Giáo trình Phân tích mạch điện - Kiểm tra và xử lý sự cố (Nghề Sửa chữa điện máy công trình - Trình độ Cao đẳng): Phần 2 gồm có những nội dung chính sau: Phân tích mạch khuếch đại và giảm nhanh công suất; phân tích mạch điều khiển quay toa; phân tích mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích; phân tích mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp; phân tích mạch điều khiển phanh, ben và chân vịt của máy xây dựng bánh lốp. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1BAI 7: PHAN TICH MACH GIAM TOC TU DONG MUC TIEU
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Phân tích được cầu tạo, nguyên lý hoạt động của mạch giảm tốc tự động
- Kiểm tra, sửa chữa được mạch giảm tốc tự động
Khi tất cả các cần điều khiển ở vị trí trung gian chờ làm việc, tốc độ động cơ giảm xuống mức trung bình đề giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu và tiếng ồn Nếu bất kỳ
điều khiển nào đó được hoạt động, ngay lập tức tốc độ của động cơ sẽ tự dong tang
lên tới tốc độ đặt trước
1.2 Yêu cầu
- Đảm bảo được quá trình làm việc luôn én định và hoàn toàn tự động
- Khi tác động vào cần điều khiển van, tải trọng của máy tăng lên thì tốc độ động cơ
phải tăng lên tương ứng, ngược lại nếu nhả cần điều khiển thì tốc độ động cơ phải tự
động giảm xuống trong vòng 3 giây
- Các cảm biến áp suất xả phải làm việc ổn định không bị gián đoạn khi gửi tín hiệu
- Khi xảy ra sự cố hệ thống phải báo lỗi trên màn hình hiền thị đề thuận tiện trong
việc chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa mạch
- Quá trình tăng tốc độ động cơ mỗi khi vào tải, tốc độ chỉ tăng tới vị trí mà núm
xoay nhiên liệu đa chọn không được pháp giá trị đã chọn
2 Sơ đồ mạch điện
102
Trang 22.1 Sơ đồ cấu tạo của mạch:
pressure switch Fuel contro! dial
Hình 7.1: Sơ đồ nguyên lý mạch giảm tốc tự động trên máy xúc PC 200-6
* Cầu tạo của mạch gồm:
- Hộp điều khiển ECU;
- Màn hình hiển thị;
- Các cảm biến áp suất thấp của các thao tác (PPC);
- Hệ thống điều khiển động cơ
2.2 Nguyên lý hoạt động:
Khi lựa bật công tắc giảm tốc tự động trên màn hình điều khiển sang vi tri ON
(đèn led của biểu tượng giảm tốc tự động sáng) Nếu người vận hành tác động vào một trong các cần điều khiển (một trong các cảm biến áp suất thấp đóng mạch gửi tín hiệu tới ECU) ECU sẽ điều khiển tốc độ động cơ tăng lên đúng bằng vị trí của núm
xoay nhiên liệu đã lựa chọn Nếu người vận hành ngừng tác động vào cần điều khiển
(không có tín hiệu của cảm biến áp suất thấp nào gửi tới ECU) ECU sẽ tự động điều khiển tốc độ động cơ giảm xuống tới tốc độ không tải thấp
103
Trang 3Chức năng tăng tốc tự động chỉ được kích hoạt khi vị trí của núm xoay nhiên liệu đạt trên 40%
- Nếu bật công tắc giảm tốc tự động về vị trí OFF thì tốc độ động cơ hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí của núm xoay nhiên liệu
Hình 7.2: Các công tắc áp suất tay điều khiển trên máyPC 200-6
61 Công tắc áp suất ra tay gau 62 Công tắc áp suất vào tay gau
63 Công tắc áp suất di chuyển 64 Công tắc áp suất quay phải
65 Công tắc áp suất duỗi gau 66 Công tắc áp suất nâng cần
67 Công tắc áp suất co gau 68 Công tắc áp suất quay trái
69 Công tắc áp suất hạ cần
104
Trang 4Hình 7.3: Cầu tạo công tắc áp suất điều khiển trên máyPC 200-6
1 Đầu công tắc có ren để lắp ráp — 2 Công tắc 3 Giắc cắm điện
*Chức năng: Các công tắc áp suất được lắp trên cùng một khối chia dâu tới các bộ
phận làm việc Điễu kiện làm việc của mỗi một công tắc được nhận biết từ dòng dầu
có áp suất điều khiển từ cụm điều khiển van(Iay chang)PPC và chuyển hóa thành tín hiệu điện gửi về hộp điều khiển ECU kgi công tắc đóng
Trang 5cơ 10 Hién thi dén báo nạp l1 Hiển thị cảnh báo tắc lọc gió 12 Báo áp suất dâu động cơ 13 Hiển thị báo mức nước làm mát 14 Hiển thị báo nhiệt độ
động cơ 15 Đông hồ báo nhiệt độ nước làm mát Cấu tạo hình 7.4b:
1 Công tắc lựa chọn ché độ làm việc 2 Công tắc giảm tốc tự động 3
Công tắc chế độ chủ động 4 Công tắc tốc độ di chuyển — 5 Công tắc
công suất tối đa CN P01, CN P02 chan giắc kết nói
* Chức năng: Màn hình hiển thị là cơ cấu có chức năng hiển thị các thông tin về
máy do bộ điều khiển ECU đưa đến, nó còn là nơi để người điều khiển thực hiện các lệnh cân thiết như : Lựa chọn các chế độ làm việc theo phím chức năng trên bảng chỉ thị (màn hình điều khiển), xem trạng thái dữ liệu làm việc của máy, xem lỗi và các sự
cố máy đang gặp, cài đặt các thông tin cần thiết cho máy như: Cài đặt thời gian làm
việc của may, cai dat số điện thoại của người lái máy hoặc thợ sửa chữa
Ngoài ra màn hình còn có nhiệm vụ thực hiện các lệnh từ bộ điều khiển gửi
đến Sau đó thông báo kết quả thực hiện bằng các cảm biến để gửi về bộ điều khiển
3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch giảm tóc tự động
106
Trang 6Nếu tốc độ động cơ không tự động tăng hoặc không tự động giảm khi làm việc thì kiểm tra theo trình tự sau:
vào thao tác nào thì điện trở 2 đầu dây cảm biến tương ứng của thao tác đó
biến khi không đạt yêu cầu
Tác động và xấp xỉ bằng từng thao tác dé không
kiểm tra thông
mạch các cảm biến áp suất
trí ON Rút các đầu nối của các cảm biến ra khỏi
Trang 7từ ECU tới các cảm biến và các
Vệ sinh, cắm
lại đầu nói, nối
hoặc thay dây
bị đứt
108
Trang 8BAI 8: PHAN TiCH MACH KHUYECH DAI VA GIAM NHANH CÔNG SUÁT MUC TIEU
Sau khi hoc xong bai nay người học có khả năng:
- Phân tích được cầu tạo, nguyên lý hoạt động mạch khuyếch đại và giảm nhanh công
1.2 Yêu cầu
- Dam bao cho quá trình hoạt động liên tục không bị gián đoạn khi người vận hành kích hoạt chế độ làm việc khuếch đại công suất
- Người thợ vận hành phải am hiểu các phím lựa chọn trên chế độ màn hình và các
yêu cầu cần thiết khi sử dụng chế độ
- Khi lựa chọn chế độ khuếch đại công suất phải đảm bảo công tắc khuếch đại trên
tay điều khiển bên trái phải hoạt động tốt
- Chế độ Khuếch đại công suất phải luôn được bật sáng trên màn hình hiển thị mỗi
khi lựa chọn
- Khi xảy ra sự cố hệ thống phải báo lỗi trên màn hình hiền thị đề thuận tiện trong
việc chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa mạch
2 Sơ đồ mạch điện
2.1 Sơ đồ cầu tạo khuyếch đại và giảm nhanh công suất:
109
Trang 9
Monitor pane! Fuel contro!
Cấu tạo của mạch gồm có:
- ECU điều khiển;
- Màn hình hiền thi;
- Van điều khiển bơm PG;
- Hệ thống điều khiển động cơ;
- Công tắc khuếch đại và giảm nhanh công suất
2.2 Nguyên lý hoạt động:
Để thực hiện chức năng hoạt động của mạch khuếch đại công suất cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Bật công tắc khuếch đại công suất trên màn hình hiền thị sang vị trí ON (đèn báo
khuếch đại công suất sáng);
- Bật công tắc chế làm việc sang chế độ H;
- Van núm xoay nhiên liệu về vi trí max;
110
Trang 10- Tác động vào một trong các cần điều khiển đồng thời bam vao nut khuéch đại công suất trên đỉnh cần điều khiển bên trái
1 Nút lựa chọn chế độ làm việc 2 Đèn báo sáng khi lựa chịn chế độ
3 Công tắc lựa chọn tăng giảm công suất
Khi thực hiện đầy đủ các điều kiện trên ECU sẽ giảm dòng điện tới van PC
thấp hơn ở chế độ bình thường để tăng lượng xả và áp suất của bơm trong khoảng thời gian 8 giây
Để thực hiện chức năng hoạt động giảm nhanh công suất cần thỏa mãn các
điều kiện sau:
- Bật công tắc giảm nhanh công suất trên màn hình hiền thị sang vị trí ON (đèn hiển thị giảm nhanh công suất sáng);
- Núm xoay nhiên liệu ở vị trí trên 60%;
- Tác động vào một trong các cần điều khiển đồng thời ấn vào nút giảm nhanh công suât trên cân điêu khiên bên trái
11
Trang 11giảm xuống nhằm giảm tiếng ồn và tiết kiệm nhiên liệu đồng thời điện áp tới van PC
Khi thực hiện đầy đủ các điều kiện trên ECU sẽ điều khiển tốc độ động cơ
tăng lên đề giảm lượng xả, bơm và động cơ làm việc ở trạng thái không tải thấp
3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch khuyếch đại và giám nhanh công suất
thái khuếch đại
thái tương ứng màn hình khi
không đạt yêu
công suất trên màn hình
2 | Kiểm tratínhiệu |- Bật công tắc| Dòng điệntới |- Kiểm tra sửa
điều khiển của | khuếch đại công | van PC giảm chữa hoặc thay
hiện chế độ - Bật công tắc chế | ampe không đạt yêu
liệu ở vị trí max
- Tác động vào một trong các
thao tác, ấn nút khuếch đại trên
Trang 12giảm nhanh công suất trên cần điều khiển bên trái
van PC tăng
lên 0.7 ampe đồng thời tốc
Trang 13BAI 9: PHAN TICH MACH DIEU KHIEN QUAY TOA MUC TIEU
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Phân tích được cầu tạo, nguyên lỷ hoạt động mạch điều khiển quay toa
- Kiểm tra, sửa chữa được mạch điều khiển quay toa
vòng của máy khi người vận hành lựa chọn thao tác quay
Trên máy bố trí một công tắc khóa quay và một công tắc cứu trợ đề thực hiện nhiệm vụ khi máy di chuyền trên đường công tắc khóa quay được lựa chọn đảm bảo chế độ an toàn không cho máy quay vòng khi vô tình chạm vào tay điều khiển quay,
hay khi đang làm việc ở vị trí không thuận lợi hệ thống điều khiển bị lỗi thì công tắc cứu trợ được lựa chọn nhằm cung cấp một nguồn điện trực tiếp từ ắc quy tới van điện
mở phanh quay để máy làm việc quay về vị trí an toàn
- Khi lựa chọn bật công tắc khóa quay đèn báo trên màn hình phải sáng
- Khi xảy ra sự cố hệ thống phải báo lỗi trên màn hình hiền thị dé thuận tiện trong
việc chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa mạch
114
Trang 142 Sơ đồ mạch điện
2.1 Sơ đồ cấu tạo
Swine motor
oy
