Ở nước ta hiện có một số xu hướng tạo việc làm như: phân bố lại dân cư, mở rộng xuất khẩu lao động, di dân đến vùng kinh tế mới,.... Chính vì vậy, với đề tài: “Tìm hiểu một số xu hướng t
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Quản lý nguồn nhân lực xã hội
Hà Nội, 2021
Trang 21
MỤC LỤC
Contents
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẠO VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA 4
1.1 Các khái niệm liên quan 4
1.2 Nội dung của tạo việc làm 6
1.3 Các chính sách tạo việc làm trên thế giới 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ XU HƯỚNG TẠO VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA 9
2.1 Thực trạng tạo việc làm thông qua phân bố lại dân cư 9
2.2 Thực trạng tạo việc làm thông qua mở rộng các hình thức xuất khẩu lao động 13
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA 18
3.1 Thực trạng nguồn nhân lực xã hội Việt Nam hiện nay 18
3.2 Chính sách của Nhà nước về lao động và việc làm 19
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tạo việc làm 21
KẾT LUẬN 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 27
Trang 3Vấn đến giải quyết việc làm là một trong những vấn đề rất cấp bách tại Việt Nam Nhà nước hàng năm ban hành nhiều chính sách, văn bản pháp luật nhằm tạo điều kiện tối đa trong việc giải quyết tình trạng về việc làm Ở nước
ta hiện có một số xu hướng tạo việc làm như: phân bố lại dân cư, mở rộng xuất khẩu lao động, di dân đến vùng kinh tế mới, Các xu hướng này đều
có các kết quả tích cực và hạn chế nhất định
Chính vì vậy, với đề tài: “Tìm hiểu một số xu hướng tạo việc làm ở
nước ta”, em mong muốn khái quát về xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện
nay, từ đó phân tích một số các xu hướng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tạo việc làm ở nước ta hiện nay
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát về các xu hướng tạo việc làm
- Thực trạng một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện nay
- Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng về một số xu hướng tạo việc làm
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung:Tìm hiểu về một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện nay Không gian: Một số xu hướng tạo việc làm
Thời gian: 09/12/2021 đến 16/12/2021
Trang 43
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành nghiên cứu tài liệu nhằm tìm hiểu về các xu hướng tạo việc làm
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp, xử lý các thông tin liên quan đến xu
hướng việc làm ở nước ta từ đó đưa ra các kết luận
Trang 54
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẠO VIỆC LÀM
Ở NƯỚC TA 1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm việc làm, tạp việc làm và người có việc làm
a Khái niệm việc làm:
- Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), việc làm là những hoạt động
lao động được trả công bằng tiền hoặc hiện vật
- Theo quy định của pháp luật Việt Nam: mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm Như vậy, một việc được coi là việc làm phải hội tụ đủ các yếu tố:
- Là hoạt động lao động của con người
- Hoạt động tạo ra thu nhập
- Không bị pháp luật ngăn cấm
VD: việc làm dạy học, việc làm xây dựng,
b Khái niệm tạo việc làm
Từ hai khái niệm việc làm trên, có thể thấy, khái niệm tạo việc làm có
thể được phát biểu như sau:
Tạo việc làm là hoạt động kiến thiết cho người lao động có được một
công việc cụ thể mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm Chủ thể tạo việc làm có thể là: Chính phủ, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, công ty, nhà máy,
Cơ chế tạo việc làm là một cơ chế ba bên gồm có:
- Người lao động
- Người sử dụng lao động
- Nhà nước
c Khái niệm người có việc làm
- Người có việc làm là người làm một công việc gì đó, được trả tiền
công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt động mang
Trang 65
tính tự tạo việc làm vì lợi ích hay thu nhập gia đình, không nhận tiền công hay hiện vật, kể cả những người tạm nghỉ việc trong tuần lễ điều tra nhưng
sẽ trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc
- Người thiếu việc làm:
+ Là người có thu nhập dưới mức tối thiểu
+ Thời gian làm việc dưới mức quy định
+ Có nhu cầu làm thêm
- Người có việc làm đầy đủ:
+ Làm việc đầy đủ thời gian quy định
+ Có mức thu nhập từ tối thiểu trở lên
+ Không có nhu cầu làm thêm
1.1.2 Khái niệm thất nghiệp và người thất nghiệp
a Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động
muốn làm việc nhưng không thể có được việc làm ở mức tiền công hiện hành
b Phân loại thất nghiệp
- Thất nghiệp tự nguyện: là tình trạng thất nghiệp của người lao động
do không tích cực tìm kiếm việc làm ở mức lương hiện hành
- Thất nghiệp là dài hạn: là tình trạng thất nghiệp kéo dài 1 năm trở lên
- Thất nghiệp chu kỳ: là tình trạng thất nghiệp xảy ra trong giai đoạn trì trệ của chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Thất nghiệp cơ cấu: là tình trạng xảy ra do mất đồng bộ giữa cơ cấu lao động và cơ hội việc làm do sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng và công nghệ
- Thất nghiệp thời vụ: là tình trạng thất nghiệp xảy ra khi xuất hiện mức độ kinh tế thấp ở một số ngành nghề kinh tế trong một khoảng thời gian trong năm
c Khái niệm người thất nghiệp
Theo quan điểm của ILO thì người thất nghiệp bao gồm 4 tiêu chí:
- Trong độ tuổi lao động
- Có khả năng lao động
Trang 76
- Đang không có việc làm
- Đang tìm kiếm việc làm
Ngoài ra, người thất nghiệp có thể là người đang đóng bảo hiểm thất
nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm
1.2 Nội dung của tạo việc làm
1.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm
Sự biến đổi dân số
- Khi dân số thay đổi thì lực lượng lao động thay đổi
- Dân số tăng nhanh dẫn đến nguồn nhân lực xã hội tăng nhanh, tạo ra
áp lực đến vấn đề giải quyết việc làm
Nhân tố khoa học công nghệ
- Khoa học công nghệ hiện đại
- Lao động trí óc dân thay thế lao động chân tay
- Máy móc dần thay thế người lao động
Thị trường và các loại thị trường
- Kinh tế thị trường làm phong phú hàng hóa, dịch vụ, vật tư, vốn, tài sản, tiền tệ, chất xám sẽ được mua bán tự do trên thị trường lao động hàng hóa
- Kinh tế thị trường làm cho một số ngành mất đi và một số ngành mới
ra đời
Phát triển cơ sở hạ tầng
- Là mạch máu của nền kinh tế
- Quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế
Trang 87
- Cung cấp dịch vụ cho nền kinh tế
- Tạo ra sự thay đổi căn bản cơ cấu nền kinh tế
- Phát triển đồng đều giữa các vùng
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
1.2.2 Tạo việc làm trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta
- Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, nhu cầu việc làm của nền kinh tế là rất lớn
- Áp lực tạo việc thu làm lớn đối với Chính phủ
- Đầu tư cho giải quyết việc làm chưa thỏa đáng
- Cần thay đổi tư duy việc làm
1.2.3 Những quan điểm của nhà nước về giải quyết việc làm
- Quán triệt quan điểm đúng đắn về việc làm
- Hình thành và phát triển thị trường lao động đầy đủ và bền vững có
sự quản lý chặt chẽ của nhà nước
- Người dân chủ động, tự lo việc làm là chính
- Giải phóng triệt để tiềm năng sức lao động của con người, khai thác hiệu quả nguồn nhân lực xã hội, con người có tiềm năng, năng lực nào cũng
sẽ được trọng dụng
1.2.4 Một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta hiện nay
- Phân bố lại dân cư
- Phát triển kinh tế hộ gia đình
- Tạo điều kiện cho việc hình thành các loại hình hợp tác sản xuất
- Thực hiện chính sách về chuyển quyền sử dụng đất
- Tiếp tục đẩy mạnh hình thức di dân xây dựng nền kinh tế mới
- Mở rộng hình thức xuất khẩu lao động
- Phát triển gia công và sản xuất hàng tiêu dùng, hàng hóa phục vụ xuất khẩu
Trang 98
- Phát triển các loại doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, phát triển đồng bộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, phát triển kinh tế khu vực phi kết cấu, phi chính thức
1.3 Các chính sách tạo việc làm trên thế giới
1.3.1 Chính sách tại Mỹ
- Hỗ trợ đào tạo người lao động để có việc làm mới
- Đảm bảo tiếp cận bảo hiểm thất nghiệp
- Ngăn ngừa mất việc làm tại nơi đầu tiên
1.3.2 Kinh nghiệm tại Trung Quốc
- Chính sách tài chính và thuế
- Chính sách an sinh xã hội
- Cải thiện hệ thống dịch vụ việc làm công cộng
- Thành lập và cải thiện hệ thống đào tạo nghề quốc gia
- Giám sát tình trạng thất nghiệp và chiến lược việc làm trong tương lai
1.3.3 Kinh nghiệm tại Nhật Bản
- Đầu tư vào các trung tâm việc làm
- Định hướng nghề nghiệp cho người lao động
- Giải pháp cân bằng tỷ lệ sinh
- Xây dựng mạng lưới trợ cấp việc làm
- Hệ thống tuyển dụng tại Nhật Bản
Tiểu kết chương 1
Chương 1 đem đến các khái niệm về liên quan đến vấn đề tạo việc làm, đồng thời khái quát các nội dung của tạo việc làm Qua đó thấy được các nhân tố ảnh hưởng tới tạo việc làm, tạo việc làm trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta, những quan điểm của nhà nước về giải quyết việc làm và một
số các xu hướng tạo việc làm ở nước ta Đây là các cơ sở quan trọng để tiến hành tìm hiểu về thực trạng một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta tại chương 2
Trang 109
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ XU HƯỚNG
TẠO VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA
Chương 2 trình bày thực trạng một số xu hướng tạo việc làm ở nước ta bao gồm:
1 Phân bố lại dân cư
