1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Công nghệ ô tô: Chương 4.2

51 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Công nghệ ô tô: Chương 4.2 cung cấp cho học viên những kiến thức về quy trình công nghệ sơn ôtô, quy trình xử lý bề mặt trước khi sơn, công nghệ sơn lót, quy trình công nghệ sơn sau sơn lót, mặt bằng xưởng sơn ô tô, thiết kế kỹ thuật dây truyền sơn, quy trình công nghệ sơn xe buýt,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!

Trang 1

4.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN ÔTÔ 4.2.1 QUY TRÌNH XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN 4.2.2 CÔNG NGHỆ SƠN LÓT

4.2.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN SAU SƠN LÓT

4.2.5 MẶT BẰNG XƯỞNG SƠN Ô TÔ

4.2.6 THIẾT KẾ KỸ THUẬT DÂY TRUYỀN SƠN

4.2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN XE BUÝT

Trang 2

4.2 QUY TRÌNH COÂNG NGHEÄ SÔN OÂTOÂ DU LÒCH - PHAÀN A

Trang 3

4.2 QUY TRÌNH COÂNG NGHEÄ SÔN OÂTOÂ DU LÒCH - PHAÀN B

Trang 4

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN

PHỐT PHÁT HÓA

TẨY RỈ TẨY DẦU RỬA NƯỚC

ĐỊNH HÌNH BỀ MẶT

Trang 5

1 Tẩy gỉ

ª Phương pháp tẩy gỉ cơ khí - dùng dụng cụ thủ công như búa, bàn chải sắt, dũa … để tẩy gỉ hoặc dùng máy chải han

gỉ cầm tay, máy phun bi, phun cát …

ª Phương pháp tẩy gỉ hoá học - dùng các chất axit để tẩy gỉ

ª Phương pháp tẩy gỉ bằng nhiệt - dùng ngọn lửa nung nóng sản phẩm để tẩy gỉ

ª Yêu cầu kỹ thuật

Thùng xe phải được vệ sinh sạch sẽ

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN

Trang 6

2 Tẩy dầu - dùng hóa chất FC-M435T hoặc xà phòng

ª Phương pháp nhúng hoặc phun

ª Yêu cầu kỹ thuật hóa chất:

Nhiệt độ làm việc từ 45-50

Nồng độ 30g/l Không lắng động ở đáy Hòa tan ổn định trong thời gian dài

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN

Trang 7

3 Rửa nước - dùng nước công nghiệp

ªPhương pháp nhúng hoặc phun

ªYêu cầu kỹ thuật:

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN

Trang 8

4 Định hình bề mặt - tạo lên thùng xe một lớp dung dịch xúc tác

ª Công dụng: cải thiện những hạt tinh thể kẽm phốt phát bọc bên ngoài và điều chỉnh chất nền của bề mặt nhằm làm tốt hơn sự hình thành của lớp bọc phốt phát Ngoài việc trung hòa nó còn đóng vai trò hoạt hóa cho hóa chất phốt phát nhanh hơn, đều hơn, mịn hơn và sự bám sơn sẽ tốt hơn

ª Yêu cầu kỹ thuật - hóa chất sử dụng PL-ZNT Nhiệt độ làm việc từ 45-55

Nồng độ 1g/l

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN

Trang 9

5 Phốt phát hóa

ª Công dụng: tạo lớp phốt phát kẽm trên bề mặt kim loại Lớp này có khả năng chống gỉ tốt và tăng độ bám cũng như độ đàn hồi của lớp sơn bên ngoài

ª Yêu cầu kỹ thuật - hóa chất PALABOND-L3020

Nhiệt độ làm việc từ 45-55

Nồng độ 30g/l

4.2.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỀ MẶT TRƯỚC KHI SƠN

Trang 10

4.2.2 CÔNG NGHỆ SƠN LÓT TRONG ÔTÔ

1 Công dụng Sơn lót là lớp sơn đầu tiên trực tiếp bám trên bề mặt

sản phẩm Mục đích lớp sơn lót tạo nên lớp màng sơn bám chắc với kim loại nền, tạo điều kiện cho lớp sơn thứ hai dính kết

2 Yêu cầu

ª Có độ bám chắc, có tính dẻo tốt

ª Có tính ổn định cao trong khí quyển

ª Không thấm nước và hơi nước

ª Có tính năng chống gỉ tốt

Trang 11

4.2.2 CÔNG NGHỆ SƠN LÓT TRONG ÔTÔ

3 Đặc điểm khi gia công sơn lót

ª Gia công sơn lót cần phải tiến hành nhanh sau khi đã gia công bề mặt, thời gian càng ngắn càng tốt

