Các biến trong mô hình và giả thuyết nghiên cứu...59 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ TRỌNG TÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ TRỌNG TÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh Kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Nghiên cứu sinh
Lê Trọng Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể Lãnh đạo Nhà trường, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý xây dựng và Bộ môn Kinh tế xây dựng - Trường Đại học Giao thông Vận tải đã tạo mọi điều kiện để nghiên cứu sinh được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn đến GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh - Người hướng dẫn khoa học, Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án
Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn các tổ chức, cá nhân, các chuyên gia đã nhiệt tình giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu phục
vụ cho việc nghiên cứu
Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà khoa học trong và ngoài trường đã có những nhận xét, góp ý giúp nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ sự biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã luôn quan tâm, giúp đỡ, khích lệ và tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu sinh thực hiện luận án
Trân trọng cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Lê Trọng Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 5
1.1 Nghiên cứu các tiêu chí phản ánh và đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 5
1.1.1 Xác định các tiêu chí phản ánh kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 5
1.1.2 Đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 10
1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 16
1.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 16
1.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 25
1.3 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến đề tài luận án và xác định khoảng trống nghiên cứu 28
1.3.1 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến đề tài luận án 28
1.3.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu 29
1.4 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài 29
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 29
1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu 29
1.4.3 Khung nghiên cứu của đề tài 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 32
2.1 Khái niệm và các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 32
2.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 32
Trang 62.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 342.1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 34
2.2 Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 36
2.2.1 Khái niệm và bản chất của tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 362.2.2 Mục tiêu và các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 392.2.3 Nội dung và hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam 442.2.4 Các yếu tố tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 46
2.3 Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 50
2.3.1 Khái niệm kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 502.3.2 Các tiêu chí phản ánh kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 51
2.4 Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 52
2.4.1 Đặc điểm của tổ chức dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 522.4.2 Mô hình hành vi tổ chức 542.4.3 Mô hình hành vi tổ chức dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 552.4.4 Phát triển giả thuyết nghiên cứu 57
2.5 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản
lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 58
2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 582.5.2 Các biến trong mô hình và giả thuyết nghiên cứu 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU
TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM 64 3.1 Khái quát về phương pháp nghiên cứu và các bước nghiên cứu 64
3.1.1 Khái quát về phương pháp nghiên cứu 64
Trang 73.1.2 Các bước nghiên cứu 65
3.2 Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ 66
3.2.1 Nghiên cứu định tính 66
3.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 67
3.3 Các biến và thang đo trong mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam 68
3.3.1 Thang đo kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 68
3.3.2 Thang đo hành vi lập kế hoạch thực hiện dự án 70
3.3.3 Thang đo hành vi tổ chức thực hiện 73
3.3.4 Thang đo hành vi lãnh đạo quá trình thực hiện 76
3.3.5 Thang đo hành vi kiểm soát quá trình thực hiện 80
3.4 Nghiên cứu định lượng chính thức 84
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu và phương pháp khảo sát 84
3.4.2 Phương pháp và công cụ phân tích dữ liệu 84
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI VIỆT NAM 89
4.1 Đánh giá kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam 89
4.1.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 89
4.1.2 Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 92
4.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 95
4.2 Kết quả chạy mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam và bàn luận 122
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 122
4.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 126
4.2.3 Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) 128
4.2.4 Kết quả phân tích tương quan 131
4.2.5 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định mô hình nghiên cứu 132
4.2.6 Bàn luận kết quả nghiên cứu 136
Trang 84.3 Các khuyến nghị nhằm cải thiện kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI (ANOVA)
PHỤ LỤC 4: TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT GTĐB GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
BOT Build – Operate - Transfer Xây dựng – kinh doanh – chuyển
giao
OB Organization Behaviour Hành vi tổ chức
Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
PMI Project Management Institute Viện quản lý dự án
PPP Public Private Partnership Đầu tư theo hình thức đối tác công
WBS Work Breakdown Structure Cấu trúc phân chia công việc
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh kết quả dự án……… 9
Bảng 1.2 Đo lường kết quả dự án xây dựng………15
Bảng 1.3: Các vấn đề tồn tại của dự án và phân loại 17
Bảng 1.4: Các yếu tố hàng đầu gây ra thất bại của dự án xây dựng 26
Bảng 1.5: Các chỉ tiêu đo lường hành vi tổ chức dự án 27
Bảng 3.1: Các bước nghiên cứu của luận án……….65
Bảng 3.2: Hiệu chỉnh cách diễn đạt các biến quan sát……… 67
Bảng 3.3: Thang đo kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB……… 69
Bảng 3.4: Thang đo hành vi lập kế hoạch thực hiện dự án……… 70
Bảng 3.5: Thang đo hành vi tổ chức thực hiện……… 73
Bảng 3.6: Thang đo hành vi lãnh đạo quá trình thực hiện………76
Bảng 3.7: Thang đo hành vi kiểm soát quá trình thực hiện……… 80
Bảng 4.1: Chiều dài đường bộ Việt Nam tính đến năm 2020 ……… 90
Bảng 4.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của một số dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB thực hiện trong giai đoạn 2015 – 2020 ……….95
Bảng 4.3: Đánh giá tiến độ thực hiện của một số dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB giai đoạn 2015 – 2020……….114
Bảng 4.4: Vốn đầu tư được quyết toán của một số dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB giai đoạn 2015 – 2020 ………118
Bảng 4.5: Mô tả mẫu nghiên cứu………123
Bảng 4.6: Phân tích mô tả chung dữ liệu công tác lập kế hoạch………124
Bảng 4.7: Phân tích mô tả chung dữ liệu công tác tổ chức thực hiện……….125
Bảng 4.8: Phân tích mô tả chung dữ liệu công tác lãnh đạo quá trình thực hiện……125
Bảng 4.9: Phân tích mô tả chung dữ liệu công tác kiểm soát quá trình thực hiện… 125
Bảng 4.10: Phân tích mô tả chung dữ liệu kết quả thực hiện……….126
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến quan sát……….127
Bảng 4.12: Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai……….128
