Bài giảng Công nghệ đúc - Chương 2: Cơ sở lý thuyết quá trình hình thành vật đúc (Phần 2) cung cấp cho học viên những kiến thức về kết tinh của kim loại và hợp kim trong khuôn đúc, động học quá trình đông đặc,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VẬT ĐÚC
PHẦN 2
1 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 24 KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
VÀ HỢP KIM TRONG KHUÔN ĐÚC
• Từ khoá: Crystallization; Solidification
Trang 34.1 CÁC PHƯƠNG THỨC ĐÔNG ĐẶC CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
4.1.1 Mở đầu
Kim loại nguyên chất:
- Kết tinh ở T không đổi: đường lỏng (TL) và đường đặc (TS) trùng nhau
- KL đông đặc có hướng:
pha rắn từ bề mặt tiến dần
vào tâm nhiệt của vật đúc
Trang 44.1.1 Mở đầu
Hợp kim: nói chung, kết tinh xảy ra trong
một khoảng nhiệt độ: “khoảng đông đặc” (gọi tắt: “khoảng đông”)
Trong khoảng đông, hai pha rắn và lỏng
cùng tồn tại: “vùng 2 pha”
Bề mặt phân cách rắn – lỏng: “bề mặt kết
tinh” hay “sóng kết tinh”
Trang 5PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ 5
Trang 74.1.3 Đông đặc thể tích
Đông đặc thể tích: vùng 2 pha choán hầu
như toàn bộ chiều dày thành vật đúc: VĐ đông đặc gần như đồng thời trên toàn thể tích
Trang 8- Sự phát triển của các tâm mầm
- Sự hình thành và phát triển của nhánh cây
Nghiên cứu quá trình kết tinh là NC sự
hình thành tổ chức của VĐ
Trang 10 Trong quá trình kết tinh,
k thay đổi liên tục
Trang 11 trong quá trình kết tinh, pha rắn ngày
càng giàu B Thiên tích trong VĐ
11 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 124.2.4 Độ quá nguội
KL nguyên chất ở trạng thái lỏng được làm
nguội dù với tốc độ rất chậm thì T kết tinh thực
tế vẫn thấp hơn T kết tinh lý thuyết
KLL có thể tồn tại ở T thấp hơn T kết tinh lý thuyết T0 KLL lúc này được
gọi là KLL quá nguội
T= T0-T: độ quá nguội
Trang 144.3.1.Sự hình thành mầm nội sinh
Giả sử có 1 cụm nguyên tử với bán kính r, thể tích V, diện tích bề mặt F đang hình
thành trong KLL quá nguội
Năng lượng tự do của hệ sẽ thay đổi một lượng G do 2 nguyên nhân:
Trang 154.3.1.Sự hình thành mầm nội sinh
1 Giảm năng lƣợng tự do thể tích G V
- Pha rắn có năng lượng tự do nhỏ hơn
pha lỏng năng lượng tự do giảm:
Trang 164.3.1.Sự hình thành mầm nội sinh
2 Tăng năng lƣợng tự do bề mặt G F
Xuất hiện pha mới (rắn) có diện tích bề
mặt F làm năng lượng tự do tăng:
GF= F
- scbm của mầm
Trang 18Khi T= const Đường biểu diễn G=f(r) có cực đại Gmax tại rth
- Những mầm có r< rth không thể phát triển lên
được do khi r tăng thì G cũng tăng
- Chỉ những mầm có r> rth mới có thể phát triển
lên được
Trang 194.3.2.Sự hình thành mầm ký sinh
(Ngoại sinh, ngoại nhập)
Thực tế, quá trình kết tinh của KLL xảy ra với T nhỏ hơn rất nhiều so với độ quá
nguội cần cho mầm tự sinh
Nguyên nhân: do các phần tử rắn có mặt
trong KLL, mầm được tạo nên trên chúng
Bằng các tính toán tương tự, năng lượng cần thiết để tạo mầm ký sinh có rth:
G’max=(2-3cos+cos3) Gmax/4= c.Gmax -góc thấm ướt của mầm lên phần tử rắn
19 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 204.3.2 Sự hình thành mầm ký sinh
thay đổi từ 0 1800 cos
thay đổi từ 1 -1 c thay
đổi từ 0 1:
- Khi = 1800; cos= -1; c=1
- Khi = 00; cos= 1; c= 0
trong mọi trường hợp, sự
tạo mầm ký sinh đều có lợi
hơn sự tạo mầm tự sinh do:
G’max Gmax
Trang 21So sánh tạo mầm tự sinh và ký sinh
Trang 224.3.2.Sự hình thành mầm ký sinh
Nguồn gốc các phần tử rắn trong KLL:
- Các hợp chất hóa học có nhiệt độ nóng chảy
cao trong bản thân KLL
Thí dụ: khử ôxy trong thép lỏng bằng nhôm
Al2O3
- Các khí hòa tan trong KLL tạo nên các ôxit, nitrit
có nhiệt độ nóng chảy cao
- Cố tình đưa vào KLL các chất đặc biệt để tạo
mầm ký sinh
- Các vết nứt, chỗ lồi lõm trên thành khuôn, chất sơn khuôn
Trang 24Sơ đồ quá trình tạo mầm và
phát triển thành hạt tinh thể
Trang 264.4 KẾT TINH NHÁNH CÂY
4.4.1 Mở đầu
Trong một số điều kiện, KL có thể kết tinh theo
cơ chế nhánh cây:
- Đầu tiên, mầm phát triển theo một hướng xác
định tạo thành trục chính của tinh thể
- Sau đó, trục thứ 2 phát triển từ trục chính, rồi
đến trục thứ 3, trục thứ 4 …
- KLL còn lại lấp đầy khoảng không giữa các trục
- Khi khoảng cách giữa các nhánh cây đạt đến
một giá trị nhất quá trình kết tinh kết thúc
Trang 274.4.1 Mở đầu
27 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 284.4.1 Mở đầu
Trang 294.4.2 Nguyên nhân KL kết tinh kiểu
nhánh cây
Giả sử bề mặt kết tinh (BMKT) dịch chuyển theo chiều x do dòng nhiệt dịch chuyển theo chiều
ngược lại
Nếu dòng nhiệt nhỏ, BMKT dịch chuyển chậm
nhiệt lượng kết tinh (NLKT) sinh ra không làm thay đổi đáng kể sự phân bố T đã có của KLL
T tăng liên tục về phía KLL Nếu trên BMKT xuất hiện phần nhô ra về phía pha lỏng thì nó sẽ rơi vào vùng có Tq>TL bị hòa tan lại vào KLL:
không thể kết tinh kiểu nhánh cây
29 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 304.4.2 Nguyên nhân KL kết tinh kiểu
nhánh cây
Trang 314.4.2 Nguyên nhân KL kết tinh kiểu
nhánh cây
31 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 324.4.2 Nguyên nhân KL kết tinh kiểu
nhánh cây
Nếu KL nguội với tốc độ đủ lớn :
- Nhiệt kết tinh không kịp truyền đi để san
bằng nhiệt độ
- Xuất hiện hiện tượng tích tụ chất tan trên
BMKT
xuất hiện vùng quá nguội trạng thái:
nếu có KL kết tinh nhô khỏi BMKT nó sẽ
rơi vào vùng có độ quá nguội lớn và sẽ
phát triển nhanh sâu vào trong KL trục
chính của nhánh cây
Trang 334.4.2 Nguyên nhân KL kết tinh kiểu
nhánh cây
33 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 344.4.3 Hệ quả quá trình kết tinh
Trang 353 dạng cấu trúc đúc cơ bản
Trang 364.5 KẾT TINH CÙNG TINH
Khi làm nguội KLL có thành phần cùng
tinh đến T chuyển biến cùng tinh từ pha lỏng sẽ tiết ra đồng thời các pha rắn khác nhau tạo nên tổ chức cùng tinh
Nói chung: những quy luật kết tinh của KL nguyên chất đều có thể áp dụng cho hợp kim cùng tinh (HKCT)
Trang 374.5 KẾT TINH CÙNG TINH
37 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 384.5 KẾT TINH CÙNG TINH
Trang 394.6.ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH KẾT TINH
Điều khiển được độ hạt của tinh thể khi kết
tinh điều chỉnh được các tính chất (chủ
yếu là cơ tính) của VĐ theo ý muốn
39 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 403 Tăng tốc độ nguội khi kết tinh
