1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu giải pháp phát triển môn cầu lông cho công chức viên chức thành phố sơn la TT

29 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 656,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐẶNG HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔN CẦU LÔNG CHO CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ SƠN LA Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 TÓM TẮT

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

ĐẶNG HOÀNG ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔN CẦU LÔNG CHO

CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ SƠN LA

Tên ngành: Giáo dục học

Mã ngành: 9140101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Công trình đƣợc hoàn thành tại Viện Khoa học Thể dục thể thao

Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Phản biện 3: TS Nguyễn Ngọc Anh

Tổng cục Thể dục thể thao

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Thể dục thể thao vào hồi ngày…….tháng……năm 20…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Viện Khoa học thể dục thể thao

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 MỞ ĐẦU

Thực tế cho thấy, phong trào TDTT ở thành phố Sơn La đặc biệt là trong các

sở, ban, ngành những năm gần đây phát triển khá mạnh mẽ, thể hiện qua phong trào

“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thực hiện hiệu quả cả về bề rộng lẫn chiều sâu Tỷ lệ số cán bộ, công chức, viên chức tập luyện TDTT thường xuyên hàng năm đều tăng

Điều kiện về sân bãi, trang thiết bị phục vụ tập luyện TDTT của người dân tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn để phát triển các môn thể thao như: Cầu lông, Quần vợt, Bóng chuyền, Bơi Các công trình thể thao chủ yếu tập trung ở trung tâm thành phố, thị trấn, điều kiện tập luyện và mức độ hưởng thụ các giá trị của TDTT ngày càng có sự cách biệt giữa các vùng, miền và các đối tượng nhân dân Do thiếu kinh phí, thiếu cơ sở vật chất và chưa có chính sách rõ ràng về cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên TDTT ở các sở, ban, ngành nên chất lượng hoạt động TDTT ở cơ sở chưa cao

Qua khảo sát sơ bộ phong trào tập luyện môn Cầu lông của thành phố cho thấy, đây là môn thể thao được đông đảo quần chúng nhân dân ưa chuộng, đặc biệt là trong đội ngũ công chức, viên chức Tuy nhiên, thực tế phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng trong tập luyện và thi đấu Phong trào Cầu lông chủ yếu tập trung ở một số đơn vị và các huyện ở xung quanh địa bàn thành phố

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Nghiên cứu giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức viên chức thành phố Sơn La"

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông

trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành lựa chọn và xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm phát triển môn Cầu lông cho công chức viên chức ở các sở, ban, ngành thành phố Sơn La, góp phần thúc đẩy phong trào TDTT của thành phố phát triển ngày càng mạnh mẽ

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức,

viên chức thành phố Sơn La

Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển môn Cầu

lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La

Giả thuyết nghiên cứu: Thực trạng phát triển phong trào Cầu lông trong dội

ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La còn hạn chế do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, đề tài đặt giả thuyết rằng, nếu lựa chọn và xây dựng được các giải pháp khoa học, hợp lý sẽ có tác dụng tích cực trong việc phát triển môn Cầu lông cho đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, góp phần thúc đẩy hoạt động TDTT quần chúng trên địa bàn thành phố

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Luận án đã đánh thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La cho thấy, còn tồn tại những bất cập cơ bản làm hạn chế

sự phát triển của phong trào như: Sự nhận thức chưa đầy đủ của công chức, viên

Trang 4

chức về ý nghĩa của việc tập luyện Cầu lông; Thiếu cộng tác viên Cầu lông; Công tác

xã hội hóa môn Cầu lông chưa hiệu quả; Thể lực của đội ngũ công chức, viên chức còn hạn chế Đồng thời, qua phân tích SWOT đã xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

- Luận án đã lựa chọn được 6 giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La, bao gồm:

Tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò của việc tập luyện và thi đấu Cầu lông;

Phát triển môn Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức theo hướng xã hội hóa; Tạo nguồn cán bộ phát triển phong trào Cầu lông cho công chức, viên chức; Hoàn thiện hệ thống thi đấu Cầu lông cho công chức, viên chức;

Mở rộng các hình thức tập luyện Cầu lông cho công chức, viên chức

Khích lệ động viên và kiểm tra, đánh giá phong trào Cầu lông của công chức, viên chức

Trên cơ sở thực nhiệm xã hội học 5/6 giải pháp mà đề tài lựa chọn, bước đầu

đã thể hiện tính hiệu quả sau một năm ứng dụng thông qua các tiêu chí phát triển môn Cầu lông Kết quả thực nghiện cho thấy, các tiêu chí đều thể hiện sự tăng trưởng tích cực (từ 15.38 % đến 133.33 %) Đồng thời, các giải pháp còn có tác dụng nâng cao thể lực cho công chức, viên chức thành phố Sơn La đạt độ tin cậy ở ngưỡng xác xuất thống kê cần thiết

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận văn gồm 125 trang A4: Gồm các phần: Mở đầu (5 trang); Chương 1 - Tổng quan vấn đề nghiên cứu (51 trang); Chương 2 – Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (13 trang); Chương 3 – Kết quả nghiên cứu và bàn luận (56 trang);.Kết luận và kiến nghị (2 trang) Luận văn sử dụng 77 tài liệu tham khảo, trong đó 06 tài liệu tiếng Nga, 37 bảng; 22 biểu đồ; 01 hình; 01 sơ đồ và 05 phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong chương này, luận án đi sâu tìm hiểu những vấn đề sau:

1.1 Các quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về công tác thể dục thể thao trong thời kỳ đổi mới

Đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát triển các tổ chức xã hội về TDTT; tăng cường hợp tác quốc tế: Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về TDTT ở các ngành, các cấp phù hợp với yêu cầu thực tế

1.2 Một số cơ sở lý luận về xã hội hóa và xã hội hóa thể dục thể thao

TDTT thực sự là một trong những yếu tố quan trọng của xã hội hóa

Và theo tất cả những điều trên, phải nói rằng TDTT là một trong nhiều lĩnh vực xã hội, tham gia trực tiếp liên quan đến việc vượt qua nhiều thử thách và khó khăn có cả giá trị

hoặc ý nghĩa quy phạm và có liên quan đến năng lực thể chất của một người

1.3 Đặc điểm và hình thức hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

Hoạt động của CLB TDTT cơ sở là một bộ phận quan trọng của TDTT quần chúng Đây là tổ chức tự nguyện, được thành lập tại các cơ quan, tổ chức , các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ CLB TDTT cơ sở chịu sự quản lý nhà nước

Trang 5

về TDTT của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị‟ trấn Hàng năm các địa phương

phải có trách nhiệm tổng kết, đánh giá và báo cáo cho các cấp có thẩm quyền

1.4 Những yếu tố bảo đảm cho công tác thể dục thể thao cho công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước

Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, điều 4, khoản 1 quy định:

Cán bộ, Công chức, Viên chức; yếu tố cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ; yếu tố về văn bản pháp qui hướng dẫn, chỉ đạo; yếu tố cơ cấu tổ chức

quản lý

1.5 Đặc điểm hoạt động của môn Cầu lông

Để có một cách nhìn tổng quát nhất về kỹ thuật cơ bản của Cầu lông, dựa trên

cơ sở nguyên lý và tác dụng của kỹ thuật Cầu lông, người ta phân kỹ thuật Cầu lông làm 4 nhóm chính: nhóm kỹ thuật di chuyển, nhóm kỹ thuật phòng thủ, nhóm

kỹ thuật giao cầu và nhóm kỹ thuật tấn công

1.6 Cơ sở lý luận về giải pháp

Các giải pháp bản chất là những phương pháp, phương tiện, hành vi, công cụ được tác động sử dụng thông qua quản lý theo một lộ trình quy định Các phương tiện, hành vi, công cụ này thể hện ở hình thức là các chương trình và dự án được thực hiện

trong một pham vi lộ trình xác định để đạt được mục tiêu quản lý

1.7 Quy hoạch và giải pháp phát triển môn Cầu lông

Về phương hướng, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm 2021, Trong quá

trình xây dựng giải pháp phát triển phong trào Cầu lông, cần tính đến sự phù hợp với văn hoá, kinh tế - xã hội của địa phương Đồng thời phải xác định rõ mục đích, nội dung, các thực tố chức thực hiện và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của các giải pháp Đây là những căn cứ lý luận cần thiết để tiến hành các vấn đề nghiên cứu

tiếp theo của luận án

1.8 Những công trình nghiên cứu có liên quan

1.8.1 Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Tác giả Nguyễn Thị Xuân Phương (2012), Theo Nguyễn Ngọc Kim Anh (2013), Tác giả Phạm Tuấn Hiệp (2013), Phạm Thanh Cẩm (2015) Tác giả Nguyễn Thị Hiền Thanh (2015) Phan Quốc Chiến (2014), Theo tác giả Nguyễn Thị Thảo Vy (2010)

1.8.2 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo Seymuk A.A (1993), Glebov, Yu.A (2000), Theo Sastamaynen T.V (1996) Như vậy, có thể nói những công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng phong phú để hình thành „những

cơ sở khoa học cho việc nghiên các giải pháp phát triển phong trào TDTT trong đội ngũ công chức, viên chức.‟