Reducing valve ieaaurE OFF Ly Son cu) [shuttie vaive] 7
- Công tắc khóa quay toa;
- Công tắc cứu trợ quay toa;
~ Cảm biến áp suất thấp điều khiển quay;
- Van điện từ hãm quay;
2.2 Nguyên lý làm việc
* Trường hợp |:
115
Trang 15Trong trường hợp bình thường, khi công tắc cứu trợ quay 6 trang thai OFF, công tắc khóa quay OFFE Nếu người vận hành tác động vào cần điều khiển quay thì tín hiệu từ cảm biến áp suất quay gửi tới ECU Lúc này ECU cấp nguồn 24 V qua công tắc khóa quay tới van hãm quay Van hãm quay được kích hoạt mở dầu điều
khiển vào khoang pittong phanh để mở phanh Nếu ngừng tác động vào cần điều
khiển quay, tín hiệu của cảm biến áp suất quay gửi tới ECU mất ECU ngắt nguồn 24
V tới van hãm quay, lò xo hồi vi day pittong phanh làm mô tơ quay toa khóa cứng
* Trường hợp 2:
Trong trường hợp bình thường khi công tắc cứu trợ ở vị rí OFF, công tắc khóa quay ở vị trí ON Ở trường hợp này người vận hành tác động vào cần điều khiển quay, dù có tín hiệu từ cảm biến áp suất quay gửi tới ECU nhưng do mạch cấp nguồn
từ ECU tới van hãm phanh bị hở mạch nên điện áp đến van hãm phanh bằng không,
van luôn ở vị trí khóa quay toa
* Chú ý: Trong trường hợp sử dụng công tắc cứu trợ ở vị trí ON nếu người vận hành
bật công tắc khóa quay sang vị trí ON thì van điện từ khóa quay sẽ mắt điện, phanh
luôn được khóa
2.3 Cấu tạo của một số chỉ tiết chính trong mạch
* Công tắc cứu trợ quay toa( công tắc Prolix):
Hình 9.2: Công tắc cứu trợ quay (Prolix)
116
Trang 16Hoạt động của công tac Prolix:
Công tắc ON (khi bộ phận điêu khiên | OFF (khi bộ phận điêu khiên
Nếu xuất hiện bất kỳ trục trặc nào ở bộ phận điều khiển như mất tín hiệu điện
điều khiển từ hộp ECU đến van điện mở phanh quay và phanh hãm quay của mô tơ
không hoạt động, công tắc cứu trợ được bật cấp nguồn điện trực tiếp từ ắc quy cho van điện khi đó hệ thống quay hoạt động bình thường
Chức năng hâm nóng nhanh dâu khi công tắc khóa chuyển động quay 6 vi tri ON: Khi công tắc cứu trợ ở vị trí ON chức năng ngắt bơm mất tác dụng và áp suất
xả tăng từ 325kg/cm” lên 355kg/cm” Trong điều kiện này, nếu mạch được giảm áp thì nhiệt độ dầu thủy lực tăng nhanh hơn và điều này làm cho thời gian hâm nóng dầu
Trang 17* Chức năng:
Công tắc này được sử dụng đề khóa phần cơ câu trên của máy để phần này không thể quay thông thường khi máy di chuyển trên đường đề đảm bảo an toàn người vận hành bật công tắc khóa quay tir vi tri OFF sang vi tri ON khi đó cho di vô
tình hay cé tình tác động vào cần điều khiển quay toa máy cũng không quay được do nguồn điện đến van điện mở phanh quay bị ngắt khi công tắc này bật ON Khi công tắc ở vị trí OFF máy làm việc bình thường Mặt khác khi bật công tắc ON trên màn
hình sẽ hiển thị đèn báo khóa chuyền động quay được bật sáng
Monitor panel
Den bao va biểu tượng khi khóa quay bật
2.4 Mach diéu khién quay toa trên một số máy xây dựng thông dụng
* Mạch điều khiển quay toa trên Komatsu PC200-7
118
Trang 18
525 (090-16)
1
2
(5) (1
FRAME
A10 VY
BWP13214
Hình 9.5: Sơ đồ mạch điều khiển quay toa trén Komatsu PC200-7
119
Trang 19* Mach diéu khién quay toa trén Komatsu PC200-6
Startins switch Swine prolix switch Resistor