Bảng 4.13: Kiểm tra sự khác biệt về các giá trị trung bình Robust Tests ……… 129
Bảng 4.14: Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai……….129
Bảng 4.15: Phân tích phương sai ANOVA……….130
Bảng 4.16: Thống kê kết quả phân tích phương sai (One - Way ANOVA) 130
Bảng 4.17: Phân tích tương quan………131
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định R2 và Durbin – Watson……… 132
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định ANOVA……….132
Bảng 4.20: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy……….133
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Tam giác sắt của quản lý dự án……… 5
Hình 1.2: Chu trình hành vi – hiệu suất - kết quả (BPO)……….6
Hình 1.3: Các cấp độ kết quả dự án……… 6
Hình 1.4: Mô hình dự án xuất sắc……… 8
Hình 1.5: Mô hình mô tả nhận thức con người: quá trình đánh giá kết quả dự án….10 Hình 1.6: KPIs cho dự án xây dựng 11
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến biến động chi phí dự án xây dựng 23
Hình 2.1: Vòng đời dự án đầu tư xây dựng 35
Hình 2.2: Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng CSHT GTĐB 36
Hình 2.3: Các mục tiêu của quản lý dự án đầu tư XDCSHT 40
Hình 2.4: Một hệ thống kiểm soát điển hình 49
Hình 2.5: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB 52
Hình 2.6: Mô hình hành vi tổ chức……… 55
Hình 2.7: Mô hình hành vi tổ chức dự án đầu tư xay dựng CSHT GTĐB………… 56
Hình 2.8: Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất 59
Hình 4.1: Biểu đồ phân phối dao động dư Histogram………135
Hình 4.2: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 135
Hình 4.3: Biểu đồ phân tán Scatter Plot……… 136
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào trên thế giới Đây là cầu nối không gian kết nối các hoạt động kinh tế - xã hội giữa các vùng, các khu vực và các quốc gia trên toàn thế giới Lúc sinh thời, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã nói: “Giao thông là mạch máu của tổ chức Giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng Giao thông xấu thì các việc đình trệ”
Trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia thì cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
có vị trí trọng yếu Hiện nay, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng đường
bộ là lớn nhất so với các phương thức vận tải khác Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ [19]
Thực hiện Quyết định số 355/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ, về việc phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch phát triển ngành giao
thông vận tải (GTVT); trong thời gian qua Đảng, Nhà nước và cả xã hội đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tư phát triển GTVT Trong đó, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (CSHT GTĐB) đã có bước phát triển mạnh mẽ theo hướng đồng bộ, hiện đại; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng - an ninh; nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo; rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền
Tuy nhiên, bên cạnh sự sôi động và những mặt tích cực góp phần quan trọng cho sự phát triển đất nước, thì vẫn còn đang tồn tại những vấn đề liên quan đến các dự án đầu
tư xây dựng CSHT GTĐB Trong đó, nhiều dự án vi phạm nghiêm trọng về quản lý chất lượng, chậm tiến độ và gây thất thoát lãng phí vốn đầu tư [4] Đây cũng là thực trạng chung của nhiều nước trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của các dự án đã được các chuyên gia
và các nhà nghiên cứu đề cập, trong đó nguyên nhân quan trọng phải kể đến là hoạt động quản lý dự án Theo Albert P.C Chan et al [53], hoạt động tổ chức quản lý là chìa khóa thành công của dự án Để đảm bảo dự án đạt được các kết quả và mục tiêu
đã đặt ra thì hoạt động tổ chức quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng
Có rất nhiều tiêu chí phản ánh "yếu tố tổ chức quản lý dự án", bao gồm: cơ cấu tổ chức dự án; nổ lực lập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; lãnh đạo quá trình thực hiện; cơ chế giám sát và kiểm soát quá trình thực hiện; hệ thống thông tin liên lạc; cam kết của các bên tham gia; kinh nghiệm và thẩm quyền của người tham gia dự án…[41],[15],[56], [57]
Trang 13Bên cạnh đó, kết quả thực hiện dự án cũng được đánh giá ở nhiều góc độ và tiêu chí khác nhau Tuy nhiên, theo truyền thống thì "chất lượng, tiến độ và chi phí" là ba tiêu chí phổ biến được dùng để đánh giá thành công của dự án nói chung và được gọi là
"Tam giác sắt" Konchar và Sanvido [121] cũng đã chỉ ra đây là ba tiêu chí sử dụng để
đo lường kết quả của dự án xây dựng được chấp nhận rộng rãi
Nghiên cứu hành vi tổ chức, cũng như mối liên hệ giữa hành vi với hiệu suất của tổ chức là một lĩnh vực đã được nhiều học giả trên thế giới cũng như trong nước đặc biệt quan tâm Stephen P Robbins và Timothy A Judge [159] đã chỉ ra rằng: kết quả đầu
ra của tổ chức là một phần kết quả của sự tương tác hành vi trong tổ chức.Mặc dù vậy, kết quả nghiên cứu này phát biểu trong trường hợp tổ chức thực hiện dự án xây dựng CSHT GTĐB vẫn cần được hỗ trợ bởi các bằng chứng thực nghiệm Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, nghiên cứu hành vi tổ chức vận dụng vào điều kiện tổ chức dự án trong thực hiện các dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB chưa được tiến hành nghiên cứu thực nghiệm
Nhằm mục đích nghiên cứu mối liên hệ giữa hành vi tổ chức quản lý dự án với kết quả thực hiện dự án; cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường
bộ bằng cả lý luận và thực tiễn, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam” để làm nội dung nghiên cứu cho luận án
của mình
2 Mục đích nghiên cứu
❖ Mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam; trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam
❖ Mục tiêu cụ thể của luận án
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về các yếu tố tổ chức quản lý và kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
- Xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ phù hợp với điều kiện Việt Nam
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam
Trang 14- Sử dụng kết quả nghiên cứu để đưa ra những khuyến nghị cho các bên liên quan đến hoạt động quản lý thực hiện dự án nhằm cải thiện kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý về ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức
quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB; trong đó các yếu
tố tổ chức quản lý được xem xét theo 4 chức năng của quản lý, bao gồm: lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, lãnh đạo quá trình thực hiện và kiểm soát quá trình thực hiện; kết quả thực hiện dự án được xem xét theo 3 tiêu chí quan trọng, phổ biến là: chất lượng,
tiến độ và chi phí
- Phạm vi về không gian nghiên cứu: luận án nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB ở ba miền: Bắc, Trung, Nam của Việt Nam
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: các dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong
giai đoạn 2015 – 2020 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn chuyên gia và điều tra khảo sát thực hiện trong năm 2020 đối với các cá nhân hoạt động trong lĩnh
vực quản lý dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính chủ yếu là phương pháp diễn dịch Đó là phương pháp tư duy theo khuynh hướng từ tổng quát đến chi tiết, từ khái quát đến cụ thể, từ giả thuyết, tiền đề đến dẫn chứng và lập luận Bằng phương pháp diễn dịch, tác giả sẽ dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước đã công bố trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án nói chung và kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB nói riêng để xác định
rõ những nội dung có thể kế thừa, phát triển; cũng như những "khoảng trống tri thức" cần phải nghiên cứu, hình thành được khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất Bên cạnh đó, phương pháp chuyên gia cũng được tác giả sử dụng cho việc nghiên cứu Thông qua việc khảo sát, phỏng vấn và thảo luận với các chuyên gia - là những người đã và đang tham gia quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam, nhằm chứng minh cho các giả thuyết về mối liên hệ giữa các yếu tố tổ chức quản lý và kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
Với sự tham vấn ý kiến của các chuyên gia sẽ giúp cho tác giả có được cái nhìn đa chiều về ảnh hưởng các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án; kiểm tra mức độ phù hợp và điều chỉnh thang đo cũng như mô hình nghiên cứu đề xuất, làm cơ
sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu
Trang 15Kết quả của nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và đề xuất được mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB phù hợp với điều kiện đặc thù tại Việt Nam
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Dữ liệu thu thập được từ việc khảo sát sẽ được phân tích thông qua các kỹ thuật phân tích định lượng theo các bước: phân tích thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy của thang đo; phân tích phương sai; phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
❖ Ý nghĩa khoa học:
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về các yếu tố tổ chức quản
lý, cũng như các tiêu chí phản ánh kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
- Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB một cách khoa học và phù hợp với điều kiện tại Việt Nam
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận án được bố cục thành 04 chương:
- Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
- Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường
bộ
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và và các khuyến nghị nhằm cải thiện kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Khi tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, tác giả chia nội dung các công trình đã công bố trước đây ở trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung cơ bản như sau:
- Nghiên cứu các tiêu chí phản ánh và đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nói chung và các yếu tố tổ chức quản lý nói riêng đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB
1.1 Nghiên cứu các tiêu chí phản ánh và đo lường kết quả thực hiện dự án đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
1.1.1 Xác định các tiêu chí phản ánh kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông đường bộ
Kết quả thực hiện dự án có ý nghĩa rất quan trọng và liên quan trực tiếp đến việc đánh giá thành công hay thất bại của các dự án [108],[160] Thành công của dự án phụ thuộc vào việc xác định rõ ràng cả về mặt kết quả hữu hình và kết quả vô hình của
dự án [108]
Theo truyền thống thì "chi phí, tiến độ và chất lượng" là ba tiêu chí phổ biến dùng
để đánh giá kết quả dự án và được gọi là "Tam giác sắt" (Hình 1.1) [158], [160] Konchar và Sanvido (1998) cũng đã chỉ ra đây là ba tiêu chí sử dụng để đánh giá kết quả của dự án xây dựng được chấp nhận rộng rãi [121]
Hình 1.1: Tam giác sắt của quản lý dự án [158], [160] Tuy nhiên, tiêu chí phản ánh kết quả dự án đã được phát triển mạnh mẽ bởi các công trình nghiên cứu khoa học trong nhiều thập kỷ qua
Liu and Walker [62] đã thiết lập chu trình hành vi – hiệu suất – kết quả Behaviour Performance Outcome) trong ngành công nghiệp để xem xét cách thức xây
(BPO-dựng mục tiêu, đánh giá hiệu suất và đo lường kết quả (Hình 1.2) Đây là khuôn khổ được áp dụng để đánh giá kết quả dự án xây dựng thông qua việc xem xét tác động của hành vi và hiệu suất tổ chức dự án [62] Liu [61] cho rằng: các hành vi (B) hoặc hành động dẫn đến hiệu suất (P) để tạo ra kết quả (O)
Chi phí
Trang 17Hình 1.2: Chu trình hành vi – hiệu suất - kết quả (BPO) [62]
Theo Liu and Walker, để hiểu được cách đánh giá kết quả dự án, cần phải có khung
mô hình hóa sự khác biệt giữa mục tiêu và hiệu suất của tổ chức dự án Kết quả dự án phải được xác định dựa trên cấu trúc lý thuyết của các mục tiêu dẫn đến các loại hành
vi tổng hợp thành hiệu suất; sự khác biệt giữa mức mục tiêu (mức được đặt ra) và mức hiệu suất (mức đạt được) cung cấp cơ sở để đánh giá kết quả của dự án Theo nhóm tác giả, kết quả dự án có 2 cấp độ (Hình 1.3):
Hình 1.3: Các cấp độ kết quả dự án [62]
- Cấp độ 1: Kết quả dự án được thể hiện thông qua việc đạt được các mục tiêu của
dự án, bao gồm: chất lượng, tiến độ và chi phí
- Cấp độ 2: Kết quả của dự án là sự hài lòng của các bên tham gia
Yan Ning [178] lại cho rằng, ngoài chi phí, thời gian và chất lượng, kết quả của dự
án xây dựng công cộng còn được đánh giá thông qua tiêu chí sự hài lòng của khách hàng và chất lượng mối quan hệ giữa các bên vào cuối dự án
Yongjian Ke et al [179] đã xem xét kết quả dự án từ quan điểm triển khai dự án và cấp độ tổ chức Theo quan điểm triển khai dự án thì 3 tiêu chí chính để phản ánh kết
Trang 18quả của dự án đó là chi phi phí, thời gian và chất lượng (tức là dự án hoàn thành trong ngân sách, đúng thời hạn và đạt đến mức chất lượng chấp nhận được) Xét ở cấp độ tổ chức thì kết quả dự án được thể hiện thông qua chất lượng của các mối quan hệ, bao gồm: sự hài hòa giữa các bên trong quá trình thực hiện dự án; mối quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu; giữa nhà thầu và nhà tư vấn; giữa chủ đầu tư và nhà tư vấn ở cuối
kỹ thuật) Ba thuộc tính này (chi phí, tiến độ và chất lượng) được gọi là tam giác
"vàng" hay "sắt" trong quản lý dự án và là 3 tiêu chí phản ánh kết quả ở giai đoạn
thực hiện dự án Ở giai đoạn vận hành dự án, kết quả dự án được thể hiện thông qua 3
tiêu chí: chi phí vận hành và bảo trì, thời gian hoạt động và sự hài lòng của người sử dụng
Trong một nổ lực nhằm xây dựng hệ thống kiểm soát để cải thiện kết quả dự án xây dựng và phát triển mô hình dự báo kết quả dự án dựa trên hệ thống kiểm soát, Ling et
al [88] cho rằng kết quả dự án xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt Tuy nhiên, các tiêu chí phản ánh kết quả của dự án xây dựng được chấp nhận rộng rãi là chi phí (hoàn thành trong ngân sách), tiến độ (đúng hạn) và chất lượng (đạt đến mức chất lượng chấp nhận được) Theo Robert F Cox et al.[150], ngoài chi phí, tiến độ, chất lượng thì trong tiêu chí chung để phản ánh kết quả dự án xây dựng còn có thêm tiêu chí về an toàn
Năm 2003, Westerveld [174] đã xây dựng mô hình dự án xuất sắc (Hình 1.4), đây
là hướng triển vọng nhất trong việc đạt được các mục tiêu của dự án
Mô hình dự án xuất sắc được tác giả xây dựng dựa trên mô hình tổ chức quản lý
chất lượng nền tảng châu Âu – EFQM (European Foundation of Quality Management) Nội dung của mô hình dự án xuất sắc gồm có 2 khu vực: khu vực tổ chức và khu vực kết quả Đặc biệt là trong khu vực kết quả, tác giả cũng đã chỉ ra rằng kết quả của dự án (theo phạm vi hẹp) bao gồm: chi phí, tiến độ và chất lượng
Trang 19Hình 1.4: Mô hình dự án xuất sắc [174]
Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui [87] đã nghiên cứu về các yếu
tố ảnh hưởng đến kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam, các tác giả chỉ ra rằng: kết quả của dự án được thể hiện ở nhiều mặt, tuy nhiên qua phân tích các nghiên cứu trước đây
thì có 6 tiêu chí được nhóm tác giả lựa chọn để phản ánh kết quả dự án xây dựng
tại Việt Nam đó là: chi phí, tiến độ, chất lượng, sự hài lòng của chủ đầu tư, sự hài lòng của công chúng và lợi nhuận Đồng quan điểm này, Florence Yean Yng Ling
and Hoang Nga Tran [85] trong một nghiên cứu nhằm khám phá những điều không
mong muốn ở thực tiễn quản lý dự án và đánh giá kết quả của các dự án xây dựng tại
Việt Nam, nhóm tác giả cũng đã chỉ ra 6 tiêu chí phản ánh kết quả dự án xây dựng như
trên
Nhằm đề xuất các giải pháp để cải thiện kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam,
nhóm tác giả Florence Yean Yng Ling and Mai Bich Tram Hien [86] đã có nghiên cứu: Thúc đẩy kết quả dự án thông qua liên kết mục tiêu – trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam Kết quả dự án xây dựng được sử dụng trong nghiên cứu là biến phụ thuộc
bao gồm 4 tiêu chí: chi phí, tiến độ, chất lượng và sự hài lòng của khách hàng
Quản lý các bên liên quan Nguồn lực
- Tổ chức
- Thông tin
- Rủi ro
- Chất lượng
Các kết quả dự án:
- Tiến độ
- Chi phí
- Chất lượng
Khách hàng
Nhân viên
dự án
Đối tác ký hợp đồng
Người sử dụng
Các bên liên quan
Phản hồi
Trang 20Từ việc xem xét và phân tích các tài liệu nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy một khuôn khổ các tiêu chí phản ánh kết quả của dự án được trình bày như Bảng 1.1 dưới đây
Bảng 1.1: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh kết quả dự án
Chi phí, tiến độ, chất lượng
Konchar and Sanvido (1998); Stamatia Kylindri et al (2012); Sumesh Sudheer Babu et al (2015); Liu and Walker (1998); Yan Ning (2014); Yongjian Ke et al (2015); Amalia (2009); Ling et al.(2013); Robert F Cox et al (2003); Westerveld (2003); Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui (2010); Florence Yean Yng Ling and Hoang Nga Tran (2012); Florence Yean Yng Ling and Mai Bich Tram Hien (2014)
Chất lượng mối quan hệ giữa các bên Yan Ning (2014); Yongjian Ke et al
(2015);
Chi phí vận hành và bảo trì, thời gian
hoạt động và sự hài lòng của người sử
dụng
Amalia (2009);
Sự hài lòng của chủ sở hữu
Westerveld (2003); Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui (2010); Florence Yean Yng Ling and Hoang Nga Tran (2012)
Sự hài lòng của khách hàng
Yan Ning (2014); Yongjian Ke et al (2013); Westerveld (2003); Florence Yean Yng Ling and Mai Bich Tram Hien (2014)
Sự hài lòng của các bên liên quan Liu and Walker (1998); Westerveld (2003);
Sự hài lòng của cộng đồng
Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui (2010); Florence Yean Yng Ling and Hoang Nga Tran (2012)
Lợi nhuận
Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui (2010); Florence Yean Yng Ling and Hoang Nga Tran (2012)
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Trang 21Theo thống kê ở Bảng 1.1, tác giả nhận thấy rằng: trải qua nhiều thập kỷ với những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước khác nhau, các tác giả đã đưa ra rất nhiều tiêu chí để phản ánh kết quả của dự án nói chung, cũng như kết quả của dự án xây dựng nói riêng Trong đó, những tiêu chí phản ánh kết quả của giai đoạn thực hiện dự án bao gồm: chi phí, tiến độ, chất lượng, an toàn, sự hài lòng của các bên liên quan và những tiêu chí phản ánh kết quả ở giai đoạn vận hành, khai thác, kết thúc chu kỳ của dự án bao gồm: chi phí vận hành và bảo trì, thời gian hoạt động, lợi nhuận, an toàn, sự hài lòng của người sử dụng, sự hài lòng của cộng đồng
1.1.2 Đo lường kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
Môi trường tác động Các ràng buộc
Hình 1.5: Mô hình mô tả nhận thức con người trong quá trình đánh giá kết quả
dự án [63]
Trong mô hình trên, đầu vào là các mục tiêu dự án, được thiết lập dựa trên cơ sở sự hình dung về những khó khăn của dự án và cam kết mục tiêu Đầu ra là kết quả dự án thể hiện ở 2 cấp độ: kết quả ở cấp độ 1 là chênh lệch giữa hiệu suất thực tế và hiệu suất
dự kiến; kết quả ở cấp độ thứ 2 là sự hài lòng, nó có thể có hoặc không tùy thuộc vào cách cá nhân coi trọng kết quả đầu tiên (cấp độ 1) như thế nào
Phản hồi
Trang 22Albert P.C.Chan và cộng sự [52] đã sử dụng mô hình chỉ số hiệu suất chính KPIs
(Key Performance Indicators) để đo lường kết quả và thành công của dự án xây dựng
KPIs là các chỉ số chung về hiệu suất tập trung vào các khía cạnh quan trọng của đầu
ra hoặc kết quả Nó cho phép đo lường hiệu suất của dự án và tổ chức trong toàn ngành xây dựng Các phương pháp tính toán của KPI được tác giả đề xuất chia thành
02 nhóm:
- Nhóm đầu tiên sử dụng các công thức toán học để tính toán các giá trị tương ứng
Nhóm này sẽ tính toán và giải thích chi tiết về từng KPI như: thời gian, chi phí, an toàn và môi trường
- Nhóm thứ hai sử dụng ý kiến chủ quan và đánh giá cá nhân của các bên liên quan Nhóm này bao gồm: chất lượng, chức năng xây dựng và mức độ hài lòng của
các bên liên quan Một hệ thống tính điểm theo thang điểm 7 được áp dụng để đo lường các KPI, cụ thể là: "1 = rất không hài lòng"; "2 = không hài lòng"; "3 = hơi không hài lòng"; "4 = bình thường"; "5 = hơi hài lòng"; "6 = hài lòng"; "7 = rất hài lòng"
Theo nhóm tác giả đề xuất, có tổng cộng 9 loại KPI, mỗi loại có thể bao gồm một hoặc nhiều phương pháp đo Hình 1.6 dưới đây cho ta thấy một biểu đồ đại diện cho KPIs
Hình 1.6: KPIs cho dự án xây dựng [52]
Key Performance Indicators
(KPIs)
Đo lường khách quan:
- Thời gian thi công
- Tốc độ xây dựng
- Thay đổi thời gian
- Chi phí đơn vị
- Tỷ lệ % biến động ròng so
với chi phí cuối cùng
- Giá trị hiện tại ròng
(NPV)
- Tỷ lệ tai nạn
- Điểm đánh giá tác động
môi trường (EIA)
Đo lường chủ quan:
- Chất lượng
- Chức năng
- Kỳ vọng và sự hài lòng của người sử dụng
- Sự hài lòng của những người tham gia (chủ đầu tư,
tư vấn, nhà thầu)
Trang 23Nghiên cứu cũng đã đưa ra công thức tính toán các chỉ số đo lường khách quan kết quả và sự thành công của dự án xây dựng, bao gồm [52]:
- Thời gian thi công: là thời gian tuyệt đối được tính bằng số ngày kể từ khi bắt
đầu tại công trường cho đến khi hoành thành dự án
- Tốc độ xây dựng: là thời gian tương đối, được xác định bởi tổng diện tích sàn
chia cho thời gian thi công
Tốc độ xây dựng =
- Sự biến thiên thời gian:
Sự biến thiên thời gian =
Thời gian thi công - Thời gian hợp đồng
điều chỉnh (1.2)
Thời gian thi công (ngày,tuần)
- Chi phí đơn vị: là thước đo chi phí tương đối được xác định bằng tổng giá trị hợp
đồng cuối cùng chia cho tổng diện tích sàn
Tổng giá trị hợp đồng cuối cùng
NCF NPV
Tỷ lệ tai nạn = Tổng số tai nạn tại công trường báo cáo/Tổng số công nhân làm việc
hoặc số giờ làm việc trong một dự án cụ thể (1.6)
Trang 24- Điểm đánh giá tác động môi trường (EIA): Pháp lệnh đánh giá tác động môi
trường EIA (Environmental Impact Assessment) hiện đang được chấp nhận rộng rãi
theo khuôn khổ luật định để dự đoán và đánh giá các khả năng bất lợi tác động đến môi trường từ các dự án phát triển Điểm EIA và tổng số khiếu nại nhận được về môi trường trong quá trình xây dựng có thể được sử dụng như một chỉ số để phản ánh tác động môi trường của một dự án nhất định
Bên cạnh mô hình chỉ số hiệu suất chính KPIs, còn có mô hình chỉ số hiệu suất tích
hợp IPI (Integrated Performance Index) được phát triển bởi Pillai et al., để đo lường
các dự án R & D [139] Mô hình xác định 3 giai đoạn dự án (giai đoạn lựa chọn dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn hoàn thành) và đưa ra 8 yếu tố nổi bật xuyên suốt trong 3 giai đoạn, bao gồm: lợi ích, rủi ro, mức độ ưu tiên, tình trạng dự án, hiệu quả quyết định, chuẩn bị sản xuất, hiệu quả chi phí và cam kết của khách hàng Bằng cách tích hợp các yếu tố chính này thông qua các công thức toán học và dựa trên mối quan hệ chức năng của chúng, chỉ số IPI được tính toán Ưu điểm của chỉ số IPI là nó
có thể được áp dụng ở tất cả các giai đoạn của vòng đời dự án để xếp hạng dự án, so sánh hiệu suất dự án trong giai đoạn thực hiện và đóng vai trò đầu vào cho việc quản
lý các dự án trong tương lai Tuy nhiên, việc thiếu tính rõ ràng trong các công thức toán học để tích hợp các yếu tố làm cho mô hình này không được áp dụng một cách rộng rãi [162]
Shahrzad và cộng sự [153] trên cơ sở khảo sát các chuyên gia và kết quả phân tích định lượng, đã đề xuất mô hình đo lường thành công dự án bằng cách đưa ra phương trình tính toán chỉ số thành công của dự án:
PSI = 0.209PTP + 0.233PCP + 0.199PQP + 0.173PHP + 0.186PCS (1.7)
Trong đó:
PSI: là chỉ số thành công của dự án
PTP: là hiệu suất thời gian dự án
PCP: Hiệu suất chi phí dự án
PQP: Hiệu suất chất lượng của dự án
PHP: Hiệu suất an toàn lao động và môi trường của dự án
PCS: Sự hài lòng của khách hàng đối với dự án
Gransberg et al., [92] cho rằng có 3 loại thước đo kết quả dự án xây dựng, bao gồm: tương đối, tĩnh và động
- Thước đo tương đối biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm và không phụ thuộc vào
quy mô của dự án Điều này cho phép so sánh trực tiếp kết quả giữa các dự án nhỏ và các dự án lớn
Các chỉ số tăng trưởng chi phí và thời gian là những ví dụ điển hình về thước đo tương đối, trong đó:
Trang 25Tăng trưởng
chi phí =
Giá trị hợp đồng cuối cùng – Giá trị hợp đồng ban đầu
(1.9) Giá trị hợp đồng ban đầu
- Thước đo tĩnh là những chỉ tiêu phụ thuộc vào quy mô và không thay đổi theo
thời gian Trong khi hầu hết các nhà quản lý dự án tập trung vào các yếu tố của chi phí xây dựng, thì chi phí theo thiết kế cũng đáng được quan tâm Một thiết kế kém sẽ biểu hiện thiếu sót của nó trong quá trình xây dựng Do đó, cách tiếp cận vòng đời đối với các số liệu hiệu suất dự án là theo thứ tự, đo lường tiến trình của dự án từ khi bắt đầu
có ý tưởng đến khi hoàn thành Đơn giá thiết kế, đơn giá xây dựng và đơn giá thiết kế - xây dựng (DB) là những ví dụ cho thước đo tĩnh:
Đơn giá thiết
kế =
Giá trị của hợp đồng thiết kế
(1.10)
Quy mô (diện tích sàn hoặc dặm)
Đơn giá xây
dựng =
Giá trị hợp đồng xây dựng cuối cùng
(1.11)
Quy mô (diện tích sàn hoặc dặm)
Đơn giá thiết kế -
xây dựng =
Giá trị hợp đồng thiết kế - xây dựng (DB)
(1.12)
Quy mô (diện tích sàn hoặc dặm)
Với: Giá trị hợp đồng thiết kế - xây dựng (DB) = Giá trị của hợp đồng thiết kế + Giá
trị hợp đồng xây dựng cuối cùng (1.13)
- Thước đo động là các chỉ số phụ thuộc vào quy mô và thay đổi theo thời gian
Các chỉ số động thường kết hợp chi phí, thời gian và đôi khi là quy mô Chúng được
sử dụng để đo lường kết quả thực hiện dự án Cả giai đoạn thiết kế và xây dựng của một dự án đều có thể được đo lường và sử dụng để cung cấp cho kỹ dự án ý tưởng về mức độ hiệu quả của công việc Chi phí thiết kế tính cho 1 đơn vị thời gian, chi phí xây dựng tính cho 1 đơn vị thời gian, chi phí thiết kế - xây dựng tính cho 1 đơn vị thời gian là những chỉ số tiêu biểu cho thước đo động
Chi phí thiết kế tính cho
1 đơn vị thời gian =
Giá trị hợp đồng thiết kế
(1.14)
Thời gian thực hiện hợp đồng thiết kế (ngày)
Chi phí xây dựng tính cho
1 đơn vị thời gian =
Giá trị hợp đồng xây dựng cuối cùng
(1.15)
Thời gian xây dựng cuối cùng (ngày)
Trang 26Chi phí thiết kế - xây dựng tính
cho 1 đơn vị thời gian =
Tổng giá trị hợp đồng thiết kế và hợp đồng xây dựng cuối cùng
(1.16) Thời gian từ khi bắt đầu thiết kế đến
khi hoàn thành xây dựng (ngày)
Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui [87] cho rằng kết quả của một dự
án được thể hiện ở nhiều mặt Tuy nhiên, dưới góc độ triển khai dự án thì chi phí, tiến
độ và chất lượng là những tiêu chí được thông qua Khi đó, kết quả dự án xây dựng được đo lường bằng thang đo ở Bảng 1.2
Bảng 1.2 Đo lường kết quả dự án xây dựng [87]
Kết quả Thang điểm 7 và khoảng giới hạn của chúng
>5%
2 Vượt ngân sách
từ 5%
1-3 Vượt ngân sách
<1%
4 Bằng ngân sách
5 Tiết kiệm/dưới ngân sách
<1%
6 Tiết kiệm/dưới ngân sách
từ 1 - 5%
7 Tiết kiệm/dưới ngân sách
>5%
2 Hoàn thành trễ từ 1-5%
3 Hoàn thành trễ
<1%
4 Hoàn thành đúng tiến độ
5 Hoàn thành sớm <1%
6 Hoàn thành sớm từ 1 -5%
7 Hoàn thành sớm >5%
Chất lượng
của dự án
1 Không đạt được như mong đợi
Đạt được như mong đợi
Vượt quá mong đợi
Đạt được như mong đợi
Vượt quá mong đợi
Lợi nhuận
đạt được
1 Không
Đạt
Vượt quá
Trang 27Kết quả Thang điểm 7 và khoảng giới hạn của chúng
đạt được như mong đợi
được như mong đợi
Đạt được như mong đợi
Vượt quá mong đợi
Lưu ý: Xếp hạng ≥ 4 cho thấy dự án thành công
Kết quả của những nghiên cứu nêu trên đã chỉ ra rằng: kết quả thực hiện dự án có thể được đo lường khách quan bằng các chỉ tiêu được tính toán theo những công thức toán học cụ thể (như: sự biến thiên thời gian, tăng trưởng chi phí, tốc độ xây dựng ); hoặc có thể được đo lường chủ quan thông qua việc đánh giá sự hài lòng của các bên liên quan đến dự án (bao gồm: sự hài lòng của chủ đầu tư, sự hài lòng của nhà thầu, sự hài lòng của cộng đồng )
1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực
hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
1.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông đường bộ
Kết quả thực hiện dự án luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu tư cũng như các bên có liên quan đến dự án Tuy nhiên, do tính chất phức tạp và đặc thù của dự án đầu tư xây dựng CSHT mà kết quả thực hiện dự án có thể đạt được hoặc không đạt được như mục tiêu đã đặt ra Vậy, đâu là nguyên nhân cụ thể, hay nói cách khác kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Các học giả trên thế giới và Việt Nam đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, với những phạm vi nghiên cứu khác nhau để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng CSHT nói riêng
Walid Belassi và Oya Icmeli Tukel [172] đã đưa ra một khuôn khổ nhằm xác định các yếu tố quan trọng cho sự thành công hay thất bại của dự án Các yếu tố này chia ra thành 4 nhóm, bao gồm:
- Các yếu tố liên quan đến dự án
- Các yếu tố liên quan đến giám đốc dự án và các thành viên trong nhóm
Trang 28- Các yếu tố liên quan đến tổ chức quản lý
- Các yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
Nguyen Duy Long et al [132] đã thực hiện nghiên cứu nhằm tìm ra các vấn đề còn tồn tại đối với các dự án dự án xây dựng lớn ở các nước đang phát triển, cụ thể là tại Việt Nam Nghiên cứu đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề còn tồn tại trong các
dự án xây dựng lớn tại Việt Nam Từ kết quả phân tích và xếp hạng, nghiên cứu đã xác định 62 vấn đề còn tồn tại đối với các dự án xây dựng lớn tại Việt Nam và chia thành 4 nhóm chủ yếu, bao gồm:
+ Vấn đề liên quan đến các chủ thể tham gia vào dự án
+ Vấn đề liên quan đến thuộc tính dự án
+ Vấn đề liên quan đến sự phối hợp
+ Vấn đề về môi trường
Đặc biệt, vấn đề liên quan đến các chủ thể tham gia lại được nhóm tác giả chia ra thành các vấn đề cụ thể với sự xem xét dưới góc độ: nhà cung cấp tài chính, chủ đầu
tư, tư vấn và nhà thầu (Bảng 1.3)
Bảng 1.3: Các vấn đề tồn tại của dự án và phân loại [132]
Nhà cung cấp tài
chính
Những ràng buộc bất hợp lý đối với chủ đầu tư
Lãi suất cao
Sự can thiệp vào các quyết định của chủ đầu tư
Thiếu vốn
Chủ đầu tư
Thiếu quản lý chiến lược
Nghiên cứu dự án khả thi không chính xác
Quy trình đấu thầu thiếu minh bạch
Quá nhiều thay đổi hợp đồng
Trách nhiệm không rõ ràng
Người đại diện thiếu năng lực
Khó khăn tài chính của chủ đầu tư
Quản lý hợp đồng kém
Ra quyết định chậm
Lập kế hoạch và tiến độ không chính xác
Thiếu kinh nghiệm
Thiếu các thiết bị hiện đại
Dự tính thời gian không chính xác
Dự toán chi phí không chính xác
Quản lý công trường kém
Điều hành và giám sát không đúng cách
Trang 29Phân loại Các vấn đề
Nhà thầu
Quan hệ và quản lý lao động kém
Phương pháp thi công không phù hợp
Khó khăn tài chính của nhà thầu
Nhóm dự án thiếu năng lực
Quản lý hợp đồng kém
Làm thêm giờ quá nghiêm trọng
Lãng phí nguyên vật liệu
Thiếu các kỹ năng cần thiết
Kiểm tra công trường không đầy đủ
Thiếu nhà thầu phụ/ nhà cung cấp có năng lực
Tư vấn
Thiếu kinh nghiệm
Thiếu các tiêu chuẩn thiết kế
Thiếu khả năng xây dựng
Điều tra khảo sát hiện trường không chính xác
Ô nhiễm trong quá trình thi công
Các công việc không làm tăng thêm giá trị
Đảm bảo/ quản lý chất lượng không đúng
Thời gian thực hiện hợp đồng áp đặt không thực tế
Công nghệ lạc hậu
Sự phối hợp
Quá nhiều các nhà thầu/nhà thầu phụ
Thiếu sự giao tiếp giữa các bên
Giải quyết tranh chấp thiếu toàn diện
Sử dụng hình thức hợp đồng không phù hợp
Gian lận trong thực hiện
Phân bổ rủi ro không hợp lý
Quan liêu
Không lường hết được các điều kiện địa chất
Thời tiết khắc nghiệt
Bồi thường mặt bằng không thỏa mãn
Giải phóng mặt bằng chậm
Trang 30Phân loại Các vấn đề
Môi trường Biến động giá cả
Thiếu nguyên vật liệu
+ Nhóm yếu tố 1: là các yếu tố liên quan đến tư vấn thiết kế và nhà thầu không đủ
năng lực
+ Nhóm yếu tố 2: là các yếu tố liên quan đến quản lý thay đổi và dự toán kém + Nhóm yếu tố 3: là các yếu tố liên quan đến các vấn đề xã hội và công nghệ + Nhóm yếu tố 4: là các yếu tố liên quan đến công trường
+ Nhóm yếu tố 5: là các yếu tố liên quan đến kỹ thuật và công cụ không phù hợp
Đặc biệt, Florence Yean Yng Ling and Thi Thuy Dung Bui [87] đã có nghiên cứu
về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dự án xây dựng tại Việt nam Mục đích của
nghiên cứu này là kiểm tra các yếu tố dẫn đến các kết quả thực hiện khác nhau của dự
án xây dựng tại Việt Nam Xác định các yếu tố thành công cần được đưa ra và các yếu
tố cần tránh để các dự án xây dựng có nhiều khả năng đạt được kết quả thành công
Để đạt được mục đích nghiên cứu, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Công cụ để thu thập dữ liệu là một bảng câu hỏi phỏng vấn được thiết
kế dựa trên 9 lĩnh vực của quản lý dự án Các câu hỏi có tính chất mở cho phép người được phỏng vấn tự do hơn để chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức của họ, tự do mở rộng câu trả lời hoặc thảo luận các vấn đề liên quan khác
Đã có 6 dự án xây dựng ở Việt Nam tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ được nhóm tác giả lựa chọn phục vụ cho mục đích nghiên cứu Các
dữ liệu thứ cấp liên quan đến 6 dự án này được nhóm tác giả thu thập từ các thông tin được công bố, các tài liệu hợp đồng, bản vẽ và các thông số kỹ thuật
Dữ liệu sơ cấp sử dụng cho nghiên cứu được thu thập bằng cách phỏng vấn các bên liên quan thông qua bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Các cuộc phỏng vấn được thực hiện bằng cách gặp mặt trực tiếp giữa các nhà nghiên cứu và những người cung cấp thông tin Từ mỗi dự án, các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện với một số người tham gia Với mỗi câu hỏi, người được phỏng vấn chỉ cần đưa ra các ý kiến, quan điểm thay vì tích chọn phương án trả lời theo các đáp án có sẵn Thời gian của mỗi
Trang 31cuộc phỏng vấn là gần 1 giờ và tất cả các thông tin liên quan đều được các nhà nghiên cứu ghi lại trên giấy
Sau khi phân tích những dữ liệu thu thập được, nhóm tác giả đã khẳng định rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam Chúng có thể được phân loại thành các yếu tố chung và các yếu tố cụ thể, bao gồm:
- Sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài vào dự án
- Sự tham gia của các cơ quan nhà nước vào dự án
- Dữ liệu địa hình, địa chất
- Dữ liệu dự báo thời tiết
- Dữ liệu giao thông
- Sự giám sát chặt chẽ đối với người lao động khi sử dụng công nghệ kỹ thuật mới
- Các yếu tố liên quan đến mua sắm (lựa chọn nhà thầu)
Kết quả của nghiên cứu đã bổ sung cơ sở lý luận về khái niệm thành công dự án, kết quả của dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dự án tại Việt Nam Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu tương đối hẹp (chỉ 6 dự án được lựa chọn) và số lượng mẫu phỏng vấn ít (chỉ vài đối tượng liên quan được phỏng vấn trực tiếp cho mỗi dự án) Bên cạnh
đó, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phân tích định tính nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng mà chưa đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả dự án xây dựng tại Việt Nam
Long Le Hoai et al [115] đã nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thi công của các
dự án xây dựng lớn tại Việt Nam, nhằm tìm ra các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt chi phí Để thu thập dữ liệu, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát thông qua bảng câu hỏi được thiết kế phân phối ngẫu nhiên cho 3 bên (chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu) Trong bảng câu hỏi khảo sát có 21 yếu tố được đưa vào và phân ra thành 6 nhóm, bao gồm:
+ Nhóm yếu tố liên quan đến chủ đầu tư;
+ Nhóm yếu tố liên quan đến tư vấn;
+ Nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu;
+ Nhóm yếu tố liên quan đến dự án;
+ Nhóm yếu tố liên quan đến vật tư, lao động;
+ Nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
Từ kết quả phân tích theo 3 chỉ số (chỉ số tần suất, chỉ số mức độ nghiêm trọng và chỉ số tầm quan trọng), nghiên cứu đã chỉ ra 5 yếu tố thường xuyên, nghiêm trọng và quan trọng nhất gây ra chậm tiến độ và vượt chi phí đó là:
- Giám sát và quản lý công trường yếu kém
- Sự hỗ trợ quản lý dự án kém
- Khó khăn tài chính của chủ đầu tư
- Khó khăn tài chính của nhà thầu
Trang 32- Thay đổi, điều chỉnh thiết kế
Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để sắp xếp các nguyên nhân chính gây chậm tiến độ và vượt chi phí của dự án xây dựng thành các nhóm yếu tố Kết quả phân tích đã chỉ ra rằng có 7 nhóm yếu tố chủ yếu gây chậm tiến
độ và vượt chi phí của dự án, bao gồm:
- Sự chậm trễ và thiếu ràng buộc, nhóm yếu tố này bao gồm: chậm thanh toán các
công trình đã hoàn thành; quản lý hợp đồng kém; công nghệ xây dựng đã lỗi thời hoặc không phù hợp; không lường trước được hết các điều kiện thực tế ở hiện trường
- Thiếu năng lực, nhóm yếu tố này bao gồm: giám sát và quản lý công trường yếu
kém; sự hỗ trợ quản lý dự án kém; thiếu công nhân lành nghề; sai sót trong thi công, nhà thầu phụ không đủ năng lực
- Thiết kế, nhóm yếu tố này bao gồm: sai sót trong thiết kế; thay đổi điều chỉnh
thiết kế và bổ sung các công việc
- Thị trường và dự toán, nhóm yếu tố này bao gồm: thiếu nguyên vật liệu; giá cả
biến động và dự toán chi phí không chính xác
- Khả năng tài chính, nhóm yếu tố này bao gồm: khó khăn tài chính của chủ đầu tư
và khó khăn tài chính của nhà thầu
- Chính phủ, nhóm yếu tố này chính là các trở ngại từ chính phủ (thủ tục pháp lý
phức tạp)
- Lao động, nhóm yếu tố này đó chính là thiếu lao động lành nghề; chất lượng và
năng suất lao động thấp
Để có cái nhìn tổng quát về nguyên nhân gây chậm tiến độ và vượt chi phí của các
dự án xây dựng giữa Việt Nam và một số nước Châu Á (như Hàn Quốc, Hồng Kông, UAE, Malaysia ), nhóm tác giả đã có sự so sánh giữa 5 yếu tố chủ yếu được rút ra từ kết quả phân tích với các yếu tố chủ yếu từ các nghiên cứu của 8 nhà khoa học khác trên thế giới Kết quả so sánh cho thấy rằng, các nước đang phát triển ở Châu Á đang phải đối mặt với những nguyên nhân tương tự, trong đó yếu tố về năng lực và tài chính
là những vấn đề rất phổ biến Kết luận của nghiên cứu cũng khẳng định rằng: hầu hết các nguyên nhân của chậm tiến độ và vượt chi phí dự án xây dựng đều có liên quan đến con người và vấn đề quản lý
Nguyễn Hoàng Anh và các cộng sự [1] đã nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng đến chậm trễ tiến độ thi công các công trình giao thông tại Việt Nam Từ kết quả phân tích định lượng các dữ liệu thu thập được từ việc khảo sát chuyên gia, nhóm tác giả đã phân chia các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công công trình giao thông thành 4 nhóm chủ yếu, với thứ tự xếp hạng tương ứng như sau:
- Nhóm thứ 1 là nhóm các yếu tố liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng
Xếp hạng các yếu tố trong nhóm này theo thứ tự từ thường xuyên xảy ra đến ít xảy ra hơn là: tiến độ giải phóng mặt bằng không theo đúng kế hoạch giao đất cho dự án; việc
Trang 33khiếu nại, khiếu kiện của người dân kéo dài; chính sách liên quan khác về thu hồi đất cho dự án
- Nhóm thứ 2 là nhóm các yếu tố liên quan đến điều chỉnh thiết kế Thứ tự xếp
hạng theo trình tự như sau: mắc lỗi, sai sót trong hồ sơ thiết kế; hồ sơ khảo sát thiếu chính xác; có sai sót về khối lượng; thiếu sự kiểm tra; nghiệm thu hồ sơ khảo sát, thiết kế; cán bộ thiết kế thiếu kinh nghiệm; chậm trễ trong quá trình điều chỉnh khi thay đổi thiết kế
- Nhóm thứ 3 là nhóm các yếu tố liên quan đến nhà thầu thi công Thứ tự xếp
hạng từ theo trình tự: nguồn lực tài chính đáp không ứng cho gói thầu; khả năng cung ứng vật tư không đáp ứng; thiết bị xe máy thi công, công nghệ thi công lạc hậu; thiếu đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề; sự yếu kém của nhà thầu phụ; đề xuất phương
án tổ chức thi công chưa hợp lý; cán bộ trực tiếp ở công trình ít kinh nghiệm thi công
- Nhóm thứ 4 là nhóm các yếu tố liên quan khác Xếp theo thứ tự của mức độ xảy
ra là: kế hoạch tiến độ thi công chưa phù hợp, thiếu kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công của chủ đầu tư; do ảnh hưởng, biến động giá vật liệu, vật tư; cán bộ thẩm tra/thẩm định
ít kinh nghiệm của đơn vị tư vấn thẩm tra/thẩm định; sự phối hợp giữa cán bộ giám sát với các bên liên quan của đơn vị tư vấn giám sát
Các yếu tố ảnh hưởng rút ra từ kết quả phân tích đã được nhóm tác giả kiểm định bởi 23 công trình giao thông đã được được xây dựng và đưa vào khai thác ở địa bàn thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Kết quả kiểm định cho thấy sự tương đồng giữa kết quả khảo sát và thực tiễn
Shobana and Ambika [107] đã tập trung vào việc xác định kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án xây dựng Dựa trên kết quả phân tích, xếp hạng các yếu tố, nghiên cứu đã chỉ ra 10 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dự án xây dựng, bao gồm:
- Sự phối hợp giữa những người lao động
- Sự chậm trễ do các nguồn lực
- Mức độ tồn đọng các công việc của dự án
- Thiếu lao động
- Chậm cung cấp nguyên vật liệu
- Lao động làm việc hơn 8 giờ mỗi ngày
- Việc kiểm tra thường xuyên
- Rủi ro môi trường
- Kinh nghiệm của lao động
- Các cuộc họp thường xuyên ở hiện trường
Nguyễn Thị Minh Tâm và Cao Hào Thi [28] đề xuất mô hình nghiên cứu với 6 giả thuyết, bao gồm 34 yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án xây dựng (Hình 1.7)
Trang 34Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến biến động chi phí dự
án xây dựng [28]
Từ kết quả của phân tích nhân tố khám phá, nhóm tác giả đã chỉ ra 24 yếu tố thành
phần được chia thành 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dự án xây dựng:
- Nhóm yếu tố về năng lực của bên thực hiện, bao gồm: năng lực tài chính của
nhà cung ứng; năng lực máy móc thiết bị của nhà cung ứng; năng lực nhân sự của nhà cung ứng; năng lực tài chính của nhà thầu chính; năng lực nhân sự của nhà thầu chính
- Nhóm yếu tố về năng lực của bên hoạch định, bao gồm: năng lực nhân sự của tư
vấn thiết kế; năng lực nhân sự của tư vấn giám sát; năng lực nhân sự của Chủ đầu tư; năng lực tài chính của chủ đầu tư
- Nhóm yếu tố về sự gian lận và thất thoát, bao gồm: sự cấu kết gian lận giữa các
bên liên quan; nhũng nhiễu, hối lộ; trộm cắp; hao hụt (do trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật hoặc tay nghề…)
- Nhóm yếu tố về kinh tế, bao gồm: lạm phát; lãi suất; tỷ giá ngoại tệ; giá cả vật
liệu xây dựng
- Nhóm yếu tố về chính sách, bao gồm: chính sách thuế; cơ chế, luật xây dựng;
chính sách tiền lương và tuyển dụng lao động
- Nhóm yếu tố về tự nhiên, bao gồm: thời tiết; địa chất tại công trình; thiên tai (bất
khả kháng: bão lụt, động đất…)
Vũ Quang Lãm [21] đã thực hiện nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của dự án đầu tư công ở Việt Nam Để đạt được mục tiêu, tác giả đã phân tích dữ liệu thứ cấp là các hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành của 227 dự án đầu tư công triển khai tại thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2008 – 2013 lưu trữ tại Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu sơ cấp được tác giả
Trang 35thu thập từ việc khảo sát chuyên gia đang trực tiếp quản lý, thực hiện dự án đầu tư công ở Bộ Tài chính, các tỉnh và thành phố Hồ Chí Minh Để tiến hành phân tích định lượng, tác giả đã xây dựng mô hình với 05 giả thuyết :
- Giả thuyết H1: Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư tương quan
cùng chiều với tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công
- Giả thuyết H2: Yếu kém của nhà thầu tương quan cùng chiều với tình trạng chậm
tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công
- Giả thuyết H3: Yếu kém của đơn vị tư vấn tương quan cùng chiều với tình trạng
chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công
- Giả thuyết H4: Tác động ngoại vi tương quan cùng chiều với tình trạng chậm tiến
độ và vượt dự toán của đầu tư công
- Giả thuyết H5: Yếu tố pháp lý thiếu ổn định có tương quan cùng chiều với tình
trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của đầu tư công
Kết quả phân tích hồi quy của luận án, tác giả đã thiết lập được mô hình hồi quy có dạng như sau:
- Nhóm biến F3 đại diện cho yếu tố ngoại vi tác động tiêu cực
- Nhóm biến F4 đại diện cho yếu tố pháp lý thiếu ổn định
- Nhóm biến F5 đại diện cho yếu tố khó khăn về tài chính
Các nhóm biến F1, F2, F3, F5 đều có hệ số hồi quy βi dương cho thấy các nhóm biến này tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc Y là “Tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án đầu tư công” Riêng biến F4 có hệ số hồi quy βi âm, cho thấy biến này tác động ngược chiều lên biến phụ thuộc, nhưng không có ý nghĩa thống
kê
Từ kết quả phân tích hồi quy, tác giả đã đi đến kết luận có 04 nhóm yếu tố tác động đến vượt dự toán và chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại Việt Nam bao gồm:
- Năng lực yếu kém trong thực hiện dự án của nhà thầu hoặc tư vấn
- Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư
- Yếu tố khó khăn về tài chính
- Yếu tố ngoại vi
Trang 36Dựa trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công
bố nêu trên, tác giả nhận thấy rằng các nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng bao gồm:
- Nhóm yếu tố liên quan đến đặc điểm của dự án
- Nhóm yếu tố liên quan đến quy trình thực hiện dự án
- Nhóm yếu tố liên quan đến những người tham gia dự án
- Nhóm yếu tố liên quan đến tổ chức quản lý
- Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực và mối quan hệ của các bên tham gia dự
án
- Nhóm yếu tố liên quan đến kinh tế và chính sách
- Nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
1.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
Để đảm bảo dự án đạt được kết quả và mục tiêu đề ra thì yếu tố tổ chức quản lý dự
án đóng vai trò hết sức quan trọng Theo Hubbard [99], hoạt động tổ chức quản lý là chìa khóa thành công của dự án Jaselskis và Ashley [81] cũng cho rằng: bằng cách sử dụng những công cụ quản lý, các nhà quản lý dự án có thể lập kế hoạch và thực hiện các dự án xây dựng để tối đa hóa cơ hội thành công của dự án
Albert P C Chan et al., [53] đã tiến hành đánh giá kỹ lưỡng các tài liệu liên quan đến các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả và sự thành công của dự án Đó là những bài báo đăng trên 7 tạp chí lớn trên thế giới liên quan đến lĩnh vực quản lý Tổng cộng có 43 bài báo được nhóm tác giả lựa chọn để phân tích Sau khi nghiên cứu cẩn thận các tài liệu, nhóm tác giả nhận thấy rằng có thể nhóm các yếu tố ảnh hưởng thành 5 loại bao gồm:
- Các yếu tố liên quan đến dự án, bao gồm: loại dự án; tính chất của dự án; mức độ
phức tạp của dự án và quy mô của dự án
- Các yếu tố liên quan đến mua sắm, bao gồm: phương thức mua sắm (lựa chọn tổ
chức cung ứng vật tư, thiết bị) và phương thức đấu thầu (thủ tục được thông qua để lựa chọn các đội dự án, đặc biệt là nhà thầu chính)
- Các yếu tố liên quan đến tổ chức quản lý dự án, bao gồm: cơ cấu tổ chức quản
lý; thông tin liên lạc đầy đủ; lập kế hoạch và ra quyết định hiệu quả; cơ chế kiểm soát
dự án; xử lý các sự cố; khả năng phản hồi; sự phối hợp hiệu quả; kiểm soát công việc của các nhà thầu; cuối cùng là hành động quản lý tổng thể
- Các yếu tố liên quan đến các chủ thể tham gia dự án, bao gồm: khả năng tài chính
chủ đầu tư; kinh nghiệm của nhóm thiết kế; sự phức tạp trong thiết kế; những sai lầm/chậm trễ của hồ sơ thiết kế; kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu; quản lý công trường của nhà thầu; giám sát và sự tham gia của các nhà thầu phụ; khả năng tài chính của nhà thầu; năng lực, kinh nghiệm và cam kết của người quản lý dự án
Trang 37- Các yếu tố bên ngoài, bao gồm tất cả các ảnh hưởng bên ngoài đến quá trình xây
dựng như: môi trường kinh tế, môi trường xã hội, hệ thống chính trị và trình độ công nghệ
Belassi, W and Oya, I.T [172] đã đưa ra một khuôn khổ nhằm xác định các yếu tố quan trọng cho sự thành công hay thất bại của dự án Theo kết quả nghiên cứu của
nhóm tác giả, một trong 4 nhóm yếu tố quan trọng được khám phá đó chính là các yếu
tố liên quan đến tổ chức quản lý
Phat, N.T and Chileshe, N [163] cũng có nghiên cứu về các yếu tố quan trọng gây
ra sự thất bại của các dự án xây dựng tại Việt Nam Để thu thập dữ liệu cho quá trình phân tích, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn chuyên gia Có 20 yếu tố ảnh hưởng kế thừa từ các nghiên cứu có liên quan trước đây đã được đưa vào bảng câu hỏi khảo sát Kết quả phân tích đã chỉ ra 10 yếu tố quan trọng hàng đầu gây ra sự thất bại của các dự án xây dựng tại Việt Nam được phân
ra thành 4 nhóm và xếp hạng theo mức độ ảnh hưởng (Bảng 1.4) Trong đó, nhóm yếu
tố về quản lý dự án bao gồm: Bỏ qua tầm quan trọng của quá trình lập dự án và lập kế
hoạch dự án kém (xếp hạng 1) và thiếu phương pháp quản lý dự án có hệ thống và tổ chức toàn bộ (xếp hạng 7) là một trong 10 yếu tố quan trọng theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả
Bảng 1.4: Các yếu tố hàng đầu gây ra thất bại của dự án xây dựng [163]
Danh mục ID Các yếu tố quan trọng gây ra thất bại của dự
án xây dựng
Xếp hạng
02 Thiếu kinh nghiệm thực hiện các dự án phức tạp 2
03 Năng suất kém của các nhà thầu/ nhà thầu phụ 5
04 Thiếu kiến thức và kỹ năng trong quản lý dự án 4
11 Thiếu năng lực tài chính của chủ đầu tư 5
12 Biến động kinh tế và lạm phát cao 10
Trang 38Hải, N.L [14] đã nghiên cứu ảnh hưởng của các hành vi tổ chức dự án đến chất lượng đạt được của các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tại Việt Nam Thông qua việc phân tích tổng quan và sự vận dụng các đặc điểm của tổ chức dự án xây dựng, các chỉ tiêu đo lường hành vi tổ chức dự án được tác giả đề xuất (Bảng 1.5) Kết quả phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để
mô phỏng mô hình tiên lượng trên cơ sở số liệu khảo sát thu thập từ 185 dự án Kết quả phân tích của nghiên cứu cho thấy các hành vi tổ chức dự án ảnh hưởng rất có ý nghĩa thống kê đến chất lượng đạt được của các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tại Việt Nam
Bảng 1.5: Các chỉ tiêu đo lường hành vi tổ chức dự án [14]
TT Chỉ
1 HV1 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án hiểu rõ các mục
tiêu mà dự án được thiết kế
2
HV2 Các nhà thầu hiểu rõ ràng các yêu cầu của mình trong tổ chức dự
án
3 HV3 Chủ đầu tư hiểu rõ ràng các yêu cầu của minh trong tổ chức dự án
4 HV4 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án hiểu biết mục tiêu
của các bên khi tham vào tổ chức dự án
5 HV5 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án hiểu rõ và ưu tiên
lợi ích của tổ chức dự án
6 HV6 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án hướng tới xây dựng
mối quan hệ công việc hiệu quả
7 HV7 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án sẵn sàng trong việc
chia sẻ thông tin trong quá trình tác nghiệp
8 HV8 Các vị trí lãnh đạo trong tổ chức dự án đưa ra các quyết định rõ
ràng trong vận hành của tổ chức DA
9 HV9 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án coi trọng vấn đề
xây dựng long tin trong tổ chức dự án
10 HV10 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án coi trọng xây dựng
cơ chế giao tiếp hiệu quả trong tổ chức dự án
11 HV11 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án hợp tác hiệu quả
khi xảy ra sự cố trong tổ chức dự án
12 HV12 Sự sáng tạo và đổi mới được khuyến khích trong tổ chức dự án
13 HV13 Các bên liên quan tham gia trong tổ chức dự án đề cao thái độ học
hỏi và cải thiện năng suất của tổ chức dự án
14 HV14 Các thành viên trong tổ chức dự án được đánh giá quan trọng trong
Trang 39TT Chỉ
việc đóng góp vào sự thành công của tổ chức dự án
15 HV15 Các thành viên trong tổ chức dự án được trao các điều kiện và cơ
hội học hỏi để phát triển bản thân
Như vậy, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học nêu trên đã chỉ ra rằng: các yếu
tố tổ chức quản lý dự án có ảnh hưởng đến kết quả cũng như sự thành công hay thất bại của dự án, trong đó có dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý cùng với sự ảnh hưởng của các yếu tố khác Đồng thời, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khám phá và xếp hạng các yếu tố tổ chức quản lý trong tổng thể các yếu tố ảnh hưởng nói chung hoặc mới chỉ xác định mức độ ảnh hưởng của các hành vi tổ chức đến chất lượng của dự án
1.3 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến
đề tài luận án và xác định khoảng trống nghiên cứu
1.3.1 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến
đề tài luận án
Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước giúp cho tác giả
có được cái nhìn toàn diện cả về lý thuyết và thực tiễn ảnh hưởng của các yếu tố nói chung và các yếu tố tổ chức quản lý nói riêng đến kết quả thực hiện dự án đầu tư XDCSHT và dự án đầu tư XDCSHT giao thông đường bộ Nội dung nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có thể khái quát như sau:
- Các công trình nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều tiêu chí phản ánh kết quả của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCSHT nói chung và dự án đầu tư XDCSHT GTĐB nói riêng Trong đó, các tiêu chí phổ biến phải kể đến bao gồm: chi phí, tiến độ, chất lượng, an toàn, môi trường
- Các công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng: kết quả thực hiện dự án có thể được đo lường bằng các chỉ tiêu tính toán như: tăng trưởng thời gian, tăng trưởng chi phí, tốc độ xây dựng ; hoặc có thể được đo lường thông qua việc đánh giá sự hài lòng của các bên liên quan đến dự án như: sự hài lòng của chủ đầu tư, sự hài lòng của nhà thầu, sự hài lòng của cộng đồng
- Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB nói riêng Các yếu tố được phân ra thành nhiều nhóm khác nhau, bao gồm:
+ Nhóm yếu tố liên quan đến đặc điểm của dự án
+ Nhóm yếu tố liên quan đến tổ chức quản lý dự án
+ Nhóm yếu tố liên quan đến những người tham gia dự án
Trang 40+ Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực và mối quan hệ giữa các bên tham gia dự
án
+ Nhóm yếu tố liên quan đến kinh tế và chính sách
+ Nhóm yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
- Các công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện cũng như sự thành công hay thất bại của dự án, trong đó
có dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
1.3.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan, tác giả nhận thấy trong các nghiên cứu trước đây vẫn còn có một số khoảng trống nghiên cứu mà có thể tiếp tục khai thác:
- Hầu hết các công trình nghiên cứu có liên quan đều xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả dự án trong cùng tổng thể với nhiều nhóm yếu tố khác
- Các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khám phá và xếp hạng ảnh hưởng các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả dự án trong cùng tổng thể với nhiều nhóm yếu tố khác
- Chưa có công trình nghiên cứu nào xem xét sự ảnh hưởng riêng biệt, cũng như xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự
án đầu tư xây dựng CSHT nói chung và CSHT GTĐB nói riêng
1.4 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Từ những khoảng trống của các nghiên cứu trước đây sau khi tiến hành nghiên cứu tổng quan, tác giả xác định đề tài tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố
tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam nhằm đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện kết quả thực hiện dự
án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam
1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là gì? Nó bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào trong quá trình thực hiện dự án?
- Các yếu tố tổ chức quản lý dự án là gì? Các yếu tố này có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB?
- Thực trạng kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam trong thời gian qua?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu
tư xây dựng CSHT GTĐB tại Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?