1.9 Kết luận chương

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác TDTT Đặc biệt, công tác phát triển TDTT quần chúng của Đảng và Nhà nước ta đến năm 2020 được cụ thể hóa tại Nghị quyết số 08-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 và Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 Những quan điểm, mục tiêu và các giải pháp phát triển TDTT quần chúng của Đảng và Nhà nước ta đến năm 2020 tạo cơ sở pháp lý cho việc phát triển phong trào TDTT quần chúng một cách bền vững

Trang 6

Chất lượng hoạt động TDTT trong các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ; Yếu tố về văn bản pháp qui hướng dẫn, chỉ đạo; Yếu tố cơ cấu tổ chức quản lý Hiện nay, hoạt động TDTT trong đội ngũ công chức, viên chức luôn được quan tâm phát triển Tổng cục TDTT và Công đoàn Viên chức Việt Nam đã ký kết Chương trình phối hợp về việc đẩy mạnh phong trào TDTT trong cán bộ, công chức, viên chức, lao động giai đoạn 2019 - 2023 Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy phong trào TDTT trong đội ngũ công chức, viên chức ngày một lớn mạnh

Các giải pháp phát triển TDTT quần chúng bản chất là những phương pháp, phương tiện, hành vi, công cụ được tác động sử dụng thông qua các hoạt động quản

lý phong trào TDTT theo một lộ trình nhất định để đạt được mục tiêu quản lý Tuy nhiên, các giải pháp phát triển TDTT quần chúng không chỉ đơn thuần là giải pháp quản lý mà còn hàm chứa cả các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng Trong đó bao gồm cả phong trào TDTT trong đội ngũ công chức, viên chức

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công

chức, viên chức thành phố Sơn La

2.1.2 Khách thể nghiên cứu

Đối tượng tham gia phỏng vấn đánh giá thực trạng quan tâm của lãnh đạo các cấp đối với hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông gồm 394 công chức, viên chức (trong đó có 165 nữ) thuộc các phường: Chiềng Sinh, Quyết tâm, Quyết Thắng; xã Chiềng Ngần, Chiềng Đen; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Giao thông, Vận tải, Ban dân tộc

Đối tượng tham gia phỏng vấn phỏng về những khó khăn trong việc phát triển môn Cầu lông cho đội ngũ công chức, viên chức là 54 cán bộ quản lý, HLV, cộng tác viên

Đối tượng tham gia kiểm tra các tố chất thể lực là 371 công chức, viên chức thành phố Sơn La thuộc các cơ quan và đơn vị: Ngân hàng Nông nghiệp; Trường Đại học Tây Bắc; Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi tỉnh Sơn La; Phường Chiềng Sinh; Phường Quyết Tâm; Xã Chiềng Ngần; Xã Chiềng Đen

Đối tượng tham gia phỏng vấn lựa chọn giải pháp gồm 15 chuyên gia, cán bộ quản lý TDTT quần chúng giàu kinh nghiệm ở thành phố Sơn La

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm

2.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học

2.2.5 Phương pháp phân tích SWOT

2.2.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.7 Phương pháp kiểm chứng giải pháp

Trang 7

2.2.8 Phương pháp toán học thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào Cầu lông

trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Số lượng mẫu nghiên cứu: 394 công chức, viên chức tham gia tập luyện và

thi đấu Cầu lông; 69 cán bộ quản lý, chuyên gia, HLV, cộng tác viên TDTT thành

phố Sơn La

Số lượng mẫu tham gia thực nghiệm: 371 công chức viên chức thành phố

Sơn La tham gia tập luyện và thi đấu Cầu lông

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu của đề tài luận án được tiến hành từ tháng 11/2015 đến

tháng 11/2019 được chia làm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 - Từ tháng 11/2015 đến 12/2016: Xác định vấn đề nghiên cứu;

Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài; Lập đề cương và bảo vệ đề cương nghiên cứu

Giai đoạn 2 - Từ tháng 12/2016 đến 12/2017: Đánh giá thực trạng phong trào

Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Giai đoạn 3 - Từ tháng 01/2018 đến 12/2018: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả

các giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La

Giai đoạn 4 - Từ tháng 01/2019 - 11/2019: Công bố kết quả nghiên cứu dưới

dạng các bài báo khoa học; Viết và hoàn thiện luận án, xin ý kiến đóng góp của các nhà khoa học; Hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án; Bảo vệ luận án ở Hội đồng cấp

Cơ sở và Hội đồng cấp Viện

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại Viện

Khoa học Thể dục thể thao và thành phố Sơn La

2.3.4 Cơ quan phối hợp nghiên cứu: Ủy ban nhân dân các phường: Chiềng Sinh,

Quyết tâm, Quyết Thắng; Ủy ban nhân dân các xã: Xã Chiềng Ngần, Chiềng Đen; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Giao thông, Vận tải; Ban dân tộc

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

3.1.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Với mục đích đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi 54 cán

bộ quản lý, HLV, cộng tác viên Cầu lông trên địa bàn thành phố Sơn La nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức Theo quy ước, những yếu tố và tiêu chí có số ý kiến lựa chọn trên 70% sẽ được sử dụng để đánh giá phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.1 và 3.2

Trang 8

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến phong trào Cầu lông

trong đội ngũ công chức, viên chức (n=54)

1 Sự quan tâm của lãnh đạo các cấp đến phong trào

Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức 50 92.59 39.18

2 Hệ thống các giải thi đấu Cầu lông dành cho công

Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn xác định tiêu chí đánh giá phong trào Cầu lông

trong đội ngũ công chức, viên chức (n=54)

1 Mức độ quan tâm của lãnh đạo các cấp đến phong

trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức 50 92.59 39.18

2 Số lượng giải đấu Cầu lông (giao hữu, chính thức) 48 88.88 32.67

4 Số đoàn tham gia thi đấu Cầu lông 51 94.44 42.67

5 Số lượng công chức, viên chức tham gia tập luyện

6 Số lượng câu lạc bộ Cầu lông trong đội ngũ công

7 Động cơ và hứng thú tham gia TL&TĐ Cầu lông 53 98.14 50.07

9 Số lượng cộng tác viên Cầu lông 45 83.33 24.00

11 Số lượng sân bãi tập TL&TĐ Cầu lông 40 74.07 12.52

12 Kinh phí đầu tư cho TL&TĐ môn Cầu lông từ nguồn

13 Kinh phí đầu tư cho TL&TĐ môn Cầu lông từ nguồn

Trang 9

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy, với 13 tiêu chí đánh giá phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức cũng đều được các cán bộ quản lý, HLV, cộng tác viên Cầu lông lựa chọn với tỷ lệ từ 70.37 đến 98.14% và hoàn toàn mang ý nghĩa thống kê so với ý kiến không đồng ý (p<0,05)

3.1.2 Thực trạng sự quan tâm của lãnh đạo các cấp đối với hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Để làm rõ thực trạng quan tâm của lãnh đạo các cấp đối với hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành phỏng vấn 394 công chức, viên chức trên địa bàn thành phố (Phường Chiềng Sinh, Phường Quyết tâm, Phường Quyết Thắng; Xã Chiềng Ngần, Chiềng Đen; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Khoa học

và Công nghệ; Sở Lao động - Thương binh & Xã hội; Sở Giao thông, Vận tải, Ban dân tộc) Kết quả phỏng vấn thu được như trình bày ở bảng 3.3 và biểu đồ 3.1

Thực trạng quan tâm của lãnh đạo các cấp đối hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông ở đối tượng công chức và viên chức có sự tương đồng Các ý kiến tập trung cao nhất ở mức ít quan tâm, chiếm 50,52% (51,26% theo đánh giá của công chức và 49,75 đối với viên chức), kế đến là mức độ không quan tâm, chiếm 23.35% (22,61% với công chức và 24,10% đối với viên chức), mức quan tâm chiếm tỷ lệ thấp hơn 21,31% (20,10% đối với công chức và 22,56% đối với viên chức), mức rất quan tâm được đánh giá thấp nhất, chiếm tỷ lệ 4.82% (6.03% đối với công chức và 3.59% đối với viên chức) Nếu lấy số ý kiến từ quan tâm trở lên so với các ý kiến còn lại, thì sự quan tâm của lãnh đạo đối với phong trào cầu lông còn khá kiêm tốn (p<0,05)

3.1.3 Thực trạng, nhu cầu, động cơ và hứng thú tập luyện Cầu lông của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm 7 phường và 5 xã Tổng số công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân, các phường, xã và những cơ quan hành chính cấp tỉnh đóng trên địa bàn thành phố gồm 1686 người (tính đến 31 tháng 12 năm 2018)

Hiện nay, phong trào tập luyện môn Cầu lông của thành phố đã phát triển khá mạnh, song chưa đồng đều và chủ yếu chỉ tập trung ở một số cơ quan đóng trên địa bàn thành phố

Để đánh giá thực trạng, nhu cầu, động cơ và hứng thú tập luyện Cầu lông của công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành khảo sát 394 công chức, viên chức (Phụ lục 2, 3) thuộc các phường: Chiềng Sinh, Quyết tâm, Quyết Thắng; xã Chiềng Ngần, Chiềng Đen; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Lao động - Thương binh & xã hội; Sở Giao thông, Vận tải, Ban dân tộc Quá trình điều tra được tiến hành từ tháng 8/2017 đến tháng 9/2017 Kết quả điều tra được trình bày ở bảng 3.4, 3.5 và các biểu đồ từ 3.2 đến 3.6

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy:

Về mức độ tham gia tập luyện Cầu lông: Với tổng số 394 công chức, viên chức được khảo sát, chỉ có 168 người tham gia tập luyện Cầu lông (117 nam và 51 nữ) chiếm tỷ lệ 42,64% Trong đó, có 12,69% tham gia ở mức độ thường xuyên (14,45%

ở nam và 7,70% ở nữ), 29,95% tham gia không thường xuyên (36,24% ở nam và 21,21% ở nữ) và 57,36% không tham gia Như vậy, việc tập luyện Cầu lông của công

Trang 10

chức, viên chức thành phố Sơn La chiếm tỷ lệ chưa cao và ở nam nhiều hơn nữ, đồng thời số lượng công chức, viên chức tham gia tập luyện và thi đấu Cầu lông thường xuyên chiếm tỷ lệ thấp hơn so với tổng số công chức viên chức không thường xuyên tham gia tập luyện Cầu lông (p<0,05)

- Về hình thức tham gia tập luyện Cầu lông: Trong tổng số 168 công chức, viên chức tập luyện Cầu lông, có 9.90% tham gia tại câu lạc bộ trong cơ quan (11,97% ở nam và 7,27% ở nữ), 2.79% tham gia ở câu lạc bộ ngoài cơ quan (3,06% ở nam và 2,42% ở nữ), 6.85% tham gia theo nhóm ở cơ quan (7,42% ở nam và 6,06%)

và 23.10% theo nhóm ngoài cơ quan (28,82% ở nam và 15,15% ở nữ) Điều này cho thấy, hình thức tham gia tập luyện Cầu lông của công chức viên chức thành phố Sơn

La khá đa dạng, nhưng hình thức tập luyện theo nhóm ngoài cơ quan là đông hơn cả (p<0,05) Tuy nhiên chúng tôi cho rằng, ở đây cần lưu tâm đến việc tăng cường hình thức tập luyện theo câu lạc bộ ở cơ quan, bởi hình thức này sẽ làm tăng cường cường mối quan hệ với đồng nghiệp, hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đoàn thể trong cơ quan

- Về nhu cầu tham gia tập luyện Cầu lông: Có 61.17% công chức, viên chức có cầu tham gia tập luyện Cầu lông (trong đó nam là 40,1% và nữ là 21,07%), còn lại 38,83% không có nhu cầu tham gia tập luyện Cầu lông Như vậy, số công chức, viên chức có nhu cầu tập luyện Cầu lông vẫn chiếm số đông (p<0,05)

Qua bảng 3.5 cho thấy, tỷ lệ động cơ của công chức, viên chức thành phố Sơn

La có sự tương đồng giữa nam và nữ, theo trình tự từ cao xuống thấp, đó là: Hoạt động vui chơi, giải trí - 69.64%; Để có sức khỏe tốt phục vụ công tác - 58.33%; Sử dụng tích cực thời gian nhàn rỗi - 57.73%; Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể - 54.16%; Sự lôi kéo của đồng nghiệp, người thân - 45.83; Ham thích cầu lông - 44.64%; Rèn luyện ý chí - 42.85%; Thói quen của bản thân - 35.11%; Để thi đấu giành thành tích chiếm 6.54% Như vậy, công chức, viên chức có động cơ tập luyện đúng đắn vẫn chiến ưu thế (p<0,05)

Kết quả ở đây cho thấy, sự đa dạng về động cơ tham gia tập luyện của công chức, viên chức thành phố Sơn La Đa số các công chức và viên chức thành phố Sơn

La chưa có được động cơ đúng đắn về khía cạnh tập luyện Cầu lông là hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh và có tác dụng rèn luyện thân thể mang lại sức khỏe tốt để phục vụ công tác (p<0,05)

Về hứng thú tập luyện Cầu lông: Chỉ có 18,45% công chức, viên chức rất hứng thú với tập luyện Cầu lông (17,39% ở nam và 21,56% ở nữ); mức hứng thú chiếm tỷ

lệ cao hơn là 51,79% (36,90% ở nam và 14,88% ở nữ); mức không hứng chiếm tỷ lệ 29,76% (20,84% ở nam và 8,92% ở nữ) Đồng thời, số công chức, viên chức có hứng thú và rất hứng thú tập luyện Câu lông hoàn toàn chiếm ưu thế so với công chức, viên chức không hứng thú (p<0,05)

3.1.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Với mục đích xác định thực trạng cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài khảo sát cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông 12 xã, phường và một số tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố Sơn La Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.6, 3.7 và biểu đồ 3.7, 3.8

Trang 11

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, tại 12 xã, phường trên địa bàn thành phố Sơn La

có tổng số 99 sân Cầu lông Trong đó, 47 sân có mái che, 20 sân có thảm phụ vụ tập luyện và thi đấu cho 978 hội viên thuộc 44 CLB Cầu lông (mỗi sân đáp ứng trung bình cho khoảng 10 hội viên)

Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy, tại 7 tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố Sơn

La có tổng số 25 sân Cầu lông Trong đó, 10 sân có mái che, 15 sân không có mái che để phục vụ tập luyện và thi đấu cho 390 hội viên thuộc 9 CLB Cầu lông (mỗi sân đáp ứng trung bình cho khoảng 16 hội viên)

Tiếp theo, đề tài khảo sát kinh phí hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông ở các xã phường và các tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố Sơn La như trình bày ở bảng 3.8, 3.9 và các biểu đồ 3.9, 3.10

Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy, tổng kinh phí hoạt động của 978 hội viên ở 44 CLB thuộc 12 xã phường trên địa bàn thành phố là 160.5 triệu đồng, trong đó kinh phí được cấp là 89 triệu đồng (55.4% tổng kinh phí) và kinh phí xã hội hóa là 71.5 triệu đồng (44.6% tổng kinh phí) Trung bình kinh phí chi cho 1 hội viên/năm là 164.000 đồng Hai nguồn kinh phí qua khảo sát ở trên cơ bản là tương đồng (p>0,05)

Kết quả ở bảng 3.9 cho thấy, tổng kinh phí hoạt động của 390 hội viên ở 9 CLB thuộc 7 tổ chức chính trị (Trường Cao đẳng Sơn La; Trường Đại học Tây Bắc; Ngân Hàng Nông nghiệp; Cục thuế; Công ty cấp nước; Sở Giao thông; Trung tâm Thanh thiếu niên tỉnh) là 360 triệu đồng cơ quan đài thọ, còn số kinh phí có được do

xã hội hóa là 210 triệu đồng Như vậy, kinh phí hoạt động của các CLB Cầu lông chủ yếu được cung cấp bởi nguồn ngân sách (42% tổng kinh phí) và xã hội hóa (58% tổng kinh phí) Trung bình kinh phí chi cho 1 hội viên/năm là 923.000 đồng Số kinh phí thu được qua xã hội hóa so với kinh phí được cấp chiếm ưu thế hơn hẳn (p<0,05)

Ngoài việc khảo sát cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông, đề tài tiến hành khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất phục vụ cho phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La Kết quả được trình bày ở bảng 3.10 và 3.11

Kết quả được trình bày ở bảng 3.10 cho thấy, tổng số sân Cầu lông ở các xã phường trên địa bàn thành phố Sơn La là 99 sân, trong đó có 47 sân có mái che và 20 sân có thảm Số còn lại là sân Cầu lông không có mái che và không có thảm Đồng thời, mức độ đáp ứng của các sân Cầu lông cũng còn nhiều hạn chế - chỉ có 11 sân đáp ứng tốt, 42 sân đáp ứng được và còn tới 46 sân không đáp ứng được cho hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông Số sân đáp ứng được cho tập luyện và thi đấu cơ bản không có sự khác biệt đáng kể (p>0,05)

Kết quả được trình bày ở bảng 3.11 cho thấy, tổng số sân Cầu lông ở một số tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố Sơn La là 25 sân, trong đó có 10 sân có mái che

và 9 sân có thảm Số còn lại là sân Cầu lông không có mái che và không có thảm Ở đây chỉ có 4 sân đáp ứng tốt, 9 sân đáp ứng được và còn tới 12 sân không đáp ứng được cho hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông Và ở đây cũng thấy rõ chất lượng

2 loại sân đáp ứng và chưa đáp ứng cơ bản là như nhau (p>0,05)

3.1.5 Thực trạng đội ngũ huấn luyện viên, cộng tác viên phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Nét đặc thù của hoạt động tập luyện Cầu lông trong công chức, viên chức thành phố Sơn La là trên cơ sở tự nguyện và tranh thủ thời gian nhàn rỗi để rèn luyện,

Trang 12

giải trí tăng cường sức khỏe Tuy nhiên, khi mới tham gia tập luyện đa phần là chưa nắm bắt được kỹ - chiến thuật của môn thể thao này Thông thường, một công chức viên chức cần thiết phải có thời gian khoảng 3 tháng mới có thể tiếp cận được các kỹ thuật cơ bản của nó Dó đó, khi mới tập chơi Cầu lông cần phải có người hướng dẫn, huấn luyện kỹ thuật cơ bản Các đối tượng này gồm các HLV và cộng tác viên môn Cầu lông

Ở đây, HLV được xác định là những người tốt nghiệp các trường đại học TDTT chuyên ngành Cầu lông Cộng tác viên là những người tốt nghiệp trường đại học TDTT, song không được đào tạo chuyên sâu Cầu lông, hoặc những người đã qua đào tạo cộng tác viên và có thể hỗ trợ, giúp đỡ cho người mới tập chơi Cầu lông

Qua tìm hiểu thực trạng đội ngũ huấn luyện viên, cộng tác viên phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La trong giai đoạn 2016 - 2018 như trình bày ở bảng 3.12 và biểu đồ 3.11 cho thấy, số lượng HLV và cộng tác cộng tác viên Cầu lông có sự gia tăng từ năm 2016 đến 2018

Năm 2016 tổng số cộng tác viên, HLV Cầu lông, trọng tài là 17 người, năm

2017 là 20 người và năm 2018 là 25 người Trong đó, số lượng HLV chỉ giao động từ

3 đến 5 người, cộng tác viên giao động từ 9 - 10 người và trọng tài giao động từ 5 -

10 người Nhìn chung để phát triển phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức với 12 xã phường và 7 tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố Sơn La thì đội ngũ chuyên môn này còn rất mỏng, đặc biệt là đội ngũ cộng tác viên cần phải gia tăng số lượng trong thời gian tới

3.1.6 Thực trạng tổ chức tập luyện và thi đấu Cầu lông của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Những năm gần đây phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La phát triển khá mạnh mẽ, nhiều giải Cầu lông dành cho công chức, viên chức và người lao động đã được tổ chức Đây là dịp để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có cơ hội được giao lưu học hỏi kinh nghiệm, đẩy mạnh phong trào rèn luyện sức khỏe, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao

Sự phát triển của phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La được thể hiện thông qua hoạt động của các CLB Cầu lông trong đội ngũ cán bộ, viên chức Hiện nay, thành phố có 53 CLB Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức với 1368 hội viên Hàng năm, ngoài việc tập luyện và tham gia

hệ thống các giải Cầu lông của thành phố và tỉnh, hội viên các câu lạc bộ còn tham

dự những giải giao hữu, cũng như những các giải toàn quốc và đã gặt hái được những thành tích đáng khích lệ

Để tìm hiểu phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành điều tra thực trạng số công chức viên chức tham gia thi đấu, cũng như thành tích của các CLB Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La năm 2018 Kết quả được trình được trình bày ở bảng 3.13, 3.14 và các biểu đồ 3.12, 3.13

Kết quả ở bảng 3.13 cho thấy, hệ thống các giải Cầu lông có sự tham gia của công chức, viên chức thành phố Sơn La năm 2018 gồm 09 giải đấu, với 119 đoàn và

1076 VĐV tham dự Trong đó, có 56 VĐV (chiếm tỷ lệ 5,20%) là công chức và 623 VĐV là viên chức (chiếm tỷ lệ 57,89%) Như vậy, VĐV là viên chức vẫn chiếm ưu

Trang 13

thế (p<0,05) Ngoài hệ thống giải Cầu lông của thành phố, các VĐV còn có thể tham

dự các giải giao hữu và giải toàn quốc và ngành, tuy nhiên việc tham dự các giải loại này của công chức, viên chức thành phố còn khá ít do kinh phí hoạt động còn eo hẹp

Kết quả ở bảng 3.14 cho thấy, trong năm 2018 các công chức, viên chức thành phố Sơn La chỉ đạt giải trong 4 giải đấu trong tổng số 15 giải đấu các cấp trong và ngoài địa bàn thành phố (chiếm tỷ lệ 26,66%)

Các CLB Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La năm

2018 đạt tổng số 18 huy chương, trong đó gồm 5 vàng, 5 bạc, 8 đồng ở các giải: Giải Cầu lông trung cao tuổi toàn quốc, Giải Cầu lông các CLB tỉnh thành ngành, Giải Cầu lông ngành ngân hàng Khu vực phía Bắc và Giải Cầu lông cấp nước Khu vực phía Bắc

Các công chức, viên chức thành phố Sơn La chủ yếu đạt được thành tích cao ở các giải dành cho VĐV trung cao tuổi và giải của ngành Điều này cho thấy, sự quan tâm của một số các sở, ban ngành trên địa bàn thành phố, đặc biệt là ngành giáo dục

và cấp thoát nước trong việc phát triển phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức ở thành phố Sơn La Đây là yếu tố tích cực cần phát huy, nhân rộng trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, Ngoài hệ thống các giải đấu đã được thống kê ở trên thì cũng cần đặc biệt lưu ý đến việc tăng cường các giải đấu nội bộ ở các xã phường và các tổ chức chính trị để kích thích phong trào ở từng đơn vị

3.1.7 Thực trạng trình độ thể lực chung của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La

Để đánh giá thực trạng trình độ thể lực chung của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài khảo sát thể lực của 371 công chức, viên chức thuộc một số xã, phường và tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố như: Ngân hàng Nông nghiệp; Trường Đại học Tây Bắc; Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi tỉnh Sơn La; Phường Chiềng Sinh; Phường Quyết Tâm; Xã Chiềng Ngần; Xã Chiềng Đen

Đề tài sử dụng 7 test kiểm tra thể lực chung của người Việt Nam từ 6 đến 60 tuổi (như trình bày ở mục 2.1.6) Kết quả kiểm tra sẽ được so sánh với thể lực chung của người Việt Nam từ 6 đến 60 tuổi, thời điểm 2004

Quá trình kiểm tra diễn ra từ ngày 2 đến ngày 26 tháng 1 năm 2019 Kết quả

kiểm tra và so sánh kết quả kiểm tra được trình bày ở các bảng từ 3.15 đến 3.21

Từ kết quả tại các bảng 3.15 đến 3.21 cho thấy, Thực trạng trình độ thể lực của công chức, viên chức thành phố Sơn La nhìn chung ở các độ tuổi được kiểm tra

không đồng đều, thấp hơn kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2004 ở các test về

sức nhanh, sức bền, sức mạnh, phối hợp vận động (với p<0,05) Riêng đối với năng lực mềm dẻo ở nữ đa phần tốt hơn kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2004 (với p<0,05) Duy chỉ ở lứa tuổi 25-26 là năng lực mềm dẻo là tương đương với kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2004 (với p>0,05) Ở nam lứa tuổi 41-45 và 46-50 năng lực mềm dẻo tốt hơn kết quả điều tra thể chất nhân dân năm 2004 (với p<0,05), còn ở các lứa tuổi khác là tương đương với kết quả điều tra thể chất nhân dân năm

Trang 14

cán bộ quản lý, HLV, cộng tác viên Cầu lông trên địa bàn thành phố Sơn La (Phụ lục 4) nhằm xác định những khó khăn trong việc phát triển môn Cầu lông cho đối tượng nghiên cứu Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.22

Kết quả ở bảng 3.22 cho thấy, có 6/9 khó khăn chủ yếu trong việc phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La được xác định theo trình

tự là: Thiếu cộng tác viên Cầu lông (98.14%); Nguồn kinh phí ngân sách cấp cho môn Cầu lông còn hạn hẹp (92.59%); Thiếu cơ sở vật chất (90.74%); Công tác xã hội hóa môn Cầu lông còn hạn chế (87.03%); Nhận thức chưa đầy đủ của công chức, viên chức và ý nghĩa của việc tập luyện Cầu lông (77.77%) Những khó khăn này cơ bản đều được các chuyên gia tán đồng rất cao (p<0,05)

Các khó khăn còn lại đều có số ý kiến đánh giá chiếm tỷ lệ dưới 50% trở xuống, đó là: Thiếu HLV Cầu lông (46.29%); Trình độ chuyên môn của HLV, cộng tác viên Cầu lông còn hạn chế (27.77%); Khác (1.85) Những khó khăn thuộc 3 dạng này hoặc là ý kiến không đồng ý chiếm ưu thế (nguyên nhân 5 và 9), hoặc không có

sự khác biệt đáng kể (nguyên nhân 6)

3.1.9 Kết quả phân tích SWOT về việc phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích SWOT để chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, cụ thể như sau:

Điểm mạnh (S):

S1: Có hệ thống giải Cầu lông cho

các đối tượng khá phong phú

S2: Các công chức, viên chức đã

được cơ quan, đoàn thể tạo điều kiện

để tham gia tập luyện và thi đấu Cầu

lông

S3: Hình thức tham gia tập luyện

Cầu lông của công chức, viên chức

khá đa dạng

S4: Có lực nòng cốt để phát triển

để phát triển phong trào Cầu lông

trong đội ngũ công chức, viên chức

S5: Đã huy động được kinh phí

đầu cho phát triển phong trào Cầu

lông từ nguồn xã hội hóa

W3: Thể lực chung và mức độ tham gia tập luyện và thi đấu Cầu lông thường xuyên còn hạn chế

W4: Kinh phí tập huấn thi đấu giao hữu để chuẩn bị cho các giải đấu của công chức, viên chức còn hạn hẹp

W5: Cơ sở vật chất phục vụ phát triển môn Cầu lông chưa hoàn toàn đáp ứng được so với nhu cầu tập luyện và thi đấu

của đội ngũ công chức, viên chức

Cơ hội (O):

O1: Đảng và Nhà nước luôn luôn

quan tâm và coi trọng công tác

TDTT Chăm lo sức khoẻ, tinh thần,

thể chất cho mọi đối tượng trong xã

hội, trong đó có đội ngũ công chức,

T2: Thiếu cơ sở vật chất cho phát triển môn Cầu lông;

Ngày đăng: 24/12/2021, 05:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w