ª Khi gia công sơn lót phải sơn mỏng, đồng đều, không dày quá, không để chảy vết

Trang 12

Phân loại phương pháp gia công sơn lót

4.2.2 CÔNG NGHỆ SƠN LÓT TRONG ÔTÔ

Các phương pháp gia công sơn lót dùng

trong ô tô

Phương pháp phun tĩnh

điện (EP-Electric Powder)

Dùng cho vật có kích thước

lớn

Phương pháp sơn điện hoá

(ED - Electrolytic Dissociation)

Dùng cho vật có kích thước

nhỏ

Trang 13

4.2.2 CÔNG NGHỆ SƠN LÓT TRONG ÔTÔ

4.2.2.1 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

4.2.2.1.1 Giới thiệu về phương pháp ED

Hình ảnh xử lý bề mặt trước khi sơn ED

Trang 14

Tiến trình sơn ED là phương pháp sơn đã được phát triển và ứng dụng trong thực tế qua mỗi thời gian sau :

1920 … bao phủ trên cao su

1930 … phủ ở bên trong hộp thực phẩm

1940 … nghiên cứu tiến trình ED nhựa tổng hợp phân tán trong nước và thiết lập kỹ thuật ED

1950 … phát triển kiểu lò sấy ứng dụng thực tế sơn chịu nước

1960 … phát triển tiến trình ED trong công nghiệp

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

Trang 15

1963 … sử dụng tiến trình ED trong công nghiệp

1965 … sử dụng tiến trình ED trong công nghiệp ở Nhật Bản

1970 … hoàn thành việc hoán đổi từ hệ thống phun sang hệ thống nhúng ED trên các dây truyền tự động chính yếu ở Nhật

1977 … hoán đổi từ anốt ED sang catốt ED

1986 … catốt ED chiếm khoảng 95% cho các dây truyền làm thùng xe

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

Trang 16

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

4.2.2.2.2 Cơ chế của tiến trình ED

Trang 17

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

4.2.2.2.2 Cơ chế của tiến trình ED

+ Cực dương (điện cực) 2H 2O  4H+ + 4e- + O2 

Trang 18

Các hiện tượng xảy ra trong quá trình sơn

4.2.2.2.2 Cơ chế của tiến trình ED

Hiện tượng Hoạt động Lưu ý

Hiện tượng

chuyển điện

thùng

Sự di chuyển của chất điện nạp (phân tán hạt, hoà tan nhựa) đến điện cực

+ Hệ thống anốt: Sơn nạp điện âm

di chuyển tới +Hệ thống catốt: Sơn nạp điện dương di chuyển tới

Hiện tượng kết tủa

điện phân Sự không hoà tan của nhựa bám

trên thùng xe sau khi phóng điện

Nhựa tích điện âm và điện dương

Trang 19

Các hiện tượng xảy ra trong quá trình sơn

4.2.2.2.2 Cơ chế của tiến trình ED

Hiện tượng điện

phân Sự điện phân của nước Cực dương sinh ra khí Hidro

Cực âm sinh ra khí oxy

Hiện tượng thẩm

thấu điện Màng thấm nước màng ngăn nước

(màng cứng khử nước)

Nước chứa đựng trong màng di chuyển chống lại sự di chuyển của nhựa do sự khác nhau về điện thế

Trang 20

Hệ thống anốt cĩ những khếm điểm là gây ra sự khử ion kim loại trên bề mặt vật sơn và làm hư hỏng nhựa do phát sinh ra khí oxi

Hệ thống catốt cũng có khuyết điểm là những lỗ được tạo ra do sự phát sinh khí hidro Nhưng những vấn đề này đã được giải quyết bằng cách giảm nhẹ công thức sơn (như chất màu, chất phụ trợ …)

4.2.2.2.2 Cơ chế của tiến trình ED

Trang 21

4.2.2.2.3 Ưu điểm của lớp sơn ED

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

 Quy trình được tự động hĩa hồn tồn

 Màng mỏng đều

 Tiết kiệm năng lượng tiêu hao (tăng tính chống ăn mòn hoá học ở những phần lõm vào)

 Giảm tối thiểu lượng sơn

 Khó gây cháy

 Chất lượng bề mặt cao

 Không gây ô nhiễm môi trường

Trang 22

4.2.2.2.3 Khuyết điểm của lớp sơn ED

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

 Bề dày lớp sơn bị hãn chế (35  40 micrômet )