Network bas
Trang 20Swing lock switch Pump prolix switch
17 (04016)
VEIYY valve of ee: LHknob Machine select Janene PC230ST0 |
Hình 9.6: Sơ đồ mạch điều khiển quay toa trên Komatsu PC200-6
121
Trang 21* Mach diéu khién quay toa trén Kobelco SK120-2
AC: ĐI BVPASS CC V0: BOOM CONFLUX
| ARROW DIRECTION STANDARD POWER SUPPLY —> EARTH SIGNAL (SWITCH) UPSTREAM —> SIGNAL DOWNSTREAM,
* VIOLET + LIGHT BLUE
Trang 223 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch điều khiển quay toa
ECU
trong số tay sửa
chữa của hãng
phù hợp với máy
cân sửa chữa
TTỊ Nội dung công | Điều kiện kiểm | Y/Ckỹthuật | Cách khắc phục
I | Tìm kiếm mã lỗi |Bật khóa điện |Tra cứu nội | Sauk khi tra cứu trên màn hình |ON, vào chương |dung mã lỗi | được mã lỗi và
xác định được khu vực hư hỏng, tắt khóa
quay dé kiểm tra
thông mạch của bằng không
Khi ngừng tác
động vào cần
điều khiển quay
2 |Kiểm tra điện |- Tất khóa điện, |-R=45-60O |Thay thế khi
3 |Kiểm tra cảm |Bật khóa điện |Điện trở 2 đầu |Thay thế cảm biến áp suất|ON, khởi động | dây cảm biến áp | biến khi không quay động cơ suất quay xấp xi | đạt yêu cầu
123
Trang 23van
Điện trở từ đầu nối ECU tới các
cảm biến và các van xấp xỉ bằng
không
Các dây dẫn không chạm mát
Vệ sinh, căm lại đầu nối, nối hoặc thay dây bị
van
- Điện áp đo
được ở 2 đầu dây của van 0V Sửa chữa hoặc
Trang 24BAI 10: PHAN TiCH MACH DIEU KHIEN DI CHUYEN TREN MAY XAY
DUNG BANH XiCH MUC TIEU
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Phân tích được cầu tạo, nguyên lý hoạt động mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích;
- Kiếm tra, sửa chữa được mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích
1.2 Yéu cầu
- Dam bao công tắc lựa chọn chế độ di chuyên trên màn hình phải hoạt động tốt
- Công tắc áp suất di chuyên phải hoạt động bình thường
- Khi máy đang di chuyên ở chế độ nhanh, nếu gặp trướng ngại vật máy phải tự động chuyền về chế độ di chuyền chậm
- Khi xảy ra sự cố hệ thống phải báo lỗi trên màn hình hiền thi dé thuận tiện trong
việc chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa mạch
- Khi lựa chọn chế độ di chuyền nhanh máy phải làm việc ở môi trương nền đường phẳng
2 Sơ đồ mạch điện
2.1 Cấu tạo:
125
Trang 25(Oil pressure sensor sional)
(Drive sìsnal) (Drive sianall
- Can diéu khién;
- Cam bién 4p suat di chuyền;
- Cam bién áp suất xả bơm;
- Van điện từ tốc độ di chuyển
2.2 Nguyên lý làm việc:
126
Trang 26Khi lựa chọn chế độ di chuyên thấp (số rùa): Ở trường hợp này người vận hành
bật công tắc lựa chọn chế độ di chuyển sao cho đèn led biểu tượng con rùa trên màn
hình bật sáng ECU không cung cấp điện tới van điện từ tốc độ đi chuyên, tương ứng với giá trị góc nghiêng của mô tơ ở hai bên di chuyên là lớn nhất, máy di chuyển chậm nhưng mô men lớn
* Khi lựa chọn chế độ di chuyền cao (số thỏ) phải thỏa mãn các điều kiện sau:
~- Núm xoay nhiên liệu ở vị trí > 40 %
- Công tắc lựa chọn chế độ di chuyên trên màn hình được chọn sang chế độ di chuyển
nhanh (số thỏ)
- Một trong 2 công tắc áp suất đi chuyên gửi tín hiệu về ECU
~ Tín hiệu từ cảm biến áp suất xả bơm < 90kg/cm”
Khi thỏa mãn các điều kiện trên ECU cấp nguồn 24 V tới van tốc độ di chuyền, van
tốc độ di chuyền được kích hoạt mở dầu điều khiển đầy góc nghiêng của hai mô tơ di
chuyên về vị trí thấp, mô tơ quay nhanh nhưng mô men giảm
Trong trường hợp này ECU sẽ điều khiển điện áp tới van LS giảm từ từ về 0 do đó tốc độ di chuyền từ từ tăng dần không bị giật đột ngột
* Chú ý: Khi máy đang di chuyển với tốc độ nhanh trên đường bằng, nếu gặp trưởng ngại vật hoặc lên dóc làm áp suất trong mạch thủy lực tăng lén >90 kg/cm’, Cam biến áp suất xá bơm sẽ gửi tín hiệu ve ECU, ECU sé ngat điện 24V đến van điện từ tốc độ di chuyển do đó máy sẽ tự động chuyển về số rùa để tăng mô men di chuyển 2.3 Cấu tạo và hoạt động của một số chỉ tiết trong mạch
* Van điện tốc độ di chuyên
Cấu tạo Hình (10.2):
1 Giác nối điện
2 Lõi thay đồi
3 Cuộn dây
4 Ong dân
5 Lõi van
127
Trang 27Khi van điện chưa được kích hoạt
Mô tơ di rên
Hình 10.3: Hoạt động của van điện khi chưa có tin hiệu điều khiển
Không có dòng điện từ bộ điều khiên ECU đến, cuộn dây 3 không có điện Do
đó lõi van 5 bị lò xo 6 đây sang phía bên phải theo hướng mũi tên Kết quả là mạch giữa cửa P và cửa A bị đóng lại và dầu có áp suất từ bơm chính thé chảy tới bộ dẫn
128
Trang 28động Đồng thời, dau có áp suất từ bộ dẫn động chảy từ cửa A sang cửa T và sau đó trở về thùng chứa
Khi van điện được kích hoạt:
Hình 10.4: Hoạt động của van điện khi chưa có tín hiệu điều khiển
Khi có dòng điện điều khiển từ hộp ECU đến cuộn dây 3 của van điện, cuộn
dây 3 được kích hoạt Lõi van 5 được đây sang phía bên trái theo hướng mũi tên Kết quả là, dầu có áp suất đi từ bơm chính chảy từ cửa P thông qua lõi van 5 vào cửa A sau đó sẽ chảy về bộ phận dẫn động Đồng thời cửa T bị đóng lại ngăn không cho đầu chảy về thùng chứa
Hình 10.5: Cấu tạo công tắc áp suất di chuyển
1 Đầu nói dẫn dầu 2 Công tắc 3 Giắc cắm
129
Trang 29*Chức năng: Các công tắc áp suất được lắp trên cùng một khối chia dầu tới các bộ phận làm việc Điều kiện làm việc của mỗi một công tắc được nhận biết từ dòng dầu
có áp suất điều khiển từ cụm điều khiển van(tay chang)PPC và chuyên hóa thành tín hiệu điện gửi về hộp điều khiển ECU khi công tắc đóng
2.4 Một số mạch điều khiển di chuyền trên máy xây dựng bánh xích thông dụng
* Mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích PC200-7
Trang 30* Mach diéu khién di chuyén trén Komatsu PC200-6
Network bass
Trang 31Swing lock switch Pump srolix switch
Hình 10.7: mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích PC200-6
132
Trang 321.3.3 Mạch điều khiển di chuyển trên Kobelco SK120-2
3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch điều khiển di chuyển trên máy xây
1 | Tìm kiếm mã lỗi |Bật khóa điện |Tra cứu nội | Sauk khi tra cứu
trên màn hình | ON, vào chương |dung mã lỗi | được mã lỗi và
hình hiển thị|trình kiểm tra trong số tay sửa |xác định được hoặc trên ECU | mã lỗi trên màn | chữa của hãng|khu vực hư
hình hiển thị | phù hợp với máy |hỏng, tắt khóa
hoặc quan sát | cần sửa chữa điện và tiến
2 | Kiém tra điện trở|- Tat khoa|-R=45-60Q | Thay thế khi
khỏi mạch,
dùng đồng hồ vạn năng kiểm
Trang 33
Tác động vào
cần điều khiển
di chuyển để kiểm tra thông
mạch của cảm
biến áp suất quay
xâp xỉ băng
không
Khi ngừng tác động vào cân điêu khiên di
vạn năng đo điện trở dây
ECU tới van tốc
độ di chuyển - Bật khóa ON,
thay thế ECU khi
tín hiệu điện áp
không đạt yêu
134
Trang 34
một bên xích
và tác động
vào cần điều khiển tương ứng của bên đó
- Bật công tắc lựa chọn tốc độ
đi chuyền sang
Trang 35BAI 11: PHAN TICH MACH DIEU KHIEN DI CHUYEN TREN MAY XAY
DUNG BANH LOP MUC TIEU
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp
- Kiểm tra, sửa chữa được mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp NOI DUNG
1.1 Nhiệm vụ
Mạch điều khiển di chuyền trên bánh lốp làm nhiệm vụ cung cấp nguồn điện 24V từ bộ điều khiển ECU tới van tốc độ di chuyên đề mở đường dầu điều khiển từ cụm van điện tới điều khiển góc nghiêng cam lắc của mô tơ di chuyển làm góc nghiêng cam lắc nhỏ đi dẫn đến mô men giảm của mô tơ giảm và tốc độ di chuyền nhanh hơn
1.2 Yêu cầu
- Đảm bảo công tắc lựa chọn chế độ đi chuyền trên màn hình phải hoạt động tốt
- Công tắc áp suất di chuyền phải hoạt động bình thường
- Khi máy đang di chuyên ở chế độ nhanh, nếu gặp trướng ngại vật máy phải tự động
chuyền về chế độ di chuyền chậm
- Khi xảy ra sự cố hệ thống phải báo lỗi trên màn hình hiển thị để thuận tiện trong
việc chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa mạch
- Khi lựa chọn chế độ di chuyển nhanh máy phải làm việc ở môi trương nền đường phẳng
2 Sơ đồ mạch điện
2.1 Cấu tạo:
136
Trang 36Travel
Motor
Hinh 11.1: Sơ đồ nguyên lý mạch di chuyển banh xich PW 130S-6
~ Cảm biến áp suất xả bơm;
- Van điện từ tốc độ di chuyền;
- Van điện từ điều khiển di chuyền EPC;
2.2 Chức năng:
Khi di chuyển, điều khiển bơm được thực hiện, và tốc độ di chuyền có thé
được lựa chọn bằng nút bấm trên màn hình hiển thị hoặc cần gạt bế trí trên vô lăng lái
137
Trang 37để cung cấp cho một tốc độ di chuến phù hợp với tính chất của công trình, công trường
* chức năng điều khiển bơm khi di chuyển
Nếu di chuyển đang hoạt động trong bất kỳ chế độ làm việc khác với các hoạt
động nặng chế độ (/ O H) , điều này làm tăng mô-men xoắn hấp thụ bơm trong khi
vẫn giữ chế độ làm việc và tốc độ động cơ như đã đặt
2.3 Nguyên lý làm việc:
Lựa chọn sử dụng công tắc tốc độ di chuyên
Nếu công tắc tốc độ di chuyền được đặt tới vị trí Lo (thấp), Mi (trung bình),
hoặc HI (nhanh) trên màn hình hiển thị, hộp điều khiển bơm, điều khiển lưu lượng bơm và khối lượng xả mô tơ ở mỗi dải tốc độ như theo vị trí tương ứng của công tắc tốc độ di chuyển lựa chọn
Khi lựa chọn chế độ di chuyền thấp (số rùa): Ở trường hợp này người vận hành
bật công tắc lựa chọn chế độ di chuyền sao cho đèn led biểu tượng con rùa bật sáng ECU không cung cấp điện tới van điện từ tốc độ di chuyển, tương ứng với giá trị góc nghiêng của mô tơ là lớn nhất, máy di chuyền chậm nhưng mô men lớn
Khi lựa chọn chế độ di chuyển cao (số thỏ) phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Num xoay nhiên liệu ở vị trí > 40 %
- Công tắc lựa chọn chế độ di chuyển trên màn hình được chọn sang chế độ di chuyên nhanh (số thỏ)
- Tín hiệu từ cảm biến áp suất xả bơm < 90kg/cm?
Khi thỏa mãn các điều kiện trên ECU cấp nguồn 24 V tới van tốc độ di chuyền, van
tốc độ di chuyền được kích hoạt mở dầu điều khiển đầy góc nghiêng của mô tơ về vị
trí thấp, mô tơ quay nhanh nhưng mô men giảm
Trong trường hợp này ECU sẽ điều khiển điện áp tới van LS giảm từ từ về 0 do đó tốc độ di chuyền từ từ tăng dần không bị giật đột ngột
* Chú ý: Khi máy đang di chuyển với tốc độ nhanh trên đường bằng, nếu gặp trướng
ngại vật hoặc lên dóc làm áp suất trong mạch thủy lực tăng lên >90 kg/cm”, Cảm biến áp suất xả bơm sẽ gửi tín hiệu về ECU, ECU sẽ ngắt điện 24V đến van điện từ tốc độ di chuyển do đó máy sẽ tự động chuyển về số rùa để tăng mô men di chuyển 2.4 Cấu tạo và hoạt động của một số chỉ tiết trong mạch
* Van điện điều khiển tốc độ di chuyền
Cấu tạo Hình (11.2):
138
Trang 38Hình 11.2: Mặt cắt cạm van điện điều khiển
1 Giác nối điện 2 Lõi thay đồi 3 Cuộn dây
4 Ông dẫn 5 Lõi van 6 Thân van 7 Lồ xo
Hình 11.3: Hoạt động của van điện khi chưa có tín hiệu điều khiển
Không có dòng điện từ bộ điều khiển ECU đến, cuộn dây 3 không có điện Do
đó lõi van 5 bị lò xo 6 đẩy sang phía bên phải theo hướng mũi tên Kết quả là mạch
giữa cửa P và cửa A bị đóng lại và dầu có áp suất từ bơm chính thể chảy tới bộ dẫn
139
Trang 39động Đồng thời, đầu có áp suất từ bộ dẫn động chảy từ cửa A sang cửa T và sau đó trở về thùng chứa
Khi van điện được kích hoạt:
Hình 11.4: Hoạt động của van điện khi chưa có tín hiệu điều khiển
Khi có dòng điện điều khiển từ hộp ECU đến cuộn dây 3 của van điện, cuộn
dây 3 được kích hoạt Lõi van 5 được đây sang phía bên trái theo hướng mũi tên Kết quả là, dầu có áp suất đi từ bơm chính chảy từ cửa P thông qua lõi van 5 vào cửa A sau đó sẽ chảy về bộ phận dẫn động Đồng thời cửa T bị đóng lại ngăn không cho dau chảy về thùng chứa
* Công tặc áp suất di chuyền:
Hình 11.5: Cấu tạo công tắc áp suất di chuyển
1 Đầu nói dẫn dầu 2 Công tắc 3 Giắc cắm
- Hoạt động
140
Trang 40Engine throttle:pump controller 01 (x2)
tác làm việc khác trên máy Điều kiện làm việc của mỗi một công tắc được nhận biết
từ đòng dầu có áp suất điều khiển từ cụm điều khiển van di chuyên và chuyển hóa thành tín hiệu điện gửi về hộp điều khiển ECU khi công tắc đóng
3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch điều khiển di chuyển trên máy xây
1 | Tìm kiếm mã lỗi |Bật khóa điện |Tra cứu nội | Sauk khi tra cứu
trên màn hình |ON, vào chương |dung mã lỗi | được mã lỗi và
hình hiển thị|trình kiểm tra | trong số tay sửa |xác định được hoặc trên ECU | mã lỗi trên màn | chữa của hãng|khu vực hư
hình hiển thị | phù hợp với máy | hỏng, tắt khóa
hoặc quan sát cần sửa chữa điện và tiến
ECU
2 |Kiém tra điện |- Tắt khóa điện, |-R=45-60@ |Thay thê khi
trở van tốc độ di | rút đầu nối của không đạt yêu
đồng hồ vạn năng kiểm tra|-R=œ