Bài giảng Cơ học ứng dụng: Lý thuyết nội lực - ThS. Lê Dương Hùng Anh cung cấp cho học viên những kiến thức về các khái niệm cơ bản của cơ học vật rắn biến dạng, các thành phần nội lực và cách xác định, liên hệ giữa các thành phần ứng suất và các thành phần nội lực, bài toán phẳng, biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Chương II
Lý thuyết nội lực
Trang 21.Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
2.Các thành phần nội lực và cách xác định 3.Liên hệ giữa các thành phần ứng suất và các thành phần nội lực
4.Bài toán phẳng
5.Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 31 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Cơ học vật rắn biến dạng nghiên cứu những dịch chuyển tương đối giữa các chất điểm thuộc vật rắn khi nó chịu tác dụng bởi hệ lực cân bằng Để từ đó ta có thể tính toán sức chịu đựng của vật liệu
Trang 41 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Mô hình nghiên cứu: Thanh thẳng, Khung
Vật liệu: Đàn hồi tuyến tính _ Liên tục _ Đẳng hướng
Vật thể dạng thanh: vật thể có
kích thước 1 phương lớn hơn 2
phương kia nhiều lần
Tấm vỏ: vật thể có kích
thước 2 phương lớn hơn
phương còn lại nhiều lần
Khối: vật thể có kích thước 3
phương tương đương nhau
Mô hình biến dạng bé
Trang 51 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 6Nội lực
Định nghĩa:
* Nội lực là độ tăng của lực liên kết giữa các phân tử thuộc vật rắn khi vật thể chịu tác dụng của hệ lực cân bằng Nói cách khác, nội lực là lực tác dụng lên một điểm của vật từ các điểm khác thuộc vật
* Nội lực trong chương này được giới hạn:
- Khi không có ngoại lực tác dụng lên vật thì nội lực không tồn tại, nghĩa là nội lực sinh ra do ngoại lực
- Hệ ngoại lực là hệ cân bằng và trạng thái của vật khảo sát là trạng thái cân bằng (chương I)
1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 71 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trước khi có ngoại lực tác
Trang 8Nội lực
1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Phương pháp khảo sát: Phương pháp mặt cắt ngang
Trang 10Thứ nguyên của ứng suất:[lực/(chiều dài) 2 ]
1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Định nghĩa ứng suất trung bình tại C: ptb P
P
Trang 11Ứng suất p được phân thành 2 thành phần:
: Ứng suất pháp hướng theo pháp tuyến mặt cắt
Trang 12Gắn 1 hệ trục Bxyz sao cho Bz trùng với phương pháp tuyến mặt cắt, ta được 3 thành phần ứng suất theo các phương như sau:
* Ứng suất pháp: hướng theo phương z
* Ứng suất tiếp: hướng theo phương x
* Ứng suất tiếp: hướng theo phương y
Trang 132 Các thành phần nội lực và cách xác định
Các thành phần nội lực:
Tại trọng tâm C của mặt cắt ta gắn vào hệ trục tọa độ Oxyz
Chiếu hai thành phần thu gọn của hệ nội lực lên các
R
+ Moment uốn M x (quanh trục x) + Moment uốn M y (quanh trục y) + Moment xoắn M z (quanh trục z)
R
O
M
Trang 151
1
0 0 0
n
i n
i n
n
i n
i n
Trang 163 Liên hệ giữa các thành phần ứng suất và các thành phần nội lực
Trang 18z y
Trang 194 Bài toán phẳng
x
z y
z y
Dùng phương pháp mặt cắt ngang, ta được:
Trang 20M
yQ
z
N
Chỉ có 3 thành phần N z , M x , Q y nằm trong mặt phẳng yOz
Trang 224 Bài toán phẳng
*** Quy ước dấu ***
+ N z > 0: khi có chiều dương hướng ra ngoài mặt cắt
+ Q y > 0: khi quay vector pháp tuyến 1 góc 90 0 theo chiều kim đồng hồ
+ M x > 0: khi làm căng thớ dương của trục y (thớ dưới)
0
z
N
Trang 235 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
- Biểu đồ nội lực: là đồ thị
biểu diễn sự biến thiên
của nội lực theo vị trí, từ
Trang 245 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Bước 3: Phân tích các thành phần nội lực trên từng đoạn thanh, sau đó dùng phương trình cân bằng tĩnh học để viết biểu thức cho từng đoạn
Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực (tương tự như khảo sát hàm số)
Trang 255 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Trình tự vẽ biểu đồ nội lực ***
thay đổi đột ngột về lực
Dùng mặt cắt cắt lần lượt theo chiều vẽ đã chọn
Trang 265 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Trình tự vẽ biểu đồ nội lực ***
Bước 4: Vẽ nhanh các biểu đồ nội lực
Phương pháp “vẽ nhanh”
Biểu đồ lực dọc trục N z : (Quan tâm các thành phần lực
theo phương z, trục thanh).
- Các lực cùng chiều với quy ước dương của N z sẽ mang dấu âm (-) (lực nén)
- Các lực ngược chiều với quy ước dương của N z sẽ mang dấu dương(+) (lực kéo)
- N z = tổng các lực theo phương z tính từ mặt cắt đang xét đến phần thanh còn lại
Trang 275 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 285 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
- Các moment làm căng thớ dưới sẽ mang dấu dương (+)
- Các moment làm căng thớ trên sẽ mang dấu âm (-)
- M x = tổng các moment do các lực theo phương y, các
moment tập trung gây ra đối với mặt cắt đang xét (tính từ
mặt cắt đang xét đến phần thanh còn lại)
Trang 295 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Một số đặc điểm các biểu đồ nội lực ***
(Tham khảo thêm sách)
1 Trên thanh, đoạn có lực phân bố là hằng số thì biểu đồ Q y
là đường bậc nhất, M x là đường cong bậc 2 (parabol)
Trang 302 Những đoạn không có lực phân bố, biểu đồ Qy là hằng
5 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Một số đặc điểm các biểu đồ nội lực ***
Trang 315 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Một số đặc điểm các biểu đồ nội lực ***
Trang 325 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 335 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 345 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 355 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 365 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 375 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 385 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 395 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
y x
Trang 405 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 415 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 425 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 435 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
dM
dz dM