Nhận thức được tính cấp thiết của đề tài cũng như để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nghiên cứu mặt lý luận của vấn đề này bằng những kiến thức được học từ môn “ Những
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
oOo
TIẺU LUẬN TRIẾT HỌC
PHÉP BIỆN CHỨNG VÈ MÓI LIÊN HỆ PHÔ BIẾN VÀ VẬN
• • • DỤNG PHÂN TÍCH MÓI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG
♦ •
KINH TẾ VỞI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Trang 2MỤC LỤC
• •
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẢU 2
NỘI DUNG 3
I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến 3
1 Phép biện chứng 3
2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 4
3 Ý nghĩa phương pháp luận 6
II Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế vối bảo vệ môi trưòng sinh thái 8
1 Tăng trưởng kinh tế 8
2 Bảo vệ môi trường sinh thái 8
3 Mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái 9
4 Thực trạng mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái 10
5 MỘt số khuyến nghị nhằm đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường 13
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc sống của chúng ta ngày nay là kết quả của hàng ngàn những mối liên hệ
- mối liên hệ giữa tự nhiên với tự nhiên, mối liên hệ giữa xã hội với xã hội, mối liên
hệ giữa xã hội với xã hội, Trong đó, vai trò của tự nhiên, của môi trường là vô cùng quan trọng Tuy nhiên với tốc độ phá hoại môi trường như hiện nay của con người, môi trường của chúng ta đang dần bị suy thoái, mối liên kết của các mạng lưới sinh thái đang dần bị phá vỡ Sự tăng trưởng kinh tế ngày càng nhanh, một mặt
nó nâng cao đời sống của người dân nhưng mặt khác nó đang gây sức ép mạnh mẽ lên môi trường tự nhiên Cũng như các nước đang phát triển khác, để có những kết quả về kinh tế trong giai đoạn trước mắt, chúng ta phải trả giá là mất đi sự bền vững
của các nguồn tài nguyên về lâu dài Một thập kỷ phát triển nhanh chóng ở Việt Nam
đã dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm đất, không khí, nước và quan trọng hơn là gia tăng mức tiêu thụ, phân hoá giàu nghèo, Chính vì vậy mà mối quan hệ giữa tăng trưởng
và cái giá của môi trường là vấn đề được chúng ta quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển Nhận thức được tính cấp thiết của đề tài cũng như để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nghiên cứu mặt lý luận của vấn đề này bằng những kiến thức được học từ môn “ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin”, đặc biệt là phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến, em xin được mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thải” Em
Trang 4NỌI DUNG
I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
l Phép biện chứng
Phương pháp biện chứng là phương pháp n
hận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau và nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển Đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của sự thay đổi
ấy là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng
Như vậy phương pháp biện chứng thể hiện tư duy mềm dẻo, linh hoạt Nó
thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là hoặc
là ” còn có cả cái “vừa là vừa là.” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa
là nó lại vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau lại vừa gắn bó với nhau
Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại Nhờ vậy, phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã qua
ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó?
phẻp biện chứng tự phát, phẻp biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
Hình thức thứ nhất là phép biện chứng tự phát thời cổ đại Các nhà biện chứng
cả phương Đông lẫn phương Tây thời kỳ này đã thấy các sự vật, hiện tượng của vũ trụ sinh thành, biến hóa trong những sợi dây liên hệ vô cùng tận
Tuy nhiên, những gì các nhà biện chứng hồi đó thấy được chỉ là trực kiến, chưa phải
là kết quả của nghiên cứu và thực nghiệm khoa học
Hình thức thứ hai là phép biện chứng duy tâm Đỉnh cao của hình thức này
được thể hiện trong triết học cổ điển Đức, người khởi đầu là I Kant và người hoàn
Trang 5thiện là Hêghen Có thể nói, lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của tư duy nhân
loại, các nhà triết học Đức đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung quan trọng nhất của phưong pháp biện chứng Song theo họ biện chứng ở đây bắt đầu từ tinh thần và kết thúc ở tinh thần, thế giới hiện thực chỉ là sự sao chép ý niệm nên biện chứng của các nhà triết học cổ điển Đức là biện chứng duy tâm.
Cuối cùng là phẻp bỉện chứng duy vật được thể hiện trong triết học do C.Mác
và Ph.Àngghen xây dựng, sau đó được V.I.Lênin phát triển C.Mác và Ph.Àngghen
đã gạt bỏ tính chất thần bí, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm để xây dựng phép biện chứng duy vật với tính cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất
2 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khảỉ nỉệm mểỉ lỉên hệ phổ bỉến
Triết học duy vật biện chứng khắng định rằng, liên hệ là phạm trù triết học chỉ
sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc, quy định với nhau giữa các mặt trong một
sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật hiện tượng
Ta hiểu khái niệm trên như thế nào?
Thứ nhất, liên hệ là một phạm trù triết học như vậy chúng ta phải hiểu liên hệ
một cách khái quát nhất trong tất cả các mối liên hệ trong cả tự nhiên, xã hội và trong
tư duy
Thứ hai, liên hệ dùng để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc, quy định với nhau giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng Một sự vật hiện tượng luôn bao gồm các mặt, các bộ phận chúng vừa khác nhau, độc lập với nhau lại vừa thống nhất với nhau, ràng buộc, quy định nhau để cùng tạo nên một chỉnh thể sự vật, hiện tượng
Ví dụ, xét một chỉnh thể sự vật là một co thể con người cấu tạo co thể con người gồm 8 hệ co bản: hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết, hệ co, hệ xưong và hệ sinh dục mỗi hệ có một chức năng hoàn toàn khác nhau,
Trang 6như hệ tuần hoàn giúp lưu thông máu, đưa máu đến các cơ quan thông qua đó thực
hiện quá trình trao đổi chất và trao đổi khí qua các mao mạch, hệ bài tiết giữ vai trò bài tiết trong cơ thể - đào thải các chất cặn bã đưa ra ngoài cơ thể Tuy nhiên giữa chúng cũng có những mối liên hệ thống nhất với nhau nhằm giúp cho cơ thể con người phát triển một cách khoẻ mạnh Hệ thần kinh trong đó có bộ não điều hành chung sự hoạt động của tất cả các cơ quan còn lại Hệ tiêu hoá thực hiện trao đổi chất trực tiếp từ ngoài vào cơ thể, đồng thời biến đổi các chất từ dạng phức tạp thành các dạng đơn giản giúp cơ thể dễ dàng hấp thu, nhờ đó cung cấp các chất dinh dưỡng nuôi các cơ quan khác trong đó có hệ thần kinh Như vậy, một cơ thể khoẻ mạnh là một cơ thể bao gồm tất cả các hệ, các cơ quan đều phát triển một cách khoẻ mạnh, không thể thiếu đi một trong các bộ phận đó được.
Thứ ba, liên hệ còn để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc, quy định với nhau giữa các sự vật, hiện tượng với nhau Thật vậy, một con người phát triển khoẻ mạnh là nhờ sự tác động qua lại lẫn nhau của các hệ, các cơ quan trong cơ thể, nhưng một con người không thể tồn tại một mình trên thế giới này mà không có mối liên hệ nào với tự nhiên, với những người khác
Ví dụ, xét một phần trong mối liên hệ giữa con người với tự nhiên Nhu cầu thiết yếu nhất với con người đó là thức ăn, mà thức ăn lại do tự nhiên cung cấp, nhưng không phải tự nhiên sẽ cung cấp cho con người thức ăn mãi mãi, cũng như sẽ phục vụ đúng những nhu cầu ngày càng cao của con người Mà muốn vậy, con người cần phải tác động vào tự nhiên để tạo ra những sản phẩm phục vụ chính những mong muốn của mình về cả số lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên khi con người tác động vào tự nhiên cũng có những tác động tốt giúp cải tạo tự nhiên, có những tác động làm tổn hại đến tự nhiên và khi đó chính con người lại chịu mọi thành quả cũng như những hậu quả do mình làm ra
Như vậy ta có thể hiểu được phần nào nội dung cơ bản của nguyên lý mối liên
hệ phổ biến: giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng và giữa các sự vật hiện tượng
Trang 7với nhau luôn tồn tại một mối liên hệ độc lập mà thống nhất - đó là mối liên hệ phổ
biến.