2 Mở rộng các hình thức xuất khẩu lao động
2.1 Thực trạng tạo việc làm thông qua phân bố lại dân cư
2.1.1 Tình hình phân bố dân cư hiện nay
(triệu người)
Tỷ lệ (%)
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 20,343 20,84
Nguồn: Tổng cục thống kê Bảng 2.1 Tình hình phân bố dân cư theo lãnh thổ năm 2020
Nguồn: Tổng cục thống kê Bảng 2.2 Tình hình phân bố dân cư theo thành thị, nông thôn
năm 2020
Thông qua bảng 2.1, có thể thấy dân cư nước ta phân chia không đồng đều Đây là các khu vực có diện tích đất rộng, tập trung nhiều thành phố lớn, khu đô thị và nhiều khu công nghiệp, thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh
Trang 1110
nên thu hút đông đảo dân cư tập trung ở những khu vực này như Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long Và lực lượng lao động cũng tập trung chủ yếu tại các khu vực này Khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tuy là khu vực tập trung đông dân cư nhưng tình hình phát triển kinh tế xã hội tại đây lại không hề bằng so với đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ Các khu vực miền núi như Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là khu vực có vị trí địa lý không thuận lợi, các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn nên dân cư tập trung tại các khu vực này rất thưa thớt
Bảng 2.2 còn cho thấy dân cư tập trung nhiều tại các vùng nông thôn
do chủ yếu tập trung tại các mô hình sản xuất nông nghiệp nên cần nhiều nhân công Trong khi đó dân cư ở thành thị chỉ chiếm 36,82%, thấp hơn nhiều so với dân cư tại nông thôn
Qua bảng 2.1 và 2.2 cũng có thể thấy, tình hình phân bố dân cư nước ta như vậy là không hợp lý dẫn đến nhiều các tác động tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Làm cho các vùng kinh tế trên cả nước phát triển không đồng đều
- Lực lượng lao động phân bố không hợp lý dẫn đến các vùng tập trung đông dân cư thì rơi vào tình trạng thừa lao động, còn các vùng ít dân cư lại thiếu lao động
- Phân bố dân cư không hợp lý gây áp lực về các vấn đề xã hội như: quá tải với hệ thống y tế, giáo dục; không đủ nhà ở; ùn tắc giao thông; tệ nạn xã hội; chênh lệch giàu nghèo;
- Gây ra các tác động xấu đến tình trạng môi trường tại các khu vực đông dân cư như: ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt,
Chính vì vậy, Đảng và nhà nước luôn cố gắng triển khai các hoạt động phân bố lại dân cư Đây không chỉ là biện pháp khắc phục các điểm hạn chế của vấn đề phân bố dân không hợp lý mà còn là một xu hướng tạo việc làm đối với nền kinh tế xã hội
Trang 1211
2.1.2 Thực trạng hoạt động phân bố lại dân cư
Hiện nay, việc phân bố dân cư được thực hiện theo Pháp lệnh Dân số năm 2013, cụ thể được quy định từ điều 16 đến điều 19:
“Điều 16 Phân bố dân cư hợp lý
1 Nhà nước thực hiện việc phân bố dân cư hợp lý giữa các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính bằng các chương trình, dự án khai thác tiềm năng đất đai, tài nguyên để phát huy thế mạnh của từng nơi
về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng
2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư phù hợp với các khu vực, vùng địa lý kinh tế và các đơn vị hành chính, ưu tiên đầu tư cho những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân số thấp nhằm tạo việc làm và điều kiện sống tốt để thu hút lao động Điều 17 Phân bố dân cư nông thôn
1 Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích phát triển toàn diện nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng để hạn chế động lực di dân ra đô thị
2 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án cho vay vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng vùng kinh tế mới, thực hiện chính sách định canh, định cư để ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, hạn chế du canh, du cư và di cư tự phát
Điều 18 Phân bố dân cư đô thị
1 Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vào một số đô thị lớn; thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựng đô thị lớn, vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý
Trang 1312
2 Nhà nước có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tại các đô thị tạo điều kiện về chỗ ở cho người lao động từ nơi khác đến
3 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý dân cư, quản lý đô thị, quản lý lao động từ nơi khác đến
Điều 19 Di cư trong nước và di cư quốc tế
1 Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho di cư trong nước và di cư quốc
tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước có người di cư hoặc người nhập cư
2 Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân nhằm giảm động lực di cư tự phát, giải quyết kịp thời các vấn đề của di cư tự phát theo quy định của pháp luật.”
