ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---NGUYỄN XUÂN NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên
Trang 1Hà Nội - Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN XUÂN NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN XUÂN NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60 85 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Trương Quang Hải
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của cá nhân tôi, đượcthực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS TrươngQuangHải Các số liệu sử dụngphân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quảnghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan vàphù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳnghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Xuân Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cốgắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý ThầyCô,cũng như sự động viênủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian họctậpnghiên cứu và thực hiện Luận vănthạcsĩ
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫnkhoahọcchotôi:GS.TSTrươngQuangHải,ngườiđãdànhnhiềuthờigianvàtâmhuyết,hếtlòng giúp
đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành gửi lời cảm
ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa Địa lý – Trường ĐạihọcKhoa học Tự nhiên, cáccán bộ đang công tác tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia HàNội (IVIDES) đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn Xin cảm ơn Đề tài khoa học
cấp quốc gia: “Luận cứ khoa họcvề tổ chức không gian, xác lập mô hình và đề xuất giải
pháp phát triển du lịch bền vững khu vực ven biển và biển đảo Việt Nam”, mã số
KC.09.09/16-20 đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện Luận văn trong khuôn khổ của Đềtài.Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Sở Du lịch Quảng Ninh, Chi cục Bảo vệ môi trường QuảngNinh, Phòng Văn hóa thông tin, Phòng Thống kê - UBND thành phố Hạ Long và một số cơquan khác đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời giannghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy, cô giáo trongPhòng Sau Đại học, Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia
Hà Nội
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến các cán bộ, đồng nghiệp tại Chi cục Bảo vệ môitrường Hà Nội cũng như bạn bè và gia đình đã hỗ trợ cho tôirấtnhiều trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn Thạc sĩ một cách hoànchỉnh
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(International Union for Conservation of Nature)
KCN Khu công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
VCGT Vui chơi giải trí
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization)
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
(World Trade Organization)
Trang 6Bảng 2.7: Doanh thu vận chuyển khách và số lƣợng chuyến tàu thăm vịnh Hạ
Bảng 2.8: Trình độ học vấn của nhân viên các khách sạn trên địa bàn thành phố
Bảng 3.4: Đánh giá của du khách và lao động du lịch về ý thức bảo vệ môi
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của luận văn 26Hình 2.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long năm 2016 (%) 31Hình 2.2: Các điểm du lịch được khai thác nhiều nhất tại Hạ Long năm 2017 (%) 42Hình 2.3: Hệ thống giao thông tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017 48Hình 2.4: Số lượng và chất lượng tàu lưu trú qua đêm trên vịnh Hạ Long và
Bái Tử Long giai đoạn 2004-2013
50
Hình 2.5: Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ du lịch tại
Hạ Long
55
Hình 2.6: Đánh giá của du khách về thái độ của nhân viên phục vụ trong ngành
du lịch tại Hạ Long năm 2017
Trang 8MỤC LỤC
MỞĐẦU 7
1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 7
2 MỤCTIÊU,NHIỆMVỤNGHIÊNCỨU 8
3 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 8
4 ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄN 9
5 KẾT QUẢĐẠTĐƯỢC 9
6 CẤUTRÚCCỦALUẬNVĂN 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 10 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆTNAM 10
1.1.1 Hướng nghiên cứu vềdulịch 10
1.1.2 Hướngnghiêncứuvềtàinguyênvàmôitrườngdulịch 11
1.1.3 Hướngnghiêncứupháttriểndulịchgắnvớibảovệmôitrường 12
1.2 TÌNH HÌNHNGHIÊNCỨU VỀ DULỊCHGẮN VỚI BẢO VỆ MÔITRƯỜNGTẠIQUẢNGNINHVÀTHÀNHPHỐHẠLONG 12
1.2.1 TỉnhQuảng Ninh 12
1.2.2 Thành phốHạLong 13
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔITRƯỜNG 14
1.3.1 Kháiniệmvềdulịchvàcácyếutốảnhhưởngđếnmôitrườngdulịch 14
1.3.2 Du lịchbền vững 17
1.3.3 Pháttriểndulịchgắnvớibảovệmôitrường 19
1.4 QUANĐIỂMVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 22
1.4.1 Quan điểmnghiêncứu 22
1.4.2 Phươngphápnghiêncứuvàcơsởtàiliệu 23
1.4.3 Các bướcnghiêncứu 26
CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH THÀNHPHỐHẠLONG 27
2.1 GIỚITHIỆUKHÁIQUÁTTHÀNHPHỐHẠLONG 26
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiệntựnhiên 27
2.1.2 Dâncư 32
2.1.3 Kinh tế -xãhội 34
Trang 92.2 TÀI NGUYÊNDULỊCH 36
2.2.1 Tài nguyên du lịchtự nhiên 36
2.2.2 Tài nguyên du lịchvănhóa 38
2.3 CÁCĐIỂM,TUYẾNDULỊCHVÀLOẠIHÌNHDULỊCH 40
2.3.1 Các điểm dulịchchính 40
2.3.2 Các tuyếndu lịch 43
2.3.3 Các loại hìnhdulịch 44
2.4 CƠSỞVẬTCHẤTKỸTHUẬTPHỤCVỤDULỊCH 47
2.4.1 Hệ thống giao thông phục vụdulịch 47
2.4.2 Cơ sởlưutrú 49
2.4.3 Cơ sở phục vụănuống 51
2.4.4 Cơ sở vui chơigiảitrí 52
2.4.5 Các yếu tố cơ sở vậtchấtkhác 53
2.5 TỔCHỨCQUẢNLÝVÀDỊCHVỤDULỊCH 55
2.5.1 Quản lýdulịch 55
2.5.2 Các doanh nghiệpdulịch 57
2.5.3 Laođộngvàchấtlượnglaođộngdulịch 59
2.6 ĐẦUTƯVÀQUẢNGBÁDULỊCH 61
2.6.1 Đầu tưdulịch 61
2.6.2 Quảng bádulịch 63
2.7 KHÁCHDULỊCHVÀDOANHTHUDULỊCH 64
2.7.1 Tổnglượtvàcơcấukháchdulịch 64
2.7.2 Thị trường kháchdulịch 66
2.7.3 Doanh thudulịch 67
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH VÀ CÁC GIẢI PHÁPPHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆMÔITRƯỜNG 69
3.1 THỰCTRẠNGMÔITRƯỜNGDULỊCHTPHẠLONG 69
3.1.1 ÔnhiễmmôitrườngtạiTPHạLong 69
3.1.2 NguyênnhândẫnđếnônhiễmmôitrườngtạiTPHạLong 73
3.1.3 Tácđộngcủaônhiễmđếntàinguyênvàmôitrườngdulịch 77
3.2 PHÂN TÍCH SWOT TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆMÔITRƯỜNG 79
3.2.1 Điểmmạnh 79
Trang 103.2.2 Điểmyếu 80
3.2.3 Cơ hội 81
3.2.4 Tháchthức 81
3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔITRƯỜNG 82
3.3.1 Giải pháp chính sách, cơ chế vàquảnlý 82
3.3.2 Giải phápđầutư 83
3.3.3 Quy hoạchdu lịch 85
3.3.4 Khoa học vàcôngnghệ 85
3.3.5 Kết hợp doanh nghiệp vàcộngđồng 86
3.3.6 Giáo dục và nâng cao năng lực củacộng đồng 86
3.3.7 Giảiphápsửdụnghợplýtàinguyêndulịchvàbảovệmôitrường 87
3.3.8 Các giảiphápkhác 90
KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 91
1 KẾTLUẬN 91
2 KIẾNNGHỊ 92
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 93
PHỤLỤC 97
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tínhcấp thiết của đềtài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trongđờisống văn hóa, xãhội ở các nước Ngành Du lịch đã góp phần quan trọng vàotăngtrưởng kinh tế, xoá đói,giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và pháthuygiá trị văn hoá, bảo vệ môi trường
và giữ vững an ninh, quốc phòng Bên cạnhđó,du lịch phát triển tạo ra sự tiến bộ xã hội, giatăng tình đoàn kết giữa các dân tộc, thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốcgia
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều coi trọng phát triểndu lịch Tại Việt Nam, du lịchđược coi là xu hướng tất yếu, là đầu tàu trong quá trìnhhội nhậpkinhtế quốc tế Ngành “côngnghiệp không khói” mang về một nguồn thu rất lớn cho nền kinh tế nước ta Việt Nam córất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch: vị tríđịalý thuận lợi, tài nguyên du lịch tự nhiên vànhân văn phong phú và đa dạng, nhiều danh thắng được công nhận là di sản văn hóa thếgiới, chế độ chính trị ổnđịnh,nguồn nhân lực dồidào…
Quảng Ninh là địa phương có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triểnkinhtế - xã hội củaVùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng và của cả nước nóichung,trong đó bao gồm cảphát triển du lịch Trong đó, thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế - chính trị và văn hóa,đóng vai trò làm hạt nhân trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh Hạ Long làmột trong những trung tâm du lịch trọng điểm của cả nước Nơi đây hội tụ nhiều tàinguyên du lịch nổi trội, đặc sắc Ngoàithếmạnh là Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Longvới các giá trị thẩm mỹ và địa chất toàn cầu, Hạ Long còn có nhiều di tích lịch sử văn hóakhác hấp dẫn khách du lịch trong nước cũng như quốc tế Những năm gần đây, du lịch HạLong nóiriêngvà du lịch Quảng Ninh nói chung đã có những bước phát triển khá nhanh,đangdầntừng bước trở thành ngành kinh tế mũinhọn
Với thế mạnh về tài nguyên du lịch kể trên, ngành du lịch TP Hạ Long được dự báo sẽ pháttriển rất mạnh mẽ trong tương lai Tuy nhiên, việc phát triển quá nhanh và ồ ạt trong khithiếu tính bền vững, du lịch Hạ Long đang gặp phải những
Trang 12hệ lụy xấu Sự gia tăng ngày càng nhanh số lượng khách du lịch kéo theo việc xuất hiệntràn lan các cơ sở dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách đã dẫn đến việc sử dụng quámức tài nguyên, năng lượng, rác thải vẫn là một vấn đề nóng gây tác động xấu đến môitrường xung quanh.
Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải
pháppháttriển du lịch gắn với bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”làm luận văn tốt nghiệp với hi vọng đề tài sẽ tìm ra những giải pháp tích cực
trong việc phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường hướng đến phát triểndulịchbền vững
2 Mụctiêu, nhiệm vụ nghiêncứu
a Mụctiêu
- Làmrõthựctrạngpháttriểndulịchvàmôitrườngdulịchtừđóđềxuấtcácgiải phápđẩy mạnh phát triển du lịch, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường dulịch tại thành phố HạLong
Trang 13- Phạmvithờigian:Cácsốliệuvàtàiliệuthuthậpđượcđưavàonghiêncứu,xem xét,phân tích, tổng hợp chủ yếu từ các nguồn tài liệu về thành phố Hạ Long, vịnh HạLong được giới hạn chủ yếu trong giai đoạn từ 2010 –2015.
4 Ýnghĩa khoa học và thựctiễn
- Ý nghĩa khoa học: Chỉ ra những tiềm năng phát triển du lịch và lý giảichúng trên quan điểm Địa lý học nhằm phục vụ cho hoạt động khai thác, sử dụng tàinguyên hợp lý và bềnvững
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp gópphần phát triển du lịch theo hướng bền vững và quản lý môi trường tạithànhphốHạLong
5 Kếtquả đạtđược
- Làm rõ hơn hiện trạng tài nguyên du lịch thành phố HạLong
- PhântíchthựctrạngpháttriểndulịchvàmôitrườngdulịchthànhphốHạLong
- Đềxuấtcácgiảipháppháttriểndulịchgắnvớibảovệmôitrườngthànhphố Hạ Long
6 Cấu trúc của luậnvăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có cấu trúc gồm 03 chương:
-Chương 1:Cơ sở lý luận, phương pháp và địa bàn nghiên cứu.
- Chương 2:Tài nguyên du lịch và thực trạng phát triển du lịch thành phốHạ
Long
- Chương3:Thựctrạngmôitrườngdulịchvàcácgiảipháppháttriểngắn
với bảo vệ môi trường du lịch
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN,
PHƯƠNGPHÁPVÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổngquan tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại ViệtNam
1.1.1 Hướng nghiên cứu về dulịch
Hoạt động du lịch đã được các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu trênthếgiới cũng như tạiViệt Nam quan tâm từ rất lâu Các công trình nghiên cứu vềdulịch nói chung và địa lý dulịch nói riêng rất đa dạng, dưới nhiều khía cạnh vàgócđộ khác nhau Theo những nhànghiên cứu về du lịch, những nghiên cứu đầu tiên của các nhà địa lý du lịch trên thế giới đãđược tiến hành từ nửa cuối thập niên30của thế kỷ XX Những công trình nghiên cứu đầutiên đặc biệt quan tâm tới các luồng du khách trong cũng như ngoài nước và việc khai thác
du lịch của cácvùng.Điển hình về hướng nghiên cứu này là các công trình của nhóm học giảLiên Xôởtrường Đại học Tổng hợp Iagelonxki trong giai đoạn 1936 - 1939 dưới sựchủtrìcủa Kracovxki[26] Tiếp đó là các công trình đánh giá các tổng thể tự nhiên phục vụgiải trí của Mukhina (1973), nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch củaKhadaxkia (1972) và Sepfer (1973), các nhà địa lý và cảnh quan học của trường Đại họctổng hợp Matxcova như E.D Xmirnova, V.B Nhefedova đãnghiên cứu các vùng cho mụcđích nghỉ dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô (cũ) Cácnhànghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot(1971), Salavikova (1973) đã tiến hành đánhgiávà thành lập bản đồ tài nguyên du lịch nhânvăn và tự nhiên Gần đây có thể kể đến hai nhà kinh tế học R Lanquar và R Hollie đưa ranhững phương phápmarketingthu hút khách du lịch trong cuốn Marketing du lịch (Bản dịch
từ tiếng Pháp, Nxb Thế giới, năm1992)
Tại Việt Nam, từ những năm 1960 đến nay, các công trình nghiên cứu về du lịch tương đốinhiều và đa dạng Các nghiên cứu đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề từ cơ sở lý luận đến thựctiễn trong nghiên cứu tài nguyên và sử dụng lãnh thổ du lịch từ cấp huyện, tỉnh đến cảnước Nhiều công trình nghiên cứu có giá trị đến lĩnh vực này được thực hiện như: Đề tài:
“Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” của Viện nghiên cứu phát triển du lịch của tác giả VũTuấn Cảnh (1991)[5].“Cơ sở lý luận
Trang 15và phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biểnViệtNam” củađồng tác giả Nguyễn Trần Cầu và Lê Thông (1993); Cuốn “Địa lý du lịch Việt Nam” củatác giả Nguyễn Minh Tuệ và các đồng nghiệp (2010); Tổ chức lãnh thổ du lịch - Lê Thông,Nguyễn Minh Tuệ (1999); Tài nguyên và môi trườngdulịch Việt Nam” của tác giả PhạmTrung Lương (2000) Các công trình nghiêncứulớn gần đây: “Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” - Viện nghiên cứu pháttriển du lịch (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng vàDuyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - ViệnNghiên cứu phát triển du lịch(2013).
Các công trình nghiên cứu về du lịch được nêu đã cung cấp những tiền đềlýluận cần thiếtcho luận văn cũng như là tài liệu tham khảo hữu ích trong quátrìnhnghiên cứu thực trạng vàgiải pháp phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trườngtrênđịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnhQuảngNinh
1.1.2 Hướng nghiên cứu về tài nguyên và môi trường dulịch
Hiện nay, có một số đề tài đã thực hiện nghiên cứu về tài nguyên và môi trường du lịchnhư: Đề tài của Viện nghiên cứu phát triển du lịch “Hiện trạngvàmột số giải pháp bảo vệmôi trường du lịch Việt Nam” đã nhận biết được tầmquantrọng, ý nghĩa của việc đánh giátác động môi trường du lịch; phân tích đượchiệntrạng môi trường du lịch Việt Nam nói
lịchởm ộ t sốkhudulịchđiểnhìnhthôngquacácchỉtiêuvềchấtlượngmôitrườngnước,không khí,cảnh quan, các hệ sinh thái đặc trưng, chất thải rắn, vấn đề vệsinhmôitrường,cácvấnđềxãhội,nhânvăn,sứckhỏecộngđồng…Từđó,đềtàiđưaracácgiải phápgóp phần giải quyết những mâu thuẫn tất yếu xảy ra giữa yêu cầu phát triển du lịch và bảo
vệ môi trường, đảm bảo tính bền vững của môi trường vàhoạtđộng kinh tế dulịch
Ngoài ra, một số học giả trong nước cũng nghiên cứu về tài nguyên và môi trường du lịch.Trong cuốn sách “Tài nguyên và Môi trường du lịch Việt Nam”[17], tác giả Phạm TrungLương và các đồng nghiệp đã làm rõ các khái niệm về tài
Trang 16nguyên và môi trường du lịch, các tác động của du lịch đến tài nguyên môi trường và đưa
ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững
1.1.3 Hướng nghiên cứu phát triển du lịch gắn với bảo vệ môitrường
Trong những năm gần đây, phát triển du lịch một cách bền vững đang được Đảng, Nhànước và các nhà quản lý về du lịch đặc biệt quan tâm, trong đó hoạt động bảo vệ môitrường trong du lịch là một yếu tố không thể thiếu trong việc hướng đến phát triển du lịchbền vững Chính vì vậy, có thêm ngày một nhiều các công trình nghiên cứu phát triển dulịch gắn với bảo vệ môi trường
Đầu tiên phải kể đến các Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của cảnướccũng như cácvùng trong đó có đề cập đến hoạt động bảo vệ môi trường trongpháttriển du lịch [24,35].Bên cạnh đó, trong cuốn “Du lịch bền vững”, các tác giả Nguyễn Đình Hòe và Vũ VănHiếu đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo sựhàihòagiữapháttriểndulịchvàhoạtđộngbảovệmôitrường[8],TácgiảNguyễnThượngHùng có báocáo “Phát triển du lịch sinh thái quan điểm phát triển bển vững” (Tuyển tập báo cáo Hộithảo Du lịch sinh thái với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Hà Nội, 1998) Tác giảPhạm Trung Lương thực hiện đề tài “Cơ sở khoahọcvà giải pháp phát triển du lịch bềnvững ở Việt Nam” (Hà Nội,2002)
Luận văn “Bảo vệ môi trường du lịch du lịch Cù Lao An Bình tỉnhVĩnhLong” (2014) củaNguyễn Diễm Phúc phân tích thực trạng hoạt động du lịch và vấn đề bảo vệ môi trường dulịch tại cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long, từ đó đềxuấtmộtsốgiảiphápvàkiếnnghịgópphầnnângcaochấtlượngcôngtácbảovệmôitrườngdu lịch tạiđịa phươngnày
1.2 TìnhhìnhnghiêncứuvềdulịchgắnvớibảovệmôitrườngtạiQuảngNinhvà thành phố Hạ Long
1.2.1 Tỉnh QuảngNinh
Quảng Ninh là một địa phương có nhiều tiềm năng về du lịch, tài nguyên về du lịch QuảngNinh có ở khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh Đi liền với việc phát triển du lịch, việcnghiên cứu nhằm bảo tồn các tài nguyên du lịch cũng là một
Trang 17việc làm rất cần thiết Có thể kể đến các Quy hoạch về bảo tồn của tỉnh trong thời gian gầnđây như:“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đếnnăm2020, tầm nhìn đến năm2030”, trong bản quy hoạch này có đề cập khá chi tiết đến hoạt động bảo vệ môi trườngtrong việc phát triển du lịch Ngoài ra các đề án:“Quyhoạch bảo vệ môi trường tổng thể vàmột số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninhđếnnăm 2020”, hay đề án “Quy hoạch bảo tồn vàphát triển bền vững rừng đặc dụng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” cũng đánh giá tầmquan trọng của phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ môitrường.
Một số luận văn thạc sĩ du lịch có nghiên cứu về hoạt động bảo tồn tại một số khu vực tạiQuảng Ninh như: Luận văn “Phát triển du lịch văn hoá tạihuyệnĐông Triều” (2013) của tácgiả Phạm Minh Thắng có cái nhìn toàn diện về sản phẩm du lịch văn hóa và các hoạt động
địaphươngnày.Luậnán“QuảnlýnhànướcvềbảovệmôitrườngbiểnvenbờtrênđịabàntỉnhQuảngNinh”(2015)chỉranhữnghạnchếtrongquảnlýNhànướcvềhoạtđộngbảovệ môi trường biển ven bờtại Quảng Ninh, từ đó đóng góp những giải pháp bảovệmôi trường phục vụ phát triểnkinhtế
1.2.2 Thành phố HạLong
Những nghiên cứu về du lịch gắn với bảo vệ môi trường của thành phốHạLong thường tậptrung vào di sản thế giới vịnh Hạ Long, cụ thể: ngày15/12/2016UBND tỉnh Quảng Ninhban hành Quyết định 4216/2016/QĐ-UBND về việc “Ban hành quy chế quản lý, bảo vệ,phát huy di sản vịnh Hạ Long” Bên cạnh đó còn có rất nhiều bài viết trong tạp chí Du lịchViệt Nam về môi trường vịnh Hạ Longtrongphát triển du lịch như: Tạp chí Du lịch số01/2006 “Tích cực đầu tư mở thêmcáctuyến điểm du lịch mới”; Tạp chí số 03/2007 “Bảo
vệ môi trường cảnh quan tạicáckhu, tuyến, điểm du lịch”; Tạp chí 10/2010 “Khai trương
dự án bảo vệ môitrườngvịnh Hạ Long”; Tờ gấp Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long của Ban
vịnhHạLong,năm2010.NgoàiracòncócácthôngtưcủaBộKhoahọc,CôngnghệvàMôitrườngvềcôngtácbảovệmôitrườngvịnhHạLongnhư:“Thôngtưhướngdẫnbảo
Trang 18vệ môi trường vịnh Hạ Long’’, 12/1996; Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2008), “Báocáo tổng hợp nhiệm vụ môi trường 2009”; Tổng cục Du lịch…
Luận văn “Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch vịnh Hạ Long, QuảngNinh” (2012) của Hà Thị Phương Lan đề cập đến thực trạng hoạt động du lịch và công tácbảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch tại vịnh Hạ Long Từ đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch tại vịnh Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh Và gần đây, Luận văn “Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môitrường tự nhiên vịnh Hạ Long” (2015) của Nguyễn Thị Huyền Trang cũng phân tích đánhgiá thực trạng phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên tại vịnh HạLong, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệmôi trường tự nhiên tại khu vực này
1.3 Cơ sở lý luận về nghiên cứu du lịch gắn với bảo vệ môitrường
1.3.1 Khái niệm về du lịch, tài nguyên du lịch và các yếu tố ảnh hưởng đến môitrường dulịch
a Khái niệm dulịch
Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt rất phổ biến của con người trongthời đại ngày nay Cùng với sự phát triển của du lịch, khái niệmdulịch được hiểu theo nhiềucách khác nhau tuỳ theo góc độ xemxét
Vào năm 1941, ông W Hunziker và K Krapf (Thụy Sỹ) đưa ra địnhnghĩa:Du lịch là tổnghợp những hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từviệcdichuyểnvàdừnglạicủaconngườitạinơikhôngphảilànơicưtrúthườngxuyêncủahọ; hơn nữa, họkhông ở lại đó vĩnh viễn và không có bấtkỳhoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến [44].Theo M.Coltman, du lịch là tổng thể những hiệntượngvà những mối quan hệ phát sinh từ
sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lich, chính quyền sở tại
và cộng đồng cư dân địa phươngtrongquá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch Năm
1963, với mục đích quốc tế hoá,tạiHội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp ở Roma, cácchuyên gia đã đưa rađịnhnghĩa như sau về du lịch : “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ,hiện tượng vàcác
Trang 19hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bênngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đếnlưu trú không phải là nơi làm việc của họ” Định nghĩa này là cơ sở cho định nghĩa dukhách đã được Liên minh Quốc tế các Tổ chức du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức
Du lịch Thế giới thông qua
Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưngcácnhànghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều gócđộnghiêncứu khác nhau Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, du lịch đượchiểutrênhai khía cạnh: Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quantíchcựccủa con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xemdanhlamthắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này,
du lịch được xem xét ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch Thứ hai, du lịch làmộtngànhkinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: Nâng cao hiểu biết vềthiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêmtình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình;vềmặtkinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi làhình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo nghĩa này, du lịch được xemxétởgóc độ một ngành kinh tế Còn theo Luật Du lịch (2017) khái niệm về du
lịchnhưsau: “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cưtrú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [19].
b Tài nguyên dulịch
Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng vàthông tin có trên Trái Đất và trong không gian vũ trụ liên quan màconngười có thể sử dụngphục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình Tàinguyênđược phân loại thành tàinguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên vàtàinguyên nhân văn gắn liền với cácnhân tố về con người và xã hội [16]
Trang 20Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung Khái niệmtài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch Theo Luật Du lịch năm 2017,
khái niệm về tài nguyên du lịch như sau:“Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiênnhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm
du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”.
Nhưvậy,tàinguyêndulịchđượcxemnhưtiềnđềđểpháttriểndulịch.Thựctế cho thấy, tài nguyên dulịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịchcàng cao bấynhiêu
c Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường dulịch
Khái niệm môi trường du lịch hiểu theo nghĩa rộng “bao gồm các nhân tốvềtự nhiên, kinh
tế - xã hội và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển Hoạt động du lịch
có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặctínhcủa môi trường để phục vụ mụcđích phát triển và tác động trở lại góp phầnlàmthay đổi các đặc tính của môi trường”[26].Môi trường du lịch liên quan mật thiết đến tài nguyên du lịch Việckhaitháchợplý,phụchồivàcảitạocáctàinguyêndulịchsẽlàmtăngchấtlượngmôitrườngdu lịch, tăngsức hấp dẫn du lịch tại các điểm du lịch, khu du lịch Và ngượclại,việc khai thác khôngđồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, cải tạo tài nguyên du lịch sẽ dẫn đến phá vỡ cânbằng sinh thái của khu vực, giảm sút chất lượngmôitrường và từ đósuygiảm sức hút dulịch
Với môi trường du lịch tự nhiên, các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng bao gồm:
- Môi trường địa chất: Là các tai biến địa chất có ảnh hưởng đến hoạtđộngdulịch như các quá trình sụt lún, trượt lở, động đất, mức độ phóng xạcủakhoángchất…
- Môi trường nước: Liên quan đến khả năng cấp nước và chấtlượngnước(nướcngọt,nướcbiển,nướckhoáng )phụcvụnhucầusinhhoạt,vuichơigiảitrí,ng
hỉ dưỡng và chữa bệnh của dukhách
Trang 21- Môitrườngkhôngkhí:Baogồmmứcđộônhiễmkhôngkhí,mứcđộthuậnlợi củathời tiết và khí hậu đối với việc tổ chức hoạt động du lịch, nghi dưỡngcủadukhách.Đốivớimôitrườngdulịchvănhóa,cácyếutốảnhhưởnglàdâncư,dântộc,truyền thống và quan hệcộng đồng, trình độ văn minh và dân trí, chất lượngcuộcsống dân cư lao động và trình độnghiệp vụ của đội ngũ cán bộ du lịch Ngoàira,còn các yếu tố là các thể chế chính sách,trình độ phát triển khoa học công nghệ, mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, môi trường đô thị
và công nghiệp, mức sốngcủangười dân, tổ chức xã hội và quản lý môitrường
Bền vững về kinh tế được hiểu là sự phát triển ổn định lâu dài của dulịch,tạo ra nguồn thuđáng kể, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của xãhội,đem lại lợi ích cho cộngđồng, đặc biệt là người dân địa phương Bền vững vềtàinguyên và môi trường là việc sử
năngtựphụchồicủanó,saochođápứngđượcnhucầupháttriểnhiệntạinhưngkhônglàmsuyyếukhảnăngtáitạotrongtươnglaiđểđápứngchonhucầucủathếhệmaisau
Các mục tiêu của Du lịch bền vững bao gồm:
- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môitrường;
- Cải thiện tính công bằng xã hội trong pháttriển;
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bảnđịa
Trang 22- Đáp ứng cao độ các nhu cầu của dukhách;
- Duy trì chất lượng môitrường
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, muốnphát triển bền vững đòi hỏi sự nỗ lực chung của toàn xã hội Mục tiêu của phát triển bềnvững mang tới sự hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môitrườngnhưng không làm ảnh hưởngtới tương lai Để thực hiện được mục tiêu nàycầnnhững nguyên tắcsau:
Khai thác sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý:Mọi hoạt động phát triển kinh tế đều
liên quan đến việc sử dụng nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn Việc sử dụng, bảo tồnbền vững tài nguyên thiên nhiên, văn hóa xã hội là hết sức cần thiết đảm bảo cho sự pháttriển lâu dài, khai thác phục vụ hoạt động du lịch dựa trên sự tính toán nhu cầu hiệntại
Hạn chế sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu chất thải:Việc tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên ở mức vừa đủ một mặt giúp cho việc phục
hồi tài nguyên thiên nhiên, mặt khác giảm chất thải ra môi trường từ hoạt động dulịch sẽ hạn chế sự suy thoái môi trường, giảm nhiều chi phí cho việc hồi phục môitrường, góp phần tăng hiệu quả của hoạt động du lịch
Duy trì tính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội:Việc duy trì và tăng cường tính đa
dạng của thiên nhiên và văn hóa xã hội là hết sức quan trọng chosựphát triển bền vững lâudài của du lịch bởi nơi nào có tính đa dạng cao về tự nhiên và văn hóa xã hội, nơi đó sẽ cókhả năng cạnh tranh cao về du lịch và có sức hấp dẫn lớn, đảm bảo cho sự phát triển.Ngành du lịch một mặt có những đóng góp tích cực trong việc là động lực duy trì tính đa
đếnsựtổnhạinếunhưkhôngđượcquảnlývàgiámsátchặtchẽ
Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch tổng thể của kinh tế xã hội:Du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng, vì vậy mọi phương ánkhai thác tài nguyên để phát triển du lịch phải phù hợp với các quy hoạch ngành nóiriêng và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội nói chung Sự tồn tại lâu dài của ngành
Trang 23Du lịch phải nằm trong khuôn khổ chiến lược của quốc gia, vùng, địa phương về kinh tế
-xã hội
Phát triển du lịch phải hỗ trợ kinh tế cho địa phương:Với tính đặc thù liên ngành, phát
triển bền vững không phải chỉ riêng nó mà kéo theo nhiều lĩnh vực khác Trong lĩnh vực dulịch, việc hỗ trợ không chỉ cho các doanh nghiệp lớn mà cả cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ cùng dân cư địa phương Đầu tư cho dulịch,không chỉ là sản phẩm du lịch, khu dự án
mà còn là sơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở hạ tầng địa phương, mang lại lợi ích cho nhiều thànhphần kinh tế sởtại
Thu hút sựthamgia củacộng đồngđịaphương vàopháttriểnbền vững dulịch:Việc
tham gia của cộng đồng địa phương là một nhân tố đảm bảo cho phát triểndulịchbền vững Khi cộng đồng địa phương được chia sẻ những lợi ích từ việcthamgiaphát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho du lịch, vì họ có tráchnhiệm với chính tài nguyên và môi trường khu vực
Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực:Với phát triển du lịch bền vững, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vô cùng cần thiết Một lực lượng lao động đào tạo
kỹ năng thành thạo, không những mang lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng caochất lượng sản phẩm du lịch
Quảng bá ngành Du lịch có trách nhiệm:Cần quảng bá, cung cấp những thông tin đầy đủ
cho du khách qua những phương tiện thông tin báo, đài,internet…Cần tận dụng sức mạnh
to lớn từ internet, các công cụ tìm kiếm, sự bùng nổ của mạng xã hội và các thiết bị thông
đượcsànglọcvàkiểmduyệttrướckhiđưaracôngchúngnhằmgiúptươngtácvớidu khách hiệuquảhơn
1.3.3 Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môitrường
Phát triển du lịch bền vững là phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứngnhucầuvềhiệntạicủadukháchvàngườidânbảnđịa,songhànhvớicáchoạtđộngbảo tồn cảnh quan,các nguồn tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường chopháttriểndulịchtrongtươnglai.Đểpháttriểndulịchtheohướngbềnvững,vấnđềbảovệtàinguyên môitrường là yêu cầu cấpthiết
Trang 24Sự phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh, mạnh của ngành Du lịch Việt Nam trongnhững năm gần đây đã và đang gây ra những bất cập và hạn chế về môi trường Sự pháttriển ngành Du lịch luôn có mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ vớisựphát triển kinh tế - xã hộichung của từng vùng và của cả nước, liên quan đếncáccông việc cụ thể, các quá trình khaithác tài nguyên môi trường Thực tế ở nướcta,rất nhiều vùng, điểm du lịch truyền thống,nổi tiếng và có nhiều tiềm năng đã và đang phải chịu những áp lực lớn từ phía các khíacạnh môi trường Đặc biệt làtạinhững khu vực đó xuất hiện ngày càng nhiều các hiệntượng, các quá trình ônhiễm,sự xuống cấp nhanh chóng của điều kiện môi trường kinh tế,
xã hội và nhân văn,sựsuy giảm tới mức báo động của nhiều dạng tài nguyên, các yếu tố môitrườngtựnhiên, sinh thái Chính vì thực tế này, để có thể phát triển ngành du lịch thìnhững vấnđềvềmôitrườngcũngcầnphảiđượcđặtravàgiảiquyếtmộtcáchnghiêmtúc,đầy đủ để cóthể vừa phát triển, khai thác với hiệu quả cao nhất về du lịchnhưngvẫn đảm bảo sự pháttriển lâu dài Cần đảm bảo sự cân đối hài hoà giữa phát triển du lịch với các kế hoạch, cácphương án quy hoạch phát triển các ngành kinhtếkhác theo một nội dung thống nhất trongphát triển kinh tế xã hội chung của từng vùng, nghiên cứu và cho toàn lãnh thổ củađấtnước
Hoạt động du lịch có tác động đến tài nguyên và môi trường theo hai mặt: Mặt tác độngtích cực tạo ra hiệu quả tốt đối với việc sử dụng hợp lý và phục hồi tài nguyên, đồng thờitạo cơ sở cho việc phát triển môi trường bền vững; mặt tác động tiêu cực gây nên sự lãngphí, tiêu phí tài nguyên và suy thoái môi trường
Mặt tích cực, hoạt động du lịch gắn liền với việc khai thác các tiềm năng tàinguyênmôitrườngtựnhiênnhưcảnhđẹphùngvĩcủanúisông,biển vàcácgiátrịvăn hoá nhân văn,hoạt động du lịch đã tạo nên những môi trường nhân tạonhưcông viên vui chơi giải trí, nhàbảo tàng, làng văn hoá trên cơ sở của một hoặc tập hợp các đặc tính của môi truờng tựnhiên như một hang động, một quả đồi,mộtkhúc sông, một khu rừng hay một đền thờ,một quần thể ditích
Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển du lịch, nhiều diện tích đất đai bị khai pháđểxâydựngcơsởhạtầng,nhưlàmđườnggiaothông,kháchsạn,cáccôngtrìnhthể
Trang 25thao, các khu vui chơi giải trí… Điều đó gây phá hoại hoặc làm tổn hại tới cảnh quan thiênnhiên, các hệ sinhthái.
