Giáo trình An toàn lao động cung cấp kiến thức cần thiết cho người lao động nói chung và thợ điện nói riêng công tác trong môi trường công nghiệp. Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng: Xác định các dạng tai nạn về điện, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa; phương pháp xử lý tai nạn về điện; đánh giá mối nguy hiểm về tai nạn điện; phương pháp phòng hộ lao động. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Ban hành theo Quyết định số 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 21/12/201
của Hiệu trưởng Trường Cao đăng GTVT Trung ương I
Hà Nội, năm 2017
Trang 2Chương 2: An toàn điện
1 Tác dụng của dòng điện lên cơ thể con người - ¿2+2 24
2 Tác dụng nhiệt
3.Tác dụng lên hệ cơ
4 Tác dụng lên hệ thân kinh
5 Các tiêu chuẩn về an toàn điện
6 _ Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện
8 Biện pháp an toàn cho người và thiết bị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Trong quá trình đào tạo cho các học sinh nghề Điện dân dụng, những khái niệm
cơ bản về an toàn lao động trong nghề điện là vô cùng cần thiết
Môn học “An toàn lao động” — MH.07 là môn học cơ sở cho nghề điện dân dụng
và cũng là tài liệu tham khảo cho nghề điện công nghiệp Đề quá trình dạy học môn An toàn lao động được thuận tiện và hiệu quả hơn, giáo trình này được biên
soạn
Đây là một giáo trình chung, phục vụ giảng dạy cho nghề điện dân dụng trình
độ trung cấp và cao đẳng nghề Nội dung giáo trình được trình bày theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành và bao gồm 02 chương, được bồ trí
giảng dạy trong 30 giờ (lý thuyết: 15 giờ; thực hành:15 giờ)
Chương I trình bày về các biện pháp phòng hộ lao động; cụ thể là trình bày kiến thức, kỹ năng phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chống bụi,
phòng chống cháy nô, thông gió công nghiệp và phương tiện phòng hộ cá nhân ngành điện
Chương 2 trình bày về các kiến thức và kỹ năng về tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người, các nguyên nhân thường dẫn đến tới tai nạn, các biện pháp an toàn cần tuân thủ và cấp cứu người bị điện giật
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu và giáo trình khác như ở phần cuối giáo trình đã thống kê
Lần đầu được biên soạn và ban hành, giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếm khuyết;
rất mong các thày cô giáo và những cá nhân, tập thể của các trường đào tạo nghề
và các cơ sở doanh nghiệp quan tâm đóng góp đề giáo trình ngày càng hoàn
thiện hơn, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của môn học nói riêng và ngành điện dân dụng cũng như các chuyên ngành kỹ thuật nói chung
Trang 4Mã môn học: MH 07
VỊ trí:
Môn học An toàn lao động là môn học cơ sở, được bồ trí học sau các môn học chung và trước các môn học/ mô đun đào tạo nghề
Tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
Mục đích của an toàn lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật,
xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản
xuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngăn ngừa tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người trực tiếp lao động, góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động Môn học này cung cấp cho học sinh các kiến thức về bảo hộ, an toàn lao động, các nguyên tắc và tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn về điện cho
người và thiết bị; về kỹ năng phòng chống cháy, nồ và thực hiện các biện pháp an toàn điện, điện tử và sơ cấp cứu được cho người bị điện giật Mục tiêu của môn học:
* Về kiến thức:
- Hiểu biết về công tác bảo hộ, an toàn lao động;
- Trinh bày được những nguyên tắc và tiêu chuân để đảm bảo an toàn về
điện cho người và thiết bị
* Về kỹ năng:
- Thực hiện được công tác phòng chống cháy, nỗ;
- Ứng dụng được các biện pháp an toàn điện, điện tử trong hoạt động nghề
Trang 5Nội dung môn học được trình bày trong hai chương Chương l là các
biện pháp phòng hộ lao động như: phòng chồng nhiễm độc hoá chất, phòng
chống bụi, phòng chống cháy nổ, thông gió công nghiệp và phương tiện
phòng hộ cá nhân ngành điện
Nội dung an toàn điện trình bày trong chương 2, gồm: tác dụng của dòng
điện lên cơ thể con người, các tiêu chuẩn về an toàn điện, các nguyên nhân gây ra tai nạn điện, phương pháp cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật và biện pháp an toàn cho người và thiết bị
Thời gian (giờ)
rrr | Téa chương/mục Tong re , |hanh/ | (LT hodc
SỐ | yet | Bai tap | 7H)
2.4 Phuong phap c4p cttucho | 4,0 |2,0 2,0 0
nạn nhân bị điện giật
2.5 Biện pháp an toàn cho 4,0 2,0 2,0 0
người và thiệt bi
Trang 6
Trong quá trình lao động luôn tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu chúng ta không được phòng ngừa và ngăn chặn, chúng có thể tác động vào
con người gây chan thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút và lam mat khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao
động, đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu dé phát triển sản xuất, tang nang | suat lao động Do đó, các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển, luôn quan tâm đến công
tác bảo hộ lao động; coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao
- Dam bảo an toàn thân thê người lao động, hạn chê đến mức thâp nhất, hoặc
không đề xảy ra tai nạn trong lao động;
- Dam bao cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên;
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người
lao động
Công tác bảo hộ lao động luôn mang ý nghĩa chính trị, xã hội và kinh tế
1 Ý nghĩa chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là
mục tiêu của sự phát triền Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao
động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất: sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và
phát triển
Làm tốt công tác bảo hộ lao động là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe,
tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước; vai trò của con người trong
xã hội được tôn trọng Ngược lại, nêu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều
kiện lao động không được cải thiện, để Xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
2 Ý nghĩa xã hội
Bảo hộ lao động là chăm lo đời song, hạnh phúc của người lao động Bảo hộ lao
động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là
yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muôn khỏe mạnh, có trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao đề cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc
xây dựng xã hội ngày càng phôn vinh và phát triển Bảo hộ lao động đảm bảo
cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội; làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kĩ thuật Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm
bớt được những tồn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Trang 7Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rỆt Trong
lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái thì sẽ an tâm, phần khởi sản xuất, phan đầu đề có ngày công, giờ công cao,
phan dau tang nang suat lao dong va nang cao chat lugng san phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất Do vậy, phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của cá nhân người lao
động và tập thê lao động
Giảm sút hoặc hao mòn là làm suy yếu lực lượng lao động: ô ốm đau phải nghỉ
việc đê cứu chữa, điều trị nên ngày công lao động sẽ giảm; nếu bi tan phé, bị mắt sức thì khả năng lao động đã giảm, làm cho xã hội vàgia đình thêm gánh
nặng; nếu có người chết thì mắt hăn người lao động và những người có liên
quan cũng mât một số thời gian lao động Chi phí về các thiệt hại do tai nạn, ốm đau, điều trị, cứu chữa cũng rất lớn Ngoài ra, còn kéo theo một số theo một số thiết hại khác như hư hỏng máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn, đồng thời kéo theo chỉ phí lớn cho sửa chữa máy móc,
nhà xưởng, nguyên vật liệu và đôi khi phải ngừng sản xuất
Tóm lại an toàn là đề sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 8Mục tiêu:
- Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc;
- Tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu an toàn lao động;
- Giải thích được nguyên nhân gây cháy, nô;
- Giải thích được tác động của bụi lên cơ thể con người;
- Giải thích được tác động của nhiễm độc hoá chất lên cơ thể con người;
- Thực hiện các biện pháp phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chống bụi, phòng chồng cháy nổ;
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tỉnh thần trách nhiệm trong công tác phòng hộ lao động
Nội dung chính:
1 Phòng chống nhiễm độc hoá chất
Mục tiêu:
Sau khi học tập mục này, chúng ta cần nắm được đặc tính chung của hoá chất
độc, tác dụng của chúng lên cơ thể người lao động và các biẹn pháp phòng ngừa
Tác dụng của hoá chất lên cơ thê con người
Đặc tính chung của hoá chât độc
Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất; khi xâm nhập vào cơ thể với một lượng nhất định sẽ gây nên tình trạng bệnh lí Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Khi độc tính của chất độc vượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thề yếu, chất độc sẽ gây ra bệnh nhiễm độc nghề nghiệp
Các hoá chất độc có trong môi trường làm việc có thể xâm nhập vào cơ thé qua đường hô hấp, tiêu hoá và qua việc tiếp xúc với da Các loại hoá chất có thể gây độc hại: CO;, C;H;, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxit crôm khi mạ, hơi các
axit,v.v.v Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng
độ, thời gian tồn tại trong môi trường mà người lao động tiếp xúc với nó Các
chất độc càng đễ tan vào nước thì càng độc vì chúng dễ thấm vào các tổ chức
Trang 9thần kinh của người và gây tác hại Trong môi trường sản xuất có thể cùng tồn tại nhiều loại hoá chất độc hại Nồng độ của từng chất có thể không đáng kẻ và
chưa vượt quá giới hạn cho phép, nhưng nồng độ tổng cộng của các chất độc đó cùng tồn tại có thể vượt quá giới hạn cho phép và có thé gay trúng độc cấp tính
hay mãn tính
Các yếu tố quyết định mức độc hại của hoá chất, bao gồm độc tính, đặc tính của hoá chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫn
cảm của cá nhân và tác hại tông hợp của các yếu tố này
Đường xâm nhập của hoá chất vào cơ thể con người
Hoá chất có thê đi vào cơ thể con người bằng 3 con đường:
- Qua đường hô hấp: khi người lao động hít thở các hoá chất dưới dạng khí, hơi, hay bụi;
