1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

19 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 46,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B là con trai của A, do tham lam muốn chiếm hết tài sản của cha, B có hành vi ép buộc A viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho mình, bản di chúc này không hợp pháp, tài sản thừa kế chia

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 2

NỘI DUNG 3

Chương 1: TỔNG QUAN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 3

1.1 Khái niệm thừa kế theo pháp luật ( Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015) 3

1.2 Các trường hợp thừa kế theo pháp luật ( Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015) 3

1.2.1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong một số trường hợp 3

1.2.2 Thừa kế theo pháp luật áp dụng với một phần di sản thừa kế chia theo pháp luật, còn một phần vẫn được chia theo di chúc 4

1.3 Người thừa kế theo pháp luật 5

1.3.1 Diện thừa kế 5

Trang 2

a) Quan hệ hôn nhân 5

b) Quan hệ huyết thống 5

c) Quan hệ nuôi dưỡng 6

1.3.2 Hàng thừa kế (Đ651 Bộ luật Dân sự 2015) 6

a) Hàng thừa kế thứ nhất 6

b) Hàng thừa kế thứ hai 7

c) Hàng thừa kế thứ ba 7

d) Ví dụ về hàng thừa kế 7

1.4 Thừa kế thế vị ( Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015) 8

1.4.1 Cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng di sản của ông bà 8

1.4.2 Chắt thế vị cha hoặc mẹ của chắt để hưởng di sản của cụ 8

1.4.3 Ví dụ thừa kế thế vị 9

Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ ĐƯA RA QUAN ĐIỂM, KIẾN NGHỊ VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 10

2.1 Thực tiễn áp dụng thừa kế theo pháp luật trong vụ việc cụ thể .10

2.2 Một số quan điểm, kiến nghị về thừa kế theo pháp luật 14

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tranh chấp thừa kế ở nước ta được xem là loại án dân sự phổ biến, phức tạp Một nguyên nhân quan trọng làm cho tranh chấp thừa kế phức tạp vì đây là tranh chấp giữa những người thân thích có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng Khi con người chết đi, cái chết không làm chấm dứt tất cả các quan hệ xã hội mà họ tham gia, đặc biệt là các quan hệ về tài sản bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của họ Quan hệ thừa kế chỉ phát sinh khi có cá nhân chết đi, những người thừa kế có các quyền và nghĩa vụ với tài sản do người chết để lại Trong nhiều trường hợp, cá nhân chết đi không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp, pháp luật sẽ quy định phần tài sản để lại như thế nào Qua chủ đề “ Các trường hợp thừa kế theo luật, các hàng thừa kế, thừa kế thế vị.” Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về trường hợp thừa kế theo pháp luật, đây cũng chính là lý do, tôi chọn chủ đề này cho bài tiểu luận của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá những quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề liên quan đến thừa kế theo pháp luật, làm sáng tỏ thực trạng áp dụng pháp luật trong giải quyết các vụ án dân sự về thừa kế

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tiểu luận tập trung làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế, thừa kế thế vị, áp dụng thực tiễn trong việc giải quyết tranh chấp có liên quan đến phân chia di sản thừa kế theo luật và đưa ra quan điểm cá nhân về vấn đề này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế, thừa kế thế vị

Trang 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn giới hạn nghiên cứu trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam dưới góc độ Luật Dân sự từ 2015 tới nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát: thu thập thông tin, phát hiện vấn đề từ trong thực tiễn Phương pháp tổng hợp tài liệu: phân tích tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, so sánh đối chiếu các quy định pháp luật

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ, phân tích các vấn đề

về thừa kế theo pháp luật, góp phần làm phong phú thêm lý luận về thừa kế theo pháp luật

- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo, đưa ra quan điểm, kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật về vấn đề này

Trang 5

NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ

LIÊN QUAN.

1.1 Khái niệm thừa kế theo pháp luật ( Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015)

“Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa

kế do pháp luật quy định” Thừa kế theo pháp luật là sự chuyển dịch di sản của người

chết cho người còn sống là cá nhân theo mối quan hệ về huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng Ví dụ người đã mất có 2 tài sản là nhà và ô tô nhưng chỉ ghi nhận ý chí chia nhà trong di chúc Khi đó ô tô sẽ được phân chia theo pháp luật cho những người có quyền hưởng thừa kế

1.2 Các trường hợp thừa kế theo pháp luật ( Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015)

1.2.1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong một số trường hợp

- “Không có di chúc” Cá nhân đột ngột chết đi, không kịp để lại di chúc phân

chia tài sản theo nguyện vọng của mình Ví dụ như A bất ngờ chết do tai nạn giao thông, chưa kịp để lại di chúc, thì tài sản để lại sẽ được chia theo quy định pháp luật

- “Di chúc không hợp pháp” Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp Di chúc

không đáp ứng đủ các điều kiện về Di chúc hợp pháp quy định tại điều 630(BLDS 2015) và những điều kiện chung của một giao dịch dân sự theo Điều 117 BLDS 2015

sẽ bị coi là di chúc không hợp pháp Ví dụ như ông A đã lớn tuổi, hay quên, không còn minh mẫn, sáng suốt B là con trai của A, do tham lam muốn chiếm hết tài sản của cha,

B có hành vi ép buộc A viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho mình, bản di chúc này không hợp pháp, tài sản thừa kế chia theo pháp luật

- “Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; nếu người thừa kế là cơ quan, tổ chức thì cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế” Trường hợp này

nếu người thừa kế chết trước người lập di chúc và dựa trên Điều 619 BLDS 2015, có căn cứ chứng minh rằng thời điểm các cá nhân chết là cùng thời điểm với nhau, sẽ áp

Trang 6

dụng thừa kế theo pháp luật Ví dụ ông A và con trai là anh B cùng chết trong một trận động đất hoặc anh B vì tai nạn xe nên chết trước ông A

- “Những người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản” Những người

đáng lẽ được hưởng di sản thừa kế theo di chúc nhưng lại thực hiện những hành vi đã quy định tại Điều 621 BLDS sẽ không được hưởng di sản, trừ trường hợp người để lại

di sản đã biết hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc Ví dụ như A có 2 người con là B, C Vì muốn chiếm hết tài sản của ông A, B đã giấu di chúc của A trước khi mất để lại tài sản cho cả B,C và làm giả di chúc để lại toàn bộ tài sản cho mình, Trường hợp này, B không có quyền hưởng di sản

- “Những người thừa kế theo di chúc từ chối quyền hưởng di sản” dựa vào điều

620 BLDS 2015, Người thừa kế có quyền nhận, có quyền từ chối hưởng di sản của người chết để lại, trừ trường hợp từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với người khác Phần di sản liên quan đến người đã từ chối sẽ được áp dụng chia theo pháp luật cho những người thừa kế khác Ví dụ như A có di chúc chia đều tài sản cho hai con là B,C B nhận thấy mình đã khá giả hơn, sống tốt trên thành phố, trong khi đó, em là C cuộc sống còn khó khăn ở quê, nên B từ chối nhận di sản

1.2.2 Thừa kế theo pháp luật áp dụng với một phần di sản thừa kế chia theo pháp luật, còn một phần vẫn được chia theo di chúc.

- “Phần di sản không được định đoạt trong di chúc” Phần di sản không được định

đoạt trong di chúc thì áp dụng phân chia di sản thừa kế theo pháp luật Ví dụ A có tài sản 1 tỷ, vợ là B, con trai là C, con riêng là D A mất để lại di chúc, trong di chúc có ghi cho vợ 200 triệu, con trai C là 200 triệu, con riêng D là 100 triệu Thì phần di sản còn lại là 500 triệu không có đề cập trong di chúc của A, nên sẽ được chia theo pháp luật

- “Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật” Di

chúc có hiệu lực toàn bộ hoặc di chúc không có hiệu lực một phần được nêu tại Điều

643 Bộ luật Dân sự 2015 Ví dụ A có tài sản là căn nhà và số tiền 1 tỷ, còn người em,

vợ và con trai Ông viết di chúc để lại toàn bộ tài sản cho vợ, con Nhưng một phần của di chúc về số tiền 1 tỷ không có hiệu luật, nên 1 tỷ đó sẽ được chia theo pháp luật

Trang 7

- “Phần di sản liên quan đến những người thừa kế theo di chúc nhưng họ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế” Ví dụ

A có tài sản 1 tỷ, còn vợ và hai người con là B,C chưa có vợ, con A viết di chúc chia đều tài sản cho vợ và C mỗi người 500 triệu Trong chuyến công tác, A và con trai là C chết vì tai nạn giao thông Phần tài sản 500 triệu của C sẽ được chia lại theo pháp luật

-“ Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không

có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản” Ví dụ như anh B từ chối quyền nhận tài sản ở trường hợp “Những người thừa kế theo di chúc từ chối quyền hưởng di sản” đã nêu trên, thì phần tài sản anh B từ chối nhận sẽ được chia theo thứ tự hàng

thừa kế theo quy định của pháp luật

1.3 Người thừa kế theo pháp luật

1.3.1 Diện thừa kế

a) Quan hệ hôn nhân

Theo quy định của pháp luật hiện hành “ hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn” ( khoản 1, điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) Vợ và chồng

thuộc diện thừa kế theo pháp luật của nhau khi quan hệ hôn nhân của họ tính đến thời điểm mở thừa kế của người vợ hoặc người chồng được xác định là hôn nhân hợp pháp quy định cụ thể điều 655 BLDS 2015 Để có thể được pháp luật thừa nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp thì việc kết hôn phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định Hôn nhân hợp pháp phải đảm bảo cả về mặt nội dung lẫn hình thức nghĩa là phải đảm bảo các điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn( điều 8,9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

b) Quan hệ huyết thống

Quan hệ huyết thống là quan hệ giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ hoặc bàng hệ được xác định thông qua sự kiện sinh đẻ Quyền thừa kế theo pháp luật của con không phụ thuộc vào hình thức hôn nhân của cha, mẹ đẻ Các con đẻ của người để lại di sản, không phân biệt con trai, con gái, con trong giá thú hay con ngoài

Trang 8

giá thú, có năng lực hành vi dân sự hay không đều thuộc diện thừa kế theo pháp luật của người để lại di sản Để đảm bảo quyền và lợi ích về tài sản, việc xác định quan hệ huyết thống giữa cha mẹ và các con là hết sức cần thiết Điều 88 Luật HN&GĐ năm

2014 quy định “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ đó là con chung của vợ chồng Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận cũng là con chung của vợ chồng” Việc xác định cha, mẹ, con

không những là cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con đối với nhau trong quan hệ nhân thân mà còn là cơ sở để xác định diện thừa kế giữa cha, mẹ và con khi một trong các bên chết

c) Quan hệ nuôi dưỡng

Quan hệ nuôi dưỡng bao gồm quan hệ giữa cha mẹ nuôi với con nuôi và ngược lại

và trường hợp con riêng với bố dượng, mẹ kế nếu đáp ứng điều kiện nhất định Quan

hệ thừa kế được xác định dựa trên cơ sở quan hệ nuôi dưỡng còn bao gồm quan hệ giữa con riêng với bố dượng, mẹ kế ( Điều 653, 654 BLDS 2015) Pháp luật về thừa kế chỉ thừa nhận con riêng và bố dượng, mẹ kế thuộc diện thừa kế theo pháp luật của nhau khi và chỉ khi đáp ứng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con

1.3.2 Hàng thừa kế (Đ651 Bộ luật Dân sự 2015)

Hàng thừa kế là nhóm những người có quan hệ cùng tính chất gần gũi với người

để lại di sản thừa kế Pháp luật về thừa kế của Việt Nam quy định 3 hàng thừa kế và những người thuộc cùng một hàng thừa kế bao gồm cả những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng với người để lại di sản Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau và người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước

a) Hàng thừa kế thứ nhất

Theo quy định của pháp luật, “ Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha

đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết” Những người thừa kế

thuộc hàng thừa kế thứ nhất dựa trên cả ba mối quan hệ bao gồm quan hệ hôn nhân,

Trang 9

quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng Trong đó, những người ở bề trên gồm có: ông, bà; ngang bậc gồm có: vợ, chồng và bề dưới bao gồm: các con Theo quy định của pháp luật hiện hành, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đều có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc nhau, là giám hộ và đại diện đương nhiên của nhau khi thỏa mãn các điều kiện luật định

b) Hàng thừa kế thứ hai

Theo quy định của pháp luật “ Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại” Quan hệ thừa kế này

được hình thành theo một căn cứ duy nhất là quan hệ huyết thống, bao gồm những người có quan hệ huyết thống trực hệ cùng một đời Tương tự như những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, những người thừa kế thuộc hàng thứ hai cũng được hưởng phần

di sản bằng nhau, không phân biệt là người bề trên, người bề dưới hay người cùng bậc với người để lại di sản

c) Hàng thừa kế thứ ba

Theo quy định của pháp luật “Hàng thừa kế thứ ba bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại” Những người ở hàng thừa kế

thứ ba gồm nhiều thế hệ và nhiều bậc trên - dưới khác nhau theo quan hệ huyết thống Đây là trường hợp dự liệu nếu cả hai hàng trên không còn người thừa kế

d) Ví dụ về hàng thừa kế

Ông A chết đi để lại số tài sản là 1 tỷ mà chưa kịp viết di chúc A có vợ là bà B, con trai là C, cháu nội là H, anh em ruột là D, K và cô, bác ruột là bà E và ông X Vì không có di chúc, tài sản của ông A sẽ được chia theo pháp luật

- Bà B, anh C vẫn còn sống vào thời điểm mở thừa kế, chia theo hàng thừa kế thứ nhất, tài sản được chia đều cho 2 người, bà B là vợ và anh C là con đẻ của ông A

Trang 10

- Bà B, anh C chết cùng thời điểm với ông A, không có người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, tài sản của ông A sẽ được chia đều cho 3 người thuộc hàng thừa kế thứ hai của ông A là cháu nội là H, anh ruột là D và em ruột là K

- Nếu người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai không còn Tài sản sẽ được chia đều cho người thuộc hàng thừa kế thứ ba bà E và ông X là cô, bác ruột của ông A

1.4 Thừa kế thế vị ( Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015)

Theo pháp luật quy định: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc

mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.” Trong quan hệ thừa kế thế vị, di sản được dịch chuyển từ người để lại di sản đến người thụ hưởng trải qua bốn thế hệ, từ các cụ đến chắt Khi di sản dịch chuyển theo loại thừa kế này, những người liên quan đều có một tên gọi để phân biệt vị trí của từng người trong quan hệ thừa kế

1.4.1 Cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng di sản của ông bà

Cháu sẽ được thay thế vị trí của cha mẹ để hưởng di sản của ông bà trong trường hợp cha chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với ông nội hoặc bà nội thì con được thay thế vị trí của cha để hưởng di sản mà cha mình được hưởng nếu còn sống Trong trường hợp mẹ chết trước hoặc cùng thời điểm với ông ngoại hoặc bà ngoại thì con được thay thế vị trí của mẹ để hưởng phần di sản mà mẹ mình được hưởng nếu còn sống

1.4.2 Chắt thế vị cha hoặc mẹ của chắt để hưởng di sản của cụ

Chắt sẽ được thay thế vị trí của cha hoặc mẹ của chắt để hưởng di sản của cụ khi thuộc một trong các trường hợp như:

- Thứ nhất, con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản, cháu của người

để lại di sản cũng chết trước người để lại di sản nhưng chết sau con của người để lại di sản thì chắt của người để lại di sản sẽ được hưởng phần di sản mà cháu của người để lại di sản được hưởng nếu còn sống vào thời điểm người để lại di sản chết

Ngày đăng: 24/12/2021, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Đinh Văn Thanh & TS. Nguyễn Minh Tuấn(Chủ biên), Trường đại học luật Hà Nội, “ Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam”, Tập 1, nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam
Nhà XB: nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội
4. Thạc sỹ Đinh Thùy Dung, “Quy định về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật mới nhất. Trình tự phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.”https://luatduonggia.vn/quy-dinh-ve-phan-chia-di-san-thua-ke-theo-phap-luat-moi-nhat/ truy cập ngày 5/9/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân chia di sản thừa kếtheo pháp luật mới nhất. Trình tự phân chia di sản thừa kế theo quyđịnh của pháp luật
5. Thư viện bản án, “Bản án 06/2017/DS-ST ngày 11/08/2017 về kiện chia thừa kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản án 06/2017/DS-ST ngày 11/08/2017 về kiệnchia thừa kế
2. Bộ luật Dân sự ( hiện hành, Bộ luật năm 2015), nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội, 2019 Khác
3. Luật Hôn nhân và gia đình ( hiện hành), tái bản lần thứ 7, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật Hà Nội, 2020 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w