Hoạt động du lịch gây tác động tới tài nguyên nước đặc biệt là nước thảitừcác khách sạnnhà hàng ven biển, các hoạt động vận tải thuỷ và khách du lịch tạo nên Nước thải thườngđược xả trực tiếp xuống biển không qua xử lýlàmảnhhưởngđếnchấtlượngnướcbiển,gâymấtmỹquanmôitrường Hoạtđộngdulịchcòn tác độngtới môi trường không khí, bụi và các chất gây ô nhiễm không khíxuấthiện chủ yếu là do cáchoạt động giao thông và sử dụng năng lượng Giao thôngcơgiới tăng cao là nguyên nhân cơbản gây ra ô nhiễm không khí Ô nhiễm tiếng ồn phát sinh do việc tăng cường sử dụng cácphương tiện cơ giới như thuyền, phàgắnmáy, xe máy cũng như hoạt động của du kháchtại các địa điểm dịch vụ dulịchnhư ở các nhà hàng, quán karaoke, quán bar… tạo nênnhững hậu quả trước mắtvàlâu dài tới môi trường Ngoài ra, tình trạng rác thải bừa bãi tạicác địa điểm dulịch,vui chơi giải trí còn phổ biến, điều đó không những ảnh hưởng tới vệsinhcôngcộng và môi trường, mà còn gây cảm giác khó chịu cho dukhách
Khôngchỉảnhhưởngđếnmôitrườngnước,môitrườngkhôngkhí,chấtthảirắn mà sự phát triển du lịchcòn tạo ra mối đe doạ tới các hệ sinh thái, như phárừngđể xây dựng cơ sở hạ tầng, làm mấthoặc chia cắt nơi cư trú các loài sinh vật,khaithác bừa bãi các tài nguyên rừng, biển để sảnxuất các sản phẩm phục vụ cho khách du lịch tại nhiều điểm du lịch Tuy du lịch mang lạilợi ích kinh tế - xã hội to lớn nhưng các tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trườngcàng ngày càng trởnênrõ rệt hơn Các quốc gia đều nhận thấy mối nguy hại này và đã banhành nhiều văn bản pháp luật để ngăn ngừa và hạn chế tác động tiêu cực của du lịch đối vớimôi trường, cả môi trường tự nhiên, nhân tạo và các đối tượng ý nghĩa về lịch sử,vănhoá,khảo cổ học Nhà nước ta cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật cóliênq u a n đ ế n b ả o v ệ m ô i
t r ư ờ n g , b ả n s ắ c v ă n h o á v à t h u ầ n p h o n g m ĩ t ụ c t r o n g hoạtđộng dulịch Ngoài Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ vàpháttriển rừng,Luậttài nguyên nước cócác quy định chung, trong chương 2 của pháp lệnh du lịchcó6điềuvềbảovệ,tôntạo,khaithácvàsửdụnghợplýtàinguyêndulịchđểpháttriển
Trang 26du lịch bền vững, có quy định nghiêm cấm mọi hoạt động du lịch làm ảnh hưởng xấu tới môi trường.
1.4 Quan điểm và phương pháp nghiêncứu
1.4.1 Quan điểm nghiêncứu
Quan điểm tổng hợp cũng được ứng dụng trong việc để xuất các giải pháp phát triển dulịch gắn với bảo vệ môi trường Bản thân du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, do vậyngoài các giải pháp của khoa học địa lý (không gian lãnh thổ), cần có các giải pháp từnhiều góc độ tiếp cận khác: kinh tế, truyền thông … để du lịch phát triển một cách bềnvững và toàn diện
b Quan điểm hệthống
Quan điểm hệ thống là một trong những quan điểm được sử dụng rộngrãitrong du lịch dotính chất tổng thể của đối tượng nghiên cứu Vì vậy, dùgiớihạnlãnhthổnghiêncứulàkhuvựcthànhphốHạLongnhưngnósẽkhôngđượcnghiêncứu nhưnhững lãnh thổ biệt lập, độc lập Việc nghiên cứu tài nguyên du lịchcủathành phố Hạ Longphải được đặt trong một hệ thống chung đó là bối cảnhchungcủa du lịch Quảng Ninh Cácgiải pháp đưa cho khu vực này không thể đối lậpvớicác định hướng chiến lược phát triển
Vìthế,việcnghiêncứutàinguyêndulịchgắnvớicôngtácbảovệmôitrườngnóiriêngcủaHạLongphảiđượcđặttrongđịnhhướngquyhoạchdulịchcủatỉnhQuảngNinh
Trang 27c Quan điểm phát triển bềnvững
Nghiên cứu, đánh giá các yếu tố địa lý phục vụ phát triển kinh tế nói chung và phát triển dulịch nói riêng đều phải đứng trên quan điểm phát triển bền vững Thực tế việc kinh doanhcủa ngành du lịch đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trườngtựnhiên cũng như tác động làm biếnđổi môi trường văn hóa, xã hội, làm ảnhhưởngđến chất lượng tài nguyên du lịch Vì vậy,phát triển du lịch cần phải chú ý đếnsựphát triển bền vững khi sử dụng hợp lý các loại tàinguyên du lịch, phải đảm bảo để nguồn tài nguyên đó có giá trị lâu dài cho các thế hệ maisau.Quan điểmnàygópphầnrấtquantrọngtrongđềxuất định hướng, giải phápchoviệc pháttriểndulịchgắnvớibảovệmôitrườngtạicáckhudulịchcódisảnthiênnhiênthếgiớinhưHạLong
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở tàiliệu
a Phương pháp nghiêncứu.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Đây là tiền đề cho việc định hướng nghiên cứu Học viên tiến hành thuthậpcác tài liệu cóliên quan đến vấn đề cần nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu: Tài liệu về du lịch, tài liệu vềbảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch và các tài liệuliênquan đến thành phố Hạ Long,Quảng Ninh Các nguồn tư liệu có thể được thuthậptừ các nghiên cứu trước đây, các cuốnsách, các bài báo có liên quan đến vấnđềnghiên cứu và địa bàn nghiên cứu, các trang webcủa Tổng cục Du lịch, cổng thông tin điện tử Quảng Ninh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long…
Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp rất quan trọng trong nghiên cứu Địa lý học Sau khitiếnhành thu thậptài liệu trong phòng, học viên tiến hành công tác khảo sát thực địa Học viên tiến hành 02đợt khảo sát thực địa
Đợt 01, thực hiện khảo sát thực tế tại khu vực trung tâm của Thành phố (phường HồngGai) Phương pháp sử dụng để thu thập các tài liệu cụ thể vềđiềukiện tự nhiên- kinh tế xãhội của vùng, đặc điểm về dân cư, quan điểm của cáccấplãnh đạo về định hướng và hiệuquả phát triển du lịch và môi trường du lịch tạiđịaphương
Trang 28Đợt 02, thực hiện khảo sát tại khu vực Bãi Cháy - khu trọng điểm du lịch của thành phố HạLong và khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, học viên tiến hành công tác phỏngvấn khách du lịch và người dân địa phương về mức độ hài lòng đối với công tác tổ chức
du lịch và môi trường trong du lịch
Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp này mang lại nguồn dữ liệu từ phỏng vấn nhanh bằngbảnghỏivàphỏngvấn.Phươngphápnàyđượcthựchiệncho2nhómđốitượng:Cánhânvànhóm, dành chocác cán bộ quản lý du lịch nói riêng và kinh tế nói chung tại thành phố Hạ Long, nhóm các chuyên gia hoạt động trong ngành và người dânthamgiadu lịch Học viên thực hiện 150 phiếu hỏi, trong đó bao gồm 100 phiếu dành chokhách du lịch và 50 phiếu dành cho người lao động trong lĩnh vực du lịch Khuvựchọc viênthực hiện phỏng vấn là tại khu vực tập trung nhiều khách du lịch nhưBãiCháy, Tuần Châu
và vịnh Hạ Long, số ít tại khu vực Hòn Gai Học viên đưaranhững vấn đề cần những lờigiải đáp khoa học, hợp lý về tiềm năng và hiện trạng du lịch, cũng như những xu hướng
củanhiềunhómngười.Nhữngýkiếnnhậnlạigópphầnchânthựchóahiệntrạngpháttriểndulịchtạiđịaphươngvàđưaranhữngnềntảngcơbảnđểđềxuấtbiệnphápcảithiện
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Bằng nguồn dữ liệu đã tổng hợp và điều tra được, phương pháp nàygiúpđánh giá, lựa chọnnhững thông tin cần thiết, đồng thời đưa ra cái nhìn tổng quátvàtoàn diện nhất về vấn đềnghiên cứu Phân tích và tổng hợp là phương phápquantrọng trong nghiên cứu, giúp họcviên hiểu sâu hơn về những vấn đề cần nghiên cứu Trong luận văn này, học viên sử dụng
hệ thống thông tin đã thu thập đượctừcác tài liệu sẵn có, các thông tin từ các sở, ban ngànhUBND thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh, kết hợp với kết quả điều tra khảo sát thựcđịa để phân tích và xem xét, đưa ra những kết luận về tiềm năng, hiện trạng phát triển dulịch gắn vớimôitrường tại thành phố Hạ Long, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý hoạtđộngdulịch và bảo vệ môitrường
Trang 29Phương pháp bản đồ
Phương pháp giúp xác định vị trí khu vực nghiên cứu, xác định cáctuyếnđiểm về du lịch.Bên cạnh đó, phương pháp còn được sử dụng để xây dựng bảnđồhiện trạng du lịch, môitrường du lịch thành phố Hạ Long và định hướng pháttriểndu lịch gắn với bảo vệ môitrường
Phương pháp phân tích SWOT
Dựa trên quá trình thu thập tài liệu và điều tra thực địa tại địa bàn nghiên cứu, phươngpháp này sẽ nhận định và chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cáccơhội cũng như tháchthức phải đối diện của thành phố Hạ Long về du lịch, từ đóđềxuất các giải pháp giải quyếthiệu quả vấn đềnhất
b Cơ sở tàiliệu.
Luận văn được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú, gồm: Số liệu thống kêcủa các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, các công trình nghiên cứu của các nhàkhoa học, các đề tài, các đề án quy hoạch, chương trình, dự án… Đặc biệt là các kết quảđiều tra, khảo sát của học viên trong quá trình thực hiện luận văn (số liệu điều tra về nhucầu khách du lịch, mức độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch…):
Số liệu về dân cư, KT-XH, hiện trạng du lịch: báo cáo KT-XH các nămcủaTP Hạ Longđược đăng tải trên cổng thông tin điện tử, số liệu thống kê lưu trữcủaPhòng Văn hóa vàThông tin, Phòng Thống kê – UBND TP Hạ Long
Báo cáo quan trắc môi trường, hiện trạng môi trường trong giai đoạn 2011- 2016 từ Chicục môi trường tỉnh Quảng Ninh
Đồng thời, học viên còn tham khảo các quy hoạch ngành và các quy hoạch tổng thể pháttriển KT-XH địa phương; Đề tài nghiên cứu các cấp, cáctàiliệudownloadtrênmạngInternet,từcácWebsitecủacáctrườngđạihọc,củacáctạpchíchuyênngành, các tổ chức nghiên cứu tại Việt Nam; Các công trình, bài báo trong quá trình học,các tài liệu thu được từ thực địa… là cơ sở quan trọng cho họcviênthực hiện và hoàn thànhluậnvăn
Trang 30Xây dựng cơ sở lý luận
Xác định mục tiêu
Tổng quan thực tiễnTổng quan lý thuyết
Đưa ra các giải pháp phát triển du lịch gắn với Bảo vệ môi trường TP Hạ LongĐánh giá hiện trạng môi trường do sự tác động của hoạt động du lịch
Phân tích thực trạng du lịch TP Hạ LongĐánh giá tài nguyên du lịch TP
Trang 31CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH
THÀNH PHỐ HẠ LONG 2.1 Giới thiệu khái quát thành phố HạLong
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tựnhiên
a Vị trí địalý
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm văn hoá, kinh tế,chính trị của tỉnh Quảng Ninh, là mắt xích quan trọng trong tam giác kinh tế du lịch Hà Nội– Hải Phòng – Hạ Long Thành phố trước đây là thị xãHònGai có diện tích 275,2km²[4],với chiều dài bờ biển gần 50 km Phía đông Hạ Long giáp thành phốCẩm Phả, phíatây giáp thị xãQuảng Yên, phía bắc giáp huyệnHoành Bồ, phía nam làvịnh HạLong
Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cáchthủ đô HàNội165 km về phía tây, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía tây nam và cách thànhphố cửa khẩuMóng Cái184 km về phía đông bắc, phía nam thông raBiểnĐông
b Điều kiện tựnhiên
* Địa chất
Hạ Long và vùng lân cận là nơi các vận động địa chất, kiến tạo diễn ra khá mạnh và liêntục Lịch sử tiến hoá địa chất của khu vực có thể chia thành bốn thời kỳ lớn, kéo dài khoảng3tỷnăm Vào thời kỳ Tiền Cambri (3-0,75 tỷ nămtrước),móng kết tinh được hình thành, vachạm, tạo núi Grenvilli gắn kết cáccratonCathaysia, Dương Tử - Hoàng Liên Sơn vàIndosinia với nhau, là những hợpphầncủa siêu lục địa Rodinia cách đây khoảng 1 tỷ năm.ThờikỳTân nguyên - Cổ sinh giữa (750-350 triệu năm trước), địa khu Liên hợp Việt -Trung được tạo nênnhờchuyển động tạo núi Caledoni vào cuối Silur ThờikỳCổ sinh muộn
- Trung sinh (350-65 triệu năm trước) khởi đầu bằng sự hình thành các bể trầm tíchcarbonatdàytrên nghìn mét vào cáckỷC a r b o n - P e r m i , s a u đ ó l à d ả i đ ị a h à o
c h ứ a t h a n H ò n G a i
- Bảo Đài vàokỷTrias Vào thờikỳTân sinh khoảng 65 triệu năm qua, đã hìnhthànhcáccấutrúckhốitảng và bồntrũngcụcbộ nhưđị a hàoH ò n Gaivà trũng
Trang 32Hoành Bồ [20] Chính lịch sử tiến hóa địa chất và các chuyển động kiến tạo là cơ sở đểhình thành những giá trị địa chất, địa mạo có một không hai của khu vực này, bên cạnh đó
là nguồn tài nguyên khoáng sản phục vụ phát triển kinhtế
Cũng như toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, Hạ Long có nền khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm
có mùa đông lạnh Chính nhờ điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều là nhân tố quan trọng tạo nêncác giá trị địa mạo đặc sắc của khu vực (địa mạo karst), và cũng chính nền tảng khí hậu đãtạo nên một hệ động - thực vật có sự đa dạng về nguồn gốc
Giá trị địa mạo karst:Vịnh Hạ Long có một quá trình tiến hóa karst đầy đủ trải qua 20 triệu
năm (từ Miocen) nhờ sự kết hợp đồng thời của các yếu tố nhưtầngđá vôi dày, khí hậu nóng
ẩm và quá trình nâng kiến tạo chậm chạp trên tổng thể Quá trình phát triển đầy đủ karstkhu vực vịnh Hạ Long đã trải qua 5 giai đoạn: Tạo đồng bằng cổ; tạo phễu karst, thunglũng karst; hình thành các cụm đồi hình tháp kết dãy; phát triển thành các tháp đá có váchdựng đứng tách rời nhau và hình thành cánh đồng karst ngập nước [20, 22] Một giá trịkhác của karst vịnh Hạ Longchínhlà sự kỳ vĩ, quy mô của các dạng địa hình karst Karstnhiệt đới Hạ Long có quá trình biển ngập và xâm thực biển đã tạo lên những nét mới làmcho địa mạo karst ở đây trở thành độc nhất vô nhị trên thếgiới
Địa hình Karst kiểu Phong Tùng: Gồm một cụm đá vôi thường có hình chóp nằm kề nhau
có đỉnh cao trên dưới 100m, cao nhất khoảng 200m
Địa hình Karst kiểu Phong Linh: Đặc trưng bởi các đỉnh tách rời nhau tạo thành các tháp
có vách dốc đứng Phần lớn các tháp có độ cao từ 50 - 100m Tỉ lệ giữa các chiều cao vàrộng khoảng 6m
Cánh đồng Karst là lòng chảo rộng phát triển trong các vùng Karst có bề mặt tương đốibằng phẳng Cánh đồng Karst được tạo thành theo phương thức khác nhau như: do kiếntạo liên quan các hố sụt địa hào; do sụt trần của các thung lũng sông ngầm, hang độngngầm; do tồn tại các tầng đá không hòa tan như bị xói mòn mạnh mẽ nằm giữa vùng địahình Karst cao hơn vây quanh mà thành… Cánh đồng Karst Hạ Long thường xuyên ngậpnước
Trang 33Địa hình Karst ngầm: Là hệ thống các hang động đa dạng trên Vịnh, được chia làm 3 nhómchính: Nhóm 1 là di tích các hang ngầm cổ, tiêu biểu là hang Sửng Sốt, động Tam Cung,động Lâu Đài, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, Thiên Long Nhóm 2 là các hang nềnKarst tiêu biểu là Trinh Nữ, Bồ Nâu, Tiên Ông, Hang Trống Nhóm 3 là hệ thống các hàmếch biển, tiêu biểu như 3 hang thông nhau ở cụm hồ Ba Hầm, hang Luồn, Ba Hang…
* Khí hậu, thủy văn - hải văn.