Trang 41mịn: đây là cơ sở lý luận của QT biến tính
Biến tính là đưa vào KLL một lượng nhỏ các
chất (chất biến tính) thay đổi kích thước và
đôi khi hình dạng của các tinh thể sơ cấp thay đổi cơ tính (đôi khi cả các tính chất khác) của
HK nhưng không làm thay đổi thành phần của
HK
41 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 42Tác dụng của chất biến tính
1 Tạo mầm kết tinh ngoại nhập
Thí dụ: - Đưa Ce, Y … vào thép lỏng
- Đưa TiC, TiN, Ce, Zr … vào hợp
kim nhôm
2 Làm thay đổi sức căng bề mặt giữa
pha lỏng và pha rắn để ngăn cản sự
lớn lên của tinh thể
Thí dụ: đưa Mg vào gang lỏng
Trang 43của gang
43 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 44a Biến tính gang
Biến tính gang là cho một số chất vào
gang lỏng nhằm:
- Tăng số tâm mầm kết tinh
- Làm thay đổi số lượng, hình dạng và kích thước graphit
- Làm thay đổi cách thức tiết ra graphit
Biến tính gang không làm thay đổi tổ chức nền kim loại
Trang 45Cơ chế tác dụng của chất biến tính gang
1 Cơ chế tạo tâm mầm mới
- Chất biến tính phải có kiểu mạng và thông
số mạng gần giống kiểu mạng và thông số
mạng của graphit
- Thí dụ: dùng CaC2 làm chất biến tính
2 Cơ chế làm thay đổi sức căng bề mặt
- Biến tính bằng Mg: graphit có dạng cầu
- Biến tính bằng Fe-Si, SiC: thúc đẩy quá
trình graphit hóa
45 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 46b Biến tính thép
Mục đích:
- Hạt tinh thể nhỏ mịn
- Tạp chất nhỏ mịn và phân bố đều
Tác dụng cơ bản của chất biến tính:
- Đóng vai trò của mầm ngoại sinh
- Làm thay đổi sức căng bề mặt giữa các
pha
- Làm giảm Gmax giảm rth
Trang 47Một số chất biến tính thép
Al:
- Là chất khử ôxy mạnh [O] trong thép
giảm mạnh sức căng bề mặt giữa mầm
và thép lỏng giảm nhiều mầm hơn
Trang 484.6.3 Sử dụng các tác động vật lý
Gồm: rung cơ học, siêu âm, từ trường, điện trường
Tác động:
- Làm hình thành và biến mất các lỗ hổng, tạo nên
áp suất rất cao ở vùng xung quanh tăng nhiệt độ
tăng độ quá nguội làm nhỏ hạt
- Tạo nên ba động năng lượng thuận lợi cho việc hình thành mầm hạt nhỏ mịn
- Bẻ gẫy các nhánh cây, các tinh thể thô to tạo
nhiều mầm hạt nhỏ mịn
Trang 504.6.4 Làm nguội nhanh
b Chế tạo hợp kim vô định hình bằng
phương pháp nguội nhanh
Khi làm nguội KLL với tốc độ rất lớn:
- KLL tồn tại ở nhiệt độ thấp hơn T0 rất nhiều
- Độ sệt tăng cao hệ số khuếch tán giảm mạnh
các nguyên tử có độ linh động rất thấp
- Không xảy ra quá trình kết tinh KLL mà hầu như vẫn giữ nguyên cấu trúc không trật tự của KLL trước đó
Vng > 105 – 10 6 độ K/s
Trang 51Làm nguội nhanh trên đĩa đồng
Trang 524.6.4 Làm nguội nhanh
Trang 535 ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH
ĐÔNG ĐẶC
53 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 545.1 THỜI GIAN ĐÔNG ĐẶC CỦA
VẬT ĐÚC
Thời gian đông đặc của VĐ T TS là thời gian cần
thiết để VĐ đông đặc hoàn toàn sau khi rót
T TS phụ thuộc hình dạng và kích thước VĐ, được
xác định theo công thức Chvorinov:
Trang 56Trường nhiệt độ khuôn – vật đúc
Trang 575.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC 5.2.1 Vật liệu làm khuôn
Khuôn có độ dẫn nhiệt càng cao khoảng cách giữa 2 sóng kết tinh càng hẹp (càng thu hẹp vùng 2 pha)
Khuôn có hệ số tích nhiệt càng lớn càng thu hẹp vùng 2 pha
Khuôn có khả năng lấy nhiệt của KL
càng nhanh, càng mạnh càng thu hẹp vùng 2 pha
57 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 585.2.2 Hợp kim đúc
Các yếu tố làm thu hẹp vùng 2 pha:
- Hệ số dẫn nhiệt của hợp kim thấp
- Hợp kim có nhiệt độ đông đặc cao
- Hợp kim có khoảng đông hẹp
Trang 595.2.3 Tốc độ nguội (vng)
vng nhỏ: kết tinh trong điều kiện gần như cân bằng tinh thể phát triển tự do và đều theo mọi hướng hạt thô, đều trục
vng đủ cao: vùng 2 pha hẹp tinh thể dạng trụ
Trang 605.3 ĐÔNG ĐẶC CỦA KL TRONG
KHUÔN ĐÚC
5.3.1 Đặc điểm chung
Khi rót khuôn, KLL thải nhiệt chủ yếu qua khuôn phần KLL sát thành khuôn được nguội với tốc độ nguội rất lớn và càng vào tâm VĐ, tốc độ nguội càng giảm dần
Trang 615.3.2 Tổ chức vật đúc
1 Lớp ngoài cùng (lớp da đúc):
KLL được nguội rất nhanh;
trong vùng tiếp xúc thành khuôn
có vô số tâm mầm ngoại sinh
được hình thành
Những hạt tinh thể nhỏ mịn có
trục định hướng bất kỳ
Cơ tính cao, chịu mài mòn tốt,
có khả năng chống ăn mòn cao
4
1 2 3
61 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 62to
Trang 655.3.2 Tổ chức vật đúc
65 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 66Khi làm nguội rất nhanh
Tổ chức VĐ hầu như chỉ tồn tại vùng 1
KL có nhiều tính chất siêu việt
Trang 675.3.3 Phương thức điều chỉnh
tốc độ nguội
Thay đổi chiều dày thành khuôn
Sử dụng vật liệu làm khuôn có hệ số dẫn nhiệt khác nhau
Thay đổi nhiệt độ rót
Làm nguội cưỡng bức khuôn
67 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 695.4.1 Thiên tích trong tinh thể
Không đồng đều về thành phần hóa học của hợp kim ngay trong từng tinh thể:
- Tinh thể dạng hạt: phần tâm (kết tinh trước) giàu các nguyên tố khó chảy hơn ngoài
- Tinh thể nhánh cây: Trục chính chứa nhiều
nguyên tố khó chảy hơn các trục thứ cấp và
phần ở giữa các trục nhánh cây
69 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 705.4.1 Thiên tích trong tinh thể
Nguyên nhân: sự khuếch tán không hoàn
toàn của các nguyên tố trong quá trình kết tinh
Các yếu tố ảnh hưởng đến thiên tích
trong tinh thể:
- Tính chất của hợp kim (thể hiện qua GĐTT)
- Điều kiện nguội: nguội càng chậm càng ít thiên tích trong tinh thể
Trang 715.4.1 Thiên tích trong tinh thể
71 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ
Trang 725.4.2 Thiên tích tỉ trọng (thiên tích lớp)
Không đồng đều về thành phần hóa học ở phần trên và phần dưới của vật đúc
Nguyên nhân: sự khác biệt đáng kể về tỉ
trọng của pha rắn đã kết tinh và phần KLL còn lại:
Pha rắn đã kết tinh nổi lên (nếu nhẹ hơn
pha lỏng còn lại) hoặc lắng xuống
Thường quan sát thấy khi đúc các HK đồng trong điều kiện nguội chậm hoặc đúc li tâm
Trang 735.4.2 Thiên tích tỉ trọng
Các biện pháp phòng tránh
Khuấy trộn hợp kim trước khi rót
Tăng tốc độ nguội trong quá trình kết tinh
Biến tính bằng một số nguyên tố nhằm:
- Làm quá trình kết tinh xảy ra sớm
- Tạo thành khung xương ngăn cản quá trình lắng hoặc nổi
Ví dụ: Cu HK Pb-Sb; Ni HK Cu-Pb
73 PGS TS NGUYỄN NGỌC HÀ