Theo Tổng cục thống kê, tính đến năm 2019, toàn quốc có 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ suất di cư thuần dương, nghĩa là người nhập
cư nhiều hơn người xuất cư Trong đó, tỉnh Bình Dương có tỷ suất di cư thuần dương cao nhất (200,4‰) với hơn 489 000 người nhập cư nhưng chỉ
có khoảng 38 000 người xuất cư khỏi tỉnh này trong 5 năm trước Như vậy,
cứ 5 người từ 5 tuổi trở lên ở tỉnh Bình Dương thì có 1 người đến từ tỉnh khác Tiếp theo là Bắc Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng với tỷ suất
di cư thuần lần lượt là 85,3‰, 75,9‰ và 68,4‰
Cũng theo Tổng cục thống kê, tính đến năm 2019, dân số thành thị là 33.122.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số cả nước Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2009 – 2019 là 2,64%/năm Yếu tố di
cư góp phần làm dân số khu vực thành thị tăng thêm 1,2 triệu người, chiếm 3,5% dân số thành thị; sự “chuyển mình” từ xã thành phường/thị trấn của nhiều địa phương trong cả nước góp phần chuyển 4,1 triệu người đang là cư dân nông thôn thành cư dân thành thị, tương đương 12,3% dân số thành thị của cả nước năm 2019
Trang 1413
2.1.3 Tích cực và hạn chế
Về tích cực, trong những năm qua, hoạt động phân bố lại dân cư được
tiến hành cùng với các hoạt động di dời các cơ sở sản xuất, chế biến, nhà máy, bệnh viện, trường học, cơ quan làm việc Cùng với đó là việc xây dựng các đô thị vệ tinh như ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Những điều trên
đã góp phần phân bố lại dân cư trên cả nước, theo đó, số dân tại thành thị tính đến năm 2019 tăng 3,61% và số dân nông thôn giảm -0,13%
Về hạn chế, nhìn chung, mặc dù có hoạt động di dời các bệnh viện,
trường học, cơ sở sản xuất công nghiệp tại các thành phố lớn, tuy nhiên thì tốc độ di dời của các cơ sở này vẫn còn rất chậm Có điều này là do vấn đề
về vốn đầu tư là rất lớn nên khiến việc di dời và xây dựng các cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất gặp nhiều khó khăn Ở Hà Nội, tính riêng 4 quận trung tâm đã
có 12 cơ sở y tế cấp trung ương, dân cư cả nước tập trung về khu vực này rất lớn, nhiều nơi công suất hoạt động lên đến 200% (theo VOV) Ngoài ra, phân
bố dân cư phần lớn là do di dân tự phát, gây ra nhiều áp lực đối với các vấn
đề xã hội, an ninh trật tự, môi trường, đối với các khu vực có người dân di
cư đến
2.2 Thực trạng tạo việc làm thông qua mở rộng các hình thức xuất khẩu lao động
2.2.1 Tình hình xuất khẩu lao động những năm qua
Ở nước ta, hoạt động xuất khẩu lao động chủ yếu được tổ chức dưới hai hình thức:
1 Xuất khẩu lao động đi làm việc tại nước ngoài
2 Xuất khẩu lao động tại chỗ thông qua việc cung ứng lao động cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng ngoại giao, của nước ngoài đặt tại Việt Nam Trong đó, hình thức 1 vẫn là hình thức đơn giản và được tiến hành hàng năm Đối với người lao động, việc xuất khẩu lao động đi nước ngoài như một cơ hội để đổi đời, mang lại nguồn thu nhập tốt, Còn đối với nhà nước,