1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại Lương Khắc Thảo, xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Tác giả Trần Hữu Tài
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Phước
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 641,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Chăn nuôi Thú y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại Lương Khắc Thảo, xã

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Chăn nuôi Thú y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại Lương Khắc Thảo, xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Sinh viên thực hiện: Trần Hữu Tài

Lớp: Thú y 50 GF

Thời gian thực hiện: tháng 8/2020 – tháng 1/2021

Địa điểm thực hiện: xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Văn Phước

Bộ môn: Thú y

HUẾ, NĂM 2021

Trang 2

Lời Cảm Ơn !

Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tổ chức và cá nhân Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy và quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin cảm ơn công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam, cùng gia đình chủ trại, anh kỹ thuật và tất cả các bác, anh, chị công nhân viên trong trại chăn nuôi Lương Khắc Thảo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại trại.

Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn - TS Lê Văn Phước, Bộ môn Thú y, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Do thời gian và kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của thầy cô giáo để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô, gia đình và các bạn luôn sức khỏe

và thành công.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, ngày 05, tháng 5, năm 2021

Sinh viên Trần Hữu Tài

Trang 3

Large clostridial toxinsmet

mililitNhà xuất bảnPocine circovirus loại 2Pig Improvement CompanyPorcine reproductive and respiratory syndrome

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự tại trại Lương Khắc

Bảng 1.7 Chương trình vaccine phòng bệnh nái

mang thai tại trại Lương Khắc Thảo 22

Bảng 1.8 Chương trình vaccine phòng bệnh cho

nái nuôi con 23

Bảng 1.9 Chương trình vaccine phòng bệnh cho

heo con theo mẹ và heo cai sữa 23

Bảng 1.10 Nội dung và kết quả phục vụ sản xuất

Bảng 2.4 Kết quả theo dõi hiệu quả của phác đồ

điều trị tại trại 49 Bảng 2.5 Tỷ lệ chết và tái phát sau khi điều trị 51

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1 PHỤC VỤ SẢN XUẤT 7

1.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 7

1.1.1 Vị trí địa lý 7

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của trại 8

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động 8

1.1.4 Quy mô, cơ cấu đàn và sản phẩm 8

1.1.5 Cơ sở vật chất, chuồng trại và hệ thống xử lý chất thải 9

1.1.6 Đánh giá chung 13

1.2 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT 14

1.2.1 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc 14

1.2.2 Vệ sinh phòng bệnh 20

1.3 Nội dung và kết quả phục vụ sản xuất 22

1.3.1 Nội dung công việc thực hiện tại trại 22

1.3.2 Kết luận 23

PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 25

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 25

2.1.1 Tính cấp thiết 25

2.1.2 Mục tiêu của đề tài 26

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 27

2.2.1 Đặc điểm sinh lý heo con 27

2.2.2 Tìm hiểu về bệnh tiêu chảy heo con 30

2.2.3 Cơ chế gây bệnh 35

2.2.4 Triệu chứng khi mắc bệnh 36

2.2.5 Bệnh tích 36

2.2.6 Biện pháp phòng bệnh 37

2.2.7 Điều trị bệnh 38

2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 39

Trang 6

2.3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 39

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và vật liệu nghiên cứu 39

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 40

2.4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

2.4.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ ở trại Lương Khắc Thảo 42

2.4.2 Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ theo độ tuổi .44

2.4.3 Hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ 47

2.5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

2.5.1 Kết luận 49

2.5.2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo, là một giaiđoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội thực tiễn Mục tiêu củathực tập là nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết, vậndụng tổng hợp những lý thuyết đã học được trên giảng đường một cách có khoa học vàsáng tạo với môi trường thực tiễn bên ngoài Nội dung của chương trình thực tập nhằmrèn luyện cho sinh viên có khả năng độc lập trong tư duy, rèn luyện tính tự chủ và tinhthần trách nhiệm trong công việc

Sau khi hoàn tất đợt thực tập, sinh viên tốt nghiệp ra trường đạt được những quyđịnh về năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp Hơn thế, sinh viên có dịp học hỏi

và trao dồi thêm các kỹ năng mềm cần thiết cho mục tiêu nghề nghiệp tương lai sau này.Đây chính là bước khởi đầu, là tiền đề cho hành trang vào đời của sinh viên

Trong quá trình học tập tại trường, tôi đã tham gia chương trình đào tạo hợp tác giữaKhoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế và công ty cổ phầnGreenFeed Việt Nam Qua đó tôi đã được tạo điều kiện để tham gia thực tập tại trại chănnuôi Lương Khắc Thảo tại xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, là một trạikhách hàng của công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam Tại đây tôi đã hoàn thành đợt thựctập tốt nghiệp và được học hỏi nhiều điều từ thực tế thông qua sự hướng dẫn từ các anhchị kỹ thuật của công ty

Heo là ngành hàng chính trong chăn nuôi, quan trọng trong nông nghiệp và có vai trò đảmbảo an ninh thực phẩm cho đất nước Tuy nhiên dịch bệnh hàng năm cũng gây không ítkhó khăn cho người chăn nuôi nhất là bệnh ở heo con Ở hội chứng tiêu chảy, bên cạnhnhững tác động bất lợi của điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc nuôi dưỡng kém, thì vai trògây bệnh của các vi khuẩn đường ruột là yếu tố đóng vai trò rất quan trọng với sự hìnhthành bệnh Trong đó tiêu chảy ở heo con theo mẹ gây ra những thiệt hại không hề nhỏcho các cơ sở chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng đàn heo Khi mắc bệnh, tỷ lệ chết mặc

dù không cao nhưng sau khi điều trị khỏi bệnh heo con còi cọc, chậm sinh trưởng và tăng

trọng kém Xuất phát những vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại Lương Khắc Thảo,

xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”.

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Vị trí tiếp giáp của xã như sau:

- Phía tây và phía bắc tiếp giáp với phường Đông Sơn thành phố Đồng Hới

- Phía nam tiếp giáp với huyện Quảng Ninh

- Phía đông tiếp giáp với xã Đức Ninh thành phố Đồng Hới

Trại nằm ở khu vực cao ráo không bị ngập lụt vào mùa mưa và hệ thống giao thông thuận lợi cách xa khu dân cư, đảm bảo an toàn về yếu tố dịch tễ Ngoài ra khí hậu ởđây cũng thuận tiện cho việc chăn nuôi, là một khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nhiều nắng gió, không quá nóng, không khô hạn, nguồn nước dồi dào cả mùa nắng, hạn chế dịch bệnh,…

Trang 9

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của trại

Trại được xây dựng và đưa vào sản xuất chính thức vào năm 2005 với quy mô ban đầu nhỏ lẻ chỉ vài chục nái Trải qua nhiều biến động cho đến hiện tại trại đã phát triển với quy mô gần 200 nái

Các năm gần đây trại không ngừng phát triển và dần dần ổn định về quy mô thể hiện qua năng suất và chất lượng mà trại đạt được

Trại có tổng diện tích gần 1,6 ha trong đó diện tích chăn nuôi là 3.200 m² và diện tích đát tự nhiên không chăn nuôi là 7.800 m²

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động

Chủ trang trại là ông Lương Khắc Thảo, quản lý trực tiếp điều hành là ông TrầnVăn Hòa Tổng số cán bộ công nhân và sinh viên thực tập đến nay là 8 người

Hoạt động của trại nằm dưới sự giám sát chặt chẽ của bộ phận lãnh đạo, quản lýcủa công ty và nhân viên kỹ thuật của công ty cổ phần Green Feed Việt Nam

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự tại trại Lương Khắc Thảo

Chức vụ Họ và tên

Quản lý trang trại Trần Văn Hòa

Kỹ thuật trang trại ( trại bầu) Nguyễn Huy Thông

Sinh viên thực tập Trần Hữu Tài và Phan Văn Sinh

1.1.4 Quy mô, cơ cấu đàn và sản phẩm

Tính đến tháng 01/2021 cơ cấu đàn của trại được trình bày như sau

Bảng 1.2 Cơ cấu đàn qua các năm

Đối tượng heo Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Trang 10

Đực thí tình 2 2 2 2

(Nguồn: Kỹ thuật trại)

Những năm gần đây với quy mô gần 200 nái sinh sản, đưa ra thị trường hơn 250con heo thịt hàng tháng tương đương khoảng 25 – 30 tấn thịt heo

Thịt heo được đưa ra thị trường không tồn dư kháng sinh và không chất kích thíchsinh trưởng

Thị trường của trại chủ yếu cung cấp thịt heo ra các xã (phường) xung quanh vàkhu vực miền trung, các mối thương lái trong và ngoài khu vực thu mua với cả sốlượng lớn và nhỏ lẻ

1.1.5 Cơ sở vật chất, chuồng trại và hệ thống xử lý chất thải

a Cơ sở vật chất

Trại được xây dựng theo hệ thống khép kín, xung quanh trại được bao bởi hệ thốngtường rào vững chắc Tất cả các khu chăn nuôi được xây dựng theo mô hình chuồng lạnhkín, tiểu khí hậu chuồng nuôi được kiểm soát thông qua dàn lạnh ở đầu khu và dàn quạtthông gió ở cuối khu chuồng Vị trí, số lượng cửa sổ kính được thiết kế để nhận được ánhsáng chiếu vào, đảm bảo độ sáng trong chuồng, ban đêm có bóng đèn thắp sáng

Tuy quy mô của trại không quá lớn nhưng thiết kế rất đầy đủ và khoa học có hố sáttrùng, phòng sát trùng và phòng thay đồ của công nhân, khách tham quan, nhà ăn, nhà nghỉ cho cán bộ công nhân và sinh viên đảm bảo an toàn sinh học

CổngvàoKhu nuôi bò

Nhà sát trùng Phòng trực

Trang 11

Sơ đồ 1 Sơ đồ hệ thống trang trại (theo mô hình VACB)

Bảng 1.3 Diện tích các khu chăn nuôi

Khu chăn nuôi Diện tích

Khu heothịtKhu heo bầu

Khu heo cai sữa

Kho cám

Khu xử lý rácthải chăn nuôiKhu nhà ở

Hồ cá

Trang 12

Phân khu cai sữa, thịt và nước thải các khu thông qua hệ thống ống dẫn được chảy

ra hầm biogas sau đó được bơm qua hồ lắng đọng tiếp tục được chảy qua hệ thống xử

lý nước thải và được chảy ra hồ chứa nước và nước sau khi xử lý được dùng để tướicác cây trong trại

c Con giống

Con giống: Hiện tại trại đang sử dụng heo nái GF24

do công ty cổ phần Green Feed cung cấp và sử dụng

dòng tinh: GF 399

d Thức ăn

Thức ăn sử dụng cho heo trong trại 100% là thức ăn do

công ty GreenFeed sản xuất

Các loại cám sử dụng trong chăn nuôi heo tại trại

kg hoặc

35 ngày

Nái mang thai

Nái nuôi con

Tập ăn đến 8 kg

Từ 8

kg đến

15 kg

Cai sữa từ

13 kg đến

25 kg

Heo thịt từ

15 kg đến

30 kg

Heo thịt từ

30 kg đến xuất bán

Trang 13

tuổiProtein thô (min)

-0,9 - 1,5 0,7-1,5

0,7 - 1,2

0,8 1,3

0,8 1,3 0,8 -1,2

-1,2

0,6 - 1,2

0,6 - 1,2 0,6 -1,2

0,5 - 1,2

0,6 1,3

0,6 1,3 0,6 -1,2Lysine tổng số

-(Nguồn: Kỹ thuật trại)

1.1.6 Đánh giá chung

Qua quá trình thực tập tại trang trại Lương Khắc Thảo tôi nhận thấy hiện nay trại

có những điểm mạnh, những hạn chế, cơ hội và thách thức được trình bày chi tiết ở bảng 1.5

