Trong những năm gần đây, tàinguyên nước của các tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam nói chung và lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn nói riêng có xu hướng suy giảm do phải đối mặt với vấn đề thi
Trang 1Hà Nội , 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Nguyễn Thị Thanh Hoàng
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC CÁC SÔNG
SUỐI LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2Hà Nội, 2013
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Nguyễn Thị Thanh Hoàng
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC CÁC SÔNG
SUỐI LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN
Chuyên ngành: Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ THỊ THU LAN
Trang 3MỤC LỤC
LỜICẢMƠN i
DANH MỤC CÁCBẢNGBