC (bị xoá đi) có tiên lượng xấu hơn những bệnh nhân còn gen DCC nguyên vẹn Người ta cho rằng gen DCC có thể có chức năng điều chỉnh, phát triển
tế bào qua hoạt động trung gian ngoài tế bào-tế bào
+ Gen P53 được mô tả ở chromosom 17P là một protein có 393 axitamin chức năng ở 3 lĩnh vực:
• 42 a.a đầu tiên hoạt động như yếu tố vận chuyển sao chép
Trang 21• Các a.a từ 120 - 290 hợp thành một tập hợp đầy đủ hoạt động như yếu tố sao chép
• Các a.a từ 311 - 393 chứa đựng tín hiệu khu trú nhân tế bào
Gen P53 có vai trò kháng lại sự phát triển của u theo cơ chế Khi có sự tổn thương của ADN trong tế bào (do những cơ chế khác nhau) dẫn đến sự tích luỹ gen P53 và ngừng vòng tuần hoàn ở giai đoạn G1 Trong giai đoạn này việc sửa chữa ADN được bắt đầu
Bình thường P53 typ wild là một yếu tố sao chép, nó nhận diện và liên kết lại các chuỗi ADN đặc biệt trong các gen có thể được điều chỉnh, sửa chữa bởi gen P53
Gen P53 hoạt động như một điểm kiểm soát trong vòng tế bào Thời gian sao chép trong giai đoạn nghỉ G1 để sửa chữa ADN tổn thương trước khi vào pha-S hoặc là giết chết tế bào nếu có quá nhiều ADN tổn thương
Sự thay đổi gen P53 ở tế bào ung thư người tạo ra một protein mới mất cả hai khả năng: Sao chép và kháng u
Những tế bào không có gen P53 hoặc gen P53 đột biến cho thấy không ổn định của bộ gen, không kéo dài được thời gian sửa chữa ADN và nhiều tế bào mới có thể trở thành thể lệch bội lẻ
Như vậy gen P53: - Một mặt sửa chữa ADN tổn thương
- Mặt khác chỉ huy vòng tế bào, điều chỉnh sự phân chia và phát triển sinh sản vô tính
Hiện tượng xoá bỏ chromosom 17P có mặt ở 50% - 70% UTĐTT (u tuyến) có liên quan chặt chẽ tới lan tràn tế bào u trong đường bạch huyết và cơ quan xa
3 Những gen hMSH 2 và hMSH 1 được xác định ở chromosom 2 và 3 có nhiệm vụ:
- Sửa chữa ADN tổn thương trong quá trình sao chép AND, nếu những gen này thay đổi sẽ dẫn tới sao chép ADN sai lạc và do đó sự đột biến tăng lên
- Những gen này có vai trò chủ yếu trong HNPCC nhưng cũng tìm thấy 15% UTĐTT tản phát
C Các yếu tố nguy cơ UTĐTT:
1 Tuổi giới: UTĐTT 90% xảy ra trên 50 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên từ 10/100.000
dân ở tuổi 40-45 đến gần 300/100.000 dân ở tuổi 75-80 Tuổi trước 35 chỉ gặp 1/100.000 dân Cứ mỗi 10 năm tuổi nguy cơ bị bệnh tăng gấp 2 lần
Nam bị nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ: 1 ,6-2,1 lần