Bảng 1.5 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tại trại

a, Vị trị địa lý

- Thuận lợi, đất đai rộng rãi,cao ráo không

bị ngập lụt

- Nguồn nước dồi dào, không bị thiếu hụt

vào mùa khô

- Giao thông đi lại thuận tiện, mua bán vận

chuyển dễ dàng

- Hệ thống chuồng trại còn hạn chế,không dáp ứng nhu cầu cho chăn nuôithường xuyên thiếu hụt chuồng, bêncạnh đó hệ thống chuồng trại lâu nămnên đã xuống cấp, hư hỏng nhiều gâykhó khăn trong công tác chăn nuôi

- Người và phương tiện xe cộ ra vàotrại thường xuyên dễ mang mầm bệnh

Trang 14

b, Nhân lực

- Trại có truyền thống chăn nuôi lâu năm

nên có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi

- Đội ngũ quản lý: có trình độ chuyên môn

cao, có kinh nghiệm trong vận hành công

việc trại

- Kỹ thuật viên: có tay nghề cao, có kinh

nghiệm,trách nhiệm cao trong công việc

- Đội ngũ công nhân: lành nghề, năng động,

nhiệt tình trong công việc

- Con người đoàn kết, biết giúp đỡ, chia sẻ

trong công việc và cả trong đời sống

- Trại hoạt động dưới sự giám sát chặt chẽ

nghiêm ngặt của quản lý trại và lãnh đạo

của công ty GreenFeed

c, Cơ sở vật chất

- Thức ăn, nước uống đảm bảo

- Con giống, vaccine tốt, chất lượng cao, vệ

sinh an toàn sinh học tốt

- Hệ thống chăn nuôi khép kín, chuồng lạnh

phù hợp với chăn nuôi heo công nghiệp

Chăn nuôi khép kín quay vòng theo mô

hình VACB ( Vườn Ao chuồng

-Biogas)

vào trại

- Bên cạnh chăn nuôi heo trại còn nuôinhiêu loài động vật khác như gà, vịt,chó, bò, cá, chim…dễ xảy ra dịch bệnh

và khó kiểm soát

- Trong trại trồng nhiều hoa, cây ănquả dễ thu hút các loài chim, chuột,dơi, côn trùng… các động vật trunggian truyền bệnh

- Khâu quản lý giám sát chưa chặt chẽ,nghiêm ngăt gây lãng phí điện, nước,thuốc,… trong quá trình sử dụng

- Sở hữu các giống heo có năng suất và chất

lượng cao

- Áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ

sinh an toàn thực phẩm

- Tạo nền nông nghiệp chăn nuôi khép kín

quay vòng dựa vào việc nâng cấp mô hình

VACB

- Đầu tư và phát triển chăn nuôi theohướng an toàn sinh học thường đòi hỏivốn đầu tư khá lớn

- Nguy cơ về dịch bệnh vẫn còn tiềm

ẩn nhiều rủi ro, nhận thức còn hạn chế

về các biện pháp chăn nuôi an toànsinh học Công tác vệ sinh môi trường

Trang 15

- Mở rộng quy mô chăn nuôi, phát triển

trang trại theo hướng công nghệ tiên tiến,

an toàn sinh học khắc phục được rủi ro,

kiểm soát dịch bệnh

- Nhu cầu tiêu dùng trong nước về thịt ngày

càng tăng cao, với thị trường trên 97 triệu

dân và khoảng 15 triệu khách du lịch, thịt

heo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc

đây là thị trường có nhu cầu thịt lớn rất lớn,

giá tiêu thụ cao

và phòng bệnh còn nhiều bất cập, chưachủ động được vaccine phòng bệnh,đặc biệt bệnh Dịch tả heo châu Phichưa có vắc xin để phòng bệnh

- Thị trường cạnh tranh khốc liệt “Bãogiá heo” như cuộc thanh lọc, rớt giá

- Giá cả các sản phẩn chăn nuôi biếnđộng nhiều ảnh hưởng đến tâm lý củangười chăn nuôi, thị trường sản phẩmchăn nuôi không ổn định, giá giống vàvật tư đầu vào như thức ăn, thuốc thú ycòn cao, làm ảnh hưởng đến giá thànhsản phẩm chăn nuôi

1.2 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT

1.2.1 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc

1.2.1.1 Phương thức nuôi dưỡng

Nái mang thai, nái đẻ ăn theo giai đoạn Heo cai sữa, heo thịt cho ăn tự do

Phương thức cho ăn thủ công, công nhân trực tiếp đổ cám vào máng ăn

Bảng 1.6 Chương trình cám cho nái ở Lương Khắc Thảo

Giai đoạn Mã cám Số lượng

(kg/con/ngày)

Thời gian cho ăn

Trang 16

15h30 và21h

Trình tự của phát hiện động dục: Hậu bị cần được kiểm tra động dục đầu tiên vìchu kỳ động dục ngắn hơn; Những nái cai sữa kiểm tra thứ 2; Nhóm đã được phối 21ngày kiểm tra thứ 3; Sau đó kiểm tra các nái cơ hội như cai sữa trễ và sẩy thai

b Dấu hiệu nái động dục

Khi động dục nái có các biểu hiện như:

Vẩy đuôi lên xuống, không yên, phá chuồng

Đứng yên khi bị đè lên lưng hoặc sự có mặt của nọc

Âm hộ sưng, đỏ, chảy dịch trong, thời điểm mê ì dịch có thể kéo thành sợi

Thử heo 1 lần/ngày vào thời điểm mát mẽ và yên tỉnh Sau khi phát hiện nái phê tađánh dấu lại và lùa đến khu chờ phối, sắp xếp nái ở khu phối ít nhất 60 phút sau mới thựchiện phối giống Việc này giúp nái có thời gian bình tĩnh lại và vượt qua giai đoạn ù lì củanái, tránh nhốt chung hậu bị với những nái già/hung dữ

c Thời điểm thích hợp để phối giống

Phương thức phối nhiều lần được áp dụng để bảo đảm tinh trùng gặp trứng và sẵnsàng cho quá trình thụ tinh ở thời điểm phù hợp Một lần phát hiện nái phê được phốigiống trong ngày và phối lại những ngày sau đến khi nái không động dục nữa

d Quy trình thụ tinh nhân tạo

Quy trình bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ gồm ống dẫn tinh (sử dụng ống thụ tinh mới, dùng mộtlần cho mỗi lần phối, bỏ ống thụ tinh nếu bị dơ hoặc lỡ để chạm sàn, nái hoặcchuồng), giấy lau, gel bôi trơn, kìm bấm bịch tinh, cây chắn nái

Bước 2: Chuẩn bị tinh, bảo vệ tinh dịch khỏi ánh sáng và không chứa tinh trong thùng lạnh nhiều hơn lượng cần thiết trong vòng 1 giờ

Trang 17

Bước 3: Chuẩn bị nái, bảo đảm vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi phối.