 Khả năng chịu sự biến đổi thời tiết kém

 Chi phí đầu tư và bảo dưỡng lớn

 Không phù hợp với dây chuyền sản xuất nhỏ

 Không sơn được những vật không dẫn điện

Trang 23

Ngoài ra, những vật liệu được đề cập dưới đây không được sử dụng tiến trình ED :

1 Đồ vật dính dầu, bụi sẽ làm bẩn nước … trong bể nhúng

2 Vật dính quá nhiều sơn trong bể nhúng và khó khăn

cho việc rửa đạt hiệu quả do hình dáng và cấu trúc của nó

5 Vật không thể chịu nhiệt độ cao từ 165  185C

4.2.2.2.3 Khuyết điểm của lớp sơn ED

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

Trang 24

4.2.2.2.4 Các thiết bị trong hệ thống nhúng ED

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

 Hồ nhúng ED và hệ thống tuần hoàn

 Các thiết bị vận chuyển

 Thiết bị điện (bộ chỉnh lưu)

 Hệ thống điều khiển nhiệt độ cho bể nhúng

 Hệ thống bổ sung sơn

 Hệ thống siêu lọc

 Hệ thống điện cực, màng điện phân

Trang 25

4.2.2.2.4 Các thiết bị trong hệ thống nhúng ED

4.2.2.2 Phương pháp sơn điện hoá (ED - Electrolytic Dissociation)

 Hệ thống nước tinh khiết

 Hệ thống lọc

 Hệ thống tuần hoàn của nước rửa

 Hệ thống xử lí nước thải

 Bơm

 Hồ dự trữ

 Hệ thống điều khiển và kiểm soát dây

chuyền

Trang 26

Lớp sơn ED

Trang 27

4.2.2.3 Tiến trình ED tiêu chuẩn Lớp sơn ED

Trang 28

4.2.2.3 Tiến trình ED tiêu chuẩn Lớp sơn ED

Trang 29

4.2.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN SAU SƠN LÓT

Kiểm tra,

lấy dấu lỗi Sử lý sau ED dán lót sàn Trét keo,

Kiểm tra, đánh bóng

Sấy sau trét

keo

Phun PVC, trét matit

Sơn lót lần

2

Sấy sơn lót

lần 2, PVC Chà nhám Sơn màu, keo

Sấy sơn màu, keo

Trang 30

4.2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN XE BUÝT 4.2.4.1 Yêu cầu chất lượng lớp sơn

 Bảo vệ thân xe

 Trang trí bề mặt

Trang 31

4.2.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN XE BUÝT

4.2.4.2 Đặc điểm sơn xe buýt

 Dùng sơn ICI hoặc Nippon

 Màu sơn được pha theo hàm lượng %khối lượng các màu cơ bản, sai số 0,1mg

 Thùng xe lớn  chỉ dùng sơn tĩnh điện

 Sử dụng lượng matít lớn

 Sử dụng phương pháp sấy đối lưu

Trang 32

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

Các phương pháp sơn

lót xe buýt

Sơn ED Sơn tĩnh điện

Sơn tĩnh điện ướt

Sơn tĩnh điện khô

Trang 33

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện ướt

Trang 34

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện ướt

Trang 35

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện ướt

Trang 36

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện khô

Trang 37

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện khô

Trang 38

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện khô

Trang 39

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Sơn tĩnh điện khô

Trang 40

4.2.4.3 Các phương pháp sơn lót xe buýt

 Nguyên lý thu hồi sơn

Trang 41

4.2.4.4 Sơ đồ QTCN sơn xe buýt

Trang 42

4.2.5 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ BẰNG XƯỞNG SƠN Ô TÔ Các phương án bố trí mặt bằng xưởng sơn

Trang 43

4.2.5 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ BẰNG XƯỞNG SƠN Ô TÔ

Trang 44

Các phương án bố trí mặt bằng xưởng sơn

4.2.5 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ BẰNG XƯỞNG SƠN Ô TÔ

Trang 45

2.2.5.1 MẶT BẰNG XƯỞNG SƠN ÔTÔ DU LỊCH

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ª Kích thước max xe sơn được:L x B x H

ª Công suất max của dây chuyền 16 chiếc/ ca/ ngày

ª Tổng thời lượng của nhịp dây chuyền sơn ED là 60 phút/chiếc

GHI CHÚ

ª #1:TẨY DẦU MỠ LẦN 1

ª #2: TẨY DẦU MỠ LẦN 2

ª #3: RỬA NƯỚC

ª #4: ĐỊNH HÌNH BỀ MẶT

ª #5: PHOTPHAT HOÁ BỀ MẶT

ª #6: RỬA NƯỚC LẦN 2

ª #7:RỬA NƯỚC D.I

ª #8: SƠN E.D

ª #9: HỒ LỌC SƠN

ª #10: RỬA NƯỚC D.I LẦN 2

ª #11: BUỒNG SẤY SAU E.D

ª #12: KHU VỰC LÀM MÁT

ª #13: KHU VỰC KIỂM TRA LỖI VÀ LẤY DẤU

ª #14:E.D SANDING

ª #15: DÁN KEO KẺ HỞ

ª #16: SẤY LÀM KHÔ KEO

ª #17: PHUN PVC DƯỚI GẦM

ª #18: BUỒNG SƠN LÓT

ª #24: PHÒNG SẤY SỐ 2

ª #25: ĐÁNH BÓNG HOÀN THIỆN

Trang 46

2.2.4.2 MẶT BẰNG XƯỞNG SƠN ÔTÔ BUÝT

THỔI GIÓ

Chuyển giao

PHÒNG PHA SƠN VĂN PHÒNG

PHÂN XUỎNG SƠN KHO SƠN

PHƯƠNG ÁN 1:

PHỐT PHÁT TOÀN BỘ THÂN XE (PHUN), BỐ TRÍ DỌC

PHUN FOAM & SƠN LÓT (EPOXY PRIMER)

MÁTTÍT KHÔ

DỰ TRỮ MÁTTÍT KHÔ VÙNG ĐỆM MÁTTÍT ƯỚT

DỰ TRỮ MÁTTÍT ƯỚT DỰ TRỮ MÁTTÍT ƯỚT VÙNG ĐỆM XẢ NHÁM (MÁTTÍT ƯỚT) XẢ NHÁM (MÁTTÍT ƯỚT)

KIỂM TRA & SỬA CHỮA

KIỂM TRA ĐÁNH BÓNG HOÀN THIỆN

Trang 47

2.2.4.2 MẶT BẰNG XƯỞNG SƠN ÔTÔ BUÝT

XE VÀO

PHÒNG CHÀ NHÁM 1

VÙNG ĐỆM VÙNG ĐỆM

PHÒNG CHÀ NHÁM 2

PHÒNG CHÀ NHÁM 3

KHU VỰC XE CHUẨN BỊ VÀO SƠN

XE RA

PHƯƠNG ÁN 4:

PHỐT PHÁT TOÀN BỘ THÂN XE (PHUN), BỐ TRÍ DỌC

Trang 48

2.2.4.2 MẶT BẰNG XƯỞNG SƠN ÔTÔ BUÝT

XE VÀO

MÁTTÍT ƯỚT MÁTTÍT ƯỚT

DỰ TRỮ MÁTTÍT ƯỚT DỰ TRỮ MÁTTÍT KHÔ

MÁTTÍT KHÔ LÀM SẠCH BỀ MẶT

XẢ NHÁM (MÁTTÍT ƯỚT) XẢ NHÁM (MÁTTÍT KHÔ) SƠN LÓT CUỐI & SƠN MÀU CHÍNH

VÙNG ĐỆM

SƠN LÓT XÁM

VÙNG ĐỆM VÙNG ĐỆM

VĂN PHÒNG PHÂN XUỎNG SƠN KHO SƠN

XE THÀNH PHẨM XẢ NHÁM (MÁTTÍT ƯỚT) XẢ NHÁM (MÁTTÍT KHÔ)

VÙNG ĐỆM PHUN FOAM

SẤY SẤY KHÔ

XE RA

PHƯƠNG ÁN 2:

PHỐT PHÁT CHI TIẾT (NHÚNG), BỐ TRÍ DỌC

Trang 49

2.2.4.2 MẶT BẰNG XƯỞNG SƠN ÔTÔ BUÝT

- Đường vận chuyển theo quy trình dài & phức tạp

- Khi thay đổi QTCN sơn sẽ khó bố trí đường đi sản phẩm

- Không thực hiện phốt phát được các bề mặt bên trong

- Hoá chất sử dụng khi làm sạch không thu hồi được

Trang 50

KHU VỰC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI SƠN

CHỜ LẮP RÁP HOÀN CHỈNH

CHUẨN BỊ VÀ LẮP THÙNG VỎ LÊN CHASSIS

Ngày đăng: 24/12/2021, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh xử lý bề mặt trước khi sơn ED - Bài giảng Công nghệ ô tô: Chương 4.2
nh ảnh xử lý bề mặt trước khi sơn ED (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm