1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nguyên lý thống kê kinh tế phân tích dữ liệu nhân sự của doanh nghiệp z

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 383,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích dữ liệu về mức lương hiện tại và khởi điểm của nhân viên...7 2.1 Đặc trưng phân phối của mức lương hiện tại phân theo giới tính, loại công việc.. Xác định các dữ liệu đột xuất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

====o0o====

TIỂU LUẬN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NHÂN SỰ CỦA PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP Z DOANH NGHIỆP Z

Nhóm thực hiện: 26 Nguyễn Lê Hương – 1918820706

 27 Trần Thị Vân Hương – 1918820017

 28 Nguyễn Thị Thúy Hường – 1918820508

 29 Trần Ngọc Khánh – 1918820510

 30 Nguyễn Quốc Khánh – 1918820707 Lớp tín chỉ: TOA301.1

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Ngân

 Hà Nội,

 Hà Nội, 10/202010/2020

Trang 2

MỤC LỤC

 Lời mở đầu  Lời mở đầu 22

1 Phân tích dữ liệu về độ tuổi của nhân viên

1 Phân tích dữ liệu về độ tuổi của nhân viên 33 1.1 Các tham số mô tả về tuổi Ý nghĩa của từng tham và nhận xét về phân phối của dãy số 3 1.2 Các tham số mô tả về tuổi cho từng giới tính, từng loại công việc Nhận xét sự khác biệt giữa các nhóm

khác biệt giữa các nhóm 44

2 Phân tích dữ liệu về mức lương hiện tại và khởi điểm của nhân viên 7  2.1 Đặc trưng phân phối của mức lương hiện tại phân theo giới tính, loại công việc Xác định các dữ liệu đột xuất ho

Xác định các dữ liệu đột xuất hoặc nghi ngờ là dữ liệu đột xuất ặc nghi ngờ là dữ liệu đột xuất 7.7 2.2 So sánh lương bình quân khởi điểm và hiện tại của 15% số nhân viên có tuổi lớn nhất và 15% số nhân viên có tuổi nhỏ nhất trong dãy số liệu Nhận xét và giải thích hiện tượng này

hiện tượng này 1313

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức lương hiện tại 14 3.1 Ảnh hưởng củ

3.1 Ảnh hưởng của trình độ hc vấn tới mức lương hiện tạia trình độ hc vấn tới mức lương hiện tại 1414

Ta viết được phương trình hồi quy: yii=a+bxii, trong đó số năm đi hc (trình độ hc vấn) là biến nguyên nhân, còn mức lương hiện tại là biến phụ thuộc Sau khi xử lý, tính toán dữ liệu trên excel t

tính toán dữ liệu trên excel ta có các giá trị dưới đây: a có các giá trị dưới đây: 14 14 3.2 Ảnh hưởng của mức lương khởi điểm tới mức lương hiện tại 3.2 Ảnh hưởng của mức lương khởi điểm tới mức lương hiện tại 1414 3.3 Tìm mối liên hệ giữa tiền lương khởi điểm, tuổi và trình độ hc vấn tới tiền

lương hiện tại; giữa tiền lương khởi điểm lương hiện tại; giữa tiền lương khởi điểm, tuổi và trình độ hc vấn , tuổi và trình độ hc vấn 15 15 3.4 Xác định mối liên hệ giữa tiền lương khởi điểm, giới tính tới tiền lương hiện tại 15  Lời kết

 Lời kết 17 17   Bảng đánh gi

 Bảng đánh giá các thàá các thành viên nh viên 1818

Trang 3

Lời mở đầu

 Nhân sự là một trong những nhân tố quyết định luôn nắm giữ vai trò quan trng trong mi hoạt động của một doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững thì cần phải chú trng tới nguồn nhân lực vì

triển bền vững thì cần phải chú trng tới nguồn nhân lực vì nhân lực tiếp quản từng khâunhân lực tiếp quản từng khâu

và đóng góp Nhân sự không chỉ phản ánh tiềm lực sẵn có hay truyền tải văn hóa doanh nghiệp mà từ nền tảng phân tích yếu tố nhân sự còn có thể tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới nhân sự Từ cơ sở những thông tin thu nhận được trong quá trình phân tích, nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể tìm hiểu, đưa ra những dự đoán và cân nhắc để đưa ra những chiến lược phát huy những điểm mạnh mũi nhn đồng thời khắc phục những mặt hạn chế của các nhân tố đó nhằm giảm thất thoát, hao phí nguồn nhân lực và tối ưu quả nguồn lực to lớn này vào những chiến lược đem lại hiệu quả

nguồn lực to lớn này vào những chiến lược đem lại hiệu quả cho các kế hoạch của doanhcho các kế hoạch của doanh nghiệp

 Nhận thức  Nhận thức được được tầm tầm quan quan trng trng của của nhân sự nhân sự với doanh với doanh nghiệp cùng nghiệp cùng với với những kiếnnhững kiến

thức đã tiếp thu được trong môn hc Nguyên lý thống kê kinh tế, nhóm em xin phép áp dụng các phương pháp phân tích thống kê để phân tích dữ

dụng các phương pháp phân tích thống kê để phân tích dữ liệu về nhân sự của liệu về nhân sự của một doanhmột doanh nghiệp dưới dạng báo cáo

Trong quá trình thực hiện nhóm vẫn còn nhiều điểm thiếu sót và cần chỉnh sửa, mong rằng giảng viên có thể đưa ra những nhận xét, điều chỉnh để nhóm có thể rút kinh nghiệm, chỉnh sửa và có bài tập hoàn thiện hơn

22

Trang 4

1 Phân tích dữ liệu về

1 Phân tích dữ liệu về độ tuổi của nhân viênđộ tuổi của nhân viên

1.1 Các tham số mô tả về tuổi Ý nghĩa của từng tham và nhận xét về phân phối của dãy số

Theo bảng thống kê cho trước về Theo bảng thống kê cho trước về các số liệu của các số liệu của 500 nhân sự trong một 500 nhân sự trong một doanh nghiệp,doanh nghiệp, cho đến năm 2020 -

cho đến năm 2020 - thời điểm thống kê và phân tích dữ thời điểm thống kê và phân tích dữ liệu về số tuổi của liệu về số tuổi của 500 nhân viên500 nhân viên nằm trong khoảng từ 26 tuổi đến 68 tuổi Ta tiến hành phân tổ và đã chia được thành 6 nhóm với khoảng cách tuổi là 7

Số nhân viên

226 6 - - 3333 116611

333 3 - - 4400 115533

440 0 - - 4477 4433

447 7 - - 5544 4488

554 4 - - 6611 4477

661 1 - - 6688 4488

Có thể thấy rằng, số tuổi nhân viên trong doanh nghiệp chủ yếu nằm trong khoảng 26

-40, chiếm hơn 50% trên tổng nhân viên Ở các nhóm tuổi còn lại, số nhân viên phân bổ khá đồng đều với số lượng khoảng 47, 48 Qua đó ta đưa ra nhận xét rằng nhân viên của doanh nghiệp này phần lớn nằm trong độ tuổi tương đối trẻ - với 63%

Dựa vào các kiến thức và phương pháp đã hc trong môn Nguyên lý thống kê kinh tế, ta tính một số tham số thống kê mô tả về tuổi - được biểu diễn ở bảng dưới:

Standard deviation (Độ lệch chuẩn)

11.8559

Trang 5

Range (Khoảng biến thiên) 42 Theo các số liệu có

Theo các số liệu có sau khi tính toán, ta nhận thấy sau khi tính toán, ta nhận thấy nhân viên của doanh nghiệp này cónhân viên của doanh nghiệp này có

độ tuổi trung bình là 40.21 với số tuổi xuất hiện nhiều nhất là 33 Bên cạnh đó tuổi 35 là

độ tuổi nằm chính giữa phân chia dữ liệu tuổi thành hai phần bằng nhau với một nửa số nhân viên nhỏ hơn 35 và nửa còn lại lớn hơn 35 tuổi

nhân viên nhỏ hơn 35 và nửa còn lại lớn hơn 35 tuổi Độ lệch chuẩn đo tính biến độngĐộ lệch chuẩn đo tính biến động

của giá trị mang tính thống kê Nó cho thấy sự chênh lệch về giá trị của thời điểm đánh giá so với giá trị trung bình Phương sai dùng xác định độ phân tán trong tập dữ liệu so với giá trị trung bình

Về đặc trưng phân phối của dãy số, ta có thể dễ dàng so sánh với dữ liệu từ bảng đây

là một dãy số lệch phải với bình quân tuổi lớn nhất và mode về tuổi nhỏ nhất Vì đây là dãy số phân phối lệch phải, mean>median nên hầu hết nhân viên có độ tuổi nhỏ hơn độ tuổi trung bình là 40.21 tuổi

2

25 5 2 26 6 3 33 3 3 33 3 4 40 0 4 40 0 4 47 7 4 47 7 5 54 4 5 54 4 6 61 1 6 61 1 6 68 8 M Mo or re e

2

25 5 2 26 6 3 33 3 3 33 3 4 40 0 4 40 0 4 47 7 4 47 7 5 54 4 5 54 4 6 61 1 6 61 1 6 68 8 M Mo or re e

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

32.20%

30.60%

8.60%   9.60%  9.60%   9.40%   9.40%   9.60%   9.60%

Độ tuổi

   S     ố    n     h

    â   n    v    i

    ê   n

 Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện sự phân phối các độ tuổi tại doanh nghiệp 1.2 Các tham số mô tả về tuổi cho từng giới tính, từng loại công việc Nhận xét sự khác biệt giữa các nhóm

   GiớGiới tíni tính nhân vih nhân viên tại doên tại doanh nganh nghihiệp có tỷ lệệp có tỷ lệ ttưươơnng g đđốối i đđồồnng g đđềều u vvớới i 22771 1 nnhhâân n vviiêên n nnaam m ((ggiiớới i ttíínnhh 11)) vvà à 22229 9 nnhhâân n vviiêên n nnữ ữ ((ggiiớới i ttíínnh h 22)), , cchhêênnh h llệệcch h ở ở hhaaii ggiiớớii không quá lớn Đồng thời ta cũng đã thống kê số

nnhhâân n vviiêên n nnaamm//nnữ ữ vvàào o ttừừnng g nnhhóóm m ttuuổổi i nnhhư ư đđã ã pphhâânn llooạạii

ở pphhầần n ttrrêênn DDưướới i đđâây y llà à bbảảnng g ggiiúúp p tta a ccó ó ccáái i nnhhììn n rrõõ hhơơnn vvề ề ccáán n ccâân n ggiiớới i ttíínnh h ttạại i ddooaannh h nngghhiiệệp p tthhựực c hhiiệện n kkhhảảoo ssáátt::

44

Nhóm tuổi

226 6 – – 3333 110055

333 3 – 4400 2277

440 0 – 4477 88

447 7 – 5544 2277

554 4 – 6611 3344

661 1 – 6688 2299 G

Giiớới i ttíínnh h 22 222299 T

Trruunng g bbììnnhh 4411 008822 M

T

Trruunng g vvịị 3344 P

Phhưươơnng sg saaii 118899 664466 Đ

Độ lộ lệệ hh hh ẩẩ 1133 777711

Trang 6

Độ lộ lệệcch ch chhuuẩẩnn 1133 777711

   

Dựa trín câc công thức tính toân được giới thiệu trong quâ trình hc, bín trín lă bảng câc câc tham số thống kí mô tả về độ tuổi theo hai nhóm giới tính Ta dễ dăng thấy nhóm giới tính 2 có tuổi trung bình cao hơn cũng như số tuổi có sự phđn tân nhiều hơn dựa theo  phương sai

 phương sai vă vă độ độ lệch lệch chuẩn Tuy chuẩn Tuy có có độ độ tuổi tuổi trung bình trung bình thấp thấp hơn nhóm hơn nhóm giới tính giới tính 2, 2, độđộ tuổi chiếm phần nhiều ở giới tính 1 lại lă 33 – cao hơn 5 tuổi so với 28 ở nhóm còn lại  Nhìn chung về

 Nhìn chung về phđn phối số phđn phối số lượng nhđn viín lượng nhđn viín ở cả ở cả hai nhóm hai nhóm giới tính thì giới tính thì phần lớn phần lớn nhđnnhđn viín đều nằm trong độ tuổi 26 tới 40 Ở giới tính 2 tập trung nhiều câc nhđn sự có kinh nghiệm hơn so với giới tính 1

nghiệm hơn so với giới tính 1 Doanh nghiệp có xu hướng tuyển nhiều nhđn lực có Doanh nghiệp có xu hướng tuyển nhiều nhđn lực có từ 10từ 10  – 15 năm k

 – 15 năm kinh nghiinh nghiệm với câc nệm với câc nhđn lực nhđn lực nam vă nhđn am vă nhđn lực có ít klực có ít kinh nghiinh nghiệm hơn ở nệm hơn ở nữ giới.ữ giới Bín cạnh phđn loại tuổi theo đặc trưng giới tính, ta cũng thực hiện việc phđn loại tuổi theo câc công việc khâc nhau trong doanh nghiệp vă thu được kết quả như bảng dưới đđy  Nhđn sự tại doanh ng

 Nhđn sự tại doanh nghiệp phđn bổ khônhiệp phđn bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu văo cg đồng đều, tập trung chủ yếu văo công việc 1 vẵng việc 1 vă công việc 2 Nhđn viín lăm công việc 1 vă 2 chiếm chủ yếu trong doanh nghiệp, vì đđy lă

2 công việc văn thư/tạp vụ vă tập sự văn phòng Ngược lại chỉ có 5 nhđn viín lăm công việc 4 – tỷ trng nhỏ trong 5 công việc có tại doanh nghiệp, tuy nhiín ta hoăn toăn có thể hiểu được do đđy lă vị trí quản lý Số nhđn viín còn lại phđn chia tương đối đồng đều ở  công việc 3 vă công việc 5

công việc 3 vă công việc 5 – với vị trí bảo – với vị trí bảo vệ vă kỹ thuật Biểu đồ dưới đđy vệ vă kỹ thuật Biểu đồ dưới đđy sẽ giúp ta cósẽ giúp ta có câi nhìn tổng quât hơn về việc phđn bổ nguồn nhđn lực của doanh nghiệp

239 48%

167 33%

50 10%

5 1%

39 8%

Văn thư, tạp vụ Tập sự văn phòng

 NV bảo vệ Quản lý

 NV kỹ thuật

 Biểu đồ 2: Biểu đồ phđn bố nhđn viín theo công việc

Nhóm tuổi

226 6 – – 3333 5566

333 3 – – 4400 112277

440 0 – – 4477 3355

447 7 – – 5544 2211

554 4 – – 6611 1133

661 1 – – 6688 1199 G

Giiớới i ttíínnh h 11 227711 T

Trruunng g bbììnnhh 3399 448833 M

T

Trruunng g vvịị 3355 P

Phhưươơnng g ssaaii 9988 445588 Đ

Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 99 992222

Trang 7

Nhóm tuổi

226 6 – – 3333 110055

333 3 – – 4400 4488

440 0 – 4477 33

447 7 – 5544 55

554 4 – 6611 33

661 1 – 6688 33

T

Trruunng g bbììnnhh 3322 77 M

T

Trruunng g vvịị 3311 P

Phhưươơnng g ssaaii 5500 553366 Đ

Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 77 110099

Nhóm tuổi

226 6 – – 3333 4466

333 3 – – 4400 7722

440 0 – – 4477 2211

447 7 – – 5544 2299

554 4 – – 6611 3377

661 1 – – 6688 3344

T

Trruunng g bbììnnhh 4444 002211 M

T

Trruunng g vvịị 4411 P

Phhưươơnng g ssaaii 115544 4411 Đ

Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 1122 442266

Nhóm tuổi

226 6 – 3333 22

333 3 – 4400 22

440 0 – 4477 11

447 7 – 5544 00

554 4 – 6611 00

661 1 – 6688 00

T

Trruunng g bbììnnhh 3366 M

T

Trruunng g vvịị 3388 P

Phhưươơnng g ssaaii 1188 55 Đ

Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 44 330011

Nhóm tuổi

226 6 – 3333 66

333 3 – 4400 1166

440 0 – 4477 55

447 7 – 5544 77

554 4 – 6611 55

661 1 – 6688 1111

T

Trruunng g bbììnnhh 4466 1188 M

T

Trruunng g vvịị 4433 P

Phhưươơnng sg saaii 116655 449977 Đ

Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 1122 886644

Nhóm tuổi

226 6 – 3333 22

333 3 – – 4400 1155

440 0 – – 4477 1133

447 7 – 5544 77

554 4 – 6611 22

661 1 – 6688 00

T

Trruunng g bbììnnhh 4411 997744 M

T

Trruunng g vvịị 4422 P

Phhưươơnng g ssaaii 5500 997733 Đ

Độ ộ llệệcch h cchhuuẩẩnn 77 113399

Trang 8

Quan sát số liệu ở hai công việc tập trung nhiều số lượng nhân viên nhất Tại công việc 1 tuổi bình quân của nhân viên rất cao do 13  nhân sự  có tuổi từ 33 tới 40, độ tuổi xuất hiện nhiều nhất là 33, nhân viên có thâm niên công tác dài cùng nằm chủ yếu ở công việc này Còn trong công việc 2, độ tuổi trung bình thấp hơn nhiều so với ở công việc 1

do chủ yếu nhân viên ở độ tuổi trẻ từ 26 tới 33 (chiếm hơn 60%), ngược lại lại có rất ít nhân sự có kinh nghiệm dày dạn do

nhân sự có kinh nghiệm dày dạn do đây là công việc văn đây là công việc văn phòng nên có thể doanh nghiệpphòng nên có thể doanh nghiệp

ưu tiên lựa chn những nhân sự

ưu tiên lựa chn những nhân sự trẻ Một nửa số nhân viên trẻ Một nửa số nhân viên làm công việc 2 có làm công việc 2 có số tuổi nhỏsố tuổi nhỏ hơn 28

Mặt khác ở công việc bảo vệ và kỹ thuật, độ tuổi trung bình của nhân viên cũng khá cao do phần lớn nhân viên nằm trong độ tuổi trung niên Vị trí nhân viên kỹ thuật, các nhân sự phần lớn tuổi dưới 45 do các yêu cầu về công việc như trình độ, tay nghề cũng như thời gian có thể gắn bó với doanh nghiệp Độ tuổi chủ yếu của nhân viên trong cả hai công việc gần như giống nhau (42-43 tuổi) Riêng công việc 4 chỉ có 5 nhân viên đều dưới 45 tuổi với độ tuổi bình quân là

dưới 45 tuổi với độ tuổi bình quân là 36 Với vị trí quản lý, 36 Với vị trí quản lý, yêu cầu về trình độ, bằng yêu cầu về trình độ, bằng cấpcấp cũng như kinh nghiệm được đặt lên hàng đầu nên đó là lý do cả 5

cũng như kinh nghiệm được đặt lên hàng đầu nên đó là lý do cả 5 nhân sự đều nằm trongnhân sự đều nằm trong

độ tuổi như trên

Tổng quát trong doanh nghiệp, các quản lý đều có độ tuổi khá trẻ Với các chuyên viên

kỹ thuật do đặc thù công

kỹ thuật do đặc thù công việc đòi hỏi tay nghề và trình độ việc đòi hỏi tay nghề và trình độ nên mặt bằng chung có độ tuổinên mặt bằng chung có độ tuổi trẻ hơn so với nhân viên an

trẻ hơn so với nhân viên an ninh - doanh nghiệp có thể tuyển dụng thoải mái ninh - doanh nghiệp có thể tuyển dụng thoải mái hơn với cáchơn với các

độ tuổi khác nhau Hai công việc còn lại là văn thư và văn phòng thì có số lượng nhân viên trải đều ở mi nhóm tuổi, chiếm phần lớn nhân sự trong công ty

2 Phân tích dữ liệu về mức lương hiện tại và khởi điểm của nhân viên 2.1 Đặc trưng phân phối của mức

2.1 Đặc trưng phân phối của mức lương hiện tại phân theo lương hiện tại phân theo giới tính, loại công việc Xácgiới tính, loại công việc Xác định các dữ liệu đột xuất hoặc nghi ngờ là dữ liệu đột xuất

Dựa vào dữ liệu đã cho và

Dựa vào dữ liệu đã cho và sau khi lc và sau khi lc và xử lý dữ liệu trên excel, ta có xử lý dữ liệu trên excel, ta có bảng giá trị cácbảng giá trị các tham số thống kê về mức lương hiện tại phân theo giới tính:

Các tham số thống kê

Mean (Số trung bình cộng -x)

16

1678784.4.3232 101039398.8.5151

Median (Trung vị - Me) 1122996600 99666600

Xét giới tính nam

Xét giới tính nam, ta thấy có 271 nhân viên nam trong doanh nghiệp, chiếm 54,2%, ta thấy có 271 nhân viên nam trong doanh nghiệp, chiếm 54,2% trong tổng số nhân viên trong doanh nghiệp Mức lương trung bình hiện

trong tổng số nhân viên trong doanh nghiệp Mức lương trung bình hiện tại của tất cả tại của tất cả cáccác nhân viên thuộc giới tính nam là 16784,32 (đơn vị tính), trung vị của dãy số phân phối

Trang 9

thể phổ biến nhất là 12300 (đơn vị tính) Vì x >Me>Mo (16765.96 > 12945 > 12300), nghĩa là số nhân viên nam

nghĩa là số nhân viên nam có mức lương hiện tại thấp hơn mức có mức lương hiện tại thấp hơn mức lương hiện tại trung bìnhlương hiện tại trung bình (16765.96 (đơn vị tính)) chiếm đa số trong tổng số nhân viên nam của doanh nghiệp Do

đó ta có thể kết luận rằng dãy số phân phối mức lương hiện tại của nhân viên nam trong doanh nghiệp này là dãy số phân phối lệch phải Ta có hình vẽ thể hiện đặc trưng của dãy  phân phố

 phân phối mức lươni mức lương hiện tại g hiện tại của nhân vcủa nhân viên nam:iên nam:

Xét giới tính nữ 

Xét giới tính nữ , dễ dàng nhận thấy mức lương hiện tại trung bình của nhân viên nữ là, dễ dàng nhận thấy mức lương hiện tại trung bình của nhân viên nữ là 10398.51 (đơn vị tính), chỉ bằng 62% mức lương hiện tại trung bình của nhân viên nam trong doanh nghiệp Trung vị của dãy số phân phối mức lương hiện tại của nhân viên nữ

là 9660 (đơn vị tính) và mức lương hiện tại phổ biến nhất của nhân viên nữ trong doanh nghiệp là 9780 (đơn vị tính) Vì x > Me (10398.51 > 9660), nghĩa là số lượng nhân viên

nữ có mức lương hiện tại nhỏ hơn mức lương hiện tại trung bình của tất cả các nhân viên

nữ trong doanh nghiệp thì chiếm đa số Do đó ta có thể nhận thấy rằng đặc trưng phân  phối mức lươ

 phối mức lương hiện tại của nhng hiện tại của nhân viên nữ tronân viên nữ trong doanh nghig doanh nghiệp là dãy phân phốệp là dãy phân phối lệch phải.i lệch phải

Ta có hình vẽ minh ha dưới đây:

 Nhìn chu

 Nhìn chung, số lưng, số lượng nhân vợng nhân viên nam troiên nam trong doanh ng doanh nghiệp khnghiệp không chỉ nhông chỉ nhiều hơn iều hơn mà mứcmà mức lương hiện tại trung bình của h cũng cao hơn so với nhân viên nữ

  Xác định các dữ liệu đột xuất, nghi ngờ là đột xuất

 Xét dãy số phân phối mức lương hiện tại theo giới tính nam, sau khi Xét dãy số phân phối mức lương hiện tại theo giới tính nam, sau khi xử lý dữ liệu trênxử lý dữ liệu trên excel, ta có:

88

Trang 10

Dữ liệu nghi ngờ đột xuất nằm trong khoảng 33890 < x < 47420 và có tất cả 13 dữ liệu nghi ngờ đột xuất và có 1 dữ liệu đột xuất là 54000, lớn hơn 47420

 Xét dãy số phân phối mức lương hiện tại theo giới tính nữ, sau khi xử lý dữ liệu trên excel, ta có

Trong dãy số này thì IQR = 2820 Có 6 dữ liệu đột xuất, lớn hơn 19860 Dữ liệu nghi ngờ đột xuất nằm trong khoảng từ 15630 đến 19860 thì có 5 dữ liệu

Dựa vào dữ liệu đã cho, sau khi lc

Dựa vào dữ liệu đã cho, sau khi lc và xử lý dữ liệu, tính toán trên Microsoft Excel, tavà xử lý dữ liệu, tính toán trên Microsoft Excel, ta

có bảng các tham số mô tả mức lương hiện tại phân theo từng loại công việc:

   LoạLoại i côncôngg việc

Các tham số

1-Văn thư, tạp vụ

2-Nhân viên tập sự 

3-Nhân viên bảo vệ

4-Quản lý

5-Nhân viên

kỹ thuật

Mean 1111005588 1177 1122999966 3366 1177224455 6688 3366110000 2277553311 5544

Xét loại công việc 1

Xét loại công việc 1, số lượng nhân viên văn thư tạp vụ chiếm 47,8% trong tổng số, số lượng nhân viên văn thư tạp vụ chiếm 47,8% trong tổng số nhân viên của doanh nghiệp Ta thấy mức lương trung bình hiện tại của h là 11058.17 (đơn vị tính) Trung vị trong dãy số phân phối mức lương hiện tại là 10500 (đơn vị tính)

và mức lương hiện tại phổ biến nhất là 9600 (đơn vị tính) Vì x >Me>Mo (11058.17 >

10500 > 9600), có nghĩa là số

10500 > 9600), có nghĩa là số lượng nhân viên văn thư tạp vụ có lượng nhân viên văn thư tạp vụ có mức lương hiện tại thấpmức lương hiện tại thấp hơn mức lương trung bình của tổng số nhân viên đảm nhiệm công việc này Do đó ta có thể kết luận rằng đặc trưng của dãy số

thể kết luận rằng đặc trưng của dãy số phân phối mức lương hiện tại phân theo công việcphân phối mức lương hiện tại phân theo công việc

1 là dãy số phân phối chuẩn lệch phải

Ngày đăng: 24/12/2021, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w