+ Không dùng nước và thuốc sát trùng để tắm rửa cho nái trước khi phối vì

sẽ mang ô nhiễm vào đường sinh dục hoặc giết tinh trùng

+ Vệ sinh nái trước phối: Lau môi âm hộ với giấy sạch dùng 1 lần để loại bỏbụi bặm, lau từ ngoài vào trong

+ Dùng cây chắn nái để giữ nái trong quá trình phối

+ Lấy tinh từ hộp trữ lạnh, lau nước dính trên bịch tinh, xoay bịch tinh bằngtay Dùng kìm bấm đầu bịch tinh và nối với ống phối cho tinh chảy vào trong

+ Luôn giữ lọ tinh cao bằng điểm cao nhất của lưng nái Nếu tinh quay trởlại, xem lại tốc độ, sự tiếp cận của nọc và nếu nái trong giai đoạn ù lì

+ Tối đa hóa sự co bóp của tử cung trong lúc phối bằng cách giữ nọc ở phíatrước nái đang được phối Kích thích nái với việc ấn lên lưng, chà sát hai bên hông

và dưới bụng Nếu nái nằm xuống trong lúc phối, hãy tiếp tục quy trình như bìnhthường, không làm cho nái đứng dậy vì sẽ ảnh hưởng đến sự co bóp của tử cung

+ Sau khi tinh chảy hết lấy bịch tinh ra và đậy nắp ống phối lại và giữ ôngphối trong nái thêm 5 - 7 phút để tạo điều kiện cho tinh dịch vượt qua sự co bópcủa tử cung sau đó lấy ống phối ra

Bước 5: Đánh dấu nái phối, ghi chép ngày, tuần, loại tinh và lùa nọc về

1.2.1.3 Quy trình chăm sóc nái đẻ

a Quy trình chuyển heo lên chuồng đẻ

Trước ngày đẻ dự kiến 3 - 5 ngày thì sẽ chuyển heo lên trại đẻ để heo nái làm quenvới chuồng trước khi đẻ Tắm sạch heo trước khi chuyển; Đánh số thứ tự nái theo ngày đẻ

dự kiến và lùa lên chuồng đẻ theo thứ tự đánh số Chuyển nái nhẹ nhàng, nên lùa vào thờiđiểm mát mẽ

b Quy trình đỡ đẻ

Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ đỡ đẻ: Lồng úm, thảm lót, đèn úm, giấy lau, bột úm,thuốc sát trùng, cồn iod, kháng thể nhỏ, cân, form ghi chép, bút Dụng cụ hổ trợ nái đẻkhó: Gel bôi trơn, găng tay, thuốc kháng sinh, oxytoxin,…

Trang 18

Nái đến ngày sinh được theo dõi kỹ, phát hiện các triệu chứng sắp đẻ như:

Nái bồn chồn, không yên cắn phá chuồng, làm ổ

Bầu vú căng cứng, có thể vắt ra sữa 12 tiếng trước khi đẻ

Âm hộ sưng đỏ, dịch ối chảy ra và bắt đầu đẻ con đầu tiên

Vệ sinh nái 3 ngày trước khi đẻ bằng thuốc sát trùng đúng tỷ lệ hướng dẫn Cần vệ sinh sạch sẽ vùng mông heo, bầu vú, nền chuồng,…

Quy trình đỡ đẻ, cần tiến hành các bước:

Bước 1: Dùng giấy lau miệng mũi heo con

Bước 2: Nắm dây rốn và kéo dứt dây rốn khỏi heo mẹ

Bước 3: Dùng giấy lau khô heo con

Bước 4: Dùng cồn iod nhúng cuống rốn và xung quanh Lọ cồn phải mới, khoảng 5con thì thay cồn 1 lần

Bước 5: Phủ bột úm cho heo con

Bước 6: Nhỏ kháng thể

Bước 7: Cân heo con

Bước 8: Cho heo con vào lồng úm, lồng úm phải đạt nhiệt độ từ 33 - 350C

Bước 9: Ghi lại trọng lượng, thời gian đẻ, giới tính, tình trạng heo con, vào formheo đẻ

Bước 10: Heo con khoảng 15 phút sau sinh, không nên úm quá lâu, khi heo khô vàcứng nên cho heo bú ngay để nhận được sữa đầu nhiều nhất có thể

Những trường hợp heo đẻ khó do con quá to hay heo mẹ không rặn thì cần canthiệp để kéo heo ra Khi can thiệp phải dùng bao tay và dùng vaselin bôi trơn Chú ý làhạn chế tối đa việc can thiệp, vì dễ gây viêm nhiễm tử cung

c Quy trình chăm sóc nái sau đẻ

Vệ sinh nái liên tục 5 ngày sau khi đẻ, vệ sinh sạch phần mông, âm hộ, bầu vú, nềnchuồng,… bằng thuốc sát trùng theo tỷ lệ hướng dẫn

Để ngăn ngừa heo bị viêm nhiễm và sót nhau sau sinh nên tiêm Oxytocin 2mũi/ngày (sáng và chiều)/3 ngày liên tục và 2 mũi kháng sinh Amox LA Phải theo dõinhiệt độ và dịch của nái sau khi đẻ thật kỹ để xem nái có sót nhau, sót con hoặc có vấn đề

gì không:

Trang 19

Dịch bình thường có màu trắng hoặc hơi vàng.

Nếu dịch có màu hồng hoặc đen thì có thể sót nhau hoặc con

Trường hợp nái bị viêm phải điều trị kháng sinh và Oxytoxin: 1 ml Amox LA/10

kg thể trọng, 2 - 3 ml Oxytocin/nái, liệu trình 3 - 5 ngày Sau khi điều trị phải ghi chép đểquản lý và theo dõi khi phối giống lại có bị viêm mủ không

1.2.1.4 Quy trình chăm sóc nái cai sữa

Ngày cai sữa (ngày thứ nhất): Tiến hành cai sữa nái, chích ADE và chuyển heo vềkhu nái mang thai, sắp những nái lứa 1 gần nhau, tránh sắp chúng gần nái già hơn hay náinặng hơn Bảo đảm nái được ăn trong ngày cai sữa, thức ăn phải mới và nước sạch quanúm uống

Sau ngày thứ nhất: Cho tiếp cận nọc, cho nọc ở trước nái ít nhất 1 giờ/ngày, mộtnọc với 3 - 5 nái Tiến hành massage cho nái khoảng 10 - 15 phút/lần/ngày để kích thíchnái lên giống

Hơn 90% nái được phối trong vòng 7 ngày sau cai sữa Những nái có biểu hiệnđộng dục cùng ngày cai sữa hoặc ngày sau đó, thường có tỷ lệ đẻ thấp nên bỏ qua đến lầnđộng dục sau Nái động dục sau 7 ngày cai sữa có tỷ lệ đậu thai thấp, vì thế cố gắng hạnchế hết mức những nái này bằng cách tối đa hóa lượng thức ăn ăn vào trong lúc đẻ và cho

bú và trong giai đoạn từ cai sữa đến lúc phối

1.2.1.5 Quy trình chăm sóc heo con theo mẹ

a Phòng ngừa heo con bị lạnh

Khả năng điều hòa thân nhiệt của heo con rất kém, trong 8 giờ đầu tiên sau sinh làthời gian thử thách nhiều nhất cho heo con sơ sinh Thời gian này có thể quyết định heocon nào sẽ chết và trọng lượng heo con cai sữa

Nhiệt độ trong lồng úm heo con nên từ 33 - 350C Lồng úm phải kín, có bóng đènhồng ngoại và phải thay thảm lót hàng ngày Lưu ý quan sát heo con nằm, nếu heo nằmtụm đống chồng lên nhau là lạnh và ngược lại nằm thỏa mái, rãi đều ra là tốt Trong 3ngày đầu nên bắt heo vào lồng

b Cho heo con bú sữa đầu

Cho heo con bú sữa đầu càng sớm càng tốt

Chia heo cho bú theo ca nếu ổ đẻ > 13 con chọn nuôi, đây là biện pháp hiệu quả đểkiểm soát tiêu chảy, giảm tỷ lệ chết trước cai sữa; tăng trọng lượng và độ đồng đều củaheo khi cai sữa

Trang 20

Không bao giờ chia nhóm khi heo con còn ướt.

Nên chia nhóm cho bú 12 giờ sau khi đẻ để đảm bảo mọi heo con đều được bú sữađầu

Chia làm 2 nửa, đặt nửa nặng cân vào lồng úm và cho nửa nhẹ cân bú trước(thường nhóm nặng cân được đẻ trước nên có nhiều cơ hội để bú sữa đầu hơn)

c Ghép đàn cho heo con theo mẹ

Mục đích là tối ưu hóa việc sử dụng vú heo mẹ và sữa cũng như tạo sự đồng đềugiữa các cá thể heo trong đàn

Phương pháp ghép:

Ghép heo đẻ nhiều qua heo đẻ ít Heo lớn cùng 1 mẹ heo nhỏ cùng 1 mẹ, heo lớnnên cho ở với mẹ kém sữa hơn heo nhỏ

Thời điểm ghép tốt nhất là lúc sinh (2 nái đẻ cùng 1 lúc, không khuyến kích nhiều)

và sau 24 giờ (khuyến khích) Tốt nhất là ghép những đàn có cùng ngày tuổi Nếu sốlượng nái ít không đẻ cùng ngày tiến hành ghép heo con lớn ngày tuổi xuống heo ngàytuổi ít hơn

d Chăm sóc dây rốn

Thời điểm: 4 - 6 giờ sau khi sinh, khi rốn đã heo và không còn chảy máu, dây rốncần được cắt ở vị trí 1,3 cm từ cuốn rốn, điều này có thể giúp giảm nhiễm trùng và sarốn Sau đó sát trùng lại bằng cồn iod

Để tránh cho heo con cắn đuôi nhau gây tổn thương cũng như để hạn chế hoạtđộng của đuôi gây tiêu tốn năng lượng tiến hành cắt đuôi ở vị trí 1,2 cm từ cuốn đuôi,sát trùng lại bằng cồn iod

Nhằm bảo vệ bầu vú của heo mẹ cũng như bảo vệ các heo con trong cùng ổ đẻkhông bị trầy xước khi tranh vú, đánh nhau, răng heo con được mài ở 2/3 răng tính

từ đỉnh răng và mài sao cho răng tù, không để răng sắc hoặc bể răng, mẻ răng

Trong 3 ngày đầu sát trùng rốn, đuôi ngày 2 lần bằng cồn iod Sau 3 ngày đầu tasát trùng 1 lần/ngày đến khi heo được 1 tuần tuổi

e Thiến, chích sắt, cho uống phòng cầu trùng lúc heo 3 ngày tuổi

Kỹ thuật thiến heo: Phải giám sát heo để đảm bảo không bị sa ruột, bảo đảm khôngphơi bày dây tinh hoàn và vết thiến phải sạch, sát trùng vết cắt bằng dung dịch cồn iod đềphòng nhiễm trùng

f Quy trình tập ăn cho heo con

Trang 21

Bắt đầu tập ăn heo con lúc 5 - 7 ngày tuổi.

Từ 1 - 7 ngày phải lắp máng ăn cho heo con Vị trí lắp máng ở gần chổ heo con ngủ và thuận tiện heo con ăn, khi lắp máng nên làm heo con chú ý để nhanh biết ăn Máng ăn phải được vệ sinh thường xuyên, cần vệ sinh máng sạch sẽ trước khi châm cám mới và không để thức ăn thừa trong máng

Khi bắt đầu tập ăn ta cho cám rất ít khoảng 30 viên Khi heo con biết ăn tăng dần mỗi lần một ít để heo con kích thích thèm ăn, ít nhất rải 2 lần/ngày

1.2.2 Vệ sinh phòng bệnh

An toàn sinh học là yếu tố quyết định đến sự thành công trong chăn nuôi Trên cơ

sở đó trại đã triển khai thực hiện tốt an toàn sinh học

Cổng trại có hệ thống phun sát trùng cho mọi đối tượng, phương tiện

Con người khi mới vào trại đều qua hệ thống nhà tắm sát trùng Trước khi vào làmviệc ở các khu chăn nuôi: Công nhân làm việc phải ở cách ly 2 ngày; Công nhân phảitắm sát trùng, mang đồ lao động, đeo ủng, nhúng ủng qua hố sát trùng lần 1 sau khithay đồ lao động và lần 2 ở hố sát trùng trước cửa mỗi khu chuồng

Sử dụng xe trung chuyển khi xuất heo

Vệ sinh 5S được thực hiện vào chủ nhật hàng tuần: Các lối đi ở các khu được vệsinh, rải vôi, phun sát trùng; Phun vôi xung quanh trại, bên ngoài các khu chăn nuôi; Cắt

cỏ, dọn rác xung quanh trại; Vệ sinh dàn quạt hút, dàn lạnh, sắp xếp tủ thuốc, quét mạngnhện,… bên trong các khu chăn nuôi

Vệ sinh chuồng trại được thực hiện hàng ngày Sau mỗi lứa heo chuồng trại đượctổng vệ sinh khử trùng với mục đích không có vi trùng trong chuồng đẻ, tạo môi trườngtrong sạch cho heo con phát triển tốt

Bảng 1.7 Chương trình vaccine phòng bệnh nái mang thai tại trại Lương Khắc Thảo

Nái mang thai Ngày mang thai Tuần Loại vaccine Mục đích sử dụng

Trang 22

98 14

E coli + Clostridium 2 Phòng E coli +

Clostridium 2

(Nguồn: Kỹ thuật trại)

Bảng 1.8 Chương trình vaccine phòng bệnh cho nái nuôi con

Nái nuôi con Ngày nuôi con Tuần tuổi Loại vaccine Mục đich sử dụng

(Nguồn: Kỹ thuật trại)

Bảng 1.9 Chương trình vaccine phòng bệnh cho heo con theo mẹ và heo cai sữa

Heo con theo mẹ và heo cai sữa Ngày tuổi Tuần tuổi Loại vaccine Mục đích sử dụng

(Nguồn: Kỹ thuật trại)

1.3 Nội dung và kết quả phục vụ sản xuất.

1.3.1 Nội dung công việc thực hiện tại trại

Bảng 1.10 Nội dung và kết quả phục vụ sản xuất

Đỡ đẻ Đỡ đẻ được

43 ổ

- Có thể phát hiện được nái gần đẻ

- Biết được các dụng cụ cần chuẩn bị trước khi

- Biết được thời gian tập ăn, lượng thức ăn và

cho ăn như thế nào

Chuẩn bị

chuồng trại

Chuẩn bị được 45

- Giúp xử lý mầm bệnh và sửa chữa hư hỏng

nếu có

Trang 23

chuồngTiêm phòng

vaccine

Tiêm được 57

ô chuồng

- Thành thạo việc tiêm phòng vaccine

- Nắm được quy trình bảo quản và sử dụng

vaccinePhối giống Thực hiện

phối được 27 con

- Thực hiện thành thạo việc phối giống

- Biết được quy trình bảo quản tinh dịch

- Phát hiện được heo mê ì

Mài răng và

bấm đuôi

Thực hiện được 42 ô chuồng

- Biết được cách mài răng và bấm đuôi heo

- Biết được thời gian thực hiện và các dụng cụ

cần cuẩn bị Tiêm sắt Thực hiện

được 43 ô chuồng

- Biết được mục đích của vệc tiêm sắt

- Thực hiện thành thạo và liều lượng cần tiêm

Điều trị nái

bỏ ăn

Điều trị 15 con

- Phát hiện được nái bệnh bỏ ăn

- Đo nhiệt độ và tìm hiểu nguyên nhân rồi đưa

ra phát đồ điều trị

1.3.2 Kết luận

Qua 6 tháng thực tập tại trại, được tham gia vào thực tiễn sản xuất, trực tiếp thực hiện các công việc, tôi đã học hỏi, tích lũy nhiều kiến thức và kỹ năng giúp bản thân thay đổi và hoàn thiện hơn

Quan điểm, thái độ: Thực tập là thời gian giúp tôi rèn luyện bản thân, cọ xát vớithực tế trước khi bước vào môi trường làm việc thực thụ Vì vậy tôi luôn có thái độnghiêm túc trong học tập và làm việc, lắng nghe học hỏi, có tinh thần cầu tiến và nhiệttình trong công việc Chủ động làm quen với mọi người, chủ động tìm hiểu công việc nơithực tập, chủ động đề xuất và làm việc với mọi người, Luôn linh hoạt, tư duy sáng tạotrong công việc

Kiến thức: Tôi đã rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn từthực tiễn sản xuất Từ đó chuyên môn được củng cố và nâng cao được tay nghề Biết cáchchăm sóc nuôi dưỡng, quản lý; Biết chẩn đoán một số bệnh thường gặp và biện pháp điềutrị; Hiểu biết quy trình vệ sinh phòng bệnh, an toàn sinh học trong chăn nuôi,

Kỹ năng: Thông qua các hoạt động giao tiếp, ứng xử trong quá trình thực tập, tôiđược trao dồi và rèn luyện giúp cho các kỹ năng mềm của bản thân được hoàn thiện hơn

Kỹ năng làm việt nhóm, biết trợ giúp, tôn trọng lẫn nhau trong công việc; Biết lắng nghe

Trang 24

và học tập từ những lời phê bình; Linh hoạt, sáng tạo khi làm việc, giải quyết vấn đề; Rènluyện sự tự tin, năng động, cũng cố kỹ năng giao tiếp của bản thân,

Trang 25

PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

2.1.1 Tính cấp thiết

Thịt heo là loại thực phẩm hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam trong số các sảnphẩm thịt Là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người Hơn nữa, Việt Nam là một đất nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời trong đó hệ thống chăn nuôi đóng góp một phần không nhỏ Do đó để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu thì các hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi heo càng ngày càng tăng về số lượng và quy mô

Trong năm 2020, ngành chăn nuôi heo đã có những chuyển biến tích cực, bệnh dịch tảheo Châu Phi cơ bản đã được kiểm soát Theo Cục Chăn nuôi, tổng sản lượng thịt các loạiước đạt 5,39 triệu tấn, tăng 5,4% so với năm 2019; trong đó, thịt heo 3,46 triệu tấn, tăng3,9% Phát triển mạnh sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp từng bước chủ động đầuvào cho lĩnh vực chăn nuôi, năm 2020 đạt 20,5 triệu tấn, tăng 2 triệu tấn so với năm 2019

Sau 02 năm chống chọi với dịch tả heo châu Phi gây thiệt hại chưa từng có (từtháng 2/2019), đến nay cả nước có trên 96% số xã không có dịch tả heo Châu Phi Đây làđiều kiện cơ bản để người chăn nuôi, doanh nghiệp và các địa phương tổ chức tái đàn,tăng đàn Trong năm đã hỗ trợ các doanh nghiệp nhập khẩu trên 308 nghìn con phục vụgiết mổ,…

Đồng thời, để điều tiết cung – cầu và bình ổn giá thịt heo, đã tích cực hỗ trợ, tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu trên 212,4 nghìn tấn, chiếm khoảng5,6% sản lượng Bên cạnh việc, lần đầu tiên cho phép nhập khẩu heo sống từ Thái Lan đểcung ứng cho thị trường tiêu dùng trong nước; đồng thời chỉ đạo tăng cường khai thác vànuôi trồng thủy sản, cơ cấu lại ngành chăn nuôi và các ngành khác để cung ứng thựcphẩm thay thế lượng thịt heo thiếu hụt trên thị trường

Bên cạnh dịch tả heo Châu Phi cùng với việc mở rộng chăn nuôi thì dịch bệnh là yếu

tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi, một số dịch bệnh vẫn thường xảy ra vàdiễn biến ngày càng phức tạp, nguy hiểm như bệnh tai xanh, lở mồm long móng, hàngnăm làm chết nhiều con heo và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Trong đó, bệnh gâythiệt hại lớn hay gặp và phổ biến ở heo con là bệnh tiêu chảy Bệnh tiêu chảy do nhiềunguyên nhân gây ra, nhiều yếu tố bất lợi khác tác động như sự thay đổi đột ngột của thờitiết, khí hậu, kết hợp với những sai sót trong chăm sóc, nuôi dưỡng, cùng với điều kiệnmôi trường chăn nuôi bị ô nhiễm, vệ sinh kém, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh

Trang 26

phát triển

Theo Đoàn Thị Băng Tâm (1987) ở nước ta bệnh tiêu chảy xảy ra quanh năm, đặcbiệt là vào vụ đông xuân, khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyểnmùa trong năm Kết quả nghiên cứu của Hoàng Văn Tuấn (1998) cho thấy bệnh tiêu chảyxảy ra ở mọi lứa tuổi, sơ sinh, cai sữa và cả heo sinh sản, nhưng trầm trọng nhất là ở heo

sơ sinh đến cai sữa Trịnh Quang Tuyên (2004) cho rằng tỷ lệ nhiễm vi khuẩn trong cáctrại chăn nuôi tập trung cao và có liên quan đến tình hình dịch bệnh của đàn heo Trong

đó E coli có tỷ lệ nhiễm từ 28,5% đến 44,1%, Staphylococcus spp từ 29,8% đến 38,9%,

Streptococcus spp từ 24,3% đến 41,3%, giảm xuống khi cơ sở chăn nuôi được cải tạo

chuồng trại và nguồn nước cấp Nguyễn Anh Tuấn và cs (2013) nghiên cứu cho thấy vi

khuẩn E coli và Salmonella là những yếu tố đóng vai trò quan trọng gây bệnh tiêu chảy ở

heo con trong chăn nuôi công nghiệp

Theo Fairbrother (1992) tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại đáng kể cho ngành chănnuôi heo trên thế giới Bệnh xuất hiện ở cả 3 lứa tuổi: heo sơ sinh, heo con theo mẹ và heosau cai sữa Theo Bergenland (1992) trong số những mầm bệnh thường gặp ở heo trước

và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân heo bệnh tiêu chảy phân

lập được Rotavirus, 11,2% có TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về bệnh tiêu chảy heo con và đưa racác biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong việc hạn chế những thiệt hại dotiêu chảy ở heo con theo mẹ Tuy nhiên, sự phức tạp của cơ chế sinh bệnh, các tác độngphối hợp của nhiều nguyên nhân, đặc điểm cơ thể gia súc non, tác động của ngoại cảnh

đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc ứng dụng của các kết quả nghiên cứu Bệnh tiêu chảy ởheo con theo mẹ là nguyên nhân gây thiệt hại lớn cho các cơ sở chăn nuôi heo

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục đích hiểu rõ về bệnh, có biện pháp phòngbệnh thích hợp nâng cao hiệu quả chăn nuôi Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại Lương Khắc Thảo, xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”.

Từ kết quả điều tra tìm ra nguyên nhân cũng như biện pháp hiệu quả nhất để điều trịbệnh tiêu chảy ở đàn heo con theo mẹ nhằm giảm thiểu thiệt hại cho trang trại Ngoài ra,được thực hành thực tế tại trại, nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như thực tiễn sảnxuất để từ đó làm hành trang phục vụ cho công việc sau này

2.1.2 Mục tiêu của đề tài

Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

Đánh giá hiệu quả điều trị heo con bị tiêu chảy ở trang trại Lương Khắc Thảo

Ngày đăng: 24/12/2021, 06:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh và Nguyễn Quang Tuyên (2000), Sử dụng chế phẩm sinh học Biosubtyl để phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa, tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, số 2, tr.58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩmsinh học Biosubtyl để phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa
Tác giả: Đỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh và Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 2000
2. Trần Thị Dân (2008), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con (NXB Nông Nghiệp), tr.109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp)
Năm: 2008
3. Đào Trọng Đạt (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
4. Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh lợn con ỉa phân trắng, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng
Nhà XB: NXBNông thôn
Năm: 1986
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Mỹ Ngọc và Huỳnh Văn Kháng (2001), Bệnh ở lợn nái và lợn con, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 136 - 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Mỹ Ngọc và Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
6. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột,vai trò của E. coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ điều trị
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
7. Nguyễn Bá Hiên (2001), “Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy tại vùng ngoại thành Hà Nội”, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến độngcủa chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy tại vùng ngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
8. Phan Địch Lân và Phạm Sỹ Lăng (1995), Cẩm nang chăn nuôi lợn, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Phan Địch Lân và Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 1995
9. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang và Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới củalợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang và Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
10. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân và Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợnvà biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân và Trương Văn Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
12. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: NXB Trường Đại học NôngLâm - Đại học Huế
Năm: 2005
13. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhbệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng và Phạm Ngọc Thạch (1997), Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn, Tạp chí KHKT Thú y, Tập IV (Số 2), 39 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng và Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
15. Nguyễn Thị Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ, Hà Tây, xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli và Salmonella, biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E. coli" và"Salmonella
Tác giả: Nguyễn Thị Ngữ
Năm: 2005
16. Niconxki. V.V (1986), Bệnh lợn con (Phạm Quân, Nguyễn Đình Trí dịch), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con
Tác giả: Niconxki. V.V
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 1986
17. Sử An Ninh (1995), Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đại thể một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu, nước tiểu và hình thái đạithể một số tuyến nội tiết ở lợn con mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh
Năm: 1995
18. Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Thị Ngọc và Ngô Hoàng Hưng (1996), Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn yếm khí Clostridium perfringenstrong hội chứng tiêu chảy của lợn, Tạp chí Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Hà Nội, số 12, tr. 495- 496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn yếm khí Clostridium perfringenstronghội chứng tiêu chảy của lợn
Tác giả: Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Thị Ngọc và Ngô Hoàng Hưng
Năm: 1996
19. Tô Thị Phượng (2006), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoại hướng nạc tại Thanh Hóa và biện pháp phòng trị, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn ngoạihướng nạc tại Thanh Hóa và biện pháp phòng trị
Tác giả: Tô Thị Phượng
Năm: 2006
20. Hồ Soái và Đinh Thị Bích Lân (2005), Xác định nguyên nhân chủ yếu gây tiêu chảy ở lợn con tại xí nghiệp lợn giống Triệu Hải - Quảng Trị, Tạp chí KHKT Thú y. XII(5), tr. 26-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nguyên nhân chủ yếu gây tiêuchảy ở lợn con tại xí nghiệp lợn giống Triệu Hải - Quảng Trị
Tác giả: Hồ Soái và Đinh Thị Bích Lân
Năm: 2005
21. Phạm Hồng Sơn (2008), Giáo trình vi sinh vật thú y, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật thú y
Tác giả: Phạm Hồng Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Hình 1.1. Sơ đồ Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (Trang 7)
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự tại trại Lương Khắc Thảo - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự tại trại Lương Khắc Thảo (Trang 8)
Sơ đồ 1. Sơ đồ hệ thống trang trại (theo mô hình VACB) - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1. Sơ đồ hệ thống trang trại (theo mô hình VACB) (Trang 10)
Bảng 1.3. Diện tích các khu chăn nuôi - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.3. Diện tích các khu chăn nuôi (Trang 10)
Bảng 1.4. Thành phần dinh dưỡng một số loại cám sử dụng tại trại - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.4. Thành phần dinh dưỡng một số loại cám sử dụng tại trại (Trang 11)
Bảng 1.5. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tại trại - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.5. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tại trại (Trang 12)
Bảng 1.6. Chương trình cám cho nái ở Lương Khắc Thảo - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.6. Chương trình cám cho nái ở Lương Khắc Thảo (Trang 14)
Bảng 1.7. Chương trình vaccine phòng bệnh nái mang thai tại trại Lương Khắc Thảo - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.7. Chương trình vaccine phòng bệnh nái mang thai tại trại Lương Khắc Thảo (Trang 20)
Bảng 1.8. Chương trình vaccine phòng bệnh cho nái nuôi con - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.8. Chương trình vaccine phòng bệnh cho nái nuôi con (Trang 21)
Bảng 1.9. Chương trình vaccine phòng bệnh cho heo con theo mẹ và heo cai sữa - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 1.9. Chương trình vaccine phòng bệnh cho heo con theo mẹ và heo cai sữa (Trang 21)
Bảng 2.1. Phác đồ điều trị heo con theo mẹ tiêu chảy - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Phác đồ điều trị heo con theo mẹ tiêu chảy (Trang 40)
Bảng 2.2. Tỷ lệ heo con theo mẹ bị tiêu chảy - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.2. Tỷ lệ heo con theo mẹ bị tiêu chảy (Trang 41)
Bảng 2.3. Tình hình heo tiêu chảy và chết theo độ tuổi - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Tình hình heo tiêu chảy và chết theo độ tuổi (Trang 42)
Bảng 2.4. Kết quả theo dõi hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.4. Kết quả theo dõi hiệu quả của phác đồ điều trị tại trại (Trang 45)
Bảng 2.5. Tỷ lệ chết và tái phát sau khi điều trị - Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ và đánh giá hiệu quả điều trị tại trại lương khắc thảo, xã nghĩa ninh, TP đồng hới, tỉnh quảng bình
Bảng 2.5. Tỷ lệ chết và tái phát sau khi điều trị (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w