- Hấp thụ qua đa: khi hoá chất dây dính vào da người lao động;
- Qua đường tiêu hoá: do ăn, uống phải thức ăn hoặc sử dụng những dụng
cụ ăn khi đã bị nhiễm hoá chất
Qua đường hô hấp
Hệ thống hô hấp bao gồm: mũi, mồm Đường thở bao gồm: khí quản, phế quản, cuống phổi và phế nang ( vùng trao đồi khí); đó là đường ôxy từ không khí vào máu và đioxit cacbon từ máu khuyếch tán vào không khí Trong khi thở
không khí có lẫn hoá chất vào mũi hoặc mồm, qua họng, khí quản và cuối cùng tới vùng trao đổi khí; tại đó hoá chất lắng đọng lại hoặc khuyếch tán qua thành mạch vào máu Một hoá chất khi lọt vào đường hô hap sẽ kích thích màng nhày
của đường hô hấp và phế quản; đây là dấu hiệu cho biết sự hiện diện của hoá chất Sau đó chúng sẽ xâm nhập sâu vào trong phổi gây tôn thương phỏi hoặc
lưu hành trong máu Mức độ xâm nhập vào cơ thể phụ thuộc vào kích thước hạt
và tính tan của chúng Chỉ những hạt nhỏ có đường kính nhỏ hơn 1/7000 mm
mới tới được vùng trao đôi khí Những hạt bụi này sẽ lăng đọng ở đó hoặc
khuyếch tán vào máu tuỳ theo độ tan của hoá chất Những hạt bụi không hoà tan
gần như được loại trừ bởi bộ phận làm sạch của phổi Những hạt bụi lớn hơn được lông mũi giữ lại hoặc lắng đọng lại theo khí, phế quản, cuối cùng chúng sẽ được chuyên tới họng và nuôt, ho hay khạc ra ngoài ; Chú ý: Cac hoa chat 6 dang hơi, khói, bụi hoặc khí bởi chúng có thê vào
cơ thể dễ dàng qua đường hô hấp
Hấp thụ hoa chat qua da
Một trong những đường xâm nhập của hoá chất vào cơ thể con người là
qua da Độ dày của da cùng với sự đồ mồ hôi và tổ chức mỡ ở lớp dưới da có tác
dụng như một hàng rào bảo vệ chống lại việc hoá chất xâm nhập vào cơ thể và
gay ton thương cho da Những hoá chất có dung môi thắm qua da hoặc chất dễ tan trong mỡ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể con người qua da Những hoá chất
này có thể thấm vào quần áo làm việc mà người lao động không biết Điều kiện
làm việc nóng làm cho các lỗ chân lông ở da mở rộng cũng tạo điều kiện cho các hoá chất xâm nhập qua da nhanh hơn Khi da bị tôn thương do các vết xước hoặc các bệnh về da thì nguy cơ hoá chất xâm nhập vào cơ thể qua da sẽ tăng
lên
Qua đường tiêu hoá
Trang 10Do bắt cân đề độc tính dính vào môi, mỗm rồi vô tình nuốt phải hoặc ăn, uống, hút thuốc trong khi bàn tay dính hoá chất hoặc dùng thức ăn và đồ uống bị nhiễm hoá chất là những nguyên nhân chủ yếu đề hoá chất xâm nhập vào co thé qua đường tiêu hoá
Các yéu 6 gay tác hại của hoá chất độc
Nồng độ và thời gian tiếp xúc
ve nguyén tắc, tác hại của hoá chất đổi với cơ thể phụ thuộc vào lượng hoá chat da hap thu Trong trường hợp hấp thụ qua đường hô hấp, lượng hap thu phụ thuộc chính vào nông độ của hoá chất trong không khí và thời gian tiếp xúc
Thông thường, khi tiếp xúc trong thời gian ngăn nhưng nồng độ hoá chất Cao CÓ thể gây ra những ảnh hưởng cập tính gọi là nhiễm độc cấp tính Trong khi
đó, tiếp xúc với thời gian dài và nòng độ thấp sẽ xảy ra 2 xu hướng:
- Cơ thể chịu đựng được;
~ Hoặc là hoá chất tích lũy với khối lượng lớn hơn, gây ra ảnh hưởng mãn tĩnh
Ảnh hưởng kết hợp của các hoá chất
Hoạt động nghề nghiệp thường không chỉ tiếp xúc với một loại hoá chất Hầu như người lao động phải tiệp xúc với hai hoặc nhiều hoá chất khác nhau và chịu ảnh hưởng kết hợp của nhiều hoá chất Mặt khác khi xâm nhập vào cơ thể giữa hai hay nhiều hoá chất có thể kết hợp với nhau tạo ra một chất mới với
những đặc tính khác hẳn và sẽ có hại tới sức khoẻ hơn tác hại của từng chất thành phần
Tính mẫn cảm của người tiếp xúc
Có sự khác nhau lớn trong phản ứng của mỗi người khi tiếp xúc với hoá
chất Khi tiếp xúc với cùng một lượng trong cùng một thời gian, một vai người
bị ảnh hưởng trầm trọng, một vài người bị ảnh hưởng nhẹ, có thể nhìn từ bên
ngoài một số người không có biều hiện gì
Phản ứng của từng cá thé phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính và tình trạng sức khoẻ
Vi du: Trẻ em nhạy cảm hơn người lớn, bào thai thường, rất nhảy cảm với
hoá chất,v.v Do đó, mối nguy cơ tiềm ẩn, cần xác định các biện pháp cân trọng
khác nhau với đối tượng cụ thé
Phuong phap phong chéng nhiém độc hóa chất
Biện pháp chung đề phòng về kĩ thuật
Một sô biện pháp kỹ thuật chung dé phòng chông nhiễm độc hoá chat:
- Hạn chê hoặc thay thê các hóa chât độc hại
Lua chon phương án công nghệ để hạn chế sử dụng hoá chất độc hại hoặc
thay thế bằng các hoá chất khác không độc hại hoặc ít độc hại hơn
- Tự động hoá quá trình sản xuất hoá chất
Tự động hoá toàn bộ hay một phần quá trình công nghệ dé người lao động
không phải trực tiếp làm việc trong môi trường độc hại
- Các hoá chất phải bảo quản trong thùng kín, phải có nhãn rõ ràng
- Chú ý công tác phòng cháy chữa cháy
- Cầm đề thức ăn, thức uống và hút thuốc gần khu vực sản xuất
Trang 11- Tổ chức hợp lí hoá quá trình sản xuất: bó trí riêng các bộ phan tod ra hơi
độc, đặt ở cuối chiều gió Phải có hệ thống thông gió hút hơi khí độc tại chỗ;
ví dụ: phòng chưa ắc qui axit
Biện pháp phòng hộ cá nhân
Phải trang bị đủ dụng cụ bảo hộ lao động để bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo
vệ mắt, bảo vệ thân thé, chân tay như mặt nạ phòng độc, găng tay, ủng, khẩu
trang,V.V.V
Biện pháp vệ sinh - y tế và bảo vệ môi trường
- Xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường: lọc và xử lý nước thải, lọc
và xử lý khói để đảm bảo chỉ tiêu an toàn môi trường Một số doanh nghiệp hiện
nay ở nước ta còn vi phạm các tiêu chỉ về an toàn môi trường: cần có các biện pháp hữu hiệu đê loại trừ hiện tượng này
- Có kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kì cho người lao động Các doanh
nghiệp sử dụng lao động phải tuân thủ qui định này và ngay cả người lao động
cũng phải nhận thức đúng đắn và tự giác thực hiện; phải có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động khi làm việc trong môi trường độc hại
- Vệ sinh cá nhân nhăm giữ cho cơ thể sạch sẽ
Biện pháp sơ cấp cứu
Khi có nhiễm độc cần tiến hành các bước sau:
- Đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo bị nhiễm độc;
chú ý giữ yên tĩnh và ủ ấm cho nạn nhân;
- Cho uống ngay thuốc trợ tim hay hô hấp nhân tạo sau khi bảo đảm khí quản thông suốt Nếu bị bỏng do nhiệt phải cấp cứu bỏng:
- Rửa sạch da bằng xà phòng nơi bị thâm chất độc kiềm, axit phải rửa ngay
bằng nước sạch;
- Sử dụng chât giải độc đúng hoặc phương pháp giải độc đúng cách (gây nôn, xong cho uống 2 thìa than hoạt tính hoặc than gạo giã nhỏ với 1/3 bát nước
rồi uống nước đường gluco hay nước mía, hoặc rửa dạ dày );
- Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc nặng thì đưa đi bệnh viện cấp cứu
Dé chống chất độc nghề nghiệp, môi trường làm việc cần thông thoáng
tốt, thận trọng khi làm việc ở nơi có khả năng có chất độc Nếu làm việc thầy khó chịu cần rời xa nhanh khỏi nơi làm việc Trường hợp phát hiện người trúng độc phải tìm cách cấp cứu ngay và đồng thời báo cho người khác biết đề hỗ trợ Tốt nhất khi vào những khu vực mà chưa chắc chắn nồng độ hơi độc ở
mức an toàn cần sử dụng mặt nạ phòng độc
Dé có kỹ năng sơ cấp cứu nạn nhân nhiễm độc hoá chất, chuẩn bị:
CO¿, CạH;, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxit crôm khi mạ, hơi các axit,V.V.V
Than hoạt tính, than gạo giã nhỏ, nước, xà phòng và các dụng cụ cá nhân như: mặt lạ phòng độc, áo bảo hộ lao động, găng tay, ủng, khẩu trang
Thực hành:
Học sinh, học sinh được quan sát các vật liệu, dụng cụ trên và tập sử dụng để
phòng chồng nghiễm độc hoá chất
Đeo mặt lạ phòng độc, mặc bảo hộ lao động, đi ủng bảo hộ, găng tay vải và
gang tay cao su
Trang 12Trong nghề điện, cần quan tâm tới công đoạn mạ điện, hơi axit trong buồng
chứa ắc qui, các buồng chưa hoá chất đóng kín; trước khi vào các vị trí đó, cần
quạt gió thông hơi và sau một thời gian thích hợp mới bước vào vị trí để làm việc Tiến hành thực tập trong buồng chứa axit
2 Phòng chống bụi
Hiểu được các loại bụi, tác dụng của chúng lên cơ thê con người; và thực hiện
được các biện pháp phòng chông bụi
Tác dụng của bụi lên cơ thể con người
Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa; nhưng quan trọng hơn
là trong sinh hoạt và sản xuất của con người, trong công nghiệp và nông nghiệp hiện đại Bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biển các nguyên liệu cứng
như: các khoáng sản hoặc kim loại, nghiền, dap, sang, cắt, mài, cưa,
khoan, Bụi còn phát sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm dạng bột, gia công các sản phẩm từ bông vải, lông thú, gỗ, dat da
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không
khí dưới dạng bụi hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha, như: hơi, khói, mù Bụi được phân theo nguồn gôc phát sinh như:
Bụi hữu cơ: có nguồn gốc từ động vật, thực vật;
Bụi nhân tạo: nhựa, cao su
Bui kim loại: sắt, đồng
Bui v6 co: si lic, ami ang
Bụi được phân loại theo kích thước như:
Những hạt bụi có kích thước nhỏ hon 10m gọi là bụi bay;
Những hạt bụi có kích thước lớn hơn 10um gọi là bụi lắng;
Những hạt có kích thước từ 0,1 đến 10uim rơi với vận tốc không đổi gọi là mù;
Những hạt có kích thước tư 0,001 đến 0,1uum gọi là khói
Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào tính chất vật lí học, hoá học của chúng Các tính chât hoá lý của bụi thê hiện trên các đại lượng sau:
Độ phân tán
Là trạng thái phân tán của bụi trong không khí, phụ thuộc vào trọng lượng hạt
bụi và sức cản không khí Hạt bụi càng lớn càng dễ rơi tự do, hạt bụi càng mịn
thì càng rơi chậm và hạt nhỏ hơn 0,1m thì chuyên động hỗn loạn trong không
khí (những hạt bụi mịn gây tác hại cho phổi nhiều hơn)
Sự nhiễm điện của bụi
Dưới tác dụng của một điện trường mạnh, các hạt bụi bị nhiễm điện và sẽ bị cực của điện trường hút với những vận tốc khác nhau tuỳ thuộc vào kích thước hạt bụi Tính chất này của bụi được ứng dụng đê lọc bụi bang dién Vi du: trong nha máy nhiệt điện
Tính cháy nô của bụi
Trang 13Các hạt bụi càng nhỏ mịn điện tích tiếp xúc với oxy càng lớn, hoạt tính hoá học càng mạnh, đễ bốc cháy trong không khí
Ví dụ: Bột các bon, bột sắt, bột cô ban bông vải có thể tự bốc cháy trong không khí
Tính lắng trầm nhiệt của bụi
Một luồng khói di qua một ống dẫn từ vùng nóng chuyền sang vùng lạnh hơn,
phần lớn khói bị lắng trên bề mặt ống Hiện tượng này là do các phân tử khí giảm vận tốc từ vùng nóng sang vùng lạnh Sự lắng trầm của bụi được ứng dụng
để lọc bụi
Bụi gây nhiều tác hại cho con người; trước hết là bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh đường tiêu hoá,.v.v.V