i Cảc tính chất của moi liên hệ
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có
ba tính chất cơ bản: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong
phú-Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: các mối liên hệ là vốn có của mọi
sự vật, hiện tuợng, nó không phụ thuộc vào ý thức của con nguời
Tính phổ biến của mối liên hệ biểu hiện: bất kì một sự vật hiện tuợng nào ở bất kì không gian, thời gian nào cũng có mối liên hệ với các sự vật hiện tuợng khác
Ngay trong cùng một sự vật, hiện tuợng thì bất ký một thành phần nào, một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần, những yếu tố khác
Tính đa dạng, phong phú cảu mối liên hệ biểu hiện: sự vật hiện tuợng khác nhau Có thể chia cá mối liễn hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu Các mối liên hệ này có vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật hiện tuợng
Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ mang tính chất tuơng đối, vì mỗi loại mối liên hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ
biến Mỗi loại mối liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hoá lẫn nhau tuỳ theo phạm
vi bao quát của mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính sự vật
Tuy sự phân chia thành các loại mối liên hệ chỉ mang tính chất tuơng đối nhung sự phân chia đó lại rất cần thiết, bởi vì mỗi loại mối liên hệ có vị trí và vai trò xác định trong sự vận động và phát triển của sự vật Con nguời phải nắm bắt đúng mối liên hệ để có cách tác động phù hợp nhằm đua loại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình
3 Ý nghĩa phương pháp luậ n
Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có thể rút ra ý nghĩa về phuơng pháp luận sau:
Trang 8a Quan đỉểm toàn dỉện:
Vì các mối liên hệ là sự tác đông qua lại, chuyển hoá, quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tuợng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nên trong hoạt đông nhận thức và hoạt đông thực tiễn con nguời phải tôn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật hiện tuợng trong mối liên hệ qua lại giữa các bô phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật
và trong sự tác đông qua lại giữa sự vật đó với những sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp ChỈ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng sự vật
Đồng thời quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên và luu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên
hệ để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phuơng pháp tác đông phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt đông của bản thân
Trong hoạt đông thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác đông vào sự vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nôi tại cảu nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ cảu sự vật ấy với sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bô các biện pháp các phuơng tiện khác nhau để tác đông nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
i Quan đỉểm lịch sử toàn dỉện - cụ thể:
Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú Sự vật hiện tuợng khác nhau không gian thời gian khác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau nên trong hoạt đông nhận thức và hoạt đông thực tiễn con nguời phải tôn trọng quan điểm lịch sử
-cụ thể
Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác đông vào sự vật phải chú ý điều kiện hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi truờng cụ thể
Trang 9trong đó sự vật sinh ra tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong đó điều kiện này, nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều kiện khác.
II Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái
1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản pẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PIC) trong một thời gian nhất định
Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Tuy vậy ở một số quốc gia, mức độ bất bình đẳng kinh tế tưong đối cao nên mặc dù thu nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tằng trưởng tuyệt đối, tốc
độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần
so sánh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đon vị %
2 Bảo vệ môi trường sinh thái
Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các co thể sống trong phạm vi toàn cầu Sự tưong tác hoà đồng giữa các hệ thống của thiên nhiên tạo ra môi trường tưong đối ổn định
Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó trong hệ thống sẽ gây ra hậu quả ngh !êm
Trang 10trọng Con người và xã hội xuất thân từ tự nhiên, là một bô phận của thiên nhiên Hoạt động cảu con người và xã hội được xem là một khâu, một yếu tố trong hệ thống Thông qua quá trình lao động, con người khai thác bảo vệ bồi đắp cho thiên nhiên Cũng qua quá trình đó con người xã hội dần dần có sự đối lập với tự nhiên, Do tiếng gọi của những lợi ích nhất thời nào đó, cũng có thể đã nảy sinh tình trạng vô trình hoặc cố ý không tính đến tưong lai của chính mình Người ta khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách tối đa, vay mượn cả tài nguyên của các thế hệ tưong lai, bất chấp quy luật tự thiên nhiên và đạo lý xã hội, gạt sang một bên những bài toán về môi sinh và những lợi ích chính đnags của thế hệ sau Đấu tư nhằm vào những lĩnh vực sinh lợi nhanh được kêu gọi một cách ồ ạt, đẩy trách nhiệm trả nợ cho thế hệ kế tiếp.
Lợi ích trước mắt được quan tâm quá mức, gây nên tình trạng phát triển thiếu cân đối hoặc phát triển theo kiểu “bong bóng xà phòng” Vô tình hay hữu ý, con người càng phá huỷ môi trường sống của chính mình một cách nghiêm trọng
3 Mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tih thần của con người qua việc sản xuất của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội,
nâng cao chất lượng văn hoá.Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình sống Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết ưucs chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi môi trường Trong nền kinh tế xã hội, hàng hoá được di chuyển từ noi sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng cũng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm và phế thải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tưong tác với các thành phần tự nhiên và xã hội của hệ thống môi