Qua chủ đề “ Quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch’’, có thể hiểu rõ hơn mối quan hệ chặt chẽ giữa công dân và Nhà nước, không những chỉ ở tron
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Khi là một công dân sinh ra, lớn lên, học tập và làm việc tại đất nước Việt Nam Tôi đều được hưởng quyền lợi và có những nghĩa vụ
cơ bản của công dân Qua chủ đề “ Quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch’’, có thể hiểu rõ hơn mối quan hệ chặt chẽ giữa công dân và Nhà nước, không những chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài Từ đó, chúng ta sẽ biết cách thực hiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân, đồng thời nắm rõ được những nghĩa vụ của mình đối với nhà nước Đây chính là
lý do tôi chọn đề tài này cho bài tiểu luận của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch Vận dụng các quy chế, điều luật đó vào các lĩnh vực thực tiễn đời sống
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa một số khía cạnh lý luận cơ sở về những quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
Trang 33.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn giới hạn nghiên cứu trong khuôn khổ pháp luật về khái niệm, đặc điểm, quy chế pháp lý hành chính của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
- Về không gian: các điều luật ở Việt Nam
- Về thời gian: Năm 1993 tới nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được dựa trên cơ sở của Hiến pháp 2013, Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000, Pháp lệnh ưu đãi, miễn trừ ngoại giao năm 1993 dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam …Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát: thu thập thông tin, phát hiện vấn đề từ trong thực tiễn
Phương pháp tổng hợp tài liệu: phân tích tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ, phân tích các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của của công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần giúp công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước Việt Nam
Trang 4NỘI DUNG Chương 1: QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN
VIỆT NAM 1.1 Khái niệm quốc tịch và công dân Việt Nam
Công dân là một cá nhân hoặc một con người cụ thể mang quốc tịch của quốc gia, có các quyền và các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 17 Hiến Pháp năm 2013, Điều 2 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 thì công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Quốc tịch là một phạm trù chính trị- pháp lí thể hiện
mối quan hệ giữa Nhà nước và các cá nhân đồng thời quốc tịch còn xác định một cá nhân là công dân Việt Nam, trên cơ sở đó làm phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lí hành chính giữa Nhà nước ta và công dân sống ở trong nước cũng như nước ngoài Mối liên hệ pháp lý của một người đối với một nhà nước xuất hiện từ khi người đó sinh ra và kết thúc khi người đó chết đi
1.2 Khái niệm và đặc điểm của quy chế pháp lý hành chính của công dân
1.2.1 Khái niệm quy chế pháp lý hành chính của công dân
Quy chế pháp lý hành chính của công dân là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được đảm bảo thực hiện trong thực tế Cũng như các quan hệ pháp luật hành
chính khác, cơ sở phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính đối với của một bên chủ thể là công dân đòi hỏi phải có 3
Trang 5yếu tố: quy phạm pháp luật hành chính; sự kiện pháp lỳ hành chính; Năng lực chủ thể hành chính bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi hành chính
1.2.2 Đặc điểm quy chế pháp lý hành chính của công dân
Mọi công dân Việt Nam được hưởng đầy đủ các quyền về
tự do cá nhân về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội Quy chế pháp lý hành chính của công dân được xác lập trên cơ sở các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân do hiến pháp quy định Quyền và nghĩa vụ của công dân chỉ có thể bị hạn chế bởi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định chặt chẽ của pháp luật Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nam nữ, trình độ văn hóa, thành phần xã hội, nghề nghiệp, tín ngưỡng Quyền và nghĩa vụ là hai mặt không thể tách rời Công dân được hưởng quyền đồng thời phải làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước Ðiều đó thể hiện mối liên hệ về trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân Hơn nữa, trên thực tế có những quyền gắn chặt với nghĩa vụ và rất khó để định ra ranh giới giữa chúng Quyền bầu cử là một ví dụ đơn cử Nhà nước tạo điều kiện cho nhu cầu chính đáng của cá nhân được thỏa mãn làm cho khả năng của công dân về trí tuệ, vật chất, tinh thần được phát huy đến mức cao nhất Nhà nước chỉ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với công dân khi có hành vi vi phạm pháp luật và chỉ trong giới hạn mà pháp luật cho phép Nhà nước không ngừng hoàn thiện quy chế pháp lý hành chính của công dân để đảm bảo cho công dân tham gia tích cực vào quản
