Phương pháp nghiên cứu mối tương quan giữa một số yếu tố hải dươngđến năng suất khai thác nhómcánục...34 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ YẾU TỐ HẢIDƯƠNG VÀ MỐI QUAN HỆCÁ – M
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-HÁN TRỌNG ĐẠT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HẢI DƯƠNG ĐẾN PHÂN BỐ VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN LỢI NHÓM CÁ NỤC
(DECAPTERUS SPP.) Ở KHU VỰC NƯỚC TRỒI NAM TRUNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
XÁC NHẬN CỦA
CHỦ TỊCH HỘIĐỒNG
GS.TS Đinh Văn Ưu
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪNPGS.TS Đoàn Văn Bộ
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Đoàn Văn Bộ đã trực tiếphướngdẫntôihoànthànhluậnvănnày.Lờicảmơnvôhạngửiđếncácthầy,côtrong Bộ môn, trong Khoa và trong Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN đã trực tiếp giảngdạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trìnhđộ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Khoa Khí tượng – Thủy vănvà Hải dương học, Phòng Sau đại học trường ĐHKHTN, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Hải sản, Trung tâm Dự báo Ngư trường Khai thác Hải sản đã tạo mọi điều kiện thuậnlợichotôitrongquátrìnhhọctậpvànghiêncứu.Tôicũngchânthànhcảmơn cácchủnhiệmĐềtài,Dựán,Nhiệmvụđãchophéptôitrựctiếpthamgiacácchuyến điều tra, khảo sát, giám sát thu thập số liệu, sử dụng số liệu cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình nghiêncứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Anh/Chị/Em đồng nghiệp, bạn bè, ngườithân đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cũng như động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
MỞĐẦU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NGUỒN LỢINHÓM CÁ NỤC VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU QUAN HỆ CÁ – MÔI TRƯỜNGBIỂN Ở VIỆT NAM VÀ VÙNG BIỂN NAMTRUNG BỘ 10
1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên khu vực nước trồi NamTrungBộ 10
1.1.1 Vị tríđịalý 10
1.1.2 Chế độkhí hậu 10
1.1.3 Hiện tượng nước trồi trong vùng biển NamTrungBộ 11
1.2.Tổng quan về phân bố nguồn lợi nhóm cá nục ở vùng biểnViệtNam 11
1.2.1 Cá Nụcsồ 12
1.2.2 Cá Nụcthuôn 15
1.2.3 Cá Nụcđỏđuôi 16
1.3 Tình hình nghiên cứutrongnước 16
1.4 Tình hình nghiên cứu trênthếgiới 23
1.5 Ý nghĩanghiêncứu 26
CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU HẢI DƯƠNG HỌC, NGHỀ CÁ VÀ CÁC PHƯƠNGPHÁP PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÁ – MÔITRƯỜNGBIỂN 28
2.1 Nguồn dữ liệu hải dương và dữ liệu năng suất khai thác nhómcánục 28
2.1.1 Dữ liệuhảidương 28
2.1.2 Dữ liệunghềcá 29
2.1.3 Đồng bộ dữ liệu hải dương, môi trường biển với CPUE nhómcánục 31
2.2 Phương phápnghiêncứu 31
2.2.1 Lựa chọn các yếu tố hải dương, môi trường biển cho phân tích tươngquan 31
2.2.2 Phân tích một số yếu tố hải dương trong khu vựcnghiêncứu 32
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu mối tương quan giữa một số yếu tố hải dươngđến năng suất khai thác nhómcánục 34
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ YẾU TỐ HẢIDƯƠNG VÀ MỐI QUAN HỆCÁ – MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỐI VỚI NHÓM CÁNỤC Ở VÙNG BIỂN NAMTRUNGBỘ 36
3.1 Phân tích, đánh giá một số yếu tốhải dương 36
3.1.1 Nhiệt độnước biển 36
3.1.2 Độmuối 51
3.1.3 Hàm lượngchlorophylla 53
Trang 53.1.4 Dòng chảy tầng mặt và dị thường độ caomựcbiển 56
3.2 Mối quan hệ của năng suất khai thác nhóm cá nục với một số yếu tố hảidương 59
3.2.1 Mối quan hệ của năng suất khai thác nhóm cá nục với một số yếu tố hảidương trong vụcáBắc 60
3.2.2 Mối quan hệ của năng suất khai thác nhóm cá nục với một số yếu tố hảidương trong vụ chuyểntiếp1 63
3.2.3 Mối quan hệ của năng suất khai thác nhóm cá nục với một số yếu tố hảidương trong vụcáNam 65
3.2.4 Mối quan hệ của năng suất khai thác nhóm cá nục với một số yếu tố hảidương trong vụ chuyểntiếp2 68
KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 71
PHỤLỤC 74
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
3 Mô hình thích ứng sinh thái (Habitat Suitability Index) HSI
4 Chỉ số phù hợp (Suitability Index) SI
6 Nhiệt độ biên dưới của lớp đột biến nhiệt độ T1
7 Biên trên lớp đột biến nhiệt độ nước biển H0
8 Biên dưới lớp đột biến nhiệt độ nước biển H1
9 Dị thường nhiệt độ nước biển tầng mặt Ano0
11 Chlorophyll a nước biển tầng mặt Chl0
12 Gradien nhiệt độ theo phương ngang tại tầng mặt Grad0
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thống kê số liệu các yếu tố hải dương ở tầng mặt được sử dụng trong
luậnvăn 29
Bảng 2 Thống kê số liệu nhiệt độ nước biển theo cácđộsâu 29
Bảng 3 Thống kê số liệu cá sử dụng trongluậnvăn 30
Bảng 4 Định dạng đồng bộ số liệu cámôitrường 31
Bảng 5 Các yếu tố được lựa chọn để nghiên cứu mối tương quan cá – môitrường32Bảng 6 Năng suất khai thác tương ứng với chỉ số SI của yếu tốmôitrường 35 Bảng 7 Pha hoạt động của chu kỳ Enso trong giaiđoạn2016-2018 45
Bảng 8 Hệ số tương quan và phương trình hồi quy tuyến tính trong mùa gió ĐôngBắc vàTâyNam 60
Bảng 9 Hệ số tương quan cặp giữa các yếu tố trong vụcá Bắc 61
Bảng 10 Bộ chỉ số thích ứng sinh thái của nhóm cá nục trong vụcáBắc 62
Bảng 11 Hệ số tương quan cặp giữa các yếu tố trong vụ chuyểntiếp 1 63
Bảng 12 Bộ chỉ số thích ứng sinh thái của nhóm cá nục trong vụ chuyểntiếp1 65
Bảng 13 Hệ số tương quan cặp giữa các yếu tố trong vụcáNam 65
Bảng 14 Bộ chỉ số thích ứng sinh thái của nhóm cá nục trong vụcáNam 66
Bảng 15 Hệ số tương quan cặp giữa các yếu tố trong vụ chuyểntiếp 2 68
Bảng 16 Bộ chỉ số thích ứng sinh thái của nhóm cá nục trong vụ chuyểntiếp2 68
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khu vực nước trồi NamTrungBộ 10
Hình 2 Cá Nục sồ - Decapterus maruadsi (Temminck &Schlegel,1844) 12
Hình 3 Cá Nục thuôn - Decapterus macrosomaBleeker,1851 15
Hình 4 Cá nục đỏ đuôi -Decapteruskurroides 16
Hình 5 Phân bố số liệu cá (trái) và hải dương (phải) trong giai đoạn 2016 - 2018.28Hình 6 Năng suất khai thác theo tháng của nhómcánục 30
Hình 7 Biến trình nhiệt độ nước biển tầng mặt giaiđoạn2016-2018 37
Hình 8 Nhiệt độ nước biển (oC) tầng mặt tháng 1 vàtháng4 38
Hình 9 Nhiệt độ nước biển (oC) tầng mặt tháng 7 vàtháng10 39
Hình 10 Nhiệt độ nước biển (oC)tầng50m 41
Hình 11 Nhiệt độ nước biển (oC) tháng 1 tại mặt cắt 1 (trái) và mặt cắt2(phải) 42
Hình 12 Nhiệt độ nước biển (oC) tháng 7 tại mặt cắt 1 (trái) và mặt cắt2(phải) 43
Hình 13 Độ sâu biên trên (H0) và biên dưới (H1) của lớp đột biếnnhiệtđộ 44
Hình 14 Biến trình dị thường nhiệt độ nước biển tầng mặt giaiđoạn2016-2018 46
Hình 15 Dị thường nhiệt độ nước biển (oC) tầng mặt giaiđoạn2016-2018 48
Hình 16 Gradien nhiệt độ của các tầng chuẩn trong giai đoạn 2016– 2018 49
Hình 17 Gradien ngang của nhiệt độ nước biển tẩng mặt (oC/10km) giai đoạn 2016-2018 50
Hình 18 Biến trình độ muối nước biển tầng mặt giaiđoạn 2016-2018 51
Hình 19 Độ muối nước biển (‰) tầng mặt trong giai đoạn 2016–2018 52
Hình 20 Hàm lượng chlorophyll a nước biển tầng mặt giaiđoạn 2016-2018 53
Hình 21 Phân bố hàm lượng chlorophyll a (μg/l) tầng mặt giai đoạn 2016 – 2018 g/l) tầng mặt giai đoạn 2016 – 2018 55Hình 22 Dòng chảy tầng mặt và dị thường độ cao mực biển (cm) giai đoạn 2016-2018 58
Hình 23 Tần suất xuất hiện năng suất khai thác nhóm cá nục và chỉ số SI tương ứngvới các khoảng dao động của một số yếu tố hải dương trong vụcáBắc 62
Hình 24 Tần suất xuất hiện năng suất khai thác nhóm cá nục và chỉ số SI tương ứngvới các khoảng dao động của một số yếu tố hải dương trong vụ chuyểntiếp1 64
Hình 25 Tần suất xuất hiện năng suất khai thác nhóm cá nục và chỉ số SI tương ứngvới các khoảng dao động của một số yếu tố hải dương trong vụcáNam 67
Hình 26 Tần suất xuất hiện năng suất khai thác nhóm cá nục và chỉ số SI tương ứngvới các khoảng dao động của một số yếu tố hải dương trong vụ chuyểntiếp2 69
Trang 8Theo nghiên cứu nguồn lợi hải sản Việt Nam của Viện Nghiên cứu Hải sản (giaiđoạn 2011 - 2015), tổng trữ lượng hải sản hiện có khoảng 4,36 triệu tấn, trong đónhóm loài cá nổi lớn chiếm 23%, cá nổi nhỏ 61%, hải sản tầng đáy 15%, giáp xác0,9%, cá rạn san hô 0,1% qua đó cho thấy tiềm năng khai thác rất cao của cá nổinhỏ[22].Cánổinhỏgồmnhữngloàicókíchthướcnhỏ,vòngđờingắn,phânbốchủyếu ở tầngnước mặt và có tập tính tụ đàn, không di cư xa như các loài cá nổi lớn, tuy nhiêntrong chu kỳ sống hoặc trong các mùa của một năm, thậm chí các thời giankhácnhautrongmộtngày,cácloàicánổinhỏcũngdichuyểnđếncácnơisốngthích hợp Trong
đối tượng cá nổi nhỏ nhóm cá nục (Decapterus spp.) là loài cá có giá trị kinh tế,
thường chiếm tỷ trọng cao trong sản lượng khai thác của các nghề khai thác cánổinhỏ
Mỗi loài sinh vật biển nói chung và nhóm cá nục nói riêng luôn chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố môi trường cùng sự biến động của chúng Các loài cá thường có cácgiớihạnthíchnghi,khoảngcựcthuậnriêngđốivớicácyếutốmôitrườngvàđặcbiệt là nguồnthức ăn Các yếu tố thủy động lực (dòng chảy, độ cao mực nước biển,sóng…)làcácnhântốtạonêncáckhuvựccóđiềukiệnthuậnlợichosinhvậtphù
Trang 9du phát triển (vùng nước trồi, xoáy nước, front…), nơi có nguồn thức ăn dồi dào và
có đủ các điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, độ muối, Oxy, PH…) cho sinh vật biển sinhsốngsẽlànơitậptrungcủacácloàicánóichungvànhómcánụcnóiriêng.Mọithay đổi của cácyếu tố môi trường đều dẫn đến sự biến động phân bố quần thể cá khai thác trong vùngbiển nghiên cứu Nghiên cứu mối quan hệ (định tính và định lượng) giữa ngư trường khaithác đối tượng này (sản lượng, năng suất) với các yếu tố thủyđộnglựcvàmôitrườngbiểncóvaitròrấtquantrọngtrongviệcphụcvụquảnlýnghề cábiển
Xuấtpháttừvấnđềđó
lựachọncủaluậnvănlà:“Nghiêncứuảnhhưởngcủamộtsốyếutốhảidươngđếnphânbố vàbiến
độngnguồnlợi nhóm cá nục (Decapterus spp.) ở khu vực nước trồi Nam Trung Bộ”.
Đây là vấn đề rất có ý nghĩa trong nghiên cứu dự báo ngư trường khai thác cá nổinhỏ nói chung và nhóm cá nục nóiriêng
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luậnvăn được trình bày trong 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan một số điều kiện tự nhiên, nguồn lợi nhóm cá nục vànhững nghiên cứu quan hệ cá-môi trường biển ở Việt Nam và vùng biển NamTrung Bộ
CHƯƠNG 2: Dữ liệu hải dương học, nghề cá và các phương pháp phân tích quan
hệ cá – môi trường biển
CHƯƠNG 3: Đặc điểm phân bố, biến động một số yếu tố hải dương và mối quan
hệ cá – môi trường biển đối với nhóm cá nục ở vùng biển Nam Trung Bộ
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NGUỒN LỢI
NHÓM CÁ NỤC VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU QUAN HỆ CÁ –
MÔI TRƯỜNG BIỂN Ở VIỆT NAM VÀ VÙNG BIỂN NAM TRUNG BỘ
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên khu vực nước trồi Nam TrungBộ
1.1.1 Vị trí địalý
Phạm vi nghiên cứu là khu vực
nước trồi Nam Trung Bộ và lân cận
(được xác định bởi phạm vihoạtđộng
của hiện tượng nước trồi trong
khuvực,mục1.1.3),đượcgiớihạntừ
08o00’Nđến15o00’Nvàtừ107o00’E
đến 113o00’E (Hình 1) Khu vực này
có đ bờ biển kéo dài từ
tỉnhBìnhĐịnh đến tỉnh Bà Rịa
cáckiểuđịahìnhđadạngvàphứctạp do
chịu sự tác động bởi các hệ thống sông
ngòi cũng như các quát r ì n h
6thườngxảyramưalũtiểumãncủakhuvực.Đặcđiểmcủamiềnkhíhậunàylàmùa mưa, mùakhô không cùng lúc với mùa mưa và mùa khô của các miền khí hậu khác;mùahètrongkhicảnướccólượngmưalớnnhất,thìmiềnkhíhậunàylạiđangởthời kỳ khô nhất.Mùa mưa trùng vào thời kỳ hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới và giómùaĐôngBắcnênlượngmưatậptrungchủyếuvàothờikỳnày,chiếmtừ65-80%
Trang 11tổng lượng mưa năm Tổng lượng mưa năm trung bình trong toàn khu vực phổ biến
từ 1150 - 1950mm, riêng tỉnh Ninh Thuận lượng mưa năm đạt từ 700 - 800mm
1.1.3 Hiện tượng nước trồi trong vùng biển Nam TrungBộ
Nước trồi là một quá trình động lực nổi bật trong đại dương nói chung và trongcác biển nói riêng, xét theo vị trí địa lí nước trồi được chia thành hai loại: nước trồingoài khơi và nước trồi ven bờ, hay nước trồi vùng bờ (coastal upwelling) Ở ViệtNam trong thờikỳgió mùa Tây Nam thịnh hành (tháng 6 đến tháng 8), trong cácvùng biển thềm lục địa Nam Trung Bộ, vùng biển Ninh Thuận - Bình Thuận đượcđánh giá đã tồn tại hiện tượng nước trồi mạnh nhất Các vùng biển khác nằm ở phíaBắcvàphíaNamvùngbiểnNinhThuận-BìnhThuận,hiệntượngnướctrồicũngtồn tại, nhưng ởmức độ trung bình hoặc yếu: vùng biển từ Bắc Khánh Hòa đến Bình Định, hiện tượngnước trồi tồn tại với mức độ trung bình yếu, ở vùng biển Nam Bộ từ Bà Rịa - Vũng Tàuđến Cà Mau, mặc dù chế độ gió mùa Tây Nam phát triển rất mạnh so với các vùng khác,nhưng do đặc điểm của địa hình đáy tương đối nông và bằng phẳng, không thuận lợi choviệc hình thành nước trồi Hơn nữa, ở vùng biển này, ảnh hưởng của dòng chảy lạnh Bắc
- Nam là rất yếu, nên hiện tượng nước trồi phát triển ở vùng biển này cũng rất yếu và khó
có thể nhận dạng được[29]
TheoVõVănLànhảnhhưởngcủahiệntượngnướctrồithểhiệnrõtừtháng5đến tháng 10,mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 9 Ở vùng nước sâu Khánh Hòa nước trồi xuất phát từ tầngtrung gian 100–125 m, còn ở các vùng nước nông Phan Thiết và Đông Nam Côn Đảo thì từđáy[19]
Về biến động của tâm nước trồi ở Việt Nam, có thể nhận thấy sự phân bố tâmvùng nước trồi trong tháng 7 từ 12o00’N đến 14o00’N và giới hạn phía Đông vàokhoảng111o30’E,trongtháng8tâmnướctrồidaođộngtrongkhoảngtừ12o00’Nđến 14o00’N vàgiới hạn phía Đông được mở rộng ra vào khoảng 114o00’E[28]
1.2 Tổng quan về phân bố nguồn lợi nhóm cá nục ở vùng biển ViệtNam
Ở Việt Nam nhóm cá nục chiếm ưu thế ở vùng biển vịnh Bắc Bộ và vùng biểnNamTrungBộởcảhai mùagióĐôngBắcvàTâyNam,cácvùngbiểnĐôngvàTâyNamBộcómậtđộphânbốcủanhómcánụcthấphơn.TrongmùagióTâyNam,
Trang 12nhóm cá nục phân bố khá đều ở vịnh Bắc Bộ và tập trung ở một số khu khác nhưvùng biển Quảng Nam, vùng biển Khánh Hòa – Ninh Thuận Trong mùa gió ĐôngBắc, cá nục phân bố ở phía Bắc vịnh Bắc Bộ với mật độ thấp hơn, chủ yếu tập trung
ở khu vực Bạch Long Vỹ và vùng biển Nghệ An – Hà Tĩnh Ở Trung Bộ, vùng biểnQuảng Nam có mật độ phân bố của nhóm cá nục cao hơn so với mùa gió Tây Nam,nhưng vùng biển Khánh Hòa – Ninh Thuận thì mật độ phân bố của nhóm giảm đi sovới ở mùa gió Tây Nam Mùa gió Đông Bắc, vùng biển ven bờ Bà Rịa – Vũng Tàucósựxuấthiệncủanhómcánụcvớimậtđộcaohơnsovớicáckhuvựckhácởvùng biển ĐôngNam Bộ[9]
Hiệnnaytrênthếgiớiđãxácđịnhcó12loàicánụctrongđóởViệtNamcó3loài cá nục chính là
cá nục sồ (Decapterus maruadsi), cá nục thuôn (Decapterusmacrosoma Bleeker) và
cá nục đỏ đuôi (Decapterus kurroidesBleeker).
1.2.1 Cá Nụcsồ
Cá Nục sồ -Decapterus maruadsiTemminck & Schlegel, 1844 thuộc họ cá Nục
Carangidae, bộ cá Vược Perciformes (Hình 2), phân bố rộng ở biển Việt Nam, bắtgặp ở vùng biển ven bờ vịnh Bắc Bộ tới vịnh Thái Lan, chủ yếu ở độ sâu 30-60m(Bùi Đình Chung và đồng tác giả, 1998) Sản lượng khai thác cá Nục sồ chủ yếu ởcác nghề khai thác cá nổi như lưới vây, chụp mực, lưới kéo đáy… (Bộ thủy sản,1996) Tỷ lệ sản lượng cá nục chiếm 14,8% sản lượng đánh bắt bằng lưới kéo và13,8% sản lượng đánh bắt bằng lưới kéo tầng giữa ở biển Việt Nam Ở vùng biểnvịnhBắcBộ,cáNụcsồchiếm1,58-12,54%sảnlượngnhómcánổiđánhbắtbằngtàu
lướikéođáy(NguyễnViếtNghĩa,2007),(theotríchdẫncủaNguyễnXuânHuấn[9])
Hình 2 Cá Nục sồ- Decapterus maruadsi(Temminck & Schlegel, 1844)
Trang 13CáNụcsồlàmộtđốitượngđượcquantâmnghiêncứunhiềucảvềđặcđiểmsinh học, sinhthái học và nguồn lợi Các nghiên cứu về sinh học đặc biệt là sinh học sinhsảncủaloàicánàyđãđượcthựchiện,trongđócóthểkểđếnkếtquảnghiêncứucủa Lê TựCường (1985), Nguyễn Phi Đính (1991), Bùi Đình Chung và đồng tác giả(1998),ĐàoMạnhSơnvàđồngtácgiả(2008),PhạmHuySơnvàđồngtácgiả(2011),
TrầnVănCườngvàLêĐứcGiang(2013)vàNguyễnThànhNamvàcộngsự(2015)
Đặc điểm sinh học sinh sản cơ bản cá Nục sồ ở phía Tây vịnh Bắc Bộ:
Nghiên cứu của Phạm Huy Sơn và đồng tác giả (2011) về cá Nục sồ ở khu vựcphía Tây vịnh Bắc Bộ cho thấy, chiều dài dao động trong khoảng từ 4 - 28cm, tăngdần từ tháng 6 năm trước đến tháng 2 năm sau, cá sinh trưởng nhanh nhất ở nămđầutiên và chậm dần ở các năm tiếp theo; cá cái thành thục và tham gia sinh sản hai lần trong khi cá đực chỉ thành thục và tham gia sinh sản một
Đặc điểm sinh học sinh sản cá Nục sồ ở vùng biển tỉnh ThanhHóa:
Trần Văn Cường (2013) đã nhận định rằng, với các nghiên cứu trước đây cá Nục
sồ khai thác có kích thước dao động 6-23,9cm ở biển Việt Nam (Bùi Đình Chung,1998), 11-26cm ở vịnh Bắc Bộ (Lê Tự Cường, 1985), 7-27cm ở giữa vịnh Bắc Bộ(Đào Mạnh Sơn, 2008), 5-25cm ở giữa vịnh Bắc Bộ (PhạmHuySơn, 2011)… cókích thước tương tự với cá Nục sồ đánh bắt ở vùng biển Thanh Hóa (6-26cm) Xétchungcholoàivàgiớiđựchệsốthànhthụctrungbìnhbiếnđộngvàđạtđỉnhduynhất
vàothờiđiểmtháng3,giớicáicó2đỉnhkhárõ,hệsốthànhthụcđạtcaonhấtởtháng
3sauđógiảmdầnởtháng4vàtăngtrởlạivàotháng5;trên cơsởđónhậnđịnhrằng mùa vụ sinhsản của cá nục sồ ở vùng biển Thanh Hóa từ tháng 3 đến tháng 5, cá đẻ rộ vào tháng3[1]
Trang 14Nguyễn Phi Đính (1991) đã chỉ ra sự khác biệt về mùa vụ sinh sản của cá Nục sồtheo các vùng biển, cụ thể như sau: từ tháng 4 đến tháng 9 ở vùng biển Nam Bộ; từtháng1đếntháng8vàđẻrộvàotháng2,tháng4ởvịnhBắcBộ;từtháng3đếntháng 4 và đẻ rộ vàotháng 4 ở vùng biển Thanh Hóa, Nghệ An Đồng thời tác giả cũng đãchỉrarằng,cáNụcsồđẻtrứngnổivàcóthểđẻ2-3đợttrongmùasinhsản.Nhưvậy, kết quảnghiên cứu về mùa đẻ cá Nục sồ ở biển Thanh Hóa phù hợp với nghiên cứu củaNguyễn Phi Đính (1991) ở vùng biển Thanh Hóa - Nghệ An và ít nhiều có liên quanđến mùa vụ sinh sản chung của cá Nục sồ ở vịnh Bắc Bộ (theo trích dẫn của NguyễnXuân Huấn[9]).
Đặc điểm sinh học sinh sản cá Nục sồ ở vùng ven biển cửa sông Thuận An, tỉnhThừa Thiên - Huế:
Đặc điểm sinh học sinh sản cá Nục sồ ở vùng ven biển cửa sông Thuận An, tỉnhThừa Thiên - Huế dựa trên kết quả phân tích 257 mẫu cá thu ở khu vực nghiên cứutrong thời gian từ 21-29/7/2015
Tuyếnsinh dụccủa257cáthểcáđãđượcxácđịnhgiai đoạn thành thục,kếtquảchothấytấtcảcáccáthểđềuchưachínsinhdục(đềuởgiaiđoạnI,II,III),trongđóđasốđangởgiaiđoạnII(87,16%).Dovậythời gian thu mẫu (tháng7)khôngphảilàthời gian sinh sảncủacáNụcsồởcửasông Thuận An,nênchưa thể đánh giá đượcmùavụsinhsảnnhómcánụctrongkhuvựcnày(theotríchdẫncủaNguyễnXuânHuấn[9])
Một số nghiên cứu về cá Nục sồ của các tác giả khác:
NguyễnViếtNghĩa(2018)chỉrarằng,cáNụcsồởbiểnViệtNamđẻrảirácquanh năm với 2 thờiđiểm đẻ rộ vào tháng 3, tháng 4 và tháng 7, tháng 8[24]
LêTựCường(1985)đãchỉrasựkhácbiệtvềmùavụsinhsảncủacáNụcsồtheo các vùngbiển, cụ thể như sau: Ở vùng biển phía Nam, cá Nục sồ có khả năng đẻ hai lần trong mộtnăm, mùa đẻ chính từ tháng 4 đến tháng 9, đẻ rộ nhấtvào các tháng 6
– 7, mùa đẻ phụ từ tháng 10 đến tháng 3, đẻ rộ vào các tháng 1 – 2
Theo Vũ Việt Hà ở vùng biển miền Trung, cá trích, cá nục và cá ngân chiếm ưuthếtrongmùagióTâyNamvớitỉlệtươngứnglà23%(cátrích),20%(cánục)vàcá
Trang 15ngân (15%) Trong mùa gió Đông Bắc, các nhóm cá bạc má, cá nục và cá hố chiếm
ưu thế với tỉ lệ tương ứng là 28% (cá bạc má), 26% (cá nục) và 15% (cá hố) [3]
ở độ sâu 20 - 140m (Fishbase,2004)
Cá Nục thuôn là nhóm cá nổi có đời sống tương đối ngắn, sinh trưởng nhanh,thành thục sớm và có tập tính di cư theo mùa sinh sản Ở biển Việt Nam, cá Nụcthuôn phân bố ở hầu hết các vùng biển, từ vịnh Bắc Bộ cho tới vịnh Thái Lan Theonghiên cứu của Phạm Thược (2001), sản lượng cá Nục thuôn của Việt Nam từ năm
1975 đến năm 1995 đạt khoảng 17.022 tấn, đứng thứ 17 trong tổng sản lượng cácloài cá kinh tế
Hình 3 Cá Nục thuôn -Decapterus macrosoma Bleeker, 1851
Những dẫn liệu về đặc điểm sinh học cá Nục thuôn được nêu dưới đây là kết quảphân tích 1.347 cá thể cá đánh bắt ở vùng biển vịnh Bắc Bộ
Thành phần chiều dài: Trong tổng số mẫu đo chiều dài và cân khối lượng 596 cáđực, cá thể nhỏ nhất có chiều dài 16cm, khối lượng 55g, cá thể lớn nhất có chiều dài24,1cm, khối lượng 175g Tổng số mẫu đo chiều dài và cân khối lượng cho con cái
Trang 16là 751 mẫu, cá thể nhỏ nhất có chiều dài 16cm, khối lượng 5g, cá thể lớn nhất cóchiều dài 24,1cm, khối lượng 185g.
Tương quan chiều dài – khối lượng: Chiều dài và khối lượng là haiđạilượngcómốiquanhệmậtthiết,trongquátrìnhlớnlêncủacơthể,cácóxuhướngđồngsinhtrưởnghaydịsinhtrưởng,tùythuộcvàoloài,giaiđoạnvàđiềukiệnmôitrườngsống.Trêncơsởphântíchsốliệuvềchiềudàivàkhốilượng,cáchệsốa,btrongphươngtrình tương quan chiềudàikhốilượng W = a*FLbđã được xác định cho riêngchotừng giới tính và tính chung cho cá Nục thuôn ở biển vịnh Bắc Bộ
Đặc điểm sinh sản: mùa vụ sinh sản của cá Nục thuôn ở vịnh Bắc Bộ giống vớimùa sinh sản của cá Nục thuôn ở vịnh Thái Lan, tức là thời điểm sinh sản cao độtậptrung từ tháng 1 đến tháng4
1.2.3 Cá Nục đỏđuôi
Hình 4 Cá nục đỏ đuôi- Decapterus kurroides
Cá nục đỏ đuôi hay còn gọi là cá nục đỏ, cá nục giời, là một loàicá nụctronghọCarangidae,phânbốởkhuvựcxabờmiềnTrungtuynhiêncáccôngtrìnhnghiên cứu vềchúng ở biển Việt Nam vẫn còn hạnchế
1.3 Tìnhhình nghiên cứu trongnước
Côngtácnghiêncứuđánhgiánguồnlợisinhvậtbiểnnóichungvàcánổinhỏnói riêng ở ViệtNam đã được tiến hành từ những năm đầu thếkỷXX, giai đoạn trước năm 1960 tậptrung chủ yếu vào việc điều tra khu hệ, thành phần loài, đánh giá năng suất, sảnlượng khai thác của các nghề lưới kéo đáy Đã có nhiều kết quả nghiên cứuđượccôngbốtrongđó chủyếulàcáckếtquảđiềutrakhuhệcávàmôtảmộtsốloài
Trang 17cáởbiểnTrungBộ,NamBộ,vịnhTháiLanvàvịnhBắcBộ.Hảidươnghọcnghềcá Việt Namcũng đã từng bước được đầu tư nghiên cứu ngày một quy mô hơn, những tài liệu, mẫuvật thu thập được trong giai đoạn này là những tư liệu quý giá cho các nghiên cứuchuyên sâu về đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản ở biển ViệtNam.
Giai đoạn thập niên 70 đến trước những năm 2000 các nghiên cứu tậptrungchủyếu vào đối tượng cá nổi nhỏ, kết quả đã xác định được nguồn lợi, ngưtrường của một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao như: cá nục, cá mối thường, cámối vạch,cá cơm bổsungnhữngsốliệuđángtincậyvềđiềukiệntựnhiên,môitrườngbiển,cácbãi đẻ, các đặc điểm sinh học của một số loài cá kinh tế Phạm vi điều tra tương đối rộng,
từ vịnh Bắc Bộ đến vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ Về thiết bị, côngnghệsửdụngđểđiềutrakháđồngbộvàhiệnđại:thiếtbịthủyâm,thiếtbịhảidương học, thủysinhvật
Từ những năm 2000 đến nay công tác điều tra nguồn lợi đã được chú trọng hơncảvềchấtvàvềlượng,gắnliềnvớisựpháttriểnngànhthủysảntronggiaiđoạnnày
Cácnghiêncứutậptrungvàocácmụctiêu:i)Đánhgiátrữlượngnguồnlợi,đặcbiệt là ở vùngbiển xa bờ phục vụ công tác quản lý; ii) Nghiên cứu dự báo ngư trường khai thác phục
vụ sản xuất; iii) Nghiên cứu các cơ sở khoa học để bảo tồn và phát triển nguồn lợi Cácnghiên cứu đã bước đầu có sự gắn kết đồng bộ giữa nguồn lợi - môi trường, nguồn lợi
- nghềcá
Mỗi loài sinh vật biển nói chung và nhóm cá nục nói riêng luôn chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố môi trường cùng sự biến động của chúng, nhiệt độ bề mặt biển là mộttrong những nhân tố rất quan trọng Đối với hoạt động nghề cá nhiệt độ bề mặtnướcbiểnđượcxemlàchỉsốtrựctiếpliênquanđếncáckhutậptrungcủađàncáhoặcgiántiếpthôngquasựảnhhưởngcủachúngđếnkhuvựctậptrungthứcănchocá.Nhiệtđộ
bềmặtbiểncóthểảnhhưởngđếnphạmviphânbố củahầuhếtcácloàicá,tuynhiênnhiềukhisựảnhhưởngđókhôngtrựctiếpmàthôngquamộtmốiquanhệkhácnhưdị
thườngnhiệtđộ,gradiennhiệtđộtheophươngngang,thẳngđứng ỞvùngbiểnĐông Nam Việt Namđiều kiện động lực phức tạp gây nên độ bất đồng nhất khá lớn vềđ ộ
Trang 18dày lớp tựa đồng nhất và lớp nhảy vọt nhiệt độ Về mùa hè, lớp nhảy vọt nhiệt độnằm gần mặt biển nhất ở các vùng Khánh Hòa, Phan Thiết và Đông Nam Côn Đảo,chứngtỏrằngởnhữngvùngbiểnnàyxảyrahiệntượngnướctrồivớicườngđộmạnh Về mùa đông
ở dải ven bờ Bình Định, Phú Yên hiện tượng nước chìm làm cho lớpnhảyvọtnhiệtđộlúnsâuxuốngdưới.Ởcácvùngnướctrồiđộdàylớpnhảyvọtnhiệt độ thường bị
mở rộng trong các mùa chuyển tiếp[19]
Trần Anh Tú nghiên cứu biến động khu vực nước lạnh ven bờ Tây Biển Đôngvàđưarakếtluận,cácyếutốkhítượngthủyvănBiểnĐôngcóliênquanđếnhiệntượng nước trồi vànước lạnh, hầu hết các tháng 1 trong 17 năm (1993 – 2009) đều có lưỡi nước lạnh vớingưỡng nhiệt độ nước tầng mặt 25,5oC [28] Theo Lê Phước TrìnhtrongmùagióTâyNamkhihiệntượngnướctrồitrongvùngbiểnNamTrungBộxuất
hiệncómộtsốnơitrêndiệntíchbềmặtcủabiển,nhiệtđộnướcgiảmvàđộmuốităng
caosovớicácnơikhác;nhiệtđộnướcởcáctrạmngoàikhơiNhaTranggiảmxuống dưới 27oC,ngoài Phan Thiết dưới 26oC, độ muối tăng lên trên 34‰, trị số đặc trưng trung bìnhlớp đồng nhất tầng mặt về nhiệt độ là trên 29oC, còn về độ muối ở vùngvenbờchịuảnhhưởngbởilượngnướcngọtcógiátrịdưới33,8‰[27].NguyễnVăn
Hướng(2017)đãchỉracấutrúcnhiệtđộởvùngbiểnĐôngNamBộcónhiềunétđặc trưng theomùa, mùa đông có khối nước lạnh ép sát bờ từ phía Bắc đi xuống tạo nêndảinướclạnhvenbờNinhThuậnđếnCàMau,mùahènhiệtđộtrungbìnhnướctầng mặt ít thayđổi theo không gian và xuất hiện những khu vực nước trồi, nước chìm là nơi có điều kiệnthuận lợi cho sinh vật phát triển[15]
Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Hoàn và nnk tại vùng biển Phú Yên – Bến Trenhiệt độ, độ muối nước biển có sự biến động mùa khá lớn, đặc biệt nhiệt độ nướcbiển Vào mùa đông nhiệt độ khá thấp, giảm nhẹ theo độ sâu dần tới đáy, độ muốikhá nhỏ, tăng dần tới độ sâu khoảng 5m, sau đó gần như không đổi tới đáy Nhiệtđộtrung bình 25,44 - 25,63oC, độ muối trung bình 32,87- 32,98‰ trại trạm đo VânPhong.Nhiệtđộtrungbình25,76–25,79oC,độmuốitrungbình33.31‰tạitrạmđo
PhúQuý.Vàomùahè,nhiệtđộkhácao,giảmdầntớiđáy,độmuốicao,giảmdầntới
độsâukhoảng5mrồigầnnhưkhôngđổitớiđáy.Nhiệtđộtrungbình27,56–28,96oC,
Trang 19độ muối trung bình 33,78 – 33,83‰ tại trạm đo Vân Phong Nhiệt độ trung bình 30,53– 30,62oC, độ muối trung bình 33,55‰ tại trạm đo Phú Quý [4].
Nguyễn Hữu Huân đánh giá rằng hàm lượng chlorophyll a ở ven bờ tỉnh BìnhĐịnh trong mùa khô thấp hơn nhiều so với mùa mưa, hàm lượng chlorophyll a thayđổiđángkểtheothờigian,khônggian,caohơnvịnhBắcBộvàvùngnướctrồimạnh Nam TrungBộ[6]
Bùi Hồng Long đánh giá theo phương ngang, hàm lượng chlorophyll a biếnthiêntrêntoànvùngnghiêncứutrongđóhìnhthànhcáctâmchlorophyllarõrệtởcáckhu
vực:cửasôngMêKông,NamBìnhThuậnvàBắcKhánhHòa.Đặcbiệt,cáclớpnước trên cùng(trong khoảng 0 – 60m), sự biến thiên khá mạnh và các tâm chlorophyll a cao khá rõ Trongmùa gió Tây Nam, đặc biệt là trong thời kỳ hoạt động mạnh của nước trồi, hàm lượngchlorophyll a trong vùng thềm lục địa Nam Việt Nam cao hơn đáng kể so với thời kỳ không
có hoạt động của nước trồi - thời kỳ chuyển tiếp giữa mùagióĐôngBắcsangmùagióTâyNam(0,485–0,647mg/m3trongmùagióTâyNamsovới0,174–0,334mg/m3trongthờikỳchuyểntiếp).Ngoàira,trongmùagió Tây Nam, có sự hình thành các tâmchlorophyll a cao ở các tầng nước, nhất là trong lớp nước ưu quang (0 – 60m), chúng vậnđộng và di chuyển khá phức tạp trong cột nước Trong khi trong mùa chuyển tiếp, sự hìnhthành các tâm chlorophyll a cao không rõ ràng, các vùng chlorophyll a cao và thấp xen kẽnhau dạng “da báo” [21] Nguyễn Văn Hướng (2017) đã chỉ ra các đặc trưng của cấu
củatrườngnhiệtbiểnvànguồnthứcăncóvaitròquantrọngnhấtảnhhưởngtrựctiếp
đếntậptínhcủacácđốitượngcákhaithác,mốiquanhệcá –môitrườngđượccụthể hóa bằngmối quan hệ giữa CPUE với các đặc trưng cấu trúc nhiệt biển và năng suất sinh học bậcthấp [16] Bùi Thanh Hùng đã đánh giá vai trò quan trọng của các cấu trúc hảidương như hoạt động nước trồi, front, cấu trúc nhiệt muối, hàm lượng chlorophylla đối với phân bố nguồn lợi cá biển, trong đó đánh giá vùng nước trồi tại khu vựcNam Trung Bộ xuất hiện trong thời kỳ tháng 6 đến tháng 8 năm 2012 và suy yếuhẳn trong thời kỳ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012[11]
Trang 20Theo Nguyễn Kim Vinh trong mùa gió Tây Nam dòng chảy có hướng chủ đạo làTâyNam-ĐôngBắc,rấtthuậnlợichoquátrìnhhìnhthànhnướctrồivùngbờ,trong lớp nướctầng mặt, từ bề mặt biển xuống độ sâu khoảng 50m tồn tại dòng chảy có hướng Bắc,giá trị của thành phần kinh tuyến có thể đạt trên 35cm/s Trong mùa giómùaĐôngBắc,dòngchảyhướngNamdướilớpnướctầngmặtvẫntồntại,tốcđộlớn nhất đo đượccũng vượt trên 100cm/s, hệ dòng chảy này tạo nên điều kiện động lựcthuậnlợichoquátrìnhhìnhthànhnướcchìm(sinking),tuynhiêngiátrịtốcđộởđây
đạttrên100cm/s,quácaođốivớimộtdòngchảydướitầngmặt,cầncónhữngđođạc tiếp theo đểkiểm tra [29] Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hải dương đến sự phân bố của
cá nục và cá bạc má ở vùng biển vịnh Bắc Bộ của Nguyễn Viết Nghĩađãchỉrasựphânbốcủacánụccósựliênhệkháchặtchẽvớiđộcaomựcbiểnvàcác yếu tố hảidương như: nhiệt độ, chlorophyll a, độ sâu[24]
Phạm Sỹ Hoàn với kết quả khá lý thú và được xem là mới đó là phát hiện ra cómột bộ phận dòng tách bờ chảy ra biển theo sườn lục địa, thấy rõ nhất ở ngoài vịnhNhaTrangởđộsâutrên50mtrongmùagióTâyNamnăm2010;tuynhiênchưagiải
thíchđượcbảnchấtcũngnhưquyluậtcủanó,cầncónhữngđiềutra, nghiêncứusâu hơn nữa
để hiểu thêm về hệ dòng chảy này [5] Cũng với nghiên cứu của ông vànnk cho vùng biểnPhú Yên – Bến Tre, tốc độ dòng chảy mùa hè nhỏ hơn mùa đông Trong mùa hè, khu vực phía Bắc nhỏ hơnphíaNamvà ngược lại trong mùa đông, sóng trong mùa đông lớn và ổn định hơn mùa
hè, khu vực phía Bắc lớn hơn phía Nam, trong mùa đông có thể đạt 2- 3,4m, mùa hèđạt 1,2m- 1,7m[4]
Phạm Xuân Dương nghiên cứu về dòng hải lưu Tây Bắc Thái Bình Dương bằng
mô hình số (ROMS) với kết luận: tồn tại dòng xiết phía Tây Bắc Thái Bình Dươngchảy liên tục từ phía Bắc xuống phía Nam, đi dọc từ vùng biển phía Đông bờ ĐàiLoan–TrungQuốcxuốngdọcbờbiểnViệtNam,xuấthiệnvàtồntạinhiềuvựcxoáy ở các vùngkhác nhau ở vùng phía Tây Bắc Thái Bình Dương với đường kính có thểlêntớihàngtrămkilômet,vựcxoáycóđiểmchunglàphầnphíaTâyvựcxoáythường là dòng hải lưumạnh phía Tây tạo nên[2]
Trang 21Như vậy, có thể thấy công tác điều tra nghiên cứu, đánh giá biến động của cáctrường hải dương ở biển Việt Nam nói chung và vùng biển Nam Trung Bộ nói riêng
đã được thực hiện rất sớm, đã cung cấp số lượng số liệu lớn về các yếu tố hải dươngmôitrườngbiển,đưarabứctranhtổngthểtheocácmùagióvềđặcđiểmcấutrúccủa một số yếu tốnhư nhiệt độ, độ muối, dòng chảy biển, chlorophyll a… xác địnhđược các khu vực nước trồi, nướcchìm ở BiểnĐông
Bên cạnh đó nghiên cứu tác động tổng hợp môi trường – sinh vật – con người đãtrở thành hướng nghiên cứu dễ dàng hơn cho việc dự báo biến động nguồn lợi cátrong vài chục năm gần đây Theo hướng này trong việc đánh giá biến động nguồnlợi đàn cá khai thác thì các điều kiện hải dương và sinh học được coi là quan trọngnhư nhau Cho đến nay, hầu hết các công trình nghiên cứu dự báo biến động nguồnlợicátrênthếgiớiđềudựatrênviệcphântíchcácmốitươngtáckhítượnghảidương
– sinh vật
LêĐứcTốvànnk(1995)đãxâydựngcácluậncứkhoahọcliênquanđếncácbài toán dự báotrong lĩnh vực hải dương học nghề cá ở vùng biển Việt Nam Côngtrìnhđãchỉrõvaitròquantrọngcủasựbiếnđộngcáctrườngkhítượng,hảidươngtớibiến động phân bố
và sản lượng cá khai thác, chỉ ra sự cần thiết phải nghiên cứu chúngmộtcáchcơbản,khoahọcphụcvụcôngtácdựbáocá.Cáccấutrúchảidươngđược quan tâmnhư: hoạt động nước trồi, các front… tuy nhiên sự thiếu hụt và tính khôngđồngbộcủanguồndữliệuthốngkêlàmchoviệcxâydựngmôhìnhdựbáocònnhiều hạn chế (theotrích dẫn của Nguyễn Văn Hướng [18])
Đinh Văn Ưu và nnk (2004) đãxâydựng mô hình dự báo khai thác cá ngừ đạidương, dựa trên phân tích mối quan hệ giữa năng suất khai thác cá ngừ đại dươngvàcác cấu trúc hải dương có liên quan, phục vụ đánh bắt xa bờ ở vùng biển Việt Nam Kết quả của công trình này đã dự báo đượccác trường hải dương và ngư trường trên quy mô lớn, đã đánh dấu bước khởi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và xây dựng môhìnhdựbáocákhaitháctạivùngbiểnxabờ,trêncơsởgắnkếtngưtrườngvớicác
Trang 22cấutrúchảidươngđặctrưng.Tuynhiêndo nguồndữliệuhảidươngvàcơsởdữliệu cá còn tồntại độc lập và ít có sự chia sẻ, tương tác lẫnnhau.
Đoàn Bộ và nnk đã gắn kết một cách logic và có cơ sở khoa học các mối quanhệgiữa ngư trường khai thác (cá ngừ) và các cấu trúc vừa và nhỏ các yếu tố môitrường biển cơ bản (26 đặc trưng cấu trúc nhiệt biển vànăng suất sinh học), đã phản ánh được mối quan hệ “ngư trường – sinh học – môi trường”.Tuynhiên đối tượng chủyếunhằmvàohảisảnxabờ(cánổilớn),chưaápdụngchocácloàicánổinhỏ.Đoàn Bộ và nnk
từ năm 2013 – 2015 đã nghiên cứu triển khai qui trình công nghệ dự báo ngư trườngphục vụ khai thác nguồn lợi cá ngừ đại dương trên vùng biển Việt Nam, đã có được
mô hình và quy trình công nghệ dự báo ngư trường hạn ngắn khá hoàn thiện, đượcphát triển theo hướng tiếp cận mối quan hệ “cá – môi trường” dựa trên phương trìnhhồi quy đồng pha giữa CPUE nghề cá (Catch Per Unit Effort) - đối tượng nghiên cứudành cho nhóm các loài cá ngừ đại dương và các yếu tố hảidương
– môi trường biển
Công trình nghiên cứu của Bùi Thanh Hùng về mối tương quan giữa cá nổi nhỏ
và cấu trúc các trường hải dương ở vùng biển phía Tây vịnh BắcBộ,cho thấy mốitương quan cá – môi trường biểu hiện tốt nhất trong tháng 12 (R=0,7) và yếu nhất ởtháng 4 (R=0,45) Tồn tại mối tương quan giữa cá nổi nhỏ với cấu trúc các trườngthủy động lực học và môi trường ở vùng biển vịnh Bắc Bộ, và sự thay đổi của cấutrúccáctrườngthủyđộnglực,môitrườngđãảnhhưởngđếnphânbốcánổinhỏtrong
vùngbiểnnghiêncứu[13].Bêncạnhđócũngtrongchínhluậnáncủamìnhvềnghiên cứu cấu trúccác trường thủy động lực và môi trường vùng biển phía Tây vịnh Bắc Bộ phục vụ dự báo ngưtrường, tác giả chỉ ra rằng hướng tiếp cận mối quan hệ “cá - môi trường” là giải pháp đúngtrong nghiên cứu sự phân bố, biến động và khả năngtậptrunghayphântáncủacácđàncábiển;đồngthờicũnglàcơsởphươngphápluận xây dựng dựbáo ngư trường hạn ngắn Hướng tiếp cận này đã được nhiều nước trênthếgiớiquantâmnghiêncứuvàđangtừngbướctriểnkhainghiêncứuứngdụngtrong
dựbáongưtrườngởViệtNam;đồngthờiđưaramốiquanhệgiữamậtđộcánổinhỏ
vớimộtsốđặctrưngcơbảncủacấutrúcthủyđộnglựcvàmôitrườngvùngbiểnphía
Trang 23Tây vịnh Bắc Bộ như: nhiệt độ, dị thường nhiệt mặt, gradient ngang nhiệt mặt, độmuối, gradient ngang độ muối và tốc độ dòng chảy [14].
Tác giả Nguyễn Văn Hướng đã nghiên cứu xác định bộ chỉ số thích ứng sinhtháicủa cá chỉ vàng ở vùng biển Đông Nam Bộ với nhận xét năng suất khai thác có mối quan hệ cao với các yếu tố hải dương, môi trường
tốmôitrườngchính,trongkhiđómùagióTâyNamcó7yếutốchínhảnhhưởngđến
sựbiếnđổicủanăngsuấtkhaitháccáchỉvàngởvùngbiểnĐôngNamBộ[17].Luận
ántiếnsĩcủaNguyễnVănHướngvềnghiêncứumốiquanhệgiữacấutrúchảidương và năng suấtkhai thác một số loài cá kinh tế ở vùng biển Đông Nam Bộ đã sử dụngphươngphápphântíchhồiquytuyếntínhnhiềubiếnvàphươngphápxácđịnhbộchỉ số thích ứngsinh thái để nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất khai thác cá ngừ vằn, cá ngừ chấm, cáchỉ vàng và các yếu tố hải dương - môi trường biển, tác giả đã đưa ra bộ chỉ số thích ứngsinh thái cho từng đối tượng cụ thể[18]
Hiện nay (giai đoạn 2018 – 2020) đề tài đã và đang triển khai: “Nghiên cứu dựbáongưtrườngkhaithácnguồnlợicánổinhỏởbiểnViệtNam”mãsốKC.09.19/26-
20doBùiThanhHùnglàmchủnhiệm,ViệnNghiêncứuHảisảnlàmchủtrì.Vớicác nội dungchính là: i) Xây dựng, phát triển, hoàn thiện và cập nhật hệ thống thông tin các cơ sở dữ liệuphục vụ dự báo ngư trường khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam; ii) Nghiên cứucác cơ sở khỏa học xây dựng và phát triển quy trình côngnghệdựbáongưtrườngkhaitháccánổinhỏhạnmùavàthángởbiểnViệtNam;iii)
Nghiêncứuhoànthiện hệthốngcôngcụdựbáocấutrúccáctrườnghảidươngvàdự báo ngưtrường khai thác cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam; iv) Nghiên cứu triển khai các mô hình vàquy trình dự báo ngư trường khai thác cá nổi nhỏ (hạn mùa, hạn tháng, giaiđoạn2019–2020),kiểmchứngvàđánhgiáhiệuquảcácbảndựbáongưtrường
1.4 Tìnhhình nghiên cứu trên thếgiới
Trên thế giới, việc nghiên cứu phân bố và biến động nguồn lợi hải sản nói chung
và ngư trường nói riêng là một hướng ưu tiên phát triển của sinh học biển và hảidươnghọcnghềcá,nhấtlàởcácquốcgiacócácđộitàuđánhbắtxabờvàđạidương mạnh như Mỹ,Nhật, Nga, Nauy, Hàn Quốc, Đài Loan v.v… Đã có nhiều côngtrình
Trang 24nghiên cứu thành công mối quan hệ giữa các yếu tố hải dương (nhiệt độ, độ muối,dòng chảy, ô xy hòa tan ) với năng suất sinh học sơ cấp trong chuỗi thức ăn (thựcvậtphùdu,độngvậtphùdu,chlorophylla )đốivớinhiềuloàicákhácnhau,dựbáo chúng chongư dân khai thác Đối với mỗi loài cá ở các vùng biển khác nhau người ta dùng các yếu
tố môi trường khác nhau trong mô hình dự báo, do vậy việc nghiêncứumốiquanhệgiữacávớicácyếutốmôitrườngvàlựachọncácyếutốmôitrường để dự báo chotừng loài cụ thể là rất quan trọng Sau đây luận văn sẽ nêu lên một số công trình nghiên cứutrên thế giới trong thời gian gầnđây
VigaAnandaWicaksonovànnk(2019)tríchxuấthìnhảnhvệtinhAqua-MODIS
từnăm2013đến2017thấysựthayđổinồngđộchlorophyllaxungquanhnướcbiển
Pekalongan,trungtâmbiểnJava,Indonesia.Sựthayđổinồngđộchlorophyllađược
sửdụngnhưlàmộtchỉsốđểđánhgiákhuvựcđánhcátiềmnăngcủaloàicáNụcsồ (ShortfinScad) Nghiên cứu của Viga Ananda Wicaksono cho thấy rằng nồng độ trung bìnhcủa hàm lượng chlorophyll a từ năm 2013 - 2017 trong nước biển dao động trongkhoảng 0,16 - 1,55mg/m3 Kết quả của thử nghiệm hồi quy tuyến tính cho thấychlorophyll a là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tổng sản lượng cá Nục sồ23%, các yếu tố khác ảnh hưởng 77%[35]
TheoAvrionestivàMRPutri(2018)nhómcánụcởbiểnJavavàTâyKalimantan
chủyếuđánhbắtởđộsâukhoảng40-70m,chúngsốngởvùngnướcấm(hơn26°C)
vớiđộmặnlớnhơn30‰,pHhơn7,75vànồngđộoxyhòatan(DO)lớnhơn4,2ml/l Phân tích dữliệu được lấy từ World Ocean Atlas 2013, NCEP và kết quả của môhìnhsố,Avrionestiđưarađánhgiásựthayđổicủacácđiềukiệnhảidươnghọctheo mùa có tácđộng đến ngư trường tiềm năng của nhóm cá nục, khu vực dự báo đánhbắtởđộsâu20m,mùachuyểntiếpthứhaiởđộsâu40m,thờigianđánhbắtnênđược thực hiệntrong mùa mưa theo ngư trường tiềm năng[30]
Jogi Arleston, Endang Yuli, Aida Sartimbul nghiên cứu mối liên kết củacáNụcsồ với sự thay đổi nhiệt độ nước biển tầng mặt do hiện tượng Enso ở eo biểnBali, kếtquảnghiêncứuchothấysựthayđổinhiệtđộởeobiểnBaliđãtănglêntrongcác năm
2005, 2009, 2010, 2013 và 2014, trong khi năm 2004, 2006, 2007, 2008,2011,
Trang 252012 và 2015 nhiệt độ có xu hướng giảm Khi xảy ra hiện tượng El Nino, nhiệt độnước biển tầng mặt ở eo biển Bali đã giảm trong khoảng 25,11oC – 25,55oC, khiLa-Ninaxảyra,nhiệtđộnướcbiểntầngmặtởeobiểnBaliđãtăngtrongkhoảng20,51oC
– 31,70oC So sánh giữa nhiệt độ bề mặt với sản lượng đánh bắt của cá Nục sồ ở eobiểnBalichothấymốitươngquancaovàsảnlượngđánhbắtcátốt.Tuynhiên,không thích hợp để bắt
cá Nục sồ trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 6[32]
X.Chen,G.Li,B.FengvàS.Tian(2009),đãdùngchỉsốthíchnghisinhtháiHSI
(Habitatsuitabilityindex)đểdựbáocáckhuvựckhaitháctiềmnăngcủacáThunhật
(Scomberjaponicus)ởbiểnHoaĐông.Kếthợpsốliệunăngsuấtđánhbắtvàdữliệu
hảidươngtừviễnthámthuthậptrongnhiều năm,cáctácgiảđãchỉrarằnghơn90%tổngsảnlượngcáThunhậtđánhbắtđượcxuấthiệnởcáckhuvựccódảinhiệtđộbề mặt biển từ28,0°C đến 29,4°C, độ muối bề mặt biển từ 33,6-34,2‰, hàm lượng chlorophyll atrong khoảng 0,15-0,50mg/m3và dị thường chiều cao của bề mặt biển từ -0,1 đến1,1m Trong bốn mô hình HSI thông thường, mô hình trung bình số học (AMM)được đánh giá phù hợp nhất theo phân tích tiêu chí thông tin Akaike[36]
Dabin Lee và nnk (2018) đã chỉ ra khoảng thích ứng sinh thái (HSI) của cá thu
nhật (Scomber japonicus) ở Biển Đông Nhật Bản và Biển Nam của Hàn Quốc, kết
quảchothấyhơn80%tổngsảnlượngđánhbắtđượcởkhuvựccónhiệtđộnướcbiển bề mặt từ14,72 - 25,72oC, hàm lượng chlorophyll a từ 0,30 - 0,92 mg.m-3, và năng suất sơ cấp
từ 523,7 - 806,46mgC.m−2.d−1 Dựa trên những kết quả này HSI hàng tháng về khíhậu ước tính từ năm 2002 đến năm 2016 cho thấy rõ rằng vùng đất trú đông của cáthu nhật thường hình thành ở Biển Nam của Hàn Quốc, trùng với phân bố đánh bắttrong cùng thời kỳ Kết quả này cho thấy rằng theo ước tính HSI có thể đưa ra một
dự báo đáng tin cậy về ngư trường cho cá Thu nhật ở Biển Đông Nhật Bản và BiểnNam của Hàn Quốc[31]
Suhartono Nurdin và nnk (2015) đã xác định các vùng đánh bắt tiềm năng của cá
bạcmá(Rastrelligerkanagurta)dựatrênphântíchmốiquanhệgiữanhiệtđộbềmặt
biển(SST)vàchlorophylla.KếtquảchỉrarằngcósựtươngquandươnggiữaSST
Trang 26vàchlorophylla(R=0,3,p<0,05).TươngquandươngcũngđượctìmthấygiữaSST vàchlorophyll a với tỉ lệ của cá bạc má (R = 0,7, p <0,05) Các vùng đánh cá tiềm năng của
cá bạc má được dự báo ở dọc theo bờ biển (với độ chính xác 76,9%)[34]
Như vậy, công tác nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học cá nói chungvàcánổinhỏnóiriêngtrênthếgiớiđãđượctiếnhànhkhálâu,đãchỉramốiquanhệ
chặtchẽgiữacácyếutốmôitrường –sinhtháibiểnvớisựphânbố,tậptínhhọpđàn của cá con
và cá trưởng thành, tập tính sinh sản, di cư, sinh trưởng và phát triển của các loàicá.Riêng đối với nguồn lợi nhóm cá nục - đối tượng có giá trị kinh tế cao của nghềkhai thác hải sản, các nghiên cứu tổng hợp trong những năm gần đây đã được triểnkhaiởnhiềuvùngbiển,quốcgia,khuvựcquốctế.Mặcdùcóvaitròquantrọngnhư vậy nhưngcác nghiên cứu ở biển Việt Nam chủ yếu về đánh giá trữ lượng, phân bố,nghiêncứuvềđặcđiểmsinhhọc(sinhtrưởng,dinhdưỡng,sinhsản)vàsinhthái.Mặt khác, cácchương trình, đề tài, dự án nghiên cứu trước đây chủ yếu được thực hiện ởvùngbiểnvịnhBắcBộvàvùngbiểnĐôngNamBộ,nênchưaphảnánhđượcđầyđủ Xuấtpháttừvấnđềđólựachọncủa
Ý nghĩa khoa học: Kết quả đạt được của luận văn là cơ sở khoa học cho việc xâydựng mô hình dự báo ngư trường khai thác cá nổi nhỏ nói chung và nhóm cá nụcnóiriêng ở vùng biển Nam Trung Bộ, tiến tới toàn vùng biển ViệtNam
Ý nghĩa thực tiễn: Sản phẩm của luận văn sẽ đóng góp thêm về cơ sở dữ liệu hảidương học nghề cá, cải tiến công nghệ dự báo ngư trường và phục vụ trực tiếp côngtác dự báo ngư trường cho vùng biển Nam Trung Bộ, góp phần tạo thành một hệ
Trang 27thống hoàn chỉnh về dự báo ngư trường trên toàn vùng biển Việt Nam theo hướng tương quan cá - môi trường.
Trang 28CHƯƠNG 2
DỮ LIỆU HẢI DƯƠNG HỌC, NGHỀ CÁ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH QUAN HỆ CÁ – MÔI TRƯỜNG BIỂN 2.1 Nguồn dữ liệu hải dương và dữ liệu năng suất khai thác nhóm cánục
Trang 29Bảng 1 Thống kê số liệu các yếu tố hải dương ở tầng mặt sử dụng trong luận văn
Yếu tố
Tháng Nhiệt độ Độ muối Chlorophyll a
Dòng chảy TổngTốc độ Hướng
2.1.2 Dữ liệu nghề cá
Sốliệunghềcáđượcsửdụngtrongluậnvănlànăngsuấtkhaithác(CPUE–Catch Per Unit Effort)nhóm cá nục, chủ yếu thu thập được từ nghề lưới vây và chụp mực lấy từ cơ sở dữ liệu (CSDL)nghề cá lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản Đâyl à
Trang 30CSDL tập hợp các số liệu về nguồn lợi hải sản trong các chuyến điều tra, khảo sát,giám sát và các chương trình thu sổ nhật ký khai thác, thực hiện cho mọi loại nghềkhai thác ở vùng biển Việt Nam trong giai đoạn năm 2016 – 2018, với mật độ phân
bố thể hiện trongHình 5– trái, trong đó có thể thấy khu vực ven bờ Khánh Hòa –Ninh Thuận mật độ các mẻ lưới khai thác nhóm cá nục rất lớn Sản lượng khai thácđược thể hiện thông qua CPUE nhóm cá nục tính trung bình theo tháng (phân tíchtrongmục2.1.3)vàcácvụcá,tươngứngvớiđólàsốlượngmẻlưới,cácgiátrịđược thể hiệntrongBảng 3vàHình6
Bảng 3 Thống kê số liệu cá sử dụng trong luận vănThời gian Tổng sản
lượng (kg) CPUE trung bình(kg/ngày tàu) Số mẻlưới
Vụ cá Tháng
Bắc 12 133105134917 229.6312.5 1003766Chuyển tiếp
Trang 312.1.3 Đồng bộ dữ liệu hải dương, môi trường biển với CPUE nhóm cánục
– vụcáchuyểntiếp1,tháng5,6,7,8–chínhvụcáNam,tháng9,10–vụcáchuyển tiếp 2 Địnhdạng đồng bộ số liệu được thể hiện trongBảng 4(trong đó Y là CPUEnhóm cá nục cócác giá trị tương ứngBmvới đơn vị là kg/ngày tàu, Xilà các yếu tốhảidương,môitrườngbiểntươngứngcócácgiátrịAm.n,m–sốhàng,n–sốcộthaysố yếutố)
Bảng 4 Định dạng đồng bộ số liệu cá môi trườngNgày Tháng Năm Kinh độ Vĩ độ Y X1 X2 … Xn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Lựachọn các yếu tố hải dương, môi trường biển cho phân tíchtươngquanPhương pháp nghiên cứu tương quan cá – môi trường thừa nhận nguyênlýtựnhiên giữa ngư trường và các điều kiện môi trường biển có tồn tại mối
quanhệ.Ngưtrườngởđâyđặctrưngbờinăngsuấtkhaithácnhómcánục,điềukiệnmôitrườngđượcđặctrưngbởicácyếutốhảidươngtrongvùngbiển.Trongsinhtháihọcbiể
n
Trang 32nhiệtđộmôitrườngkhôngchỉlàyếutốsinhtháitrộivàquantrọngđốivớibấtkỳhệ sinh tháinào, mà sự phân bố và biến động của nhiệt độ theo không gian, thời gian(thểhiệnquacácđặctrưngcấutrúcnhiệtthẳngđứngvànằmngangnhưlớpđộtbiến nhiệt độ,gradient nhiệt độ theo phương ngang, dị thường nhiệt độ, biên trên và dưới của lớp độtbiến nhiệt độ…) cũng có vai trò to lớn trong đời sống sinh vật nói chung và các loài cánói riêng Ngoài ra biến động của nhiều yếu tố môi trường khác như thức ăn(chlorophyll a), độ muối, dòng chảy, độ đục, pH cũng có ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến sự phân bố và tập tính di cư của đàncá.
Mặt khác các nghiên cứu trước đây về phân bố và di chuyển của các loài cá nổinhỏ, trong đó có cả nhóm cá nục cho thấy chúng tập trung sinh sống chủ yếu ở lớpnước tầng trên (lớp đồng nhất) với độ sâu từ 0 - 50m, do vậy để đánh giá mối quan
hệ giữa CPUE nhóm cá nục và các yếu tố hải dương, môi trường biển ở vùng biểnnước trồi Nam Trung Bộ, luận văn đã lựa chọn 10 yếu tố chủ yếu xuất hiện trongphạm vi từ tầng mặt đến 50m thể hiện trongBảng 5
Bảng 5 Các yếu tố được lựa chọn để nghiên cứu mối tương quan cá – môi trường
2 Nhiệt độ biên dưới của lớp đột biến nhiệt độ T1 oC
3 Biên trên lớp đột biến nhiệt độ nước biển H0 m
4 Biên dưới lớp đột biến nhiệt độ nước biển H1 m
5 Dị thường nhiệt độ nước biển tầng mặt Ano0 oC
7 Chlorophyll a nước biển tầng mặt Chl0 μg/l) tầng mặt giai đoạn 2016 – 2018 g/l
8 Gradien nhiệt độ theo phương ngang tại tầng mặt Grad0 oC/10km
9 Dị thường độ cao mực nước biển SLA cm
2.2.2 Phân tích một số yếu tố hải dương trong khu vực nghiêncứu
Số liệu được phân tích, xử lý bằng các phương pháp thống kê thông dụng tronghải dương học [8] như sau:
Trang 33Nhiệt độ nước biển được phân tích theo phương ngang tại bề mặt và tầng 50m,theo độ sâu từ bờ ra khơi (0 – 150m) với 2 mặt cắt: mặt cắt 1 theo vĩ độ 12,75oN trảidàitừ109,75oEđến111oE,mặtcắt2theovĩđộ11,25oNtrảidàitừ109oEđến111oE.
Dị thường nhiệt độ nước biển được xác định theo công thức:
AnoT(x,y)=T(x,y)-̅T̅̅(̅x̅̅,̅y̅̅)trong đó AnoT(x,y) là dị thường nhiệt độ tại điểm có tọa độ (x,y), T(x,y) là nhiệt độtạiđiểm(x,y),̅T̅̅(̅x̅̅,̅y̅̅)lànhiệtđộtrungbìnhnhiềunămtạiđiểmlướitính
Gradien nhiệt độ theo phương ngang được tính theo công thức:
Grad(x,y) =√(Gx)2+(Gy)2tgα=Gx/Gy
trong đó Gx, Gy là gradien nhiệt của tầng nước tương ứng theo phương vĩ tuyến và kinh tuyến, α là hướng của Grad(x,y) (lấy hướng Bắc là 0o)
Độ sâu lớp đột biến nhiệt độ nước biển được xác định theo công thức:
GradienT = ∆T/ ∆Z trong đó GradienT (oC/m) là biến đổi nhiệt độ theo độ sâu, T(oC) là nhiệt độ nước biển,Z(m)làđộsâu.Tầngđộtbiếnnhiệtđộxácđịnhlàlớpnướctrongđó:GradienT
≥ ± 0,05oC/m với H0, H1 là biên trên và biên dưới của lớp đột biến nhiệt độ
Các yếu tố độ muối, hàm lượng chlorophyll a, dòng chảy, dị thường độ cao mựcbiển sử dụng số liệu trực tiếp lấy tại tầng mặt
Tất cả các yếu tố được phân tích trong các tháng 1, 4, 7, 10, với tháng 1: đại diệncho mùa gió Đông Bắc – tương ứng với chính vụ cá Bắc, tháng 4: đại diện cho thời
kỳ giao mùa từ mùa gió Đông Bắc sang mùa gió Tây Nam – tương ứng với vụ cáchuyển tiếp 1, tháng 7: đại diện cho mùa gió Tây Nam – tương ứng cho chính vụ cáNam, tháng 10: đại diện cho thời kỳ giao mùa từ mùa gió Tây Nam sang mùa gióĐông Bắc – tương ứng với vụ cá chuyển tiếp 2
Trang 34m
2.2.3 Phươngphápnghiêncứumốitươngquangiữamộtsốyếutốhảidươngđếnnăng suất khai thác nhóm cá nục
a Phân tích tương quan giữa năng suất khai thác với các yếu tố hảidương
Với bộ dữ liệu đồng bộ cá – môi trường, sử dụng phương pháp phân tích hồi quytuyến tính đa biến giữa một biến phụ thuộc (CPUE) với các biến độc lập (cá yếu tốmôi trường) [8] sẽ tìm được phương trình hồi quy tuyến tính phản ánh mối quan hệ
cá – môi trường Phương trình tương quan được viết như sau:
y a0 ai.xi
i1
Hay: CPUE= a0+ a1.T0 + a2.T1 + a3.H0 + a4.H1 + a5.Sal0+
a6.Chl0 + a7.Ano0 +a8.Grad0 + a9.SLA +a10.Cur_spdTrongđóylànăngsuấtkhaithácnhómcánụccủanghềvâyvàchụpmực(CPUE),xi(i=1,10) là
10 yếu tố môi trường biển Các hệ số hồi quy a0và ai(i=1,10) đượctínhtheo phươngpháp bình phương nhỏnhất
Hệ số tương quan bội R được tính theo công thức (n là độ dài chuỗi số liệu, m là
Trong đó giá trị tuyệt đối của R nằm trong khoảng 0-1, nếu |R|< 0,1 thì tươngquan rất yếu; |R| trong khoảng 0,2-0,3 – yếu; |R| trong khoảng 0,4-0,5 – trung bình;
|R| trong khoảng 0,6-0,7 – cao; và |R|> 0,8 – tương quan rất cao
b Phương pháp xác định bộ chỉ số thích ứng sinhthái
Sử dụng mô hình thích ứng sinh thái HSI (Habitat Suitability Index) để xác địnhkhoảng giá trị thuận (optimal) của yếu tố môi trường đối với nhóm cá nục Với mỗiyếu tố môi trường, từ giá trị Min đến Max của nó sẽ được chia thành N khoảng dao
Trang 35động (tùy thuộc vào bản chất và sự biến động của mỗi yếu tố), ví dụ như nhiệt độnước biển, dị thường nhiệt độ nước biển với bước chia 1oC, Grad0 có khoảng biếnđộng hẹp thìlấybước chia 0,05oC/10km, chlorophyll a với bước chia 0,05μg/l) tầng mặt giai đoạn 2016 – 2018 g/l, tốc độdòng chảy 0,1m/s… (phân tích cụ thể trong mục 3.2) Tại khoảng dao động thứ k(k=1 N), từ các số liệu CPUE tức thời đồng bộ với yếu tố môi trường, chúng ta sẽtính được tổng giá trị CPUE tương ứng cho khoảng dao động k đó, ký hiệulàT_CPUEk,vàhiểnnhiênxácđịnhđượcT_CPUEmax.ChỉsốSIcủayếutốmôitrườngứng vớikhoảng dao động thứ k được xác định theo côngthức:
Các giá trị SIknằm trong khoảng từ 0 (đại diện cho môi trường sống khôngphùhợp) đến 1 (đại diện cho môi trường sống tối ưu) Những giá trị SI được xemnhư “chỉ số phù hợp” (Suitability Index) để nhận biết thời gian và địa điểm mà tại
đó có khả năng tập trung cao các đối tượng quan tâm được xác định theoBảng 6.Cácyếutốhảidương–môitrườngbiểncómốitươngquancặpvớinăngsuấtkhai thác nhóm cánục được chia làm 3 khoảng giá trị: Tương quan cặp yếu (|Ri| <0,15),tươngquancặptrungbình(0,15≤|Ri|<0,3)vàtươngquancặpcao(|Ri|≥0,3).Trong đó giới hạn tính
chỉ số SI đối với những yếu tố có hệ số tương quan cặp với CPUE nhóm cá nục |Ri|≥0,15.
Bảng 6 Năng suất khai thác tương ứng với chỉ số SI của yếu tố môi trường
Giá trị Mức năng suất khai thác (CPUE)
0,50 ≤ SI < 0,75 Trung bình
Trang 36CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ, BIẾN ĐỘNG MỘT SỐ YẾU TỐ HẢI DƯƠNG
VÀ MỐIQUANHỆ CÁ – MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐỐI VỚI NHÓM CÁ NỤC
Ở VÙNG BIỂN NAM TRUNG BỘ
Cácyếutốhảidương,môitrườngbiểnnhưnhiệtđộ,độmuối,chlorophylla,dòng chảy… cóquan hệ và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống thủy sinh vật biển nói chung và nguồn lợinhóm cá nục nói riêng, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố hải dương này đến sựphân bố, di cư, năng suất đánh bắt, biến động nguồn lợi là vấn đề hết sức phức tạp nhưng lại
có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong khai thác, quản lý và bảo vệ nguồn lợi hải sản và phát triểnnghề cá Với nguồn dữ liệu thu thập được từcácđềtài,dựánvàcácnhiệmvụnghiêncứukhoahọckhácdoViệnNghiêncứuHải sản thựchiện, luận văn đưa ra đánh giá về biến động một số yếu tốhảidương và sự ảnh hưởngcủa chúng đến phân bố nguồn lợi nhóm cá nục trong khu vực nghiên cứu giai đoạn
cácnghiêncứutrướcđây[21,27],nhiệtđộtronggiaiđoạnnàydaođộngtừ25,4oC– 30,5oC(≈5oC), biên độ dao động nhỏ hơn trong từng mùa gió (≈3oC) Nhiệt độtrung bình theo thángtrong năm 2016 phần lớn đều có giá trị cao hơn so với năm 2017v à
Trang 372018, ngoài ra có thể thấy nhiệt độ trung bình năm của nước biển có xu hướng giảmdần trong giai đoạn này với giá trị lần lượt là 28,6oC, 27,9oC và 27,7oC (Hình 7).Nhiệt
Hình 7 Biến trình nhiệt độ nước biển tầng mặt giai đoạn 2016-2018
Theo mặt rộng tháng 1 do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên khối nước cónhiệtđộthấpởphíaBắcbịđẩyxuốngphíaNamkhuvựcnghiêncứu,hìnhthànhnên lưỡi nướclạnh ép sát bờ Lưỡi nước lạnhnàycó quy mô khác nhau theo từng năm, làm cho nhiệt
độ nước biển ven bờ từ Bình Định đến Bình Thuận có giá trị thấp hơncáckhuvựcngoàikhơi(Hình8).Xuthếnàycòntiếptụcxảyraởđộsâu50mvàkéo dài cho đếntháng 4, tuy nhiên vào thời gian này do cường độ của gió Đông Bắc đã suy yếu dầnnên phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn, nền nhiệt trung bình trên toàn vùng đã tăng lên 1 -1,7oC so với tháng 1 Tháng 4/2016 ven bờ tỉnh Phú Yên – Khánh Hòa tồn tại mộtkhu vực có nhiệt độ thấp, giá trị thấp nhất đo được tại tâm là 23,6oC và tăng dần khidịch chuyển theo hướng Đông Nam ra xa bờ thể hiện bởi các đường congđẳngnhiệtdàyvàsátnhau,năm2017và2018nềnnhiệttrêntoànvùngbiểnổn định hơn (Hình8)
Trang 38Hình 8 Nhiệt độ nước biển (oC) tầng mặt tháng 1 và tháng 4
Vào tháng 7 khi gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh, hiện tượng nước trồi xuấthiện tại khu vực ven bờ tỉnh Phú Yên tới Bình Thuận thể hiện rất rõ, khối nước lạnh
từ các tầng sâu được đẩy lên bề mặt làm cho nhiệt độ tại đây thấp hơn các khu vựckhác,đâycũnglànơicómậtđộcácmẻlướikhaithácnhómcánụcrấtdày(phântích trong mục2.1.2) Tháng 7/2017 phạm vi hoạt động của nước trồi rộng hơn xuất hiệncảởphíaĐôngNamkhuvựcnghiêncứunhữngvớicườngđộyếu,riêng7/2018nước
trồicònxuấthiệnrõvà mạnhhơntạikhuvựcxabờtỉnhPhúYên-KhánhHòa,hiện tượng này
sẽ thấy rõ hơn ở độ sâu 50m, nhiệt độ tại tâm của khu vực nước trồi dao 26,5oCvàđềucóxuhướnglanraxabờtheocáchướngkhácnhautùy theo năm Tháng 10 khigió mùa Tây Nam đã suy yếu nhiệt độ trung bình trên toàn vùng biển tương đối ổn định
độngtừ25,5-≈28,7oC (Hình 9)