Về khí hậu, thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển,khí hậuở Hạ Long có 2 loạihình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc vềmùa đôngvà gió Tây Nam vềmùa hè
Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởngcủanhững cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất
cấp10.LượngmưatrungbìnhmộtnămcủaHạLonglà2.167mm,phânbốkhôngđềutheo2mùa.Mùahè,mưatừtháng5đếntháng10,chiếmtừ80-85%tổnglượngmưacảnăm Lượng mưa cao nhất vàotháng 7 và tháng 8, khoảng 550mm Mùa đônglàmùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4
15-20%tổnglượngmưacảnăm.Lượngmưaítnhấtlàtháng12vàtháng2,chỉkhoảngtừ4đến40 mm(Bảng 1.1) Độ ẩmkhông khítrung bình hằng năm là 82%[2],[4]
Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình các tháng tại Hạ Long từ năm 2014-2016
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm2017
Yếu tố nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hằng năm ở Hạ Long là 240C Mùa đôngthường bắt đầu từtháng 11đếntháng 4năm sau,nhiệt độtrung bình là19,70Crét nhất là
50C.Mùa hètừtháng 5đếntháng 10 nhiệt độ trung bình vào mùa hè là28,30C,nóngnhấtcóthểlênđến380C.HạLongcó9thángnhiệtđộtrungbìnhtrên
Trang 3420oC (tháng 4 - tháng 12), trong đó số tháng có nhiệt độ trung bình trên 25oC là 6 tháng(tháng 5 - tháng 10) (Bảng 1.2) Đây là thời kỳ thuận lợi cho các hoạt động du lịch biển,đặc biệt là tắm biển.
Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hạ Long từ năm 2014 - 2016
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2017
Số ngày có nhiệt độ trung bình 20oC - 30oC là 249,1 ngày (68,2% tổng số ngàytrong năm), đây là chỉ tiêu rất tốt đối với phát triển du lịch biển nói chung Nếu tính riêngmức độ thuận lợi cho hoạt động tắm biển thì số ngày có nhiệt độ trung bình >20oC là 263,6ngày (72,2%)[4] Có thể nói nhiệt độ tại Hạ Long khá thuận lợi cho phát triển du lịch tắmbiển, thể thao giải tríbiển
Mạng lưới thủy văn khu vực nghiên cứu khá dày, sông ngòi nhỏ, ngắn,lưulượngnước ít Trong đó đáng chú ý nhất là các sông thuộc lưu vực vịnh CửaLục:sông Diễn Vọng,sông Trới, sông Vũ Oai, sông Man; lưu vực các sông chảy vàohồYên Lập (suối Đôn, suốiMíp) Bên cạnh hệ thống các sông suối, trong khu vực còn có một số hồ nước nhân tạo: hồYên Lập, hồ Ao Cá, hồ Cái Dăm, hồ HùngThắng,hồ Yết Kiêu, hồ Khe Cá Nhìn chung các
hồ tại khu vực Hạ Long có diện tích nhỏ, làm nhiệm vụ điều hòa là chính
Xét về các yếu tố hải văn khu vực Hạ Long, đây là vùng biển nhiệt đới gió mùa, cóchế độ nhật triều đều, sóng biển thấp, thích hợp với loại hình du lịch tắm biến, lặn biển.Các yếu tố thủy hải văn ở khu vực vịnh Hạ Long không đượcđánhgiá quá cao.Tuynhiên sựkết hợp của yếu tố này trong một khung cảnh cụ thể của vùng karst ngập nước, của hệđộng thực vật đặc trưng đã tạo nên một giá trị cómộtkhông hai, đó chính là giá trị thẩmmỹ
Trang 35Hiện trạng sử dụng đất 2016
24%
32%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
44%
c Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất:Tổng diện tích đất tự nhiên của Thành phố là 27.195 ha (không bao gồm
486 km2diện tích bề mặt biển), trong đó 9.453 ha là đất nông nghiệp (34,8%), 16.557ha(60,07%) là đất phi nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng là 1.183 ha (4,4%)[4]
Hình 2.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long năm 2016 (%)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2017
* Tài nguyênrừng:
Theo số liệu thống kê sử dụng đất tính đến năm 2015 của Phòng Quản lý đô thị TP HạLong, diện tích rừng của Thành phố là 6.985,58 ha, chiếm 25,7% diện tích đất tự nhiên.Trong số này, 1.678,74 ha rừng được sử dụng cho sảnxuất,5.025,97 ha là rừng phòng hộ.Phường có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất là ViệtHưng(64,6%), thấp nhất là Cao Xanh vàGiếng Đáy (0%)
* Tài nguyên sinhvật:
Tài nguyên sinh vật đa dạng về thành phần loài, về các nguồn gen quý hiếm và đa dạng vềcác hệ sinh thái Tính đa dạng sinh học của Hạ Long - Cát Bà tiêu biểu cho miền Bắc ViệtNam Nơi đây có hầu hết các dạng sinh thái, từ rừng đếnbiển,từrừngmưanhiệtđớiđếnrừngngậpmặn,từcácrạnsanhôđếnnhữngbãi
Trang 36triều lầy Hạ Long có thực vật trên rừng, thực vật dưới nước, động vật trên cạn, động vậtbiển, các loài cá nước mặn, nước ngọt
Đa dạng loài
Đa dạng sinh học ở vịnh Hạ Long được thể hiện bởi sự đa dạng về loàivàcác nguồn gen đặchữu và hiếm Theo nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường biển cho thấy, trênvịnh Hạ Long có 2.949 loài thực vật và động vật.Trongđó, 66 loài bò sát và lưỡng cư, 71loài chim và 102 loài khác đangbịđe dọa ởmứcđộ khác nhau[3]
Đa dạng hệ sinh tháiĐadạngsinhhọcHạLongcóthểđượcchiathànhmườiloạihệsinhtháiđiểnhình, cụ thể là: hệ sinh tháibao gồm hệ thực vật trên đảo, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh tháirạn san hô, hệ sinh thái vùng triều thấp đáy mềm cửa sông, Hệ sinh thái vùng triều thấp đáycứng cửa sông, hệ sinh thái bãi triều cát, hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, hệ sinh thái
"Tùng" và "Áng" vàhệsinh thái hangđộng
Đa dạng di truyền
Đa dạng di truyền là các biến thể của di truyền đặc điểm hiện tại trong một dân số của cùngmột loài Đa dạng di truyền được phát triển bởi sự cô lập địa lýnóichung Có 775hònđảotrong khu vực di sản thế giới Do đó sự đa dạng di truyền độc đáo phải trong mỗiđảo (kể cả đất liền) Tuy nhiên không có thông tin tồn tại về sự đa dạng di truyền trong khuvực vịnh Hạ Long
Điều này đã làm cho vịnh Hạ Long trở nên độc đáo và có thể khẳng định rằng không nơinào trên đất nước ta, với một diện tích nhỏ lại có nhiều tính đặcthùđa dạng nhưvậy
2.1.2 Dâncư
a Dânsố
Theo số liệu từ báo cáo của Chi cục thống kê thành phố Hạ Long, dân số Hạ Long tính đếnnăm 2017 là 246.167 người,tỷlệ tăng dân số hàng năm trung bìnhlà
Trang 37Hạ Long có 16 dân tộc cùng sinh sống, trong đó chiếm tỉ lệ lớn nhất là dân tộc Kinh, cácdân tộc Hoa, Tày, Sán Dìu, Hán, Dao, Nùng chiếm tỉ lệ nhỏ Cơ cấu dân số theo giới năm
2016 là 51,2% nam giới và 48,8% nữ giới Chênh lệch giớitínhtạiHạLongkhônglớn,chưaxuấthiệnáp lựcchocácvấnđềkinhtế-xãhội
Mật độ dân số tại Hạ Long cao, năm 2016 trung bình 881 người/km2,caogấp 3,2 lần trungbình cả nước (274 người/km2- Tổng cục Thống kê) Dân cưHạL o n g p h â n b ố k h ô n g
đ ề u , t r o n g s ố 2 0 p h ư ờ n g t h ì d â n c ư t ậ p t r u n g đ ô n g n h ấ t 22.930người,caogấphơn8lầndâncưtạiphườngthấpnhất-Tuần Châu với 2.708 người năm2016
cơ cấu, nguồn nhân lực tại Hạ Long đã chuyển dịch từ cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp sang
cơ cấu công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, tương ứng với sự phát triển của các ngành kinh tếtrên.Tỷtrọng dân số làm việc trong lĩnh vực Nông nghiệp đã giảm từ 11,5 % năm 2013xuống còn 10,6 % năm 2016; trong khitỷtrọng dân số làm việc trong lĩnh vực công nghiệp -xây dựng và dịch vụ được duy trì ổn định ở mức từ 40,1% và 40,0%và47,3% lên 48,5%,tương ứng, trong giai đoạnnày
Xét về nguồn lao động qua đào tạo, thành phố Hạ Long đã liên tục gia tăng qua các năm sốlượng lao động qua đào tạo Cụ thể, con số này đã tăng từ 98.400 lên 112.300 trong giaiđoạn 2013 đến 2016 Từ năm 2013 đến năm 2016, tỷ lệ lao động được đào tạo tại cáctrường dạy nghề trong tổng số lao động qua đào tạo đã tăng từ xấp xỉ 76% lên 84% vàonăm 2016[29]
Trang 382.1.3 Kinh tế - xãhội
a Tốc độ tăng trưởng kinhtế
Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội thành phố Hạ Long năm 2015, tốc độ tăng trưởngkinh tế duy trì ở mức cao và ổn định, đạt 9,8%; trong đó giá trịtăngthêm ngành công nghiệp
và xây dựng đạt 11.520 tỷ đồng, tăng 8,4%; giá trị tăng thêm ngành dịch vụ đạt12.866tỷđồng, tăng 11,3%; giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp đạt 174tỷđồng, tăng 1,2%
Cơ cấu chuyển dịch đúng hướng: dịch vụchiếm54,7%; công nghiệp xây dựng 44,5%, nông
- lâm nghiệp và thủy sản chiếm 0,8% Kinh tế phát triển toàn diện và tăng trưởng trong hầuhết các lĩnh vực, gắnvớichuyển dịch cơ cấu kinh tế
b Hiện trạng phát triển các ngành kinhtế
Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, vớicácchính sách mới
mở trong công cuộc cải cách, nền kinh tế của thành phố Hạ Long đang từng bước ổn định
và pháttriển
* Nông - lâm - ngưnghiệpNgành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế nhưng đóng vaitrò tương đối quan trọng trong phát triển KT-XH của thành phố
- Sản xuất nôngnghiệp:
Đây là ngành chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu kinh tế của thành phố Hạ Long Năm
2015, giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 225tỷđồng Diệntíchgieotrồngđạt1.167ha.Đếnnăm2016,giátrịsảnxuấtnôngnghiệptháng5ướcđạt2,85tỷ đồng,ước thực hiện 05 tháng đạt 16,8tỷđồng, bằng 39,12 % kế hoạchnăm,giảm 0,59 % so vớicùngkỳ
- Sản xuất lâmnghiệp:
Thành phố Hạ Long có hơn 1.000 ha đất rừng, một nửa diện tích đã trồng cây lâu năm, chủyếu là thông.Tỷlệ che phủ rừng ước đạt 25,3% Giá trị sảnxuấtlâm nghiệp đạt 4,1tỷđồng, đãtrồng mới 78 ha rừng Diện tích rừng trồng tăng nhanh tập trung vào các khu vực khaithan
Trang 39- Sản xuất ngưnghiệp:
Thành phố Hạ Long với diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản vàokhoảng2000 ha, đượcđánh giá là 1 trong 4 ngư trường lớn nhất Việt Nam Năm2015,giátrịsảnxuấtthủysảnđạt256tỷđồng.Sảnlượngkhaithácvànuôitrồngthủysảnđạt2.815
tấn[2].Sản lượng này đã đáp ứng được yêu cầu thị trường trong vàngoàitỉnh, đặc biệt làphục vụ du lịch và xuấtkhẩu
* Ngành công nghiệp - thủ côngnghiệpNhững năm gần đây, ngành công nghiệp của thành phố Hạ Long luôn đạt giá trị sản xuất vàtốc độ tăng trưởng cao Giá trị sản xuất công nghiệp -thủcôngnghiệpđịaphươngnăm2015ướcđạt41.651tỷđồng,tăng9,6%sovớinăm.Trongđó côngnghiệp cơ khí, chế tạo chiếmtỷtrọng cao nhất, xếp thứ 2 là công nghiệp khai thác.Các KCNtập trung hiện có: KCN Cái Lân, KCN Việt Hưng; Cụmcôngnghiệp - Tiểu thủ công nghiệpHàKhánh
* Ngành thương mại - dịch vụ - dulịchMạng lưới giao thông, cảng biển khá đồng bộ, gần cửa khẩu quốc tếMóngCái, cơ sở hạtầng kinh tế phát triển, có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới là những điều kiệnthuận lợi cho phát triển thương mại, dịch vụ và du lịchtạikhu vực Hạ Long - CẩmPhả.Thương mại - dịch vụ: Ngành thương mại, dịch vụ đã đạt được nhiềuthànhtựu, nổi bật nhất
là dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách có chuyển biến tích cực Tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 26.313tỷđồng, tăng 13,4% so với năm 2014.Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 18.886,2tỷđồng,tăng16,5%sovớinăm2014.Vềngoạithương,làđầumốixuấtnhậpkhẩuhànghóavà dịch vụ Về nộithương, Hạ Long là đầu mối buôn bán các mặt hàngcôngnghiệp, lương thực, thực phẩmcho sản xuất và tiêu dùng cho vùng công nghiệpmỏvà vùng dulịch
Du lịch: Hạ Long, nằm ở vị trí giao lưu vô cùng thuận lợi với các điểmdulịch hấp dẫn trongvùng, có điều kiện tiếp cận các nguồn khách lớn ở trongnướcvàngoàinướcquađườngbộvàđặcbiệtquađườngbiển.HạLongcũnglàđiểmtậpkết
Trang 40và trung chuyển cho các khách đi du lịch trong Tỉnh đến các điểm: Trà Cổ - Móng Cái,Vân Đồn - Cô Tô, Quảng Yên - Uông Bí - Đông Triều, các điểm lưu trútrênvịnh Hạ Long
và vịnh Bái Tử Long, các vùng du lịch ở Hải Phòng, Hà Nội và cáctỉnhthànhkháctrongcảnước.Chínhquyềncáccấpluôntạođiềukiệnthuậnlợichocác doanh nghiệptriển khai đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển thêm nhiềutuyến,điểmdulịch.Sốlượtkháchđếnvớithànhphốtăngđángkểsovớicùngkỳcácnămtrước
2.2 Tài nguyên dulịch
2.2.1 Tàinguyên du lịch tựnhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật nhất của thành phố Hạ Long chính là Di sản thiên nhiênthế giới vịnh Hạ Long, đây là nơi có ý nghĩa toàn cầu về cảnh quan và địa chất địa mạo.Với nhiều dạng địa hình Karst tạo nên hệ thống các hang động, đảo đá (khoảng gần 200hòn đảo lớn nhỏ), là một tài nguyên du lịch đặc sắc có nhiều giá trị nổi trội mang tầm quốctế; hai lần được UNESCO công nhận là Disảnthiên nhiên thế giới, Di sản địa chất - địa mạothế giới và được vinh danh làKỳquan thiên nhiên mới của thếgiới
Bảng 2.3: Một số hòn đảo nổi tiếng của vịnh Hạ Long
1 Hòn Gà Chọi
Gồm 2 hòn đảo nhỏ, cao 12m giống hệt một đôi gà đứngđối diện nhau đang tung cánh Hòn Gà Chọi ở phía ĐôngNam đảo Đầu Gỗ, cách bến tàu Du lịch 5km Đảo còn cótên là hòn Trống Mái hay là hòn Cặp Gà
4 Hòn Đầu Người Cao25m,nhìnxagiốngnhưđầungườiAiCậpvớichiếc
mũ to, gồ ghề, nhô ra xa, cằm tỳ trên mặt nước Hòn Đầu