lý nhà nước
1.3 Quy chế pháp lý hành chính của công dân
Cơ sở quy chế pháp lý hành chính của công dân là Hiến pháp
2013 Cụ thể chương II Hiến pháp 2013 gồm 36 điều từ điều 14 đến
Trang 6điều 49 Quyền và nghĩa vụ của công dân có thể phân chia thành 3 nhóm
1.3.1 Các quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực quản lý hành chính - chính trị.
- Quyền bình đẳng trước pháp luật (Ðiều 16-Hiến pháp 2013)
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nam nữ, trình độ văn hóa, thành phần xã hội, nghề nghiệp, tín ngưỡng Ví dụ như A là người dân tộc thiểu số, nhưng anh vẫn có quyền ứng cử vào Đại biểu quốc hội,…
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm (Ðiều 20-Hiến pháp 2013), (Ðiều 31-Hiến pháp 2013)
Nhà nước quy định công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo vệ tính mạng, nhân phẩm, danh dự, trừng trị nghiêm khắc những kẻ xâm phạm sức khỏe, nhân phẩm người khác, không ai bị bắt nếu không có quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cấm mọi hình thức truy bức nhục hình, người bị bắt, giam giữ, truy
tố, xét xử trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, được phục hồi danh dự Ví dụ như không được làm người khác
bị thương, tổn hại về sức khỏe, bôi nhọ, nói xấu ảnh hưởng uy tín, danh dự của người khác,…
- Quyền bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín ( Điều 21-Hiến pháp 2013).
Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được đảm bảo an toàn bí mật Việc khám xét, bóc mở, thu giữ thư tín , điện tín của công dân phải do người co thẩm quyền tiến hành theo quy định pháp luật Ví
Trang 7dụ như A nhờ B lấy đồ do người thân gửi, dù có tò mò như thế nào, A vẫn không có quyền mở khi chưa có sự đồng ý của B.,…
- Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở (Ðiều 22-Hiến pháp 2013)
Không ai được tự động vào chỗ ở của người khác, trừ trường hợp pháp luật cho phép Ví dụ như không ai có quyền vào nhà của người khác khi không có sự đồng ý của chủ nhà, không được tự tiện đuổi người ra khỏi nơi ở của họ, trừ một vài trường hợp đặc biệt pháp luật quy định như lục soát, điều tra tội phạm,…
- Quyền tự do cư trú và tự do đi lại ở trong nước, ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật (Ðiều 23-Hiến pháp 2013)
Công dân có quyền tự do đi lại đến nơi mình muốn hoặc có một nơi
cư trú nhất định theo sự lựa chọn của bản thân mà không gặp cản trở từ phía người khác, tuy nhiên sự tự do lựa chọn này phải căn cứ trên cơ sở quy định của pháp luật Ví dụ như Sinh viên có thể lựa chọn du học nước ngoài và sinh sống làm việc tại đó,…
- Quyền tự do tín ngưỡng (Ðiều 24-Hiến pháp 2013)
Công dân có quyền tự do theo hoặc không theo một tôn giáo nào, Nhà nước không can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo Các
tổ chức tôn giáo phải tuân thủ theo pháp luật, các tín đồ được hưởng mọi quyền công dân, có nghĩa vụ tuân theo pháp luật Xâm phạm quyền tín ngưỡng sẽ bị nghiêm trị Ví dụ như chúng ta có thể theo đạo Thiên chúa hoặc đạo Phật, cũng có thể không theo đạo, dù theo đạo hay không cũng phải tuân thủ theo pháp luật quy định,…
- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền được thông tin, quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật (Ðiều 25-Hiến pháp 2013 )
Trang 8Công dân có thể trình bày tâm tư, nguyện vọng, chính kiến của mình
về những vấn đề quan trọng của quản lý hành chính nhà nước, có quyền thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo,vô tuyến truyền hình để nâng cao dân trí, tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội thông qua đoàn thể, tổ chức xã hội, quyền lập hội giúp công dân thành lập các tổ chức xã hội để bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân công dân về khen thưởng, kỉ luật, phúc lợi xã hội,
…Ví dụ như gửi thư cho Ủy ban xã trình bày nguyện vọng của bản thân chủ trương xây dựng xã nông thôn mới tại địa phương,…
- Quyền bầu cử và ứng cử (Ðiều 27-Hiến pháp 2013)
Công dân có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước Thực hiện quyền bầu cử, công dân lựa chọn những người xứng đáng thay mặt nhân dân quản lý nhà nước Công dân có quyền ứng
cử khi được bầu sẽ trực tiếp quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước Ví dụ như tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương, tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội,…
- Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội (Ðiều 28-Hiến pháp 2013),( Ðiều 29-28-Hiến pháp 2013).
Quyền này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như quyền tham gia thảo luận những vấn đề chung của cả nước và từng địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý Ví dụ như công dân có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng, sửa đổi Hiến pháp Trẻ em có quyền góp ý để bảo đảm quyền vui chơi giải trí của trẻ em: tổ chức các khu vui chơi, sinh hoạt tập thể, nhà văn hoá…
- Quyền khiếu nại tố cáo (Ðiều 30-Hiến pháp 2013)
Thực hiện khiếu nại, tố cáo, công dân đấu tranh chống những vi phạm pháp luật, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, công dân góp
Trang 9phần vào việc giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước Ví dụ như phát hiện hộ gia đình anh A chăn nuôi thải nước bẩn xuống sông, gửi đơn tố cáo lên
Ủy ban xử lý về hành vi sai phạm này Ngoài ra, công dân còn có các nghĩa vụ như: Nghĩa vụ trung thành với tổ quốc (Ðiều 44-Hiến pháp 2013) Ví dụ như tin tưởng theo các đường lối chính sách Đảng và Nhà nước đề ra, không tham gia vào sự lôi kéo các tổ chức phản động,
- Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc (Ðiều 45-Hiến pháp 2013)
Ví dụ như tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng ,tham gia vào quân đội thường trực, dự bị, khi có chiến tranh, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc,…
- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Ðiều 46-Hiến pháp 2013)
Ví dụ như không vi phạm pháp luật, cùng nhau phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm,…
1.3.2 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực kinh tế-xã hội
- Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác (Ðiều 32-Hiến pháp 2013)
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp, quyền thừa kế của công dân,… Ví dụ như Công dân có quyền sở hữu đất đai, nhà ở, thừa
kế tài sản do cha, mẹ, người thân để lại theo luật định,…
Trang 10- Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (Ðiều 33-Hiến pháp 2013)
Nhà nước không hạn chế ngành nghề đối với công dân nhưng chú trọng ngành nghề có lợi ích cho quốc dân sinh, có quyền liên kết liên doanh với cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Ví dụ như mỗi người có thể chọn bất kì hình thức kinh doanh nào mang lại lợi ích của bản thân, góp phẩn phát triển kinh tế đất nước, không vi phạm pháp luật quy định,…
- Quyền và nghĩa vụ lao động (Ðiều 35 -Hiến pháp 2013)
Lao động vừa là quyền , vừa là nghĩa vụ của công dân Nhà nước và
xã hội tạo điều kiện mở rộng ngành nghề, tạo thêm việc làm, sắp xếp công việc tùy theo điều kiện cho phép, căn cứ vào năng lực, nguyện vọng của cá nhân, yêu cầu của xã hội Quyền được hưởng lương và được nhà nước bảo đảm thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ bảo hộ lao động, chế độ nghỉ ngơi, làm việc Ví dụ như mỗi người có thể chọn ngành nghề mình thích, phù hợp với năng lực bản thân và sẽ có chế độ lương, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội với cán bộ, công chức nhà nước, người làm công ăn lương,…
- Quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch và pháp luật là quy định mới
Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện để mọi tổ chức cá nhân xây dựng, cải tạo nhà để bán hoặc cho thuê và những hoạt động nhà ở khác theo quy định pháp luật Song song với các quyền của công dân trong lĩnh vực kinh tế thì công dân còn có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật,…( Điều 46-Hiến pháp 2013)
Trang 111.3.3 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực văn hóa-xã hội
- Quyền và nghĩa vụ học tập (Ðiều 39-hiến pháp 2013)
Ví dụ công dân không những được tự do học tập trong nước mà còn được đi học ở nước ngoài theo con đường tự chọn ngành nghề học, bậc học, nước mà công dân du học và được hưởng quyền như mọi công dân khác,…
- Quyền nghiên cứu khoa học kỹ thuật, phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hóa khác (Ðiều 40-hiến pháp 2013)
Ví dụ như Nhà nước tạo môi trường thuận lợi giúp đỡ công dân bằng cách xây dựng các cơ sở nghiên cứu khoa học, khuyến khích công dân nghiên cứu, sáng chế bằng các giải thưởng, phát triển các câu lạc bộ thu hút mọi người sinh hoạt lành mạnh, bổ ích,…
- Quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa( Điều 41-Hiến pháp 2013)
Ví dụ như tham gia các ngày lễ truyền thống như Giỗ tổ Hùng Vương, Tết Trung Thu, Tết Nguyên Đán,…
- Quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe và nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh công cộng( Điều 38-Hiến Pháp 2013)
Ví dụ như Nhà nước đầu tư phát triển xây dựng bệnh viện, đổi mới trang thiết bị phục vụ , mở rộng mạng lưới bảo hiểm y tế, cấm trồng, vận chuyển thuốc phiện, ma túy, thuốc giả nguy hại sức khỏe cộng đồng nhân dân,…
Trang 12- Quyền của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước
Quy định về việc thương bịnh, liệt sĩ, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng được hưởng những chính sách ưu đãi, thương binh được tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khỏe, chính là sự quan tâm của Nhà nước với những người có công với đất nước,…
- Quyền của người già, người tàn tật, trẻ mồ côi, người không nơi nương tựa được nhà nước và xã hội giúp đỡ
Mục đích giải phóng con người, xóa bỏ bất công, công bằng xã hội, không ai bị bỏ lại, ai cũng được hưởng an sinh xã hội ( Điều 34, 37-Hiến pháp 2013) Ngoài ra, trong lĩnh vực văn hóa- xã hội, công dân
có nghĩa vụ bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc Cụ thể như không thực hiện những hành vi xâm hại di sản văn hóa dân tộc, tuyên truyền lối sống đòi trụy, vận chuyển, tàn trữ nội dung không lành mạnh,…
Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI, NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH 2.1 Khái niệm người nước ngoài, người không quốc tịch
2.1.1 Khái niệm và phân loại người nước ngoài
Người nước ngoài là người có quốc tịch của một quốc gia khác đang lao động, học tập, công tác trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam Do chính sách mở cửa của nước ta hiện nay,
nên số lượng người nước ngoài vào nước ta có nhiều loại với những
mục đích khác nhau nhưng nhìn chung có thể phân thành: Người nước ngoài thường trú tức là người nước ngoài cư trú không thời hạn ở Việt Nam Người nước ngoài tạm trú tức là