III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 25, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. -GV chữ[r]
Trang 1TUẦN 6
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018
TOÁNLUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:
-Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
của tiết 25, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
-GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài, sau
đó chữa bài trước lớp
-Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải
trắng, đúng hay sai? Vì sao?
-Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng hay
sai? Vì sao?
-Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất, đúng
hay sai? Vì sao?
-Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều hơn
tuần 1 là bao nhiêu mét?
-Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
-Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?
Bài 2
-GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong SGK và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì?
-Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
-HS đọc đề bài và trả lời câu hỏi
-Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán
Trang 3*Giáo dục KNS: Giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị.
*Nhóm KNS: quản lý bản thân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Gà
trống và Cá và trả lời các câu hỏi.
?Theo em, Gà trống thông minh ở điểm nào?
?Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
?Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
-Nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
*Luyện đọc :
-Cho 1 HS đọc bài
-Giáo viên chia đoạn
-Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS đọc)
-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
-Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn
cảnh gia đình của em lúc đó như thế nào?
-Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái
độ của cậu như thế nào?
-An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho
ông?
-Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
-Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc về
nhà?
-An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
-Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một cậu bé
-Đọc thầm và trả lời câu hỏi
-An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng ông
và mẹ Ông đang ốm nặng (CHT)-An-đ rây-ca nhanh nhẹn đi ngay (CHT)-An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủnhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau
em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mang thuốc vềnhà (HTT)
-An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên.Ông đã qua đời (HTT)
-An-đrây-ca oà khóc khi biết ông đã qua đời Bạncho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc vềchậm mà ông chết (HTT)
-An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ chomình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng, mangthuốc về nhà muộn./ An-đrây-ca rất có ý thức trách
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
-KL rút nội dung chính của bài
*Đọc diễn cảm:
KNS: Giao tiếp
-Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc hay
-Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ
đang khóc nấc lên Thì ra ông đã qua đời “Chỉ vì
mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông
chết.” An-đrây-ca òa khóc và kể hết chuyện cho mẹ
nghe Mẹ an ủi em:
-Không, con không có lỗi Chẳng thuốc nào cứu
nổi ông đâu Ông đã mất/ từ lúc con vừa ra khỏi
nhà.
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
*******************************
Trang 5BUỔI SÁNG
Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2018
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIÊU:
-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, c), bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
2, tiết 26, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại cách tìm số
liền trước, số liền sau của một số tự nhiên
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách điền
trong từng ý
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào
-GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó nhận xét
và cho điểm HS,
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
-4 HS trả lời về cách điền số của mình (CHT)
-HS nêu yêu cầu, tự làm bài
Trang 7BUỔI SÁNG
CHÍNH TẢNGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀI.MỤC TIÊU :
-Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trongcâu
chuyện vui Người viết truyện thật thà Không mắc quá 5 lỗi toàn bài.
-Làm đúng BT2 (CT chung), BT3b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
-Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
-Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìm được
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở bài tập
-Chấm một số bài chữa của HS
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu hoàn chỉnh
3.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
- Đọc và viết các từ
+ lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
-HS viết bài-Tự ghi lỗi và chữa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Trang 9BUỔI SÁNG
KHOA HỌCMỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂNI/MỤC TIÊU:
-Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
3.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:
-GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ
trang 24, 25 / SGK và thảo luận:
-Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các
hình minh hoạ?
-Gia đình các em thường sử dụng những cách nào
để bảo quản thức ăn?
-Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
-Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các câu
hỏi sau vào giấy:
-Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo quản
theo tên của nhóm?
-Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản và
sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của nhóm?
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
-Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt rau, rửa
sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử dụng
-GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và kiểm
ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên
-Tham gia thi
******************************
Trang 11BUỔI SÁNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂUDANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNGI.MỤC TIÊU:
-Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1,mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ là gì?
Cho ví dụ
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con vật và tìm
các danh từ có trong đoạn văn đó
-Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan thơ sau:
Vua Hùng một sáng đi săn,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ đúng
-Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên Việt
Nam và giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công
đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và TLCH
-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
-GVKL:
+Những tên chung của một loại sự vật như sông,
vua được gọi là danh từ chung
+Những tên riêng của một sự vật nhất định như
Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng
+Cửu Long: tên riêng của một dòng sông
+Vua: tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nướcphong kiến
+Lê Lợi: tên riêng của một vị vua
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời câu hỏi: so
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và viết vào
giấy
-Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các
nhóm khác nhận xét Bổ sung
-Kết luận để có phiếu đúng
-Tại sao em xếp từ dãy vài danh từ chung?
-Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ riêng?
-Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ
riêng? Vì sao?
-Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa danh, tên
người viết hoa cả họ và tên đệm
3.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Thảo luận cặp đôi
-Đại diện trả lời: Tên chung không viết hoa Tênriêng viết hoa
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/ nắng/
đường/ dây /nhà /trái/
phải/ giữa/ trước.
Chung/ Lam/
Thiên/ Nhẫn/
Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp, liền
nhau (HTT)
+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi và
được viết hoa (HTT)
-1 HS đọc yêu cầu
-Viết tên bạn vào vở bài tập hoặc vở nháp
-3 HS lên bảng viết
-Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể
DT riêng phải viết hoa – viết cả họ lẫn tên
Lắng nghe
***************************
Trang 13BUỔI SÁNG
Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2018
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIÊU :
-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
-Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
-Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
-Tìm được số trung bình cộng
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m
**********************
Trang 15BUỔI SÁNG
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNGI/MỤC TIÊU:
Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT1, BT2); bước đầu biếtxếp các từ Hán Việt có tiếng "trung" theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một từ trong nhóm(BT4)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết BT 1, 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng 5
danh từ riêng là tên gọi của người, sự vật
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Gọi nhóm làm nhanh lên bảng dùng thẻ từ ghép từ ngữ
thích hợp
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng (như SGV/145)
- Gọi HS đọc bài đã hoàn chỉnh
* Bài 2: Hoạt động nhóm.
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Tổ chức thi giữa 2 nhóm thảo luận xong trước dưới hình
thức : + Nhóm 1: Đưa ra từ
+ Nhóm 2: Tìm nghĩa của từ
Sau đó đổi laị nhóm 2 đưa ra từ, nhóm 1 giải nghĩa của từ
Nếu nhóm nào nói sai 1 từ, lập tức cuộc chơi dừng lại và gọi
tiếp nhóm kế tiếp
- Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3 : Làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ GV gợi ý: Chọn ra những từ có nét nghĩa ở giữa xếp vào
một loại
+ Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chấm VBT: 7 em
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài 4: SGK/63:Trò chơi tiếp sức.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nêu cách chơi trò chơi
- GV mời các nhóm thi tiếp sức : Nhóm nào tiếp nối nhau
liên tục đặt được nhiều câu đúng sẽ thắng cuộc
Trang 16***********************
Trang 17BUỔI SÁNG
LỊCH SỬKHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
-Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng, phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Các triều đại PKPB đã làm gì khi đô hộ nước ta?
-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc khởi nghĩa vào
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ I…trả
thù nhà”
- GV giải thích khái niệm quận Giao Chỉ: thời nhà
Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà
Hán đô hộ nước ta
-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa hai Bà
Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao ?
-GV kết luận: Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ
để cuộc k/n nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng
yêu nước, căm thù giặc của hai Bà
*Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV treo lược đồ lên bảng và giải thích : Cuộc
khởi nghĩa hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
rộng nhưng trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: vì ách áp bức
hà khắc của nhà Hán, vì lòng yêu nước căm thùgiặc, vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 Bà
Trưng khởi nghĩa (CHT)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trìnhbày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
Trang 18Hoạt động dạy Hoạt động học
chính nổ ra cuộc khởi nghĩa
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến
chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ
-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên
điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
-Về nhà học bài và xem trước bài: “Chiến thắng
Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo”
-HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày: mùa xuânnăm 40, tại cửa sông Hát (Hát Môn, Hà Tây), Hai
Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân nhanhchóng làm chủ Mê Linh Từ Mê Linh, nghĩa quântiến xuống đánh chiếm Cổ Loa (Đông Anh, HàNội); từ Cổ Loa tấn công Luy Lâu (Thuận Thành,Bắc Ninh), trung tâm của chính quyền đô hộ Bịđánh bất ngờ, quân Hán không dám chống cự, bỏ
hết của cả, vũ khí, lo chạy thoát thân.(HTT)
-HS đọc SGK-Trong vòng không đầy một tháng, cuộc khởi nghĩahoàn toàn thắng lợi
-Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ(từ năm 179 TCN đến năm 40), lần đầu tiên nhândân ta đã giành và giữ được độc lập trong hơn 3năm
-Nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyềnthống bất khuất chống giặc ngoại xâm
-HS đọc
****************************
Trang 19BUỔI CHIỀU
TẬP ĐỌCCHỊ EM TÔII.MỤC TIÊU:
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Giáo dục KNS : Tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị.
*Nhóm KNS: quản lý bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC:
-Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và TLCH về nội dung truyện.
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ Gà Trống và
Cáo.
-Nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin của mọi
người, làm mọi người ghét bỏ, xa lánh mình Các
em đã biết câu chuyện một cậu bé chăn cừu vì
chuyện nói dối, cuối cùng gặp nạm chẳng ai cứu
Truyện Chị em tôi các em học hôm nay kể về một
cô chị nói dối đã sửa được tính xấu nhờ sự giúp đỡ
của cô em
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
-Cho 1 học sinh đọc bài
-GV chia đoạn
-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn câu truyện (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
KNS: Thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị.
-Yêu cầu HS đọc đoạn và TLCH :
-Cô chị xin phép ba đi đâu?
-Cô bé có đi học thật không? Em đoán xem cô đi
đâu?
-Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa?
Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như vậy?
-Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối ba như thế nào?
-Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
-Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Cô xin phép ba đi học nhóm (CHT)
-Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đếnnhà bạn, đi xem phim hay la cà ngoài đường, …
-Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba
nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối (HTT)
-Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi tập vănnghệ rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua mặt
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
-Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay nói
dối?
-Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
-Vì sao cách làn của cô em giúp chị tỉnh ngộ
-Cô chị đã thay đổi như thế nào?
-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
? Vì sao chúng ta không nên nói dối?
? Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính cách
của mỗi nhân vật
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài, kể lại
câu chuyện cho người thân nghe
chị … (HTT)
-Bị mắng thủng thẳng đáp là em đi tập văn nghệ ….Giả bộ ngây thơ …
-Rất buồn
-Vì e nói dối hệt giống hệt chị khiến chị nhìn thấythói xấu của chính mình Chị lo em sao nhãng họchành và hiểu mình là gương xấu cho em Ba biếtchuyện buồn rầu khuyên 2 chị em bảo ban nhau
Vẻ buồn rầu của ba tác động đến chị
-Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa cô cườimỗi khi nhớ lại cái cách em gái chọc tức
mình, làm mình tỉnh ngộ
-Không được nói dối./ Nói dối đi học để bỏ học để
đi chơi rất có hại./ … (HTT)
Trang 21-GV nhận xét sau đó yêu cầu HS TLCH: Vậy khi
thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta đặt tính như
thế nào? Thực hiện phép tính theo thứ tự nào?
*Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính,
sau đó chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính
và thực hiện tính của một số phép tính trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, sau đó gọi 1
HS đọc kết quả bài làm trước lớp
-GV theo dõi, giúp đỡ những HS kém trong lớp
Bài 3:
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
-HS nghe giới thiệu bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấynháp
- HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận xét
-HS 1 nêu về phép tính: 48352 + 21026 (nhưSGK)
-Ta thực hiện đặt tính sau cho các hàng đơn vịthẳng cột với nhau Thực hiện phép tính theo thứ tự
từ phải sang trái (CHT)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
5247 + 2741 (cộng không nhớ) và phép tính 2968 +
6524 (cộng có nhớ) (CHT) (HTT) đọc kết quả
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- HS cả lớp
****************************
Trang 23BUỔI SÁNG
TẬP LÀM VĂNTRẢ BÀI VĂN VIÊT THƯI.MỤC TIÊU :
Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúngchính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn
-Phiếu học tập để thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi
Lỗi về bố cục/
Sử lỗi Lỗi về ý/ Sửa lỗi Lỗi về cách dùngtừ/ Sửa lỗi Lỗi đặt câu/ Sửalỗi Lỗi chính tả/ Sửalỗi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Trả bài:
-Trả bài cho HS
-Yêu cầu HS đọc lại bài của mình
-Nhận xét kết quả làm bài của HS
+Ưu điểm:
Nêu tên những HS viết bài tốt, số điểm cao nhất
Nhật xét xhung về cả lớp đã xác định đúng kiển bài văn viết
thư, bố cục lá thư, các ý diễn đạt
+Hạn chế: Nêu những lỗi sai của HS (không nên nêu tên HS)
*Chú ý: gv cần chỉ rõ những ưu điểm và sai sót khi nhận xét
những lá thư của HS, song cũng cần tế nhị để tránh làm những
HS học kém phải xấu hổ, tự ti, không cố gắng vươn lên
2.Hướng dẫn HS chữa bài:
-Phát phiếu cho từng HS
* Lưu ý: GV có thể dùng phiếu họăc cho HS chữa trực tiếp vào
phần đề bài chữa trong bài tập làm văn
-GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi chính tả, mà nhiều
HS mắc phải lên bảng sau đó gọi HS lên bảng chữa bài
-Gọi HS bổ sung, nhận xét
-GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của các bạn trong lớp hay
những bài GV sưu tầm được của các năm trước
-Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét
và chữa vào phiếu hoặc gạchchân và chữa vào vở
+Đổi vở hoặc phiếu để bạn bêncạnh kiểm tra lại
- Đọc lỗi và chữa bài
- Bổ sung, nhận xét
- Đọc bài
- Nhận xét, tìm ý hay
Trang 24******************************