Khi chúng ta thở, nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hâp ma bụi
có kích thước nhỏ hơn 5ụm bị giữ lại ở hốc mũi 90% Các hạt bụi nhỏ hơn theo
không khí vào tận phế nang; ở đây các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90%, số còn lại đọng ở phôi và gây ra một số bệnh về phdi và các bệnh khác
Bệnh phỏi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến, vận
chuyên quặng đá, kim loại, than,v.v.v Bệnh Silicose là bệnh do phôi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịu lửa,v.v.v
Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crôm, asen Bệnh ngoài đa: bụi gây kích thích ngoài da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bệnh vôi, thiéc, trừ sâu Bụi động gây nhiễm trùng da rât khó chữa, bụi nhựa than gây sưng tây
Chấn thương mắt: bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, nhài
quạt, mộng thịt Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thê dẫn tới mù mắt Bệnh ở đường tiêu hoá: bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại
sắc nhọn đi vào dạ dày gây tồn
Phương pháp phòng chông bụi
Biện pháp chung
Cơ khí hoá, tự động hoá quá trình sản xuất Đó là khâu quan trọng nhất đề công
nhân không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi và bụi ít bị lan toả ra ngoài
Thay đổi phương pháp công nghệ
Trong xu thế công nghệ phát triên như hiện nay, cần thay đổi công nghệ cho đảm bảo phòng chống bụi Ví dự: Xưởng đúc làm sạch bằng nước thay công
nghệ làm sạch bằng cát; làm sạch vỏ tàu bằng nước hoặc hạt chuyên dụng thay
vì cát và hạt níc; trong công nghiệp sản xuất xi măng dùng phương pháp ướt
thay cho phương pháp khô; trong ngành luyện kim bột thay phương pháp trộn khô bằng phương pháp trộn ướt, không những làm cho quá trình trộn, nghiền tốt
hơn mà còn làm mat han qua trinhg sinh bụi;
Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc; ví dự: dùng đá mài
cacbuarun thay cho đá mài tự nhiên có thành phân chủ yêu là SiO;;
Trang 14Thông gió hút bụi trong các xưởng có nhiều bụi
Đề phòng bụi cháy nô
Theo doi nong độ bụi ở giới hạn nổ, đặc biệt chú ý tới các ống dẫn và máy lọc bụi Chú ý cách lï mồi lửa; ví du: Tia lita điện, diêm, tàn lửa và va đập mạnh ở
những nơi có nhiều bụi gây nỗ
Vệ sinh cá nhân
Sử dung quan áo bảo hộ lao động, mặt nạ, khẩu trang theo yêu cầu vệ sinh, can
thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xa
Khâu vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống, hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc Cuối cùng là khâu khám tuyển định kì cho cán bộ công nhân viên làm việc trong môi trường nhiều bụi, phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra
Kiểm tra bụi
Phải tiến hành kiểm tra trong nhiều giai đoạn điển hình của quá trình sản xuất
(kiểm tra theo ca và kiểm tra theo mùa);
Phương pháp trọng lượng là phương pháp tương đối đơn giản và có kết quả tương đối chính xác Thiết bị bao gồm bơm hút bụi (đặt trong môi trường sản xuất), lưu lượng kế và bộ phận lọc;
Phương pháp điện: cho bụi lắng trong điện trường cao thé va ding kính hiền vi
Các tác nhân gây ra cháy nỗ
Nguyên nhân cháy này do tàn lửa hoặc đốm lửa bắn vào từ các trạm năng lượng lưu động, các phương tiện giao thông (đầu máy xe lửa, ô tô, máy kéo, ) và từ các đám cháy lân cận
Nguyên nhân cháy do điện chiếm tỷ lệ khá cao trong sản xuất và sinh hoạt, các
trường hợp cháy do điện phô biến là:
- Sử dụng thiết bị quá tải: thiết bị không đúng với điện áp quy định, chọn tiết diện dây dẫn, cầu chì không đúng với công suất phụ tải, ngắt mạch điện do chập
điện Khi thiết bị quá tải, thiết bị bị đốt quá nóng làm bốc cháy hỗn hợp cháy bên trong, cháy chất cách điện, vỏ bị nóng quá làm cháy bụi bám vào hoặc cháy vật tiếp xúc;
- Do các mối nói dây, 6 cắm, cầu dao tiếp xúc kém, phát sinh tia lửa điện gây cháy trong môi trường cháy nỗ;
Trang 15- Khi sử dụng thiết bị điện trong sinh hoạt như bếp điện, bàn là, que dun
nước, quên không đề ý đến thiết bị trên nóng đỏ làm cháy vỏ thiết bị và cháy
lan sang các vật tiếp xúc khác
Cháy xảy ra do ma sát, va đập
Nguyên nhân cháy do các máy cắt, tiện, phay, bào, mài, dũa, duc déo, .do ma sat
va đập biến cơ năng thành nhiệt năng Dùng que hàn sắt cậy nắp thùng xăng gây phát sinh tia lửa làm xăng bốc cháy
Nỗ thường có tính cơ học và tạo ra môi trường xung quanh áp lực lớn làm phá
huỷ nhiều thiết bị, công trình, v.v.v Cháy nhà máy, cháy chợ, các nhà kho, v.v.v gây thiệt hại về người và của, tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp và của
tư nhân, ánh hưởng đến an nỉnh trật tự và an toàn xã hội Vì vậy cần phải có biện
pháp phòng chống cháy, nỗ một cách hữu hiệu
Do tự cháy
- Tự bốc cháy: gỗ thông 2500C, giấy 1840C, vải sợi hoá học 1800C;
- Nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ (750-
8000C) như khi hàn hơi, hàn điện,
Phương pháp phòng chông cháy nô
Biện pháp tô chức
Cháy, nô là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp
và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất, do đó việc tuyên truyền, giáo dục
để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng cháy, chữa cháy là vấn
đề hết sức cần thiết và quan trọng Trong công tác tuyên truyền, huấn luyện thường xuyên cần làm rõ bản chất và đặc diém quá trình cháy của các loại nguyên liệu và sản phâm đang sử dụng, các yếu tố dẫn tới cháy, nô của chúng và
phương pháp đề phòng để không gây ra sự CÔ
Bên cạnh đó, biện pháp hành chính cũng rất cần thiết Trong quy trình an toàn cháy, nỗ cần nói rõ các việc được phép làm, các việc không được phép làm Trong quy trình thao tác ở một thiết bị hoặc một công đoạn sản xuất nào đó, quy
định rõ trình tự thao tác để không sinh ra Sự cố Việc thực hiện các quy trình trên cân được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian sản xuất
Pháp lệnh của Nhà nước về công tác phòng cháy, chống cháy quy định rõ nghĩa
vụ của mỗi công dân, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan và bắt buộc mọi người phải tuân theo Nhà nước quản lí phòng cháy, chống cháy bằng pháp lệnh, nghị định hoặc tiêu chuẩn và thê lệ đối với từng ngành nghề sản xuất Còn đối với các
cơ sở sản xuất căn cứ vào đó lại đề ra quy trình, quy phạm riêng của mình như
đã trình bày ở phần trên
Ngoài ra dé tổ chức công tác phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả, tại mỗi đơn vị sản xuất tổ chức ra đội phòng, chống cháy, nỗ cơ sở Hệ thống đọc của nó là các đội phòng cháy khu vực, trên đó là phòng cháy, chữa cháy cấp thành phó, trên
cùng là cục phòng cháy, chữa cháy thuộc bộ nội vụ Các đội phòng cháy, chữa
cháy được trang bị các phương tiện máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết Các đội công tác này thường xuyên được huấn luyện các tình huồng nên khả năng cơ
động cao Công tác phòng, chữa cháy vân mang tính chất quần chúng, tính khoa học, tính pháp luật và tính chiến đấu
Trang 16Nghiên cứu và có biểu bảng chỉ dẫn sơ đồ thoát người và đồ đạc khi có cháy theo qui định của Luật phòng chữa cháy
Phổ biến cho công nhân, cán bộ điều lệ an toàn phòng hoả, tổ chức thuyết trình, chiếu phim về an toàn phòng hoả.Treo cô động các khẩu hiệu tranh vẽ và dấu hiệu đề phòng tai nạn do hoả hoạn gây ra
Biện pháp kĩ thuật công nghệ
Đây là biện pháp thể hiện việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị, chọn vật liệu kết cầu, vật liệu xây dựng, các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báo hiệu
và chữa cháy Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vân đề về cấp
cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra Ở những
Vị trí nguy hiểm, tủy từng trường hợp cụ thể cần đặt các phương tiện phòng
chống cháy, nồ như van một chiêu, van chống nồ, van thủy lực, các bộ phận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy,v.v.v
Khi thiết kế quá trình thao tác kĩ thuật phải thấy hết khả năng gây ra cháy như
phản ứng hoá học, sức nóng tỉa mặt trời, ma sát, va chạm, sét hay ngọn lửa, để
có biện pháp an toàn thích đáng, đặt dây điện phải đúng theo quy tắc an toàn Các biện pháp nghiêm cắm
- Sử dụng thiết bị điện quá tải;
- Bồ trí xếp đặt các bình chứa khí ở những nơi gần có nhiệt độ cao như bếp, lò, bếp ga,v V.V
- Hong sấy các vật liệu đồ dùng trên các bếp than, bếp điện;
- Ném vứt tán diêm, tàn thuốc lá cháy đở vào nơi có vật liệu cháy hoặc nơi cấm lửa;
- Không dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ hơi khí cháy hoặc xem xét các chat long
cháy ở trong thiết bị đường ống, bình chứa;
- Sử dụng, lưu trữ, bảo quản nguyên nhiên vật liệu không đúng
Phương pháp chữa cháy
Nguyên lí chữa cháy là dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nếu tách rời 3 yếu tố là chất cháy, chất ôxy hoá và mồi bắt lửa thì cháy
- Hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán
nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài
Để thực hiện hai nguyên lí này trong thực tế có thê sử dụng nhiều biện pháp
khác nhau
- Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiêu cho
phép về phương diện kĩ thuật, vân đê này liên quan đến kích thước và áp suất của các thiết bị phản ứng hoặc bề chứa khí, bể chứa các sản phẩm lỏng dễ bay hơi như xăng, dâu, ,côn,v.v.v Với các chất đốt dạng rắn như than, các chất nỗ công nghiệp và quốc phòng, các chất ôxy hóa mạnh nhu clorat kali (KCLO;) dé
bén lửa thì kích thước các kho chứa, thùng chứa cũng rất cần được quan tam
Kích thước của chúng đối với từng loại vật liệu được quy định chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc gia
- Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia
vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát
Trang 17nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu
không cháy
- Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy (bình bọt AB, bình CO2, bột khô như cát, nước) Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC Lập các phương án PCCC Tạo vành đai phòng chống cháy
- Cơ khí và tự động hóa quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ
- Thiết bị phải đảm bảo kín để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất
~ Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chóng nồ đề giảm
tính cháy nỗ của hỗn hợp cháy
- Cách li hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dé cháy nỗ ra xa các thiết bị khác
và những nơi thoáng gió hay dat han ngoài trời
- Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra môi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dể cháy nô
Các chất chữa cháy
Các chất chữa cháy là các chất, khi đưa vào chỗ cháy sẽ làm đình chỉ sự cháy do
làm mắt các điều kiện cần cho sự cháy Có nhiều loại chất chữa cháy như chất rắn, chất lỏng và chất khí Mỗi chất có tính chất và phạm vi ứng dụng riêng,
song cần có các yêu cầu cơ bản sau:
- Có tỷ nhiệt cao, không có hại cho sức khỏe và các vật cần chữa cháy rẻ tiền, dễ
kiếm và đễ sử dụng, bảo quản;
- Không làm hư hỏng thiết bị cứu chữa và các thiết bị đồ vật được cứu chữa;
- Khi lựa chọn các chất chữa cháy phải căn cứ vào hiệu qua dap tắt của chúng,
sự hợp lí vào mặt kinh tế và phương pháp chữa cháy;
Các chất chữa cháy tốt:
Nước:
- Nước có ẩn nhiệt hóa hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Lượng
nước phun vào đám cháy phụ thuộc vào cường độ và diện tích đám cháy Đê giảm thời gian phun nước người ta thêm một vài hợp chất hoạt động để giảm
sức căng bê mặt cau vật liệu (bông, len, ), khi đó nước thấm nhanh vào vật liệu
Nước có tỷ nhiệt rất cao, khi bốc hơi nước có thể tích lớn gấp 1700 lần thể tích ban đầu Nước rất dễ lay, dễ điều khiển và có nhiều nguồn nước
Đặc điểm chữa cháy bằng nước:
Có thể dùng nước để chữa cháy cho phần lớn của các chất cháy: chất rắn hay lỏng có tỷ trọng lớn hơn 1 hoặc chất lỏng dễ hoà tan với nước
Khi tưới nước vào chỗ cháy, nước sẽ bao phủ bề mặt cháy và hấp thụ nhiệt, hạ thấp nhiệt độ cháy đến mức không thẻ cháy được nữa Nước bị nóng sẽ bốc hơi
làm giảm lượng khí và hơi cháy trong vùng cháy, làm loãng ô xy trong không khí, làm cách li không khí với chất cháy, hạn chế quá trình ô xy hoa, do đó làm đình chỉ sự cháy
Can chủ ý:
Khi nhiệt độ đám cháy đã quá cao (1700°) thì không được dùng nước để đập
tat;
Không dùng nước chữa cháy các chat long dé cháy mà không hoà tan với nước
như xăng, dầu hoả
Nhược điểm của chữa cháy bằng nước:
Trang 18Nước là chat dẫn điện nên chữa cháy ở các nhà, công trình có điện rất nguy
hiểm không dùng đề chữa cháy các thiết bị điện;
Nước có tác dụng với K, Na, CaC; sẽ tạo ra sức nóng lớn và phân hoá khi cháy
nên có thê làm cho đám cháy lan rộng thêm;
Nước có tác dụng với H,SO, dam dac sinh ra nỗ;
Khi chữa cháy bằng nước có thể làm hư hỏng các vật cần chữa cháy như thư
Tác dụng chính của hơi nước là pha lõng nông độ chất cháy và ngăn cản nồng
độ ôxy đi vào vùng cháy Thực nghiệm cho thấy hơi nước cần thiết phải chiếm
35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả
AL,(SO4) +6H¿O —› 2AL(OH); | + 3H;SO¿
H;SO¿ + 2NaHCO: —> NazSO¿ + 2H;O + 2CO; †
Hydroxyt nhôm AL(OH); là kết tủa dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng nhờ có CO; là một loại khí mà tạo ra bọt Bọt có tác dụng cách li đám cháy với
không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào đám cháy Vậy tác dụng chính của bọt hóa học là cách li Ngoài ra tác dụng phụ làm lạnh vùng cháy
vì ở đây có dùng nước trong dung dịch tạo bọt Bọt có khối lượng riêng 0,11+ 0,22 g/cm” nên có khả năng nôi trên bề mặt chất long đang cháy Đề làm tăng độ bên của bọt người ta có thể dùng thêm một số chất như sunfat sắt Độ bền của
bọt khỏng 40 phút
Bọt hóa học được sử dụng để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác Nó cũng được dùng để chữa cháy hầm tàu, hầm nhà Muốn sử dụng bọt hóa học cần phải có các thiết bị như bơm nước, phễu tạo bọt, cầu phun bọt Các thiết bị này được đặt có định ở các kho xăng dầu Thiết bị này còn được bố trí trên các xe
chữa cháy chuyên nghiệp của thành phó, thị xã
Bọt hóa học còn được nạp vào các bình chữa cháy sử dụng rộng rãi ở các xí
nghiệp, kho tàng, nhà máy
Không được phép sử dụng bọt hóa học chữa các đám cháy của kim loại, đất đèn, các thiết bị điện hoặc các đám cháy có nhiệt độ lớn hơn 1700°C vì ở đây sử dụng
dung dịch nước
Bột chữa cháy:
Trang 19Là các chất chữa cháy rắn Dé là các hợp chất vô cơ và hữu cơ không cháy
nhưng chủ yếu là các chất vô cơ Bột chữa cháy dùng đề chữa cháy kim loại, các
chất rắn và chất long Vi du: Đề chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột
khô gồm 96,5% CaCO; +1% xà phòng sắt + 1% xà phòng nhôm + 0,5% axit
stearic Dùng khí nén đề vận chuyển bột chữa cháy vào đám cháy Cường độ bột
tiêu thụ cho một đám cháy khoảng 6,2 + 7 kg/ mỶ.s
Các loại khí:
Các loại khí trơ dùng vào việc chữa cháy là N;, CO; và hơi nước Các chất chữa
cháy này dùng để chữa cháy dung tích vì khi hoà vào các hơi khí cháy chúng sẽ
làm giảm nông độ oxy trong không khí, lấy đi một lượng nhiệt lớn và dập tất
phần lớn các chất cháy răn và lỏng (tác dụng làm loãng nồng độ và giảm nhiệt)
Do đó có thể đùng để chữa cháy ở các kho tàng, ham ngầm nhà kín, dùng dé chữa cháy điện rất tốt Ngoài ra dùng đề chữa các đốm cháy nhỏ ở ngoài trời như dùng khí CO; đề chữa cháy các động cơ đót trong, các cuộn dây động cơ
điện, đám cháy dầu loang nhỏ
Nó có ưu điểm không làm hư hỏng các vật cần chữa cháy Tuy nhiên không
được dùng trong trường hợp nó có thể kết hợp với các chất cháy đề tạo ra hỗn hợp nô, không có khả năng chữa được các chất như Na, K, Mg cháy
Các chất halogen:
Loại này có hiệu quả rất lớn khi chữa cháy Tác dụng chính là kìm hãm tốc độ cháy Các chất này đễ thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng chữa cháy các chat khó hấm ướt như bông, vải, sợi v.v Đó là brometyl (CH3Br) hay Tetraclorua cacbon (CC14)
Ngoài những chất trên người ta có thê dung cat, dat, bao tai, cdi, dé dap tat
những đám cháy nhỏ Đối với những đám cháy lớn dùng phương pháp này không có hiệu quả
Dụng cụ phương tiện chưa cháy
Ta thường phân loại dụng cụ phương tiện chữa cháy thành 2 loại:
Loại cơ giới
Đội chữa cháy chuyên nghiệp
được trang bị phương tiện chữa cháy
hiện đại như xe chữa cháy, xe thông tin,
xe thang,v.v.v và các hệ thông báo
cháy tự động
Loại thô sơ
Trang bị chữa cháy tại chỗ như
bơm tay, cát, xẻng, thùng, xô đựng
nước, câu liêm,v.v Các dụng cụ này chỉ
có tác dụng chữa cháy ban đầu và được
trang bị rộng rãi ở các cơ quan, xí
Trang 20trong đó chứa dung dịch kiềm Natricacbonat(Na,CO )với chất tạo bọt chiết xuất
từ gốc cây Trong thân bình có 2 bình thuỷ tỉnh như trên HI.1: 1 bình chứa
acidsulfuaric nồng độ 65,5 độ (2), I bình chứa sulfat nhôm nồng độ 35 độ (3)
Mỗi bình có 0,45 đến Ilít Trên thân bình có vòi phun (6) đề làm cho bọt phun ra ngoài Khi chữa cháy, đem bình đến gần chỗ cháy, cho chốt (8) quay xuống
dưới, đập nhẹ chốt xuống nền nhà Hai dung dịch hoá chất trộn lần với nhau,
phản ứng sinh học và hướng vòi phun vào đám cháy Loại bình này tạo ra được
45 lit bọt trong 1,5 phút, tia bọt phun xa được 8m
Sơ đô bình chữa cháy bằng bọt
9- Dung dich kiềm Na;CO¿
Bình chữa cháy bằng CO;
- Vỏ bình chữa cháy bang | khi CO, duge lam bang thép day chịu được áp suất
thử là 250kg/cm” và áp suất làm việc tối đa lá 180kg/em’ Nếu quá áp suất này van toàn sẽ tự động mở ra đề xả khí CO¿ ra ngoài
- Bình chữa cháy loại này có loa phun thường làm bằng chất cách điện để đề phòng khi chữa cháy chạm loa vào thiết bị điện
~ Khi đem bình đi chữa cháy, cần mang đến thật gần chỗ cháy, quay loa (7) đi
một góc 90° va hướng vào chỗ cháy, sau đó mở lắp xoáy (Š) Dưới áp lực cao,
khí tuyết CO; sẽ qua Ống xi phông (2) và loa phun (7) rồi phun vào ngọn lửa
- Bình chữa cháy CO; không dùng
chữa cháy các thiết bị điện, những
thiết bị quý, không dùng bình
chữa cháy loại này đê chữa cháy
kim loại như các nitorat, hợp chât
tecmit
Sơ đồ bình chữa cháy bằng
khí CO; (khí cacbonic) fas nrg faa puLUiE
Thông gió công nghiệp ` `
HI.2 Sơ đô bình chữa cháy băng khí CO;
Trang 21Hiểu được tầm quan trọng của công tác thông gió, cùng với tập thề lao động thực hiện các biện pháp thông gió
Tầm quan trọng của thông gió trong công nghiệp
Môi trường không khí có tính chất quyết định đối với việc tạo ra cảm giác
dễ chịu, không bị ngột ngạt, không bị nóng bức hay quá lạnh Trong các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp nguồn toả độc hại chủ yếu do các thiết bị và quá trình công nghệ tạo ra Môi trường làm việc luôn bị ô nhiễm bởi các hơi ẩm, bụi ban, cac chất khí do hô hấp thải ra và bài tiết của con người như khí cacbonic,
hơi nước,v.v Ngoài ra còn có các chất khí do trong quá trình sản xuất sinh ra
như oxit ni tơ (NO;), các hơi axit, bazơ,
Thông gió gồm có 2 nhiệm vụ chính:
- Thông gió chống nóng: Nhằm mục đích đưa không khí thoáng mát, khô ráo vào nhà và đây không khí nóng âm ra ngoài, tạo khí hậu nơi làm việc tốt Tại những vị trí thao tác với cường độ cao, những chỗ làm việc gần nguồn bức
xạ có nhiệt độ cao, bồ trí những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn dé làm mát
không khí -
- Thông gió khử bụi và hơi độc: Ở những nơi có toả bụi hoặc hơi khí có hại, cần bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài, đồng thời đưa
không khí sạch từ bên ngoài vào bù lại phần không khí độc bị thải đi
Trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc cần phải khử hết chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiềm khí quyền bên trong
Phương pháp thông gió công nghiệp -
Dựa vào nguyên nhân tạo gió và trao đổi không khí, có thể chia biện pháp thông gió thành thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo Dựa vào
phạm vi tác dụng của hệ thống thông gió có thể chia thành thông gió chung
và thông gió cục bộ
Thông gió tự nhiên
Thông gió tự nhiên là trường hợp thông gió và sự lưu thông không khí tự
bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra nhờ những yếu té tự nhiên như nhiệt thừa và gió tự nhiên Dựa vào nguyên lý không khí nóng trong nhà đi lên, còn
không khí nguội xung quanh đi vào thay thế, người ta thay thế và bồ trí các cửa vào và gió ra, các cửa có câu tạo lá chớp khép mở được, làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích cửa.v.v.v đề thay đôi được đường đi của gió cũng như hiệu chỉnh được lưu lượng gió vào ra Thông gió tự nhiên vô tô chức là trường hợp
khi không khí thông qua các khe nứt, khe hở trên tường, trần, cửa luồn vào nhà
với lưu lượng và chiều hướng không thẻ khống chế được
Thông gió nhân tạo
Thông gió nhân tạo là thông gió có sử dụng máy quạt chạy bằng động cơ điện đề làm không khí vận chuyền từ chỗ này đến chỗ khác Trong thực tế
thường dùng hệ thống thông gió thổi vào và hệ thống thông gió hút ra
Thông gió chung
Là hệ thống thông gió thôi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn
bộ không gian của phân xưởng Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chất
độc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại xuống dưới