Bài giảng Cơ học ứng dụng: Chương 5 - Phạm Bảo Toàn cung cấp cho học viên những kiến thức về tính bền thanh khi ứng suất không đổi, thiết lập công thức tính ứng suất pháp tổng quát, tính bền khi thanh chịu kéo nén đúng tâm, tính bền khi thanh chịu uốn thuần túy, tính bền khi thanh chịu uốn ngang phẳng, tính bền khi thanh chịu uốn và xoắn đồng thời, tính bền khi thanh chịu uốn xiên, tính bền khi thanh kéo (nén) lệch tâm,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Tính bền thanh khi ứng suất không đổi
Trang 25.1 Khái niệm
5.2 Thiết lập công thức tính ứng suất pháp tổng quát 5.3 Tính bền khi thanh chịu kéo nén đúng tâm
5.4 Tính bền khi thanh chịu uốn thuần túy
5.5 Tính bền khi thanh chịu uốn ngang phẳng
5.6 Tính bền khi thanh chịu uốn và xoắn đồng thời
5.7 Tính bền khi thanh chịu uốn xiên
5.8 Tính bền khi thanh kéo (nén) lệch tâm
Trang 35.1.1 Khái niệm
Trang 4Trong chương này chỉ xét ứng suất là hằng số (không thay đổi theo thời gian, nhiệt độ, sự hoạt động của chi tiết máy…)
- Là tính toán thanh đảm bảo điều kiện bền.
- Tính mức độ chịu lực thanh sao cho thanh không bị phá
vỡ khi làm việc
max ; max
5.1.1 Khái niệm
Trang 5“Tác dụng của một hệ lực bằng tổng tác dụng của các lực thuộc hệ lực”
+ Biểu đồ nội lực của 1 hệ ngoại lực bằng tổng biểu đồ nội lực
của từng ngoại lực
+ Ứng suất (biến dạng) bằng tổng ứng suất (biến dạng) gây
bởi từng thành phần nội lực riêng rẽ Vấn đề xác định ứngsuất (biến dạng) được tách thành bài toán mà trên các mặtcắt suốt chiều dài thanh chỉ có 1 loại thành phần nội lực.Trường hợp thanh chịu tác dụng của hệ ngoại lực sao chotrên mặt cắt chỉ có 1 loại thành phần nội lực nào đó là trườnghợp chịu lực đơn giản
5.1.2 Nguyên lý cộng tác dụng
Trang 65.1.2 Quan niệm bài toán phẳng
Trang 75.1.3 Phân loại các trường hợp chịu lực của thanh
a Trường hợp chịu lực đơn giản
Khi trên mặt cắt của thanh chỉ có một thành phần nội lực
kéo nén đúng tâmz
N 2. Q y (lực cắt): thanh chịu cắt
chịu uốn thuần túyx
chịu xoắn thuần túyz
M
Trang 85.1.3 Phân loại các trường hợp chịu lực của thanh
a Trường hợp chịu lực đơn giản
1. N z (lực dọc trục): thanh chịu kéo nén đúng tâm
Trang 95.1.3 Phân loại các trường hợp chịu lực của thanh
a Trường hợp chịu lực đơn giản
2.M x (moment uốn): thanh chịu uốn thuần túy
Trang 105.1.3 Phân loại các trường hợp chịu lực của thanh
a Trường hợp chịu lực đơn giản
3. M z(moment xoắn): thanh chịu xoắn thuần túy
Trang 115.1.3 Phân loại các trường hợp chịu lực của thanh
b Trường hợp chịu lực phức tạp
Khi trên mặt cắt của thanh chỉ có từ hai thành phần nội lực trở lên
1 : thanh chịu uốn ngang
phẳngQ M y, x 2. M M x, y: thanh chịu uốn xiên
Trang 12Hai giả thiết
a Giả thiết về mặt cắt ngang phẳng:
Trong quá trình biến dạng, các mặt cắt
ngang luôn phẳng và vuông góc với
trục thanh Không có ứng suất tiếp
trên mặt cắt ngang.
b Giả thiết về các thớ dọc:
Trong quá trình biến dạng, các thớ
dọc không xô đẩy lẫn nhau (không
Trang 13Giả sử xét 1 thanh chịu lực sao cho trên mặt cắt ngang của
thanh có các thành phần nội lực liên hệ với ứng
suất pháp zbằng các biểu thức: N M M z, x, y
z N
x
y
x M
y M
y Q
x Q
Từ định luật Hooke z Ez ta chứng minh được công thức:
(*)
y
z x z
Trang 14Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là tuyến tính và không tồn tại biến dạng dư sau khi ngoại lực thôi tác dụng
Giả thiết này chỉ có thể được chấp nhận trong trường hợp giátrị biến dạng và ứng suất còn bé Do vậy các công thức đượcthiết lập trên cơ sở ĐL Húc, bao gồm các công thức đượcthiết lập trong chương này chỉ đúng trong trường hợp thanhkhảo sát dưới tác dụng của tải trọng có biến dạng bé
Định luật Húc (Hooke)
Trang 15- Những đường thẳng song song
trục thanh vẫn song song trục
Trang 16z z
N F
Khi thanh chịu kéo nén đúng tâm, trên mặt cắt ngang chỉ cóthành phần z
Ứng suất pháp phân bố đều trên mặt cắt ngang của thanh
Điều kiện bền của thanh:
max max z
z
N F
- Xác định kích thước mặt cắt ngang(bài toán thiết kế)
- Xác định tải trọng cho phép (bàitoán phục hồi)
- Kiểm tra bền (bài toán nghiệm thu)
Trang 17Câu hỏi 1: Cho q = 10 KN/cm.
Hỏi đường kính cho các đoạn trục là bao nhiêu thì đảm bảo chi tiết không bị hư hỏng ?
Biết a = 50cm; vật liệu bằng thép có: 12kN cm/ 2
max max z z
N F
Trang 18Tương tự cho đoạn BC và CD:
* Câu hỏi 2: cho D1 = 50cm, D2 = 75cm; D3 = 100cm; Hỏi tải trọng lớn
nhất có thể đặt vào chi tiết là bao nhiểu ?
* Câu hỏi 3: cho D1 = 15cm, D2 = 30cm; D3 = 50cm; q = 13kN/cm Hỏi chi tiết có bền không ?
Trang 19Vạch trên bề mặt ngoài:
- Hệ những đường thẳng song song trục thanh.
- Hệ những đường thẳng vuông góc trục thanh.
Sau biến dạng:
- Những đường thẳng song song trục thanh vẫn song song trục thanh.
- Những đường thẳng vuông góc trục thanh vẫn vuông góc trục thanh
Thí nghiệm
Trang 20Thí nghiệm cho thấy trường
hợp thanh chịu uốn thuần túy
cũng thỏa mãn hai giả thiết nên
tại mỗi điểm thuộc vật chỉ có
ứng suất pháp
Trang 21Thanh chỉ chịu tác dụng của
moment M x
x z
x
M
y J
Ứng suất pháp là hàm phân bố bậc nhất theo phương y.
mặt cắt ngang là trục trung hòa x, chia mặt cắt ra thành 2
Trang 22Tại lớp biên: ứng suất pháp đạt cực trị (min hoặc max)
Đối với những mặt cắt có trục trung hòa trùng với trục đối xứng (mặt cắt hình tròn, hcn, hình chữ I…):
x
M
y J
M
y J
Trang 23Đối với những mặt cắt có trục trung hòa không trùng với trục đối xứng (mặt cắt hình L, hình chữ T…):
x
M
y J
max
x x
J W
y
trưng cho khả năng chịu uốn của dầm.
Trang 24Thanh chỉ chịu tác dụng của moment My
y z
y
M
x J
Ứng suất pháp là hàm phân
bố bậc nhất theo phương x,tức mọi điểm nằm trên đườngsong song với trục y có cùnggiá trị ứng suất
Những điểm có x = 0 → σz
= 0, ta có lớp trung hòa, trênmặt cắt ngang là trục trunghòa y
J W
x
moment tiết diện chống uốn đối với trục y
+ -
Trang 25Moment chống uốn W x của một số hình phẳng thường gặp
J W
y
max
y y
J W
x
Trang 26Moment chống uốn W x của một số hình phẳng thường gặp
2 Mặt cắt hình tròn
max
x x
J W
y
max
y y
J W
Trang 273 Mặt cắt hình vành khăn
max
x x
J W
y
max
y y
J W
Trang 285.4 Tính bền khi thanh chịu uốn thuần túy
Điều kiện bền tổng quát
+ Tìm điểm nguy hiểm trên mặt cắt
+ Tìm ứng suất tại điểm nguy hiểm
Trang 29Điều kiện bền tổng quát của thanh chịu uốn thuần túy
x x
M W
Mặt cắt ngang có trục trung hòa trùng với trục đx
Mặt cắt ngang có trục trung hòa khác trục đx max min
max max
k x x
M
y J
x
M
y J
maxk ; maxn min
Trang 305.5 Tính bền khi thanh chịu uốn ngang phẳng
Mặt phẳng chứa trục thanh z và trục quán tính chính trung tâm
x hoặc y của tiết diện được gọi là mặt phẳng quán tính chínhcủa thanh Nếu mặt phẳng uốn (mặt phẳng tác dụng) trùng vớimặt phẳng quán tính chính của thanh thì gọi là thanh chịu uốnphẳng Nếu trên tiết diện có cả lực cắt – chịu uốn ngangphẳng
Trang 31Thanh chịu uốn ngang phẳng: trên
mặt cắt ngang có đồng thời hai
thành phần nội lực:
,
y x
Q M
Trang 33Khi thanh chịu uốn ngang phẳng, trên mặt cắt ngang có hai thành phần nội lực M x và Q y , tạo ra ứng suất pháp và ứng suất tiếp.
+ Moment uốn gây ra ứng suất pháp
+ Lực cắt gây ra ứng suất tiếp có:
- Phương song song với Q y , cùng chiều với Q y
- Phân bố đều trên bề rộng tiết diện
Trang 34S y Q
J b y
Ứng suất pháp là hàm phân bố bậc nhất theo phương y.
Tương tự như khi thanh chịu uốn thuần túy.
Moment tĩnh của phần diện tích tính từ điểm muốn tính ứng suất đối với trục trung hòa.
Chiều rộng của mặt cắt ngang đi qua điểm muốn tính ứng suất và song song với trục trung hòa.
Trang 352 Tính ứng suất tiếp (công thức Zuravxki):
Nhận xét:
+ τzy = τzy(y)
+ Moment tĩnh diện tích Sx = ycA, bằng không khi A = 0
+ Hàm τzy(y) có dạng cao hơn bậc nhất và có giá trị bằng
không khi Sx(y) = 0
+ Giá trị τzy(y) tỷ lệ nghịch với b(y) Tại nơi có giá trị b lớn thì
τzy nhỏ, thông thường sẽ bỏ qua không kiểm tra (đối với
thép dát định hình)
( )
( )
x y zy
Trang 36Công thức tínhmax cho một số mặt cắt thường gặp
6
4
y zy
y bh
max max
32
y
Q bh
Trang 37Công thức tínhmax cho một số mặt cắt thường gặp
y
Q R
Trang 38Công thức tínhmax cho một số mặt cắt thường gặp
3 Mặt cắt ngang định hình:
max
y x x
D
y x N
Moment tĩnh của phần đế đối với trục x
Ứng suất tiếp phân bố trên phần đế theo quy luật bậc nhất nhưng giá trị thường rất nhỏ so vớizx nên có thể bỏ qua.
Trang 391 Lớp biên (A, A’)
x x
M W
Trang 41Có cả ƯS pháp và ƯS tiếp Trạng thái ƯS phẳng đặc biệt
Thuyết bền ƯS tiếp lớn nhất 2 2
Trang 42Ba dạng bài toán tính bền
1 Bài toán kiểm tra bền
- Kiểm tra lớp biên trước
- Kiểm tra lớp trung hòa
- Kiểm tra lớp trung gian (nếu là mặt cắt định hình I, T, L, U )
2 Bài toán xác định kích thước mặt cắt ngang
- Dựa vào lớp biên để tính sơ bộ kích thước mặt cắt ngang
- Kiểm tra bền lớp trung hòa
- Kiểm tra lớp trung gian (nếu là mặt cắt định hình I, T, L, U )
3 Bài toán xác định tải trọng cho phép
Tương tự dạng 2
Trang 43Tính bền thanh khi thanh chịu
uốn và xoắn đồng thời
Trang 44- Thanh chịu uốn và xoắn đồng thời thường xảy ra ở các trục quay của máy.
- Trên thanh thường có lắp các chi tiết bánh răng, ổ đỡ, ổ
đỡ chặn.
- Tiết diện trục thường là hình tròn hay hình vành khăn
Trang 485.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
- Qui ước dấu Mz : Mz > 0 khi nhìn vào mặt cắt thấy momentquay thuận chiều kim đồng hồ
Trang 495.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
-Thí nghiệm: Vạch trên mặt ngoài
+ Hệ những đường thẳng song song trục
+ Các đường song song trục thanh
nghiêng đều góc γ so với phương ban
đầu.
+ Các đường tròn vẫn vuông góc với trục
thanh, khoảng cách 2 đường tròn kề nhau
không đổi.
+ Các bán kính trên bề mặt thanh vẫn
thẳng và có độ dài không đổi.
Trang 505.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
Trang 515.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
Giả thiết
Giả thiết 1: Mặt cắt ngang trước biến dạng phẳng và vuônggóc trục thanh thì sau biến dạng vẫn phẳng vẫn vuông góc vớitrục thanh Khoảng cách giữa 2 mặt cắt ngang không đổi
Giả thiết 2: Các bán kính trước và sau biến dạng vẫn thẳng và
có độ dài không đổi
Trên mặt cắt ngang chỉ có ứng suất tiếp
Trang 52Ứng suất tiếp có phương vuông góc với bán kính, chiều cùngchiều với moment xoắn.
5.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
Trang 535.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
Trang 545.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
Trang 555.6.1 Thiết lập công thức tính ứng suất tiếp cho thanh chịu xoắn thuần túy
- Ứng suất tiếp trên mặt cắt ngang:
z
O
M
d G
J W
- Đối với mặt cắt ngang hình tròn:
3 max
Trang 565.6.2 Cách tính bền
Trong trường hợp trên tiết diện thanh vừa tồn tại Mz vừa tồn tại
Mx và My thì dù có tồn tại các thành phần lực cắt hay không tavẫn gọi chung trạng thái chịu lực này là trạng thái uốn xoắnđồng thời Vì ứng suất tiếp do các lực cắt gây ra nhỏ hơn rất nhiều so với ứng suất tiếp do moment xoắn gây ra.
Mỗi điểm trên tiết diện có hai thành phần ứng suất:
+ Ứng suất tiếp do moment xoắn M z gây ra
z
O
M
d G
z
x y
M M
Trang 57M tg
Trang 5840,1 4 0,1
M
u M
-0
z
M
Trang 59u M
-0
z
M
Trang 615.7 Tính bền khi thanh chịu uốn xiên
Thanh chịu tác dụng của moment Mx, My
y
x z
- Các điểm cách đều đường trung hòa sẽ
có giá trị ứng suất như nhau
- Các điểm cách xa đường trung hòa sẽ
có giá trị ứng suất tuyệt đối càng lớnPhương trình đường trung
Trang 625.8 Tính bền khi thanh chịu kéo (nén) lệch tâm
Thanh chịu tác dụng của Nz, Mx, My
y x
z z
M M
- Đường trung hòa không đi qua gốctọa độ
Nz > 0, phần tiết diện kéo sẽtăng, phần nén thu nhỏ lại.Nếu Nz lớn đến mức nào đóthì toàn tiết diện có thể chịukéo hoàn toàn Ngược lại chotrường hợp Nz < 0