1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Cơ học đất - Chương 1: Đặc điểm của sét yếu và những tính chất cơ bản

57 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cơ học đất - Chương 1: Đặc điểm của sét yếu và những tính chất cơ bản cung cấp cho học viên những kiến thức về khái niệm về đất yếu, khả năng chịu tải cho phép, đặc điểm của sét yếu, nén cố kết dưới trọng lượng bản thân,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 1

TRẦN QUANG HỘ tqho@hcmut.edu.vn ĐẶC ĐIỂM CỦA SÉT YẾU VÀ NHỮNG TÍNH CHẤT CƠ BẢN

Trang 2

Khái niệm về đất yếu

Rất yếu : Yếu:

Yếu:

Trang 3

Khả năng chịu tải cho phép

Trang 4

Các chỉ tiêu của một số đất

Trang 5

Đặc điểm của sét yếu.

Trang 6

Nén cố kết dưới trọng lượng bản

thân

Trang 7

Ứng suất có hiệu.

Trang 8

Nguyên lý ứng suất có hiệu.

1. Phương trình cơ bản của nguyên lý ứng

suất có hiệu:

Terzaghi (1942): ’ =  - u Skempton (1970) : ’ =  - u(1-Cs/C)

Trang 9

Không thấy được ảnh hưởng của của lưu chất (trườnghợp nước) tác dụng qua hạt đất giữ vai trò quan rọng

trong phân tích đất không bão hòa nước

Trang 10

2 Phương trình hóa lý của ứng suất có

hiệu

’ = ac + (R – A)

= (r - a ) ac + (R – A)

Trang 11

Các thành phần của ứng suất có hiệu.

R = double layer (osmotic ) repulsion = f(Pr)

A = long range vander waals attraction = f (Pa)

r = contact repulsive stresses

a = contact attractive stresses

ac = contact area ratio = contact area per

unit area

Trang 12

r =

resistance due to displacement of adsorbed

water + Born repulsive ( if mineral to mineral contact )

a =

short range vanderwaals attraction = f(Pa) + edge to face elctrostatic attraction + primary valence bonding ( if mineral to mineral

contact )

Trang 13

R = double layer (osmotic ) repulsion = f(Pr)

Trang 14

Chiều cao cột áp lực thẩm thấu

Trang 15

3 Ứng suất có hiệu của đất không bão hòa nước

Bishop 1959:

’ = ( -ua) + (ua – uw)

Trang 17

Cân bằng nhiệt động lực học.

Một hệ thống cân bằng cơ học , cân bằng nhiệtlượng, cân bằng hóa học thì hệ thống mới cânbằng nhiệt động lực học

Trang 18

Enthalpy là một biến nhiệt động lực học mở rộngcũng là thế năng đối với công thực hiện trong một hệthống chịu áp lực Thế năng Enthalpy

U: nội năng Mi :khối lượng hóa chấtS: entropy T :nhiệt độ

i: thế năng hóa học p : áp lực

suất trong đất không bão hòa.

Trang 19

Cân bằng của phân tố ABCD

có bong bóng khí:

Cân bằng lực tác dụng lên phân tố ABCD:

Trang 20

Cân bằng của phân tố ABCD

có hạt đất.

Cân bằng lực tác dụng lên phân tố ABCD:

Trang 21

Ứng suất có hiệu cho đất bão hòa

Cân bằng lực tác dụng:

Trang 22

Cân bằng cho đất không bão hòa

Trang 23

4. Sự thay đổi ứng suất có hiệu là nguyên

nhân duy nhất gây ra những ảnh hưởng

có thể đo được đến tính nén lún , biến dạng cũng như sức chống cắt của đất

Trang 24

Hệ quả của nguyên lý ứng suất có hiệu.

 Ứng xử của hai mẫu đất có cùng cấu trúc, cùng thành phần khoáng sẽ như nhau nếu chịu ứng suất có hiệu như nhau

Trang 25

 Nếu một mẫu đất được chất tải hoặc dỡ tải mà

không có sự thay đổi thể tích hoặc biến dạng thì ứng suất có hiệu cũng không đổi

Trang 26

 Đất sẽ dãn nở (suy bền) hoặc được nén lại (tăng bền) nếu chỉ có áp lực lổ rỗng tăng lên hoặc giảm xuống.

Trang 27

Đường cong nén do trầm tích

Trang 28

Xác định áp lực tiền cố kết

Trang 29

áp lực nén trong quá khứ chưa vượt qua ứng suất

có hiệu dưới trọng lượng bản thân hiện tại

OC:

áp lực nén trong quá khứ đã vượt qua ứng suất

có hiệu dưới trọng lượng bản thân hiện tại

UC:

ứng suất có hiệu hiện hữu nhỏ hơn ứng suất cóhiệu dưới trọng lượng bản thân

Sét NC, OC và UC.

Trang 30

Sét NC, OC và UC.

OCR<1: Đất sét dưới cố kết

OCR=1: Đất sét cố kết thườngOCR= 12: Đất sét quá cố kết nhẹOCR>2: Đất sét quá cố kết nặng

Trang 31

Chỉ số ứng với đường dỡ tải.

Chỉ số Cc , Cr , Cs

Trang 32

Công thức tính lún NC

Đối với NC:

Trang 33

Đối với OC:

Công thức tính lún Sét OC

Trang 34

Tính lún cho móng bè

Trang 35

Tính lún cho móng bè

Độ lún một lớp phân tố

Ứng suất gây lún điều kiện OC,

Ứng suất điều kiện NC,

Trang 36

Cấu trúc hạt liên tục xếp lại trong khi

ứng suất có hiệu không đổi

Nén cố kết thứ cấp

Trang 38

Tỉ số :tùy thuộc vào mức độ cố kết thứ cấp

tăng theo chỉ số dẻo

Trang 39

Quá trình Biến đổi hóa lý

Trang 40

Độ nhạy của sét chảy.

Theo nén đơn hoặc cắt cánh:

Theo phương pháp chùy rơi:

Trang 41

Phân loại độ nhạy

Trang 42

Phân loại đất yếu

Trang 44

Sét yếu Tp HCM & MEKONG DELTA

Trang 45

Sét yếu.

Trang 46

Sét pha dẻo cứng

Trang 47

Chỉ số nén Cc

Sét yếu:

Sét dẻo cứng:

Trang 48

Soil vicosity, 1/

Những

quan hệ

khác

Trang 49

Phần bài tập

Nguyên lý ứng suất có hiệu.

Trần Quang Hộ

Trang 51

c) sau khi kết thúc cố kết do lớp cát gia tải.

d) sau khi giỡ tải và trước khi trương nở

e) sau khi giở tải và lớp sét trương nở hoàn toàn

Trang 52

Hệ số Ko

Trong giai đoạn chất tải: Ko = 0,56

Trong giai đoạn giở tải:

Trang 53

Bài tập 1

Trang 56

Bài tập 4

Trang 57

THANK YOU FOR LISTENING

Ngày đăng: 24/12/2021, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. bay hơi và thành hình lớp cứng. - Bài giảng Cơ học đất - Chương 1: Đặc điểm của sét yếu và những tính chất cơ bản
1. bay hơi và thành hình lớp cứng (Trang 39)
Lịch sử hình thành địa chất. - Bài giảng Cơ học đất - Chương 1: Đặc điểm của sét yếu và những tính chất cơ bản
ch sử hình thành địa chất (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm