Hoạt đông của thầy và trò Lấy vd trong các văn bản đã học để thấy rõ Những kiến thức và kỹ năng về kiểu văn bản tự sự của phần tập làm văn có giúp ích được gì trong việc đọc - hiểu văn b[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 13 /12/2018
Ngày dạy:.9A: /12/2018 9B: /12/2018
TuÇn 16 TiÕt 78
Văn học : Hướng dẫn đọc thêm: NHỮNG ĐỨA TRẺ
( Trích “Thời thơ ấu”-Go-rki)
I môc tiªu bài học:
1.KiÕn thøc: T×nh b¹n trong s¸ng, Êm ¸p cña nh÷ng ®ứa trÎ sèng thiÕu t×nh th¬ng
2 KÜ n¨ng: RÌn kÜ n¨ng tæng hîp, thèng kª kiÕn thøc
3 Thái độ: Trân trọng yêu mến tình bạn
4 N¨ng lùc: Thëng thøc văn học, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp tiếng việt
II Thiết bị dạy học:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề,thảo luận nhóm
GV cho hs nghe bài hát: Tình bạn
GV hỏi: Tình bạn có giá trị như thế nào đối với em?
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, nghiên cứu tình huống
- kĩ thuật: tia chớp, đặt câu hỏi
Nêu những nét chính về tác giả Go-rơ-ki và tác phẩm Thời
thơ ấu?
GV nói thêm về bút danh
Bút danh là Go-rơ-ki (nghĩa là cay đắng )
- “Thời thơ ấu’ gồm 13 chương kể lại quãng đời của
A-li-ô-sa (tªn th©n mËt thêng gäi ë nhµ cña M¸c- xim Go-
r¬-ki) từ khi bố mất đến ở nhờ ông bà ngoại, mẹ đi lấy chồng
kh¸c
- Đoạn trích thuộc chương 9, sau đoạn A-li-ô-sa cứu đợc
thằng bé con ông đại tá rơi xuống giếng
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Trang 22 HĐ2: Tỡm hiểu văn bản (5p)
- Mục tiờu: Giỳp HS tỡm hiểu về nội dung chinh và nghệ thuật chớnh của tỏc phẩm
- Phương phỏp: vấn đỏp, nờu vấn đề,
- kĩ thuật: tia chớp, đặt cõu hỏi
GV cho HS đọc văn bản
Vỡ sao A và 3 đứa trẻ lại cú 1
tỡnh bạn thắm thiết với nhau
bất chấp sự cấm đoỏn của ụng
đại tỏ?
Hóy nờu ý nghĩa của vb ?
Tư tưởng chủ đề mà tp muốn
- Nhu cầu có bạn, đợc vui chơi đợc sống trong tìnhyêu thơng
- Tấm lòng nhân ái đồng cảm, nâng đỡ chia sẻbất hạnh của con ngời, nhất là trẻ em
- Sống gắn bó với mọi ngời để có nhiều chuyện
kể Đồng cảm với nỗi khổ của ngời khác
2 Nghệ thuật:
- K/c đời thường và chuyện cổ tớch lồng trong nhauthể hiện tõm hồn trong sỏng, khao khỏt t/cảm củanhững đứa trẻ
- Tự thuật, nhớ lại và hình dung, tởng tợng lạinhững ấn tợng thời thơ ấu
III HĐ luyện tập (5p)
- Mục tiờu: Giỳp HS củng cố lại kiến thức đó học
- Phương phỏp:vấn đỏp, nờu vấn đề, kuyện tập và thực hành
- kĩ thuật: đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt ,
GV đặt cõu hỏi cho HS thảo luận:
? Em muốn mỡnh cú những người bạn như A-li-ụ-sa khụng ? Vỡ sao ?
Tại sao nhà văn khụng đặt tờn cho bọn trẻ?
IV Hoạt động vận dụng ( 1p) (GV hướng dẫn HS về nhà)
- Mục tiờu: Vận dụng kiến thức vào thực tế CS
- PP : Luyện tập và thực hành
- KT: HĐ cỏ nhõn.
Nhà văn đó giỳp em những gỡ cần thiết khi em kể chuyện về chớnh mỡnh ?
- Viết đoạn văn ngắn viết về cảm xỳc của em về tỡnh bạn
V Hoạt động tỡm tũi, mở rộng ( 1p) (GV hướng dẫn HS về nhà)
- Mục tiờu: Mở rộng vốn kiến thức cho bản thõn
- PP : Luyện tập và thực hành
- KT: HĐ cỏ nhõn
Tỡm đọc những tỏc phẩm viết về tỡnh bạn thơ ấu ?
4 Củng cố: GV khỏi quỏt lại bài
5 Dặn dũ: Học bài ễn tập chuẩn bị thi học kỡ
Bàn Đạt, ngày 13 thỏng 12 năm 2018
Duyệt từ tiết 75 đến 78
Trang 3- ễn tập, củng cố, hệ thống hoỏ kiến thức về văn tự sự
- Chỉ ra những ưu, nhược điểm trong việc viết văn tự sự kết hợp với miờu tả nội tõm
3 Thỏi độ: -Tự giỏc trong học tập.
4 Năng lực: Tự giải quyết vấn đề, tự quản lý bản thõn
II Thiết bị dạy học:
- Thầy: Giỏo ỏn, SGK, đồ dựng dạy học.Bài làm của học sinh
- Trũ: Vở ghi, SGK, đồ dựng học tập
III Thiết kế cỏc hoạt động dạy, học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3 Dạy và học bài mới:
1 HĐ khởi động: (3p)
- Mục tiờu: Tạo tõm thế cho cỏc em vào bài mới.
- Phương phỏp và kĩ thuật: thuyết trỡnh, vấn đỏp
- Tiến trỡnh:
GV: GV cho HS nghe cõu chuyện về sửa chữa lỗi lầm
GV dẫn vào bài
2 HĐ 2: Cho HS nhắc lại đề bài, hưỡng dẫn hs xõy dựng đỏp ỏn (8p)
- Mục tiờu: HS nắm được yờu cõ̀u của đề và lập được dàn ý của đề.
- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh họa, nờu và giải quyết vấn đề,
Trang 4Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong " Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và
trò chuyện đó
*GV hd HS xõy dựng đỏp ỏn
Câu 1(2.0 điểm)
- Yờu cầu trả lời:
+ Đối thoại: cú h/c giao tiếp (khụng gian, thời gian, tỡnh huống), cú sự hiện diện củanhững người tham gia giao tiếp (từ 2 trở lờn), cú nhu cầu trao đổi thụng tin (hỏi đỏp,tranh luõn, trỡnh bày Hỡnh thức là dấu gạch đầu dũng hoặc dấu “ ”
+ Độc thoại: phải cú hoàn cảnh giao tiếp để nhõn vật cú nhu cầu tự bộc lộ, khụngcần sự xuất hiện của người tham gia giao tiếp, khụng cú nhu cầu trao đổi thụng tin vớingười khỏc Hỡnh thức trỡnh bày tương tự như đối thoại (dấu gạch hoặc dấu “ ”) + Độc thoại nội tõm: Như độc thoại khỏc ở chỗ độc thoại chỉ diễn ra trong suy nghĩ,
về hỡnh thức khụng cần dấu hiệu gạch đầu dũng hay dấu “ ”
+ Tỏc dụng :
- Tạo cõu chuyện cú khụng khớ như cuộc sống thật
- Khắc hoạ tõm trạng nhõn vật
Câu 2 : Dàn bài chung
A MB:
- Giới thiệu hoàn cảnh cuộc gặp gỡ
B TB:
- Miêu tả ngoại hình ngời chiến sĩ, chiếc xe
- Diễn biến cuộc gặp gỡ, trò chuyện
- Nội dung câu chuyện nói về: chiến tranh, hi sinh, mơ ớc hoà bình, lời nhắn nhủ
- Suy nghĩ, tình cảm của ngời viết đối với anh chiến sĩ, về cuộc chiến tranh, vềtơng lai đất nớc
C KB:
- Chia tay ngời chiến sĩ
- Bài học về lẽ sống, niềm tin, tình yêu quê hơng đất nớc, tình yêu lứa đôi…
3 HĐ 3: GV nhận xột, đỏnh giỏ bài làm của HS (5p)
- Mục tiờu: Giỳp HS nhận ra những ưu điểm, khuyết điểm của bài kiểm tra.
- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề, thuyết trỡnh
- Kĩ thuật: Động nóo
* Ưu điểm.
- Hỡnh thức: Đa số bài làm sạch sẽ, cú đủ cỏc mục của bài kiểm tra
- Nội dung: Học sinh cú ý thức làm bài, bài viết đỳng, đủ ý
Đa số hs hiểu được cỏch làm bài, cú nội dung cõu chuyện, cú cỏc yếu tố đối thoại, độcthoại, độc thoại nội tõm Biết rỳt ra bài học kinh nghiệm cho bản thõn.VD: bài làmcủa Ngọc Linh, Khỏnh Linh, Luyến
2- Khuyết điểm
Trang 5a Nội dung.
- Làm chưa đủ ý, chưa đúng với yêu cầu của đề
- Cách diễn đạt trong đoạn văn còn lộn xộn, không khái quát được vấn đề chung
- Một số đoạn văn còn sai chủ đề, xa chủ đề
- Một số dùng từ không đúng nghĩa
b Hình thức
- Một số bài còn sai lỗi chính tả VD: bồ đội -> bộ đội; khinh hoàng -> kinh hoàng;
- Một số bài chưa đúng hình thức của 1 bài văn 1 bài còn ghi tên các phần: MB, TB,
KB, còn gạch đầu dòng giữa các đoạn văn
- Viết dấu câu không đúng chỗ Không viết dấu câu
- Trình bày còn tẩy xóa, chữ xấu, viết tắt bừa bãi
4 HĐ 4: Trả bài (2p)
- Mục tiêu: Giúp HS biết đc điểm của mình và số điểm của bạn mình.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: HĐ cá nhân
GV cho HS nhận bài
5 HĐ 5: HS tự đánh giá bài của mình và bài của bạn mình (3p)
- Mục tiêu: Giúp HS biết tự đánh giá bài của mình và bài của bạn mình.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Mục tiêu: Giúp HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Động não
* GV cho HS đưa ra 1 số lỗi điển hình, phổ biến chung của bài HS
* GV ghi lên bảng và cùng HS chữa lỗi
- Lỗi chính tả: bồ đội -> bộ đội; khinh hoàng -> kinh hoàng;
- Lỗi diễn đạt nội dung:
HĐ 7: Đọc và bình 1 số bài hoặc đoạn văn tiêu biểu (5p)
- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được đoạn văn hay và so sánh với đoạn văn chưa đạt.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
* GV gọi HS đọc bài làm tốt
*GV gọi HS đọc bài làm chưa đạt
GV cho HS trình bày cảm nhận của mình
4 Nhận xét giờ học ( Nếu GV chưa vào điểm thì gọi điểm) (1P)
Giáo viên giải đáp những thắc mắc (nếu có) của học sinh
5 Hướng dẫn học bài ở nhà : (2p)
- Ôn lại các tác phẩm VHTĐ đã học
Trang 6- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
2 Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết sáng tạo khi tạo lập văn bản
4 N¨ng lùc:
- S¸ng t¹o v¨n b¶n, giải quyết vấn đề.
II Thiết bị dạy học:
- Thầy: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS vào bài mới
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- kĩ thuật: đặt câu hỏi
Nêu những nội dung VB tự sự đã học trong SGK văn 9, tập 1
GV dẫn vào bài :
Điều chỉnh, bổ sung:
II Hoạt động hình thành kiến thức ( Lồng ghép HĐ luyên tập)
1 HĐ1: Nội dung VB tự sự ở SGK Nvăn 9 T1 (5p)
- Mục tiêu: Ôn tập lại ni dung VBTS.
Trang 7- Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề, luyện tập và thực hành
- kĩ thuật: KT nhóm, đặt câu hỏi
Nêu lên những nội dung về VB
tự sự ở SGK Nvăn 9 T1?
Vai trò, vị trí, tác dụng của các
yếu tố miêu tả nội tâm và nghị
luận trong văn bản tự sự như
thế nào?
Lấy VD 1 đoạn văn tựsự có sử
dụng yếu tố miêu tả nội tâm
Lấy VD 1 đoạn văn tự sự có
sử dụng yếu tố NL
I.Nội dung VB tự sự ở SGK Nvăn 9 T1
- Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luậnđối thoại và độc thoại, người kể chuyện trong VB tựsự
- Thấy rõ vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả nộitâm, nghị luận… trong VB tự sự
- Kĩ năng kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghịluận … trong 1 VB tự sự
a Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội
tâm
Thực sự mẹ không ngủ được…
(Lí Lan Cổng trường mở ra Văn 7, tập1)
b Đoạn văn có sử dụng yếu tố NL
"Vua Quang Trung… c không nói trước"
c Đoạn văn tự sự có sử dụng cả miêu tả nội tâm
2 HĐ2: Vai trò, tác dụng, hình thức thể hiện trong VB tự sự
- Mục tiêu: Ôn tập lại nội dung đối thoại, đối thoại và độc thoại nội tâm
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,thảo luận nhóm
- kĩ thuật: đặt câu hỏi, mảnh ghép
Thế nào là đối thoại, đối thoại
và độc thoại nội tâm?
b Độc thoại là lời của 1 người nào đó, với chínhmình hoặc nói với 1 ai đó trong tưởng tượng
- Trong VB tự sự, khi người độc thoại nói thành lờithì phía trước câu nói có gạch đầu dòng
c Độc thoại nội tâm không nói thành lời, khônggạch đầu dòng
Trang 8+ Đối thoại-> làm cho câu chuyện có không khí gầngũi, thật như cuộc sống đang diễn ra.
+ Độc thoại và độc thoại nội tâm->giúp cho người đọc cảm nhận được chiều sâu tâm
lí nhân vật
Điều chỉnh, bổ sung:
3 HĐ3: Người kể chuyện trong VB tự sự
- Mục tiêu: Ôn tập lại nội dung người kể chuyện trong VB TS
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
Lấy ví dụ một đoạn văn sử
dụng ngôi kể thứ nhất, một
đoạn văn ngôi kể thứ ba?
Vai trò của ngôi kể thứ nhất và
Tại sao trong văn bản có đủ
các yếu tố miêu tả, biểu cảm,
nghị luận mà vẫn gọi là văn
bản tự sự ?
? Liệu có một văn bản nào chỉ
vận dụng một phương thức
biểu đạt duy nhất hay không ?
Vậy làm thế nào để nhận diện
các loại văn bản ? Khả năng
kết hợp giữa các phương thức
biểu đạt đó như thế nào
III.Người kể chuyện trong VB tự sự
- Kể theo ngôi thứ nhất: mang tính chủ quan, người
kể có thể bộc lộ tâm tư, tình cảm, suy nghĩ của mình
- Kể theo ngôi thứ ba: mang tính khách quan người
kể dường như biết hết mọi hành động tình cảm củacác nhân vật
- Giống nhau:
+ Văn bản tự sự phải có:
Nhân vật chính và một số nhân vật phụ Cốt truyện : Sự việc chính và một số sự việc phụ
- Khác nhau : ở lớp 9 có thêm : Sự kết hợp giữa tự
sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm
+ Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố nghị luận.+ Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự
+ Người kể chuyện và vai trò của người kể chuyệntrong tự sự
- Vì các yếu tố đó chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho phươngthưc chính là “ kể lại hiện thực bằng con người và sựviệc “
-> Trong thực tế khó có 1 văn bản nào chỉ vận dụng
Trang 9- Miêu tả + biểu cảm + tự sự + thuyết minh.
- Nghị luận + miêu tả + biểu cảm + thuyết minh
- Biểu cảm + tự sự + miêu tả + nghị luận
- kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, mảnh ghép
Hoạt đông của thầy
văn có giúp ích được gì
trong việc đọc - hiểu
văn bản tác phẩm văn
học tương ứng trong
sách giáo khoa ngữ văn
không?
IV Bố cục trong văn bản
Bố cục ba phần là bố cục mang tính quy phạm đối với học sinh khi viết bài tập làm văn Nó giúp học sinh bước đầu làm quen với " tư duy cấu trúc " khi xây dựng văn bản, để sau nàyhọc cao hơn có thể viết luận văn, luận án, viết sách Nói cách khác, muốn viết được một văn bản " Trờng ốc " hoàn hảo, học sinh cần phải tiến hành đồng thời ba thao tác tư duy
là : Tư duy khoa học, tư duy hình tượng và tư duy cấu trúc.
- Những kiến thức và kỹ năng về kiểu văn bản tự sự của phầntập làm văn đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc - hiểuvăn bản - tác phẩm văn học tương ứng trong sách giáo khoangữ văn
Điều chỉnh, bổ sung:
2 HĐ2: Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VB tự sự của phần TLV(10p)
- Mục tiêu: Ôn tập lại Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VB tự sự của phần TLV trong VBTS.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, động não
Lấy vd trong các văn bản đã học để
thấy rõ Những kiến thức và kỹ năng
về kiểu văn bản tự sự của phần tập
làm văn có giúp ích được gì trong
việc đọc - hiểu văn bản tác
phẩm văn học
* Ví dụ 1: Khi học về đối thoại và
độc thoại nội tâm trong văn tự sự, các
kiến thức về tập làm văn đã giúp cho
người đọc hiểu sâu sắc hơn về các
V.Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VB
tự sự của phần TLV
Đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc - hiểu
VB - tác phẩm VH tương ứngVD: Đoạn trích "Kiều ở lầu NB" với suy nghĩnội tâm thấm nhuần đạo hiếu, đức hi sinh (nhớcha mẹ)
- Đối thoại giữa Kiều - HoạnThư
- Đối thoại giữa bà chủ nhà với vợ chồng ôngHai (Lµng)
Trang 10nhân vật trong truyện Kiều
- Đoạn trích " Kiều ở lầu Ngưng
Bích " với những suy nghĩ nội
tâm thấm nhuần đạo hiếu và đức
hy sinh :
Xót người tựa cửa hôm mai
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ngế ngồi
VI Những kiến thức và kĩ năng về tác phẩm tự
sự phần đọc -hiểu VB và phần TV tương ứng đã cung cấp cho h/s nhVD (các VB đã học)
- Học tập cách kể chuyện ngôi thứ nhất xưng tôi
- Cách kết hợp tự sự, biểu cảm, NL với miêu tảnhững tri thức cần thiết để làm bài văn tự sự
Điều chỉnh, bổ sung:
IV Hoạt động vận dụng ( 2p) (GV hướng dẫn HS về nhà)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế CS
- PP : Luyện tập và thực hành
- KT: HĐ cá nhân.
- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố đã học
V Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 3p) (GV hướng dẫn HS về nhà)
- Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức cho bản thân
- PP : Luyện tập và thực hành
- KT: HĐ cá nhân
Tìm đọc những tác phẩm tự sự, tìm các yếu tố ĐT, ĐT, ĐTNT, NL đã học trong tác phẩm đã tìm đọc
Trang 11- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
- Hệ thống kiến thức đã học về 3 phân môn văn
2 Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự và các văn bản thuộc phần văn học
Trang 123 Bài mới:
I HĐ khởi động: (9p)
- Mục tiờu: Tạo tõm thế cho HS vào bài mới
- Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu vấn đề, thảo luận nhúm
- kĩ thuật: đặt cõu hỏi, động nóo
Nờu những nội dung 3 phõn mụn đó học của mụn ngữ văn 9?
- Mục tiờu: ễn tập lại KT Tập làm văn.
- Phương phỏp: Vấn đỏp, nờu vấn đề, luyện tập và thực hành
- kĩ thuật: đặt cõu hỏi, động nóo
Hướng dẫn HS hệ thống hoỏ
kiến thức tập làm văn
H: Phần Tập làm văn trong
Ngữ văn 9, tập 1 cú những
nội dung lớn nào ?
? Những nội dung nào là
1 Văn bản thuyết minh.
- Trọng tõm là luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minhvới cỏc biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả
- TM là giúp cho ngời đọc, ngời nghe hiểu biết về
đối tợng
+ Một số BPNT( kể chuyện, tự thuật, đối thoại theolối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễnca…)-> góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối t-ợng thuyết minh
+ Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tợng thuyếtminh đợc nổi bật, gây ấn tợng
2 Văn bản tự sự.
- Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm, miờu tả nội tõm
- Kết hợp giữa tự sự với nghị luận
- Một số nội dung mới trong VB tự sự như: đối thoại,độc thoại nội tõm trong tự sự; người kể chuyện và vaitrũ của người kể chuyện trong tự sự
*Phân biệt văn TM có yếu tố miêu tả, tự sự với văn miêu tả, tự sự
a Văn thuyết minh:
- Trung thành với đắc điểm của đối tợng 1 cách
Trang 13- Mục tiêu: Ôn tập lại KT văn học.
- Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận
-kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
- Mục tiêu: Ôn tập lại KT tiếng việt.
- Phương pháp:Vấn đáp, nêu vấn đề, luyện tập
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi
Hs hệ thống kiến thức ở nhà đọc đáp
án
GV nhận xét và cho điểm
III Ôn tập Tiếng Việt
1 Các phương châm hội thoại
2 Xưng hô trong hội thoại
3 các biện pháp tu từ từ vựng
- 4 Sự phát triển của từ vựng
Điều chỉnh, bổ sung: