1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện ĐỨC TRỌNG,tỉnh lâm đồng

95 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 370,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song hành với quá trình phát triển, đi lên của đất nước, Đảng, Nhà nước, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm, xác định rõ tầm quan trọng của việc Giáo dục và Đào tạo. Theo đó, với quan điểm không có sự đầu tư nào mang lại nhiều lợi ích như đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo, bởi đây là lĩnh vực, nền tảng góp phần hình thành, tạo nên nhân cách chuẩn mực cho mỗi công dân, đào tạo nên những người lao động có trình độ nghề, năng động, sáng tạo, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Mỗi quốc gia trên thế giới đều luôn quan tâm và xây dựng, phát triển một nền giáo dục vững mạnh của Quốc gia mình, vì đó là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của một quốc gia là con đường quan trọng nhất nhằm phát triển nguồn lực con người để phát triển kinh tế xã hội. Theo Chủ tịch Hồ chí Minh, vấn đề then chốt quyết định chất lượng giáo dục chính là những người thầy giáo cô giáo và những người cán bộ quản lý ngành giáo dục. Nghị quyết trung ương 2 đã nêu rõ “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh. Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”. Lực lượng giáo viên vừa là nguồn nhân lực vừa có vị trí đặc biệt trong sự nghiệp “ Năng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước. Đánh giá về tầm quan trọng không thể thiếu này, Nghị quyết số 29NQTW ngày 4112013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Vì thế phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học là khâu then chốt.

Trang 1

`

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỨC TRỌNG,

TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HUẾ, THÁNG 12/2020

ĐẠI HỌC HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐỨC TRỌNG,

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa………

Lời cam đoan………

Lời cảm ơn……….

MỤC LỤC………

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ………

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ………

MỞ ĐẦU………

1.Lý do chọn đề tài 2 Mục đích nghiên cứu 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.Giả thuyết khoa học 5.Nhiệm vụ nghiên cứu 6.Phương pháp nghiên cứu 7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài Chương 1 CƠ SỞ Ý LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC………….

1.1.Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trên thế giới

1.1.2.Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở Việt Nam

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1.Trường Tiểu học

1.2.2 Quản ý

1.2.3.Quản lý giáo dục

1.2.4 Quản lý nhà trường

1.2.5 Phát triển

1.2.6.Giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên trường Tiểu học

1.3 Đội ngũ giáo viên trường Tiểu học

1.3.1 Vị trí, vai trò của bậc học Tiểu học và những yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giáo viên tiểu học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.3.2.Yêu cầu về phẩm chất, năng lực giáo viên Tiểu học

1.4 Công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học

Trang 4

1.4.1 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 2018

1.5 Các yếu tố tác động đến việc phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

2.1.1 Điều kiện tự nhiên –kinh tế xã hội

2.1.2.Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo bậc Tiểu học

2.1.3 Về chất lượng giáo dục tiểu học

2.1.4 Thực trạng về đội ngũ cán bộ , giáo viên, nhân viên huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng

2.3.2 Thực trạng về phẩm chất, năng lực đội ngũ giáo viên Tiểu học

2.3.3.Thực trạng về việc thực hiện các cức năng nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên 2.4 Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

2.4.1 Thực trạng về công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên

2.4.2 Thực trạng tuyển dụng , suqr dụng đội ngũ giáo viên Tiểu học

2.4.3 Thực trạng công tác đào tạo , bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

2.4.4 Đánh giá thực trạng, bố trí, sử dụng, luân chuyển đội ngũ giáo viên Tiểu học

Trang 5

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2.1 Nguyên tắc đảo bảo tính định hướng cảu ngành giáo dục

3.2.2 nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện

3.2.3.Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

3.3.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ GVTH

3.3.2 Đỏi mới cong tác quy hoạch, tuyển dụng đội ngũ giáo viên

3.3.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo, bối bưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên

3.3.4 Sử dụng, bố trí, luân chuyển đôi ngũ giáo viên tiểu học phù hợp

3.3.5 Tăng cường cong tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, thi đua, khen thưởng đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học

3.3.6 Xây dựng điều kiện hỗ trợ để phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học

3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1 Khái quát việc đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 3.4.2 Kết quả khảo sát

Tiểu kết chương 3

Trang 6

T

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

DANH MỤC BẢN, BIỂU ĐỒ

BẢNG

Trang 7

Bảng 2.1 Thống kê tỉ lệ số lượng GV/ lớp

Bảng 2.2 Số lượng giáo viên của các trường tiểu học phân chia theo độ tuổi Bảng 2.3 Số lượng giáo viên các trường Tiểu học phân chia theo thâm niên giảng dạy

Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ giáo viên năm học 2020-2021

Bảng 2.5 Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học đội ngũ GV

Bảng 2.6 Tự đánh giá của GVTH về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị Bảng 2.7 Tự đánh giá của CBQL về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị Bảng 2.8 Tự đánh giá của GVTH về “Lĩnh vực kiến thức”

Bảng 2.9 Tự đánh giá của CBQL về “Lĩnh vực kiến thức”

Bảng 2.10 Tự đánh giá của GVTH về “ Kĩ năng sư phạm”

Bảng 2.11 Tự đánh giá của CBQL về “Kĩ năng sư phạm”

Bảng 2.12 Nhận thức của CBQL và GVTH về mức độ cần thiết áp dụng CNN trong đánh giá GVTH

Bảng 2.13 Nhận thức về sự cần thiết đánh giá CNN GV cơ sở giáo dục phổ thông của giáo viên đối với chuẩn.

Bảng 2.14 Thực trạng công tác tuyển dụng đội ngũ GV tiểu học

Bảng 2.15 Những nội dung Giáo viên cần bồi dưỡng theo thứ tự ưu tiên Bảng 2.16 Đánh giá mức độ hiệu quả công tác bồi dưỡng của giáo viên

Bảng 3.1 Đánh giá sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của ccs biện pháp đề xuất

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Trình độ chuyên môn của ĐNGV tiểu học

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 8

Song hành với quá trình phát triển, đi lên của đất nước, Đảng, Nhà nước, Chính phủViệt Nam luôn quan tâm, xác định rõ tầm quan trọng của việc Giáo dục và Đào tạo Theo

đó, với quan điểm không có sự đầu tư nào mang lại nhiều lợi ích như đầu tư cho Giáo dục

và Đào tạo, bởi đây là lĩnh vực, nền tảng góp phần hình thành, tạo nên nhân cách chuẩnmực cho mỗi công dân, đào tạo nên những người lao động có trình độ nghề, năng động,

sáng tạo, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Mỗi quốc gia trên thế

giới đều luôn quan tâm và xây dựng, phát triển một nền giáo dục vững mạnh của Quốcgia mình, vì đó là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của một quốc gia là con đường quantrọng nhất nhằm phát triển nguồn lực con người để phát triển kinh tế - xã hội

Theo Chủ tịch Hồ chí Minh, vấn đề then chốt quyết định chất lượng giáo dục

chính là những người thầy giáo cô giáo và những người cán bộ quản lý ngành giáodục Nghị quyết trung ương 2 đã nêu rõ “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáodục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài” Lực lượng giáo viên vừa

là nguồn nhân lực vừa có vị trí đặc biệt trong sự nghiệp “ Năng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước

Đánh giá về tầm quan trọng không thể thiếu này, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diệnGD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì thế phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học là khâuthen chốt

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Tiểu học là bậc học có ý nghĩa rất quan trọng, là

cơ sở nền tảng ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của conngười, tạo nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho các bậc học tiếp theotrong hệ thống giáo dục quốc dân Cùng với các bậc học khác, giáo dục tiểu học phải đổimới căn bản và toàn diện, để thực hiện được yêu cầu trên đội ngũ giáo viên Tiểu học phảihội tụ được một cách đầy đủ những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, trình độ sư phạm,trình độ chuyên môn….để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục phổ thông nói chung

Vì vậy giáo viên là lực lượng rất quan trọng trong các trườnghọc Để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ giáo viên cần phảiđáp ứng được những yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực chuyên môn sưphạm Do đó chúng ta cần phải có sự nghiên cứu một cách nghiêm túc để xâydựng được một hệ thống lí luận, tập hợp được các kinh nghiệm nhằm cung

Trang 9

cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ngàycàng tốt hơn

Sự nghiệp giáo dục, đào tạo của nước ta đang đứng trước những thử thách lớn lao

và những nhiệm vụ có tính lịch sử Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trởthành trong những mục tiêu, động lực quan trọng của toàn bộ sự nghiệp đổi mới đất nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là vấn đề lớn, hệ trọng và phức tạp, còn nhiều ýkiến khác nhau

Do đó, Giáo dục Tiểu học cũng không nằm ngoài mục đích nêu trên, nhằm giúp họcsinh hình thành những co sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục họp trung học cơ sở;yêu cầu về nội dung “ Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơngiản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết

và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát,múa, âm nhạc, mỹ thuật”, biết cách tự học, trải nghiệm, hình thành năng lực, phẩm chất

… để tiếp tục học lên trung học cơ sở

Thực tiễn trong những năm gần đây giáo dục Tiểu học huyện Đức Trọng đã đạtđược một số những thành tựu bước đầu rất quan trọng, nhất là việc mở rộng quy mô giáodục và đa số các trường Tiểu học tổ chức học 2 buổi/ngày Tuy đáp ứng được yêu cầu về

số lượng và bước đầu đã có sự tiến bộ về chất lượng nhưng trước yêu cầu phát triển củađất nước trong thời kì đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng, sựthay đổi của Luật Giáo dục 2019, trước yêu cầu của việc đổi mới Chương trình giáo dụcphổ thông 2018 và đổi mới trong phương pháp giảng dạy thì vấn đề trên vẫn còn cónhững hạn chế như: Số lượng đội ngũ chưa đảm bảo, Cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa hợp

Trang 10

3.1 Khách thể nghiên cứu:Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường Tiểu

học huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường

Tiểu học huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học huyện Lâm

Hà, Tỉnh Lâm Đồng vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập; điều này đã ảnh hưởng tiêu cựcđến chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục Nếu đề xuất và thực hiện các biện phápphát triển đội ngũ giáo viên có tính khoa học và khả thi thì sẽ được nâng cao được chấtlượng và hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học.5.2 Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học huyệnhuyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học ởhuyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý chính xác, phù hợp giúp chủ thể nhanhchóng đạt được mục đích của mình Nên trong quá trình nghiên cứu tôi phối hợp linhhoạt các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

6.1.1 Phân tích, tổng hợp tài liệu

Tôi sử dung phương pháp này để phân tích lý thuyết, chia tài liệu có liên quan thànhcác đơn vị kiến thức, nhằm hiểu biết đầy đủ, sâu sắc dấu hiệu, bản chất của vấn đề Trên

cơ sở đó sắp xếp chúng thành một hệ thống lý thuyết của đề tài logic, sáng tạo, khoa học.6.1.2 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

Phương pháp này được sử dụng để rút ra những luận điểm của bản thân có tính kháiquát về các vấn đề nghiên cứu, từ những quan điểm, quan niệm độc lập khác nhau từ cácnguồn tài liệu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 11

Dùng các phiếu hỏi để thu thập ý kiến của Cán bộ quản lý, giáo viên, các tổ chức cóliên quan về phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học và xác định nguyên nhân của thựctrạng đó

- Điều tra được thực hiện theo mẫu ngẫu nhiên dành cho 31 ở các trường Tiểu họchuyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng gồm các đối tượng như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng;

tổ trưởng chuyên môn và giáo viên của các trường với số lượng phiếu hỏi

6.2.2 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Phương pháp này xin ý kiến các nhà chuyên gia, Cán bộ quản lý thuộc lĩnh vựcgiáo dục của các trường Tiểu học, cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đàotạo

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này nhằm xử lý các số liệu thu được để đề ra các biện pháp của đề tài

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.1 Chủ thể quản lý

7.2 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học và đề xuấtbiện pháp năng cao chất lượng phát triển đội ngũ giáo viên các trường Tiểu học

7.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

7.4 Giới hạn phạm vi nội dung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trườngTiểu học của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận văn có 3chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học.

Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở các trường tiểu huyện

Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Chương 3 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học huyện Đức

Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trên thế giới

Trên thế giới, công tác phát triển đội ngũ giáo viên, luôn được coi trọng, để quản lýphát triển đội ngũ giáo viên, mỗi nước có những chương trình sáng kiến, cách làm khácnhau, mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong mỗithời kỳ lịch sử

Ngay từ khi bắt tay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V.I Lê nin đã rất coitrọng việc xây dựng ĐNGV Người viết: "Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước ta cómột địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có và không thể có đượctrong xã hội tư sản" Lê nin yêu cầu phải: "Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn,liên tục trình độ tinh thần của giáo viên nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cảithiện đời sống vật chất cho họ." [59, tr.241] Sự phát triển của giáo dục phổ thông đặt ranhững yêu cầu ngày càng cao đối với giáo viên, những chủ thể quan trọng của quá trìnhdạy-học và giáo dục trong nhà trường Do vậy, các nghiên cứu về giáo viên và ĐNGVngày càng được quan tâm

Ở các nước phát triển, yêu cầu và tiêu chí của chất lượng giáo viên được đặt ra theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục – đào tạo và nhu cầu tăng trưởng

kinh tế Vì thế, chất lượng ĐNGV đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ ra yêu cầu đối với một giáo viêncần có các phẩm chất và năng lực:

- Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy;

- Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được kiến thức và kỹ năng phong phú về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng những phương pháp đó

- Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học;

- Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người học và đồng nghiệp;

- Có năng lực quản lí, kể cả trách nhiệm quản lí học sinh và quản lý hoạt động dạy học trong và ngoài lớp học

Như đất nước Singapore có những chính sách và mục tiêu rõ ràng đối với đội ngũngười giáo viên như chọn học sinh giỏi mới đủ điều kiện thi sư phạm Dạy học là nghề

Trang 13

kính trọng ở Singapore, không chỉ theo truyền thống Nho giáo Ai cũng hiểu rằng trởthành giáo viên là việc rất khó khăn và những nhà giáo cao quý đã giúp Singapore tạo ranhiều thế hệ học sinh đạt thành tích tốt nhất thế giới Singapore xác định chọn người đểđào tạo thành giáo viên từ một phần ba học sinh trung học phổ thông đạt kết quả caonhất Điểm nổi bật và cũng là kinh nghiệm quý cho nhiều nước trong bồi dưỡng và pháttriển năng lực nghề cho giáo viên của Singapore là hoạt động bồi dưỡng của giáo viênxuất phát từ nhu cầu nâng cao tay nghề, phát triển nghề nghiệp của giáo viên và gắn vàohoạt động thực tiễn của giáo viên thông qua các hình thức hoạt động đa dạng như bồidưỡng tại chỗ (tại trường phổ thông)

Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1995 [58] – do UNESCO tổ chức

đã nói đến những vai trò của người giáo viên trong thời đại mới, đó là: vai trò người thiết

kế, vai trò người tổ chức, vai trò người cổ vũ, vai trò người canh tân Để thực hiện những vai trò này thì phải có những biện pháp nâng cao chất lượng người giáo viên như:

- Các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp giảng dạy mới nhất;

- Giáo viên phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là người thợ dạy (chuyên giatruyền đạt kiến thức);

- Việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những qui định đặt sẵn từ trước theo thông lệ, kinh nghiệm cổ truyền Tại Diễn đàn giáo dục cho mọi người do UNESCO tổ chức vào tháng 4 năm 2000, tại Dakar - Senégal, đã coi chất lượng giáo viên là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục, tức là giáo viên có động cơ tốt, được động viên tốt và có năng lực chuyên môn cao Phải có để đảm bảo chất lượng giáo dục: hiểu biết sâu sắc về nội dung môn học, có năng lực chuyên môn,có tri thức sư phạm, có tri thức về sự phát triển, có sự hiểu biết về sự khác biệt, có tri thức về việc học tập, hiểu biết về động cơ,làm chủ được các chiến lược dạy - học, hiểubiết về việc đánh giá học sinh, hiểu biết về các nguồn của chương trình và công nghệ, amhiểu và sự đánh giá cao về sự cộng tác, có khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễndạy học Hầu hết các quốc gia đều nhận thức được rằng, giáo viên không chỉ là những đốitượng cần thay đổi để phát triển sự nghiệp giáo dục, mà giáo viên còn là lực lượng tạo nên sự thay đổi quan trọng nhất trong công cuộc đổi mới, chấn hưng giáo dục của đất nước Đó chính là một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công trong đổi mới giáo dục của các quốc gia trên thế giới là chú trọng sự phát triển nghề nghiệp của ĐNGV

Vì thế, muốn đổi mới được căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục, nhất định phải chú

Trang 14

trọng phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên Hay nói cách khác, phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên là một yêu cầu then chốt của tiến trình đổi mới giáo dục Báo cáo của Ủy ban Quốc gia về Giáo dục và Tương lai của Hoa Kỳ các năm 1996,

1997, cho thấy các xu hướng chính trong nghiên cứu vấn đề này là nghiên cứu:

(1) Các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn và phát triển nghề nghiệp giáo viên.(2) Hỗ trợ các hoạt động thực tiễn để phát triển nghề nghiệp giáo viên

Từ nhận thức tầm quan trọng của vấn để phát triển nghề nghiệp giáo viên Trên cơ

sở đó nhiều tổ chức trên thế giới đã đặt hàng các nghiên cứu về vấn đề này với mục đích xác định các con đường hiệu quả để hỗ trợ các chương trình, các vấn đề phát triển nghề nghiệp giáo viên một cách hiệu quả

(3) Cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho giáo viên Để nâng cao chất lượng công tác này theo quan điểm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên rất được coi trọng

(4) Phát triển nghề nghiệp giáo viên như một yêu cầu của tiến trình thay đổi

Một trong những nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên là nghiên cứu xây dựng và chuyển giao các mô hình phát triển nghề nghiệp của giáo viên

Nhiều mô hình được phát triển và thực hiện ở nhiều quốc gia để phát huy và

hỗ trợ giáo viên phát triển nghề nghiệp từ khi họ bắt đầu khởi nghiệp đến khi nghỉ hưu Điều đáng chú ý là các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên được trình bày một cáchriêng rẽ vì sự rõ ràng và khu biệt, nhưng hầu hết các sáng kiến phát triển nghề nghiệp đều

là sự kết hợp các mô hình, và sự kết hợp này cũng hết sức đa dạng, tuỳ theo hoàn cảnh

1.1.2 Nghiên cứu phát triển ĐNGV ở Việt Nam

Vấn đề phát triển ĐNGV trong lịch sử gắn liền với sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam Gần 60 năm xây dựng và phát triển, nền giáo dục nước ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học đáo ứng một cách tích cực nhu cầu nâng cao dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của

xã hội Gần 60 năm phát triển giáo dục là gần 60 năm không ngừng và phát triển đội ngũgiáo viên trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Phát triển đội ngũ giáo viên vấn đề này được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Nhiệm vụ giáo dục là rấtquan trọng và vẻ vang, nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục… không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hóa” Người còn chỉ rõ vai trò và

ý nghĩa của nghề dạy học … có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực

Trang 15

góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản… “ Các thầy giáo có nhiệm

vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc”… “ các cô các chú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình , đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêm lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ ” [50, tr.114]

Sinh thời, Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến công tác giáo dục nói chung, trong đó cóđào tạo bồi dường giáo viên Ngày 8-10-1946, Sắc lệnh thành lập ngành sư phạm ViệtNam được ban hành để chăm lo đào tạo đội ngũ thầy, cô giáo trong các bậc học Đào tạođội ngũ trồng người vì lợi ích trăm năm “Chúng ta đã giành được quyền độc lập Mộttrong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí” và thựchiện nhiệm vụ nâng cao dân trí không ai khác là đội ngũ thầy, cô giáo và những ngườilàm công tác giáo dục Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ tịch, suốt nữa thế kỉ qua Đảng vàNhà nước ta không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triểnđội ngũ giáo viên, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ giáo viên Theo đó nhiều côngtrình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục

và Đào tạo Tiêu biểu trong các nghiên cứu đó là những công trình nghiên cứu về môhình nhân cách của đội ngũ giáo viên các cấp học, bậc học và mô hình nhân cách củangười quản lý nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân Trước lúc đi xa, Người còn

ân cần dặn lại: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng vàcần thiết” Bác Hồ đề cao sứ mệnh của người thầy giáo: “Có gì vẻ vang hơn là nghề đàotạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộngsản? Người thầy giáo tốt – thầy giáo xứng đáng là thầy giáo – là người vẻ vang nhất…,những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh… Nếu không có thầy giáo dạy dỗcho con em nhân dân, thì làm sao mà xây dựng xã hội chủ nghĩa được? Vì vậy, nghề thầygiáo rất là quan trọng, rất là vẻ vang”

Cho đến bức thư cuối cùng Bác gửi cho ngành Giáo dục, ngày 15 – 10 – 1968, Báclại nhấn mạnh yêu cầu của nền Giáo dục nước ta là phải gắng sức phấn đấu theo kịp vớitrình độ và chất lượng của các nước văn minh, tiên tiến: “Trên nền tảng giáo dục chính trị

và lãnh đạo tư tưởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên mônnhằm thiết thực giải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời giankhông xa, đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”

Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ởcấp độ vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề ĐNGV dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện có thể kể đến một số nghiên cứu loại

Trang 16

này của các tác giả: Đặng quốc Bảo [4]; Nguyễn Thanh Bình [5]; Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [20]; [21]; [22]; [23]; Nguyễn Thành Hoàn [34]; Trần Bá Hoành [36]; [37]; [38]; Việc xây dựng đội ngũ giáo viên cúng đã được một số công trình nghiên cứu, đề cập

Tác giả Nguyễn Đức Trí trong báo cáo tổng kết đề tài B99-52-36( Hà Nội, 2000) “ Nghiên cứu xây dựng mô hình đào tạo giáo viên kĩ thuật ở trình độ đại học cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề” đã đề cập đến khía cạnh đào tạo ĐNGV giảng dạy bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề [56]

Nhiều nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục thực tiễn rất quan tâm vấn đềnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong bài viết chất lượng giáo viên” đăng trên tạpchí giáo dục tháng 11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách tiếp cận chất lượnggiáo viên từ các góc độ; đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay đổi chức năngcủa người giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng giáo viên, chấtlượng từng giáo viên và chất lượng ĐNGV Các thành tố tạo nên chất lượng giáo viên làphẩm chất và năng lực Theo tác giả Trần Bá Hoành phẩm chất của giáo viên biểu hiện ởthế giới quan, lòng yêu trẻ và yêu nghề; năng lực người giáo viên bao gồm: năng lựcchẩn đoán nhu cầu và đặc diể đối tượng dạy học, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổchức thực hiện kế hoạch dạy học, năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạyhọc, năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học Ba nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng giáo viên là: quá trình đào tạo, sử dụng, đào tạo giáo viên, hoàncảnh, điều kiện lao động sư phạm của giáo viên, ý chí thói quen và năng lực tự học củagiáo viên Tác giả cũng đề ra ba giải pháp cho vấn đề giáo viên: phải đổi mới công tácđào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng giáo viên [36,tr.10]

Trong Kỉ yếu Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giảNguyễn Thị Mỹ Lộc đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người giáo viên, tác giả đã nhấnmạnh đến vấn đề “ lí tưởng sư phạm”, cái tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạyhọc của giáo viên , thôi thúc người giáo viên sáng tạo , thúc đẩy người giáo viên khôngngừng học hỏi, nâng cao trình độ Từ đó, tác giả đề nghị cần phải xây dựng tập thể sưphạm xây dựng theo mô hình “ đồng thuận” mà ở đó giáo viên trong quan hệ với nhau có

sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề”, đồng thời những yêu cầu về năng lực chuyên môn củangười giáo viên là nền tảng của mô hình đào tạo giáo viên thế kỉ XXI: sáng tạo và hiệuquả [28, tr.6]

Trang 17

Trong thời kì đổi mới, vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV được Đảng và Nhà nước

ta coi là một trong các giải pháp cho việc phát triển giáo dục - đào tạo; để giáo dục trởthành "quốc sách hàng đầu" trong sự nghiệp đổi mới đất nước; vừa đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp phát triển đất nước vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Chiến lượcphát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định một trong những giải pháp quantrọng để phát triển giáo dục quốc gia là: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp

lí về cơ cấu và chuẩn về chất lượng” [18] Tác giả Trần Kiều bàn về chất lượng giáo dục

đã coi chất lượng ĐNGV là yếu tố quan trọng hàng đầu và đặt ra vấn đề nâng cao chấtlượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết về chất lượng ĐNGV đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngày càng được nâng cao [41, tr.7]

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ hai khóa VIII( tháng 12 năm 1996) Đảng ta đãkhẳng định: “Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu” Mặc dù đất nướckinh tế còn khó khăn, song chúng ta vẫn quyết tâm thực hiện tốt quan điểm chỉ đạo trên.Giáo dục Việt Nam những năm gần đây đã có sự khởi sắc nhất định Tuy nhiên vẫn cònnhiều hạn chế, cần tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, để

xã hội hóa giáo dục làm cho giáo dục trở thành “quốc sách hàng đầu” một cách đúngnghĩa và toàn vẹn nhất Hội nghị trung ương 8 khóa XI ban hành nghị quyết số29/NQ/TW ngày 14 tháng 11 năm 2013 vè đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đàotạo

Theo Trần Duy vai trò của giáo dục và đào tao đối với sự phát triển “ Giáo dục góp phầnnâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc” Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, tri thức là sảnphẩm của giáo dục và đào tạo, đồng thời là sản phẩm quy giá nhất của con người và xã hội.Nhận thức rõ điều đó Đảng và Nhà nước ta khẳng định: “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” vìvậy việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành,các nhà khoa học và xã hội

Như vậy, phát triển nghề nghiệp giáo viên là vấn đề được các nước quan tâm đầu tư chonghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu ở lĩnh vực này Vấn đề quan lý vàphát triển đội ngũ giáo viên là rất quan trọng trong việc “ nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhânlực và bồi dưỡng nhân tài” cho xã hội, cho đất nước và có ý nghĩa to lớn trong việc nâng caochất lượng giáo dục trong nhà trường Theo điền 2, Luật phổ cập giáo dục Tiểu học xác định “Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân , có nhiệm vụ và xâydựng phát triển tình cảm , đạo đức, trí tuệ và thể chất trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho

sự phát triển nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [Điều 2] Đối với các nước

Trang 18

trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về giáo dục Tiểu học nhưng được coi là bậchọc quan trọng vì nó giải quyết được một số đông dân cư trên mọi miền đất nước, vùnglãnh thổ, quốc gia, dân tộc trong hệ thông giáo dục phổ thông của một quốc gia Đã nhiều

đề tài nghiên cứu về việc quản lý, bồi dưỡng và phát triển giáo viên trong cấc trường họcnói chung, giáo viên các trường Tiểu học nói riêng Tuy nhiên trên địa bàn huyện ĐứcTrọng, tỉnh Lâm Đồng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viêntiểu học

Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyệnĐức Trọng, tỉnh Lâm Đồng có ý nghĩa to lớn đáp ứng yêu cầu công tác phát triển giáodục Tiểu học của địa phương trong điều kiện đổi mới

Đối với ngành giáo dục và đào tạo huyện Đức Trọng hiện tại toàn huyện có 79 đơn

vị sự nghiệp giáo dục gồm: 28 trường Mầm non(24 trường công lập, 04 trường tư thục) ;

31 trường Tiểu học (30 trường công lập; 01 trường tư thục); 20 trường Trung học cơ sở

và trường TH&THCS So với năm học trước không tăng

Tổng số lớp (nhóm): 322 lớp trong đó mầm non: 549 lớp (nhóm), tiểu học: 629 lớp, THCS: 344 lớp

Tổng số công chức, viên chức toàn ngành là 2091: CBQL: 126: Giáo viên: 1703; Nhân viên: 213; HĐ: 136 /NĐ 68/2000/NĐCP

Tiểu học: Tổng số: 906; CBQL: 55; Giáo viên 762; Nhân viên 89; Hợp đồng theo

NĐ 68/2000/NĐCP

Trong những năm qua, địa phương cũng như ngành giáo dục đã từng bước khắcphục mọi khó khăn để xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương, gópphần với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, mạng lưới trường lớp từng bước đã bao phủđến tất cả các xã, thôn, ấp, trường, lớp, ngày một khang trang hơn, chất lượng dạy và họctừng bước được nâng lên, số lượng trường đạt chuẩn Quốc gia ngày cang tăng, tạo điềukiện ngày càng tốt hơn đáp ứng nhu cầu học tập của con em trên địa bàn Bên cạnh đó,công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên luôn được quan tâm, chú trọng, côngtác bồi dưỡng và phát triển nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề cho ĐNGV

là vấn đề ưu tiên hàng đầu đội với ngành giáo dục huyện Đức Trọng, mặc dù đã có nhiềuchương trình, dự án về công tác phát triển ĐNGV những vẫn chưa đảm bảo về cơ cấu, về

số lượng, chất lượng, sự chuyển biến về mặt nhận thức của giáo viên chưa đồng đều(Nhất là giáo viên thuộc địa bàn vùng sâu, vùng xa) chưa thấy được hết yêu cầu cần thiếtphải cập nhật thông tin, công tác tự học, tự rèn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

Trang 19

1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Mục này chỉ cần những khái niệm sau đây: (chọn lọc và hoàn thiện các khái niệm này)+ Trường tiểu học

+ Đội ngũ

+ Đội ngũ giáo viên trường tiểu học

+ Phát triển đội ngũ giáo viên trường tiểu học

Trường dân lập là trường do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng

cơ sở xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động

Trường tư thục là trường do các cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

và bảo đảm kinh phí hoạt động

1.2.2.Quản lý

Theo quan niệm của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì Quản lí là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức [20, tr.1] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác dụng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng

là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình “Quản” gồm

Trang 20

Như vậy trong luận văn này khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động gấy ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động

xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng”

Như vậy, khái niệm quản lí được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên các quan điểm trên đều đề cập đến bản chất chung của khái niệm quản lí: Quản lí là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí lên khách thể quản lí trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.3 Quản lí giáo dục:

Trong từ điển Tiếng Việt, từ quản lý giáo dục được hiểu như việc “thực hành đầy đủcác chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả các cấu phần tài chính, vật chất của các hoạt động đó”

Chức năng quản lí giáo dục là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủthể quản lí đến đối tượng quản lí Quản lí có bốn chức năng cơ bản là : Kế hoạch hoá, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra

Bốn chức năng của quản lí giáo dục có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành mộtchu trình quản lí Chu trình quản lí giáo dục bao gồm bốn giai đoạn với sự tham gia của haiyếu tố quan trọng là thông tin và quyết định Trong đó thông tin có vai trò là huyết mạch củahoạt động quản lí đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lí tiếp theo

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lí

Trang 21

1.2.4 Quản lý nhà trường:

Theo tác giả Đặng quốc Bảo khi nghiên cứu về quản lý nhà trường quan niệm:Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế.Còn tác giả Phạm viết Vượng “ quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơquan quản lý và tập hợp, tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lưỡnggiáo dục khác , cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong nhà trường Tác giả Đặng quốc Bảo khi nghiên cứu về quản lýnhà trường quan niệm: Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm ,vừa có tính kinh tế

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường “ Là một phương hướng cải tiếnQLGD nhằm mục đích tăng cường phân cấp quản lý nhà trường cho các chủ thể quản lýbên trong nhà trường với những quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiệnnguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ” [13, tr71]

1.2.5 Phát triển

Trước hết cần làm rõ “Phát triển”, phát triển là một quá trình nội tại, là bước chuyểnhóa từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướngdẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoànthiện của cả tự nhiên và xã hội Phát triển có thể là một quá trình hiện thực nhưng cũng cóthể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng

Trong triết học, theo phép biện chứng duy vật Phát triển là khái niệm dùng để “ Kháiquát quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện hơn” [30,tr323]

Theo từ điển Tiếng Việt: Phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất chungnhững biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính của vật chất….[43]

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình

độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng

Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời [Điều 4]

Trang 22

1.2.6 Giáo viên tiểu học và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

1.2.6.1 Khái niệm Giáo viên

Theo Luật Giáo dục 2019: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.”, “Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo” “Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằngvới người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học” “Học tập, rèn luyện

để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học”.[Điều 4]

Theo Điều 27, Điều lệ trường tiểu học hiện hành, nhiệm vụ của giáo viên tiểu học baogồm: “Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục củanhà trường Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểmtra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụtrách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh vàđiều kiện cụ thể của nhà trường” “Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyênmôn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chứcdạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác”

“Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ họcsinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rènluyện” “Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp

đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọnghọc sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh” “Thực hiện tự đánh giátheo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻchuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạtchuyên môn, tập huấn” “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinhhoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học” “Tham gia lựachọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm thamkhảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học”

“Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục” “Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổcập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương” “Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện

Trang 23

Nhà hoạt động văn hóa, xã hội23

nhiệm vụ giáo dục” “Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khiđược hiệu trưởng phân công” “Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

và theo sự phân công của hiệu trưởng”

Theo điều 29 ” Giáo viên có những quyền sau đây:

- Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi và các chính sách khác theo quy định; được thay đổi hạng chức danh nghề nghiệp; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định

- Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp với đối tượng học sinh vàđiều kiện cụ thể của nhà trường

- Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng

- Được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quyđịnh

- Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

Ngày nay, với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, cuộc cách mạng khoa học côngnghệ và cùng với nó là quá trình sử dụng rộng rãi các phương tiện thông tin đại chúng(báo chí, truyền thanh,truyền hình, internet…) đã phá vỡ vị trí độc tôn người thầy vềnguồn tri thức trong nhà trường và cách giáo dục truyền thống Người giáo viên trongnền giáo dục hiện đại không chỉ coi là người truyền thụ cái đã chính thống, người cungcấp thông tin, trên cơ sở soạn thảo những điều có sẵn, mà phải đề xướng, thiết kế nộidung, phương pháp nhằm làm cho người học hứng thú, giúp người học biết cách học,khám phá, rèn luyện Mô hình của người giáo viên tiểu học giai đoạn hiện nay có thể mô

tả theo sơ đồ sau:

Mô hình giáo viên

Nhà giáo dụcChuyên gia về giáo dục

Trang 24

Nhà quản lý (trường,

lớp học)

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổng thể người giáo viên hiện nay

1.2.6.2.Phát triển đội ngũ giáo viên phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

Theo các công trình khoa học nghiên cứu đội ngũ là: "Tổ chức nhiều người tập hợplại thành lực lượng", "Tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp"

Vậy đội ngũ trước hết phải gồm nhiều người, phải được lập thành một tổ chức đểthực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghệ nghiệp hoặc không cùng nghềnghiệp nhưng phải hoạt động nhằm một mục đích nào đó

Phát triển đội ngũ giáo viên là một khái niệm tổng hợp bao gồm cả đào tạo và bồi dưỡng , phát triển nghè nghiệp, tăng về số lượng và chất lượng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ này

Đội ngũ nhà giáo là nhân tố quyết định chất lượng GD-ĐT Đặc biệt trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông; đổi mới căn bản toàn diện giáo dục… thì hơn bao giờ hết vaitrò trách nhiệm thuộc về nhà giáo Như vậy, vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo kịp thời

và phù hợp với tình hình thực tế vô cùng quan trọng

Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thànhviên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chấtlượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân lực

Nội dung của phát triển nhân lực xét trên bình diện xã hội là một phạm trù rộng lớn.Theo quan điểm của Chương trình phát triển của Liên hợp quốc, có các nhân tố phát năngcủa sự phát triển nguồn nhân lực sau đây: giáo dục - đào tạo; sức khoẻ và dinh dưỡng;việc làm; sự giải phóng con người Trong các nhân tố đó, nhân tố giáo dục - đào tạo lànhân tố giữ vai trò quan trọng hơn cả bởi nó là cơ sở cho sự phát triển của các nhân tốkhác Một số quan điểm nghiên cứu khác cho rằng: phát triển nguồn nhân lực bao gồm 3mặt chủ yếu là giáo dục - đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng và đầu tư - việc làm Bên cạnh đó,cần hợp lý hóa về cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội, của các đơn vị sửdụng nhân lực (cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, cơ cấu nhân lực theo vùng

Trang 25

miền…) Việc phát triển nguồn nhân lực chỉ thực sự có hiệu quả nếu có chính sách pháttriển nguồn nhân lực đúng đắn Chính sách phát triển nguồn nhân lực bao gồm: quihoạch, tuyển dụng, chính sách lao động, phân công lao động, phân bổ nguồn nhân lực,chính sách cán bộ, tiền lương, khen thưởng…

Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là mộtnội dung quan trọng của quản lý nguồn nhân lực Có thể hình dung quan hệ giữa phát triểnnguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực qua sơ đồ 1.3 dưới đây:

Sơ đồ 1.3

Khái niệm phát triển ĐNGV tiểu học có thể được coi là khái niệm được thu hẹp từ kháiniệm phát triển nguồn nhân lực Cụ thể là: Ngoại diên của khái niệm thu hẹp lại, chủ yếu giớihạn trong phạm vi đội ngũ lao động sư phạm đang làm việc tại các trường tiểu học với mộtchuyên môn xác định, với một giới hạn nhất định về số lượng Phát triển ĐNGV trường tiểuhọc là tạo ra một ĐNGV đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đàotạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong các hoạt động dạy học vàgiáo dục học sinh), trên cơ sở đó, đội ngũ này đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của nhàtrường cũng như các yêu cầu của giáo dục tiểu học

Phát triển ĐNGV trường tiểu học là quá trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằmxây dựng ĐNGV tiểu học về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình; vững mạnh về trình

độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề… đáp ứng chuẩn nghề nghiệp để thực hiện

có hiệu quả mục tiêu dạy học và mục tiêu quản lý của nhà trường Ðây cũng là quá trình

Tuyển dụngSàng lọc

Bố tríĐánh giáĐãi ngộ

Kế hoạch hoá sức lao động

Môi trường nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực

- Mở rộng việc làm

Mở rộng qui mô việc làm

Phát triển tổ chức

Trang 26

làm cho ĐNGV trường tiểu học biết đoàn kết và đủ điều kiện để sáng tạo trong việc thựchiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, tìm thấy lợi ích cá nhân trong mục tiêu của nhàtrường; giúp họ thấy được sự phát triển của cá nhân gắn bó mật thiết với sự phát triển chungcủa nhà trường Nói một cách khác, phát triển ĐNGV trường tiểu học phải tạo ra sự gắn bógiữa xây dựng chuẩn nghề nghiệp, qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý;tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển và đánh giá ĐNGV một cách chính xác,khách quan.

Phát triển ĐNGV trường tiểu học thực chất là phát triển nguồn nhân lực sư phạmtrong giáo dục Đó chính là sự vận động phát triển cả về số lượng và chất lượng trên cơ

sở ổn định, bao gồm sự phát triển toàn diện người giáo viên với tư cách con người, làthành viên trong cộng đồng nhà trường, là nhà chuyên môn trong hoạt động sư phạm vàgiáo dục Kết quả công tác phát triển ĐNGV trường tiểu học phải bao gồm không chỉtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà còn là sự thỏa mãn của cá nhân, sự tận tụy của ngườigiáo viên đối với nhà trường, có sự thăng tiến của cá nhân người giáo viên trong sự pháttriển của nhà trường

Phát triển ĐNGV trường tiểu học có thể xem như một quá trình liên tục nhằm hoànthiện hay thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ, làm cho ĐNGV trường tiểu học khôngngừng phát triển về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu dạy học trong trường tiểu học trong xuhướng hội nhập, tiếp cận chuẩn nghề nghiệp giáo viên của các nước tiên tiến Phát triểnĐNGV trường tiểu học được xem như một quá trình tích cực mang tính hợp tác cao,trong đó người giáo viên tự phát triển sẽ đóng mộtvai trò quan trọng trong sự trưởngthành về mặt nghề nghiệp cũng như nhân cách của bản thân người giáo viên trong sự hòahợp cùng phát triển với nhà trường

1.3 Mộ số vấn đề lý luận về đội ngũ giáo viên trường Tiểu học

1.3.1.Vị trí, vai trò của bậc học tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Cấp học tiểu học là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân của giáo dục Việt Nam bao gồm từ lớp 1 đến lớp 5 Theo Luật phổ cập giáo dục tiểu học tại Chương 1,

[Điều 2] thì “GDTH là bậc học nền tảng trong hệ thống GD quốc dân, có nhiệm vị xây

dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” Vì vậy trong độ tuôi tiểu học phải đến trường học tập, đó là “Bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi

của HS vào lớp 1 là 6 tuổi” [Điều 8]

Trang 27

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

1.3.2 Đội ngũ giáo viên trong nhà trường tiểu học

* Yêu cầu về số lượng đội ngũ giáo viên:

Theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 về Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Thông tư này áp dụng khung vị trí việc làm đối với các cơ sở giáo dục phổ thôngcông lập, bao gồm; Trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học;trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trườngphổ thông dân tộc nội trú huyện; trường trung học phổ thông; trường trung học phổ thôngchuyên; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường phổ thông có nhiều cấp học vàtrường, lớp dành cho người khuyết tật

Danh mục khung vị trí việc làm trong trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học (sau đây gọi chung là trường phổ thông cấp tiểu học)

1 Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành (02 vị trí):a) Hiệu trưởng;

b) Phó hiệu trưởng

2 Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí): Giáo viên

3 Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ (08 vị trí):

a) Thư viện, thiết bị;

b) Công nghệ thông tin;

c) Kế toán;

d) Thủ quỹ;

đ) Văn thư;

e) Y tế;

g) Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật;

h) Giáo vụ (áp dụng đối với trường dành cho người khuyết tật)

[Điều 5]

Định mức số lượng người làm việc trong trường phổ thông cấp tiểu học

Trang 28

1 Hiệu trưởng: Mỗi trường có 01 hiệu trưởng.

2 Phó hiệu trưởng

a) Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí 02 phó hiệu trưởng;b) Trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố,

18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí 01 phó hiệu trưởng;c) Trường tiểu học có từ 05 điểm trường trở lên ngoài điểm trường chính thì được

bố trí thêm 01 phó hiệu trưởng

c) Ngoài định mức quy định trên, mỗi trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

4 Nhân viên: Thư viện, thiết bị; công nghệ thông tin

a) Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 02 người;

b) Trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống đối với trung du, đồng bằng, thành phố,

18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 01 người

5 Nhân viên: Văn thư; kế toán; y tế và thủ quỹ

a) Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên đối với trung du, đồng bằng, thành phố, 19 lớp trở lên đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo và trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học được bố trí tối đa 03 người; trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống đối với trung

du, đồng bằng, thành phố, 18 lớp trở xuống đối với miền núi, vùng sâu, hải đảo được bố trí tối đa 02 người;

b) Trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 04 người

6 Nhân viên giáo vụ: Trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối

đa 02 người

Trang 29

7 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

a) Đối với trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học: Cứ 15 học sinh khuyết tậtthì được bố trí tối đa 01 người;

b) Đối với các trường phổ thông cấp tiểu học có học sinh khuyết tật học hòa nhập: Căn cứ vào số lượng học sinh khuyết tật học hòa nhập theo từng năm học, trường có dưới

20 học sinh khuyết tật thì có thể bố trí tối đa 01 người; trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên thì có thể bố trí tối đa 02 người

[Điều 6]

Định mức số lượng đảm bảo phân chia theo hạng trường, trường hạng 1, hạng 2, hạng 3 và các văn quy định về định mức biên chế sự nghiệp giáo dục của ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Mỗi trường tiểu học có một Hiệu trưởng và 1 đến 2 Phó Hiệu trưởngđược quy định cụ thể như sau: Trường hạng 1 có không quá 2 Phó Hiệu trưởng, trường hạng 2, 3 có 01 Phó Hiệu trưởng, đối với trường, lớp tiểu học dạy 01 buổi/ngày được bố trí biên chế không quá 1,2 giáo viên/lớp, mỗi trường tiểu học được bố trí 01 biên chế giáoviên làm Tổng phụ trách Đội; Công tác Thư viện – thiết bị, công nghệ thông tin trường hạng 1 được bố trí 02 biên chế, trường hạng 2 và hạng 3 được bố trí 01 biên chế, khu vực văn phòng (văn thư, thủ quỹ, kế toán Y tế học đường), trường hạng 1 được bố trí 03 biên chế : 01 văn thư , thủ quỹ

Thưc hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 cảu Chính phủ, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối vối đơn vị sựu nghiệp công lập Hàng năm chuẩn bị nhân sự cho năm học mới, hiệu trưởng xây dựng kế hoạch biên chế trình lên cơ quan quản lý trực tiếp tổng hợp và giải quyết Hiệu trưởng sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, viên chức phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với trình độ chuyên môn và năng lực sở trường của ĐNGV

* Yêu cầu cơ cấu đội ngũ giáo viên Tiểu học.

Dựa váo các nội dung cụ thể việc cơ cấu đội ngũ giáo viên dựa vào: thâm niên côngtác, tuổi đời, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, giới tính, dân tộc,… Nhằm pháthuy tối đa năng lực , sở trường, soqr đoản, hoàn thành tốt nhất mục tiêu, kế hoạch đã đề

ra Đối với giáo viên có thâm niên công tác có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, còn giáo viêntrẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng giáo viên trẻ lại năng động, linh hoạt tiếp cậnnhanh nhưng cái mới, cập nhất kiến thức, thông tin nhanh Với các tiêu chí này thì giữagiáo viên mới và giáo viên cũ có tác động bỗ trợ cho nhau trong đơn vị

Trang 30

Cơ cấu, sắp xếp các thành viên trong tổ khoa học, hợp lý nhằm phát huy tối đa nănglực, sở trường và sự liên kết giữa các thành viên có cùng chí hướng, có sự đồng thuận để thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức

Cơ cấu theo chuyên môn về tie lệ giáo viên tiểu học được định biên bao gồm giáo viên dạy chung các môn học, giáo viên dạy các môn chuyên Tỉ lệ giáo viên được tính trên số lớp học thực tế và theo loại hình trường, lớp

Cơ cấu theo trình độ đào tạo là phân chia giáo viên theo các trình độ đào tạo được xác định cơ cấu hợp lý và thực hiện các hoạt động có liên quan, giúp cho người các bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hợp lý, chuẩn xác với nhà trường

Cơ cấu độ tuổi nhằm xác định cơ cấu giáo viên theo nhóm tuổi, là cơ sở phân tích chiều hướng phát triển của cá nhân và tổ chức, làm cơ sở đở sử dụng, tuyển dụng, đánh giá, sàng lọc, bồi dưỡng ….theo nhóm tuổi như dưới 35 tuổi, từ 35 tuổi đến 45 tuổi,

Cơ cấu theo giới tính, do đặc thù của nghành, đối với giáo viên tiểu học thì tỉ lệ nữgiới chiếm tỉ lệ cao hơn nam giới Việc chi phối nhất định trong phân bố quỹ thời gianlao động của tập thể lao động sư phạm nữ cần chú ý lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻ(Luật lao động) Những yếu tố tác động đến hiệu suất lao động là điều tất yếu xẩy ra, do

đó buộc người cán bộ quản lý phải nghiên cứu và dự kiến sắp xếp hợp lý nhằm động viênkịp thời, điều chỉnh, uốn nắn hợp lý nhằm động viên kịp thời, điều chỉnh, uốn nắn hợp lý,khắc phục dược sự trì trệ, gián đoạn trong công việc làm ảnh hưởng đến chất lượng giaó

dục

1.3.3.Yêu cầu về phẩm chất năng lực giáo viên tiểu học

Đối với các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên tiểu học đã được Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT Ban hành quy định Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học cụ thể như sau:

(Chị hãy khái quát 5 tiêu chuẩn về nghề nghiệp giáo viên theo thông tư

20/2018; nhớ không bê nguyên văn thống tư vào mà phải khái quát được các điểm chỉnh của thông tư)

1.3.3.1 Yêu cầu về phẩm chất giáo viên Tiểu học

Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đầu tiên chính là phẩm chất đạo đức,

tư tưởng chính trị

Trang 31

Người giáo viên tiểu học tốt là người có tâm là người luôn hết lòng vì học sinh và luôn công bang trong mọi tình huống Việc thể hiện các tâm của người giáo viên tiểu học không chỉ dừng dại ở trên bục giảng mà còn phải mạnh mẽ khi đối mặt với mọi tình huống cám dỗ trong cuộc sống Bản thân người giáo viên phải luôn yêu nghề, tận tụy với nghề, khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy giáo dục học sinh Bản thân phải gương mẫu trong học tập, chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, chấp hành nghiêm túc quy chế của ngành, quy định của nhà trường và có ý thức kỉ luật trong lao động, có lối sống giản dị, lành mạnh, trong sáng, mẫu mực, luôn có ý chí phấn đấu vươn lên, có tính trung thực trong công tác, đoàn kết thân ái với đồng nghiệp và được học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng xã hội tín nhiệm cao Giáo viên Tiểu học còn phải là một người luôn có tinh thần yêu như:

Năng lực chẩn đoán: Tức là năng lực phát hiện và nhận biết đầy đủ, chính xác và kịp thời sự phát triển của học sinh theo các đối tượng, có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên, hiệu quả về nhu cầu và đặc điểm học sinh(HS), khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn thông tin nhằm phục vụ tốt vào quá trình giảng dạy phù hợp theotình hình thực tế tại địa phương

Am hiểu về nội dung chương trình của cả cấp học, xây dựng kế hoạch giảng dạy cho năm học nhằm cụ thể hóa nội dung, chương trình của Bộ GD&ĐT phù hợp với khối, lớp được phân công đảm nhiệm, kế hoạch bài dạy theo hướng tích cực, có khả năng tổ chức cho học sinh các hoạt động học tập trên lớp, khơi để học sinh phát huy được tính tích cực, năng động, sang tạo, trong các hoạt động học tập

Năng lực phát triển nghề nghiệp; bản thân giáo viên phải thường xuyên cập nhật những thông tin kiến thức mới, phải tự đánh giá, tự học, tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, dạo đức, lối sống, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thông qua các hình thức

dự giờ đồng nghiệp, tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi tập huấn chuyên

đề, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp để nâng cao chất lượng tay nghề, chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh đáp ứng yêu cầu ngày càng đổi mới trong giáo dục

13.3.2.Yêu cầu về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ GVTH hiện nay thực hiện chức năng nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đảm bảo theo chương trình giáo dục, xây xựng kế hoach bài dạy, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập , quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục, tham gia sinh hoạt chuyên môn, dự các hội thảo …đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục mà bản thân đảm nhiệm

Trang 32

Trong điều kiện tình hình hiện nay, đất nước luôn vận hành và phát triển đến mục tiêu CNN-HĐH, các thông tin về khoa học, kĩ thuật liên tục xuất hiện các mới và thay đổiphát triển theo từng ngày, từng giờ Do đó, nhiệm vụ của giáo viên tiểu học cũng phát triển theo sự phát triển chung của đất nước nên càng ngày đa dạng và phức tạp hơn, đó là cùng một lúc người giáo viên phải đảm nhận nhiều chức năng trong giáo dục, tất nhiên nhiệm vụ trọng tâm vãn là lựa chọn nội dung dạy học Đổi mới phương pháp giảng dạy,

tổ chức cho học sinh hoạt động học tập tích cực hơn thay thế cho việc truyền thụ theo kiểu truyền thống

1.3.3.2 Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Tác giả Thái Văn Thành viét: Đối với Việt Nam, sự phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra cho toàn xã hội, mà trước hết cho toàn hệ thống giáo dục, nhiệm vụ đào tạo những con người năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh nhạy với biến đổi không ngừng của cuộc sống và có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ năng lực để đưa đất nước phát triển, hội nhập toàn cầu trong bối cảnh mới Trong đó đội ngũ nhà giáo có vai trò quyết định Chính vì vậy để có được đội ngũ nhà giáo đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, xây dựng đội ngũ giảng viên sư phạm đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và cơ cấu thực sự trở thành cấp bách

Sự bùng nổ tri thức, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay đã đặt ra yêu cầu đổi mới giáo dục ở các quốc gia trên thế giới Kinh tế tri thức với tư cách yếu tố cốt yếu quyết định sự thành bại của tất cả các quốc gia ,dân tộc, các tổ chức và mỗi cá nhân đã buộc tất cả các quốc gia đặt chiến lược con người lên những mục tiêu hàng đầu, trong đó đặc biệt coi trọng đổi mới GD&ĐT, coi đó

là chiến lược sống còn trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia

1.4 Công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học

1.4.1.Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang được đẩy mạnh, việc đặt ra những yêu cầu đổi mới về vai trò của đội ngũ nhà giáo nói chung, đội ngũ giáo viên Tiểu học nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt là khi mục tiêu giáo dục là hình thành nhân cách và phát triển năng lực cá nhân cho người học

Sau 8 năm thực hiện nghị quyết 29 – NQ /TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện, toàn diện giáo dục và đào tạo, tuy đặt được những kết quả hết sức khả quan, song thực tế cũng chỉ rõ những điều bất cấp, chưa vững chắc Đó là giáo dục còn nặng

Trang 33

bệnh thành tích, chú trọng quan tâm đến số lượng nhiều hơn chất lượng Nội dung

chương trình giảng dạy đã lỗi thời, chưa phát huy được tính sáng tạo năng lực thực hành cho học sinh Đội ngũ giảng dạy và cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu đào tạo con người và nhu cầu phát triển của xã hội Đặc biệt công tác dạy “nhân” và “nghĩa” bị buônglỏng, giảm sút

Do đó Thủ Tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “ Đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, đến hướng đến năm 2025” Mục tiêu của đề án nhằm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” [QĐ 723/QĐ-TTg] Mục tiêu của đề án nhằm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Vì thế công tác phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học vô cùng quan trong trọng

1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học.

1.4.2.1 Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường Tiểu học.

Tăng cường quán triệt, nâng cao nhận thức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ

sở giáo dục về chủ trương đổi mới giáo dục Đào tạo và hội nhập quốc tế của Đảng Chínhphủ, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29/NQ- TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấphành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính Phủ về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/NQ ngày 21/11/2017 của quốc Hội khóaXIV Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức của đội ngũ cán

bộ - giáo viên- nhân viên về mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung đổi mới hệ thống tổchức quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập(Nghi quyết 19/NQ-TW ngày 25/10/2017 của hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 08/NQ- CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW của Bộ chính trị và Chỉ thị số27/CT-TTG ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về " Đẩy mạnh học tập và làmtheo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", bằng những việc làm cụ thể, gắn vớicuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo", quyếttâm đẩy lùi suy thoái đạo đức, lối sống, xây dựng "Nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm

Trang 34

ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện" Tổ chức cho CBGV-NV đăng kýnhững việc làm cụ thể trong việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ ChíMinh viết cam kết không vi phạm đạo đức nhà giáo và những việc giáo viên không đượclàm cũng như các chính sách pháp luật khác

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộtrưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạođức nhà giáo, thực hiện đúng quy chế làm việc và văn hóa công sở

Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục pháp luật cho độingũ CBGV-NV

Tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm các quy định về trường học an toàn, lànhmạnh, thân thiện, phòng chống bạo lưc học đường theo nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày17/07/2017 của Chính phủ

Theo thống kê điều tra, tình hình đội ngũ giáo viên, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học, tiến hành so sánh phân tích, tuổi đời , tuổi nghề, sự phấn đấu về mặt nhận thức, về tay nghề của cá nhân, điều kiện hoàn cảnh của giáo viên Từ đó lập kế hoạch phân kì theo giai đoạn, sắp xếp hợp lý để người học được bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới đáp ứng yêu cầu đổi mới về phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động dạy học không bị trì trệ, làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy, hiệu quả trong giáo dục Đặc biệt cần lường trước những biến động về nhân sự để có kế hoạch bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp

Công tác quy hoạch giáo viên thực hiện các dự án ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạntùy theo tình hình thực tế và yêu cầu công tác phát triển đội ngũ giáo viên, cần nắm chínhxác, đầy đủ thông tin cá nhân, cập nhật đầy đủ và được bàn bạc công khai rộng rãi Côngtác quy hoạch được thực hiện và điều chỉnh và bổ sung hằng năm dựa trên nhu cầu pháttriển quy mô trường lớp và nhu cầu về nhân sự

1.4.2.2 Tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên Tiểu học

Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ được quy định chi tiết chương 2, chương 3,Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2021 của Chính phủ tuyển dụng và sử dụng quản

lý viên chức

Tuyển chọn và bổ nhiệm vào ngạch GVTH có đủ năng lực phẩm chất cho đơn vị làyếu tố quan trọng để phát triển tổ chức đó và là điều kiện tiên quyết để đưa tổ chức đó đạtđến mục tiêu Ngoài những tiêu chuẩn trên đảm bảo tính cạnh tranh, tuyển chọn đúng

Trang 35

Sử dụng đội ngũ giáo viên Tiểu học là khâu quan trọng của công tác cán bộ, vì có

bố trí, sắp xếp sử dụng có hợp lý thì mới phát huy tối đa năng lực, sở trường của từngthành viên trong đơn vị Quá trình phân công sắp xếp giao việc nhằm đạt được theo mụctiêu “ chọn việc giao người” để cá nhân trong đơn vị tin tưởng, thán phục sự tín nhiệm vàcống hiến tối đa năng lực, sở trường của bản thân, tích cực làm việc và cống hiến

Theo Luật Giáo dục 2019, tại Điều 73: Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng

để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của pháp luật

Do vậy, việc sử dụng đội ngũ giáo viên là quá trình thực hiện các chức năng quản

lý, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho đội ngũ, phát hiện và phát triển năng lực cá nhân, bồi dưỡng về mặt nhận thức, quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật, của Đảng, Nhà nước, bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có kiểm tra, đánh giá, sàng lọc, điều chuyển linh hoạt, hợp lý, xây dựng tổ chức

bộ máy trong sạch, đảm bảo chất lượng về mọi mặt

1.4.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học.

Nghị định số: 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 về Nghị định quy định lộ

trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở

Việc xác định lộ trình và tổ chức thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên và điều kiện củacác cơ sở giáo dục, địa phương; không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy.Việc xác định đối tượng giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo phải bảo đảm đúng độ tuổi, trình độ đào tạo của giáo viên Ưu tiên bố trí những giáo viên còn đủ tối thiểu năm công tác tính đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 2 Nghị định này tham gia đào tạo trước Trường hợp giáo viên không còn đủ năm công tác,

Trang 36

không thuộc đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo thì thực hiện theo quyđịnh của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Việc thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên phải bảo đảm khách quan, công khai, công bằng và hiệu quả

Đất nước ta đang thực hiện đổi mới trong mọi lĩnh vực nhất là đổi mới trong lĩnhvực kinh tế, nước ta ngày càng hội nhập quốc tế sau, rộng trên mọi mặt của đời sống xãhội Quá trình đổi mới, hội nhập làm cho xã hội biến đổi không ngừng và nhanh chóng.Quá trình đó cũng đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải ngày càng hoàn thiện, thay đổi theo đểđáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Hiện nay, việc đào tạo đội ngũ giáo viên mới chủ yếu do các trường Sư phạm đảmnhiệm do vậy quy trình đào tạo, chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, nguồn tuyểnsinh, công tác thực tập, cần phải đổi mới

Do yêu cầu của xã hội một số ngành, môn mới xuất hiện giáo viên không nhữngphải tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chuyên môn đào tạo mà thậm chí phải được đào tạo lại,đào tạo để chuyển ngành đào tạo ban đầu hoặc phải đào tạo để nâng cao trình độ Đóchính là quá trình đào tạo lại

Theo Unessco, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉdiễn ra khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên mônnghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm tăng thêm trình độ, khả năng hiện có của giáoviên về kiến thức chuyên môn, cập nhật nội dung kiến thức mới, phương pháp giảng dạy,kiểm tra đánh giá, thiết kế chương trình, các kiến thức về chính trị, xã hội, tâm lý học,…Bồi dưỡng là việc làm thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động giáo dục củagiáo viên, bồi dưỡng không yêu cầu ngặt nghèo, chuẩn tắc như đào tạo thường được thứchiện nhiều lần trong năm học, mỗi giai đoạn với thời gian ngắn

Bồi dưỡng thường xuyên là hình thức bồi dưỡng được làm thường xuyên ở nhiềucấp độ, tổ chuyên môn, nhà trường, phòng, Sở Giáo dục-Đào tạo tổ chức thực hiện Chủyếu bằng các hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn, hội nghị, hội thảo theo chuyên đề, cáclớp tập huấn

Bồi dưỡng theo chu kỳ giúp giáo viên vượt qua được sự lạc hậu về tri thức, yêu cầumới của cấp quản lý và xã hội

Bồi dưỡng nâng cao thường được thực hiện đối với giáo viên cốt cán, giáo viên cóchuyên môn giỏi để làm nhiệm vụ nòng cốt ở trong nhà trường, để thực hiện nhiệm vụ

Trang 37

giảng dạy, huấn luyện học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, làm hạt nhân có sức lan tỏatrong tổ chức giúp đỡ, động viên đồng nghiệp tiến bộ phục vụ sự phát triển của mỗi nhàtrường

1.4.2.4 Đánh giá, sàng lọc, luân chuyển đội ngũ giáo viên Tiểu học.

* Đánh giá - sàng lọc ĐNGV

Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên

cơ sở phổ thông thay thế Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộgiáo dục và Đào tạo ban hành về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chát năng lực;xây dựng và thực hiện ké hoạch phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn,nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới gióa dục Để cơ sở phổ thông đánh giá năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên, xây dựng va triển khai kế hoạch bồi dưỡng pháttriển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địaphương và ngành giáo dục Cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiệnchế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn sửdụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán Đào tạo, bồi dưỡng giáo viênxây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo , bồi dưỡng phát triển phẩm chất,năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

1.4.2.4.2 Luân chuyển- điều động đội ngũ giáo viên

Luân chuyển giáo viên có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên đồng đều,mặt khác tạo điều kiện thỏa mãn các yêu cầu của đội ngũ giáo viên, cả hai mặt trên có tácdụng nâng cao Chất lượng đội ngũ giáo viên

Mục đích của luân chuyển, điều động nhằm tác động nhằm thay đổi nhận thức, cáchthức, phương pháp, lề lối làm việc, phát huy năng lực, sở trường của ĐNGV Xuất phát

từ yêu cầu và hiệu quả công việc được phân công, bố trí Người Hiệu trưởng với vai tròtrách nhiệm là nguồn sử dụng lao động sư phạm, tác động đến môi trường sư phạm, tạođộng lực kích thích đến ĐNGV, tích cực nâng cao ý thức tự học, tự nghiên cứu, độc lập,sáng tạo, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên phải thỏa đáng

1.4.2.5 Các điều kiện để phát triển ĐNGV tiểu học

Tuyển dụng, sử dụng, phân công, bố trí ĐNGV phải tuân thủ đúng các quy định củanhà nước, của ngành GD, đảm bảo công khai, minh bạch và sự cần thiết lựa chọn các tiêuchuẩn, tiêu chí trong việc ưu tiên tuyển chọn người tài giỏi để xây dựng hạt nhân nòng cốt phong trào thi đua trong hoạt động dạy – học và giáo dục Người cán bộ quản lý giáo

Trang 38

dục (QLGD) phải có đủ lực, có tầm nhìn, có óc tổ chức, sắp xếp mỗi cá nhân vào đúng vịtrí để phát huy năng lực, sở trường của cá nhân, nhiệt huyết với công việc được giao, tâm huyết với nghề.

Đánh giá, phân loại cần thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan, công tâm, tácđộng đến ý chí, nguyện vọng của nhà giáo, tạo động lực thúc đẩy mọi thành viên trong đơn vị đoàn kết, yêu thương, hỗ trợ lẫn nhau, cống hiến cho việc giảng dạy và giáo dục, sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ Có sự đầu tư, bổ sung hàng năm và khai thác có hiệu quả nguồn lực cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị, tài chính, tài sản đúng mục đích, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và công tác dạy học trong nhà trường

Thực hiện triển khai kế hoạch được bàn bạc dân chủ, công khai, có sự cầu thị, tiếp thu, tạo điều kiện để mọi thành viên trong tổ chức đóng góp, hiến kế hay, có sự chọn lọc phù hợp, tín khả thi thông qua Hội đồng trường, thông qua Hội nghị cán bộ công chức, viên chức, người lao động, thống nhất Nghị quyết theo năm học, đăng ký các danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể, bình xét, xếp loại, khen thưởng và đề xuất khen thưởng đồng thời để làm căn cứ bồi dưỡng, quy hoạch, đào tạo ĐNGV, xem xét thực hiện chính sách đãi ngộ

Bên cạnh việc thi đua, khen thưởng cũng phải triển khai về quy định xử lý, kỉ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức vi phạm Nghị định về quy định xử lý, kỉ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức vi phạm Nghị định 34/2011/NĐ – CP ngày 17 tháng 05 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và nghị định 27/2012/NĐ – CP ngày 6 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý,

kỷ luật viên chức và trách nhiệm bội thường, hoàn trả của viên chức

Thật ra, bản chất việc phát triển ĐNGV là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, sử dụng ĐNGV Luận văn đi sâu vào nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch, đánh giá, sàng lọc, khen thưởng, kỉ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với ĐNGVTH

1.5 Các yếu tố tác động đến việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

1.5.1.Yếu tố khách quan ( lọc bên dưới đưa lên)

1.5.2 Yếu tố chủ quan (lọc bên dưới đưa lên)

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, tại Hội nghị lần thứ 2 Banchấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: “Muốn tiến hành sự nghiệp CNH-

Trang 39

HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD&ĐT, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội…”

Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa

XI đã ban hành kết luận số 51/KL-TW ngày 29/10/2013 đã nêu rõ quan điểm thực hiện

đề án: “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Đã thể hiện rõ sự quyết tâm đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục

Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020, khẳng định quan điểm của Đảng phải được nhà nước các cấp quán triệt đầy đủbằng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể, phải được ưu tiên đầu tư trước, yêu cầu đitrước phát triển của xã hội và tích cực thực hiện việc luân chuyển giáo viên để giải quyết chính sách hợp lí Tại phiên họp ngày 05/03/2009, sau khi nghe Ban tuyên giáo Trung ương báo cáo kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII) về GD&ĐT(Tờ trình số 97/TTr/BTGT, ngày 03/03/2009) và ý kiến của các bộ ngành liên quan, Bộ

chính trị đã thảo luận và kết luận nhiều nội dung Trong đó kết luận đã nêu rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” Đổi mới mạnh mẽ phương pháp, nội dung, chương trình đào tạo của các trường,

khoa sư phạm, xây dựng một số trường sư phạm thực sự trở thành trường trọng điểm đủ sức làm đầu tàu cho cả hệ thống các cơ sở đào tạo giáo viên

Và cũng tại điều 72, khoản 4 Luật giáo dục 2005, nhiệm vụ của nhà giáo được ghi rõ: “Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” Điều 73, khoản 2 ghi: Quyền hạn của nhà giáo được xác định: “Được đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ” Điều 80 của Luật giáo dục đã đề cập tới chuyên mộn, nghiệp vụ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ, để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử đi học để nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của chính phủ”

Chính sách tiền lương, các chế độ đãi ngộ được cải cách cũng như chính sách ưu đãinâng lương trước thời hạn tác động kịp thời, tạo động lực cho ĐNGV an tâm công tác, hoàn thành tốt công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tích cực tham gia các hoạt

Trang 40

động giáo dục, thi đua trong học tập, cải tiến phương pháp dạy học và giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

1.5.2 Những yếu tố tiêu cực

Công tác đào tạo, bồi dưỡng và ý thức tự học luôn mang yếu tố quyết định nâng caotrình độ, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ Tuy nhiên trong điều kiện đời sống vật chất chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của kinh tế thị trường chi phối, sự đấu tranh về mặt tư tưởng, nhận thức để tự học để tiến bộ và phát triển luôn là mâu thuẫn nội tại bên trong của bản thân mỗi nhà giáo do đó dẫn đến việc phần lớn đội ngũ giáo viên chưa toàn tâm, toàn ý trong sự nghiệp trồng người

Công tác đánh giá, bồi dưỡng và sàng lọc đội ngũ cần được thực hiện nghiệm túc đểqua đó tác động đến ý chí, thái độ, trách nhiệm của nhà giáo Trong những năm qua dù đãtriển khai, đánh giá bằng hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể những lại lệ thuộc vào năng lực tổ chức quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ quản lý trưởng thành từ ĐNGV, thiếu kinh nghiệm thực tiễn, lối mòn trong quản lý, theo cảm tính vẫn tồn tại, không sàng lọc được đội ngũ mà trái lại có những tác động tiêu cực trong nhận thức của giáo viên với kết quả đạt được khác nhau nhưng quyền lợi, lợi ích vẫn hưởng như nhau, cho dù chế độ khen thưởng đã được nhà nước cải tiến rất nhiều so với trước đây nhưng vẫn chưa làm thay đổi, tác động mạnh đến nhận thức của phần lớn nhà giáo,

vì chưa được đánh giá chính xác thành quả lao động và thiếu được trân trọng thành quả ấy

Tình trạng thừa, thiếu, yếu trong đội ngũ giáo viên một phần là do ảnh hưởng đếnviệc phân công, bố trí, sắp xếp không hợp lí trong quá trình sử dụng lao động sư phạm,phần lớn GV lớn tuổi thường hay ngần ngại đối với việc đổi mới PPGD, hình thức tổchức dạy học, cho dù lực lượng này đã được đào tạo nâng chuẩn nhưng do tuổi tác, trình

độ nhận thức nên khó để có thê phát huy hết năng lực và đây cũng là một trong nhữngnguyên nhân luôn tiềm ẩn góp phần làm ảnh hưởng đến chất

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 của Luận văn đã phân tích cụ thể một số khái niệm chủ yếu được sử dụngtrong đề tài nghiên cứu, trong đó có các khái niệm: quản lý; phát triển; phát triển nguồnnhân lực; giáo viên, ĐNGV; phát triển ĐNGV; Khẳng định vị trí tầm quan trọng củacấp tiểu học và ĐNGV tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ngày đăng: 23/12/2021, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI Khác
[2]. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, NXB Giáo dục, Hà Nội.[3]. Luật giáo dục 2019 Khác
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGD&ĐT Khác
[5]. Thái Văn Thành (2016), Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay, NXB Đại học Vinh Khác
[6]. Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác (1999), Khoa học tổ chức quản lý-Một số vấn đề lí luận và thực tiền, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
[8]. Nguyễn Thành Vinh, Đặng Quốc Bảo(2011), Quản lý nhà trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[9]. Nguyễn Tiến Hùng (2004), Một số kinh nghiệm quốc tế về phân cấp quản lý giáo dục phổ thông. Tạp chí Phát triển Giáo dục, số 12 Khác
[10]. Chính phủ Việt Nam(2010), J.Dewey (1985), Experience and nature, New York, Dover Khác
[11]. Nguyễn Tiến Hùng (2008), Lý luận phát triển văn hóa nhà trường phổ thông, Đề tài cấp Bộ, mã số: B2008-37-56 Khác
[12]. Viện khoa học Giáo dục Việt Nam-Viện Ngôn ngữ (1992), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
[13]. Trần Thị Quỳnh Loan (2013), Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Giáo dục số 95 Khác
[14]. Bùi Thị Tuyết Hồng (2004), Tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên, Tạp chí Giáo dục, số 80 Khác
[15]. Thông tư 03/2016/VBHN-BGDĐT (2016), Quy định về đánh giá học sinh tiểu học, Bộ GD&ĐT Khác
[16]. Trần Hiệp (1996), Tâm lý học xã hội- Những vấn đề lý luận, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
[24]. Phạm Viết Vượng, Giáo dục đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
[25]. Bùi Văn Quân (20070. Giáo trình Quản lý Giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
[26]. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
[28]. Thông tư số 32/2018 về chương trình giáo dục phổ thông mới Khác
[29]. Nguyễn Thanh Dương [2019], Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trung học cơ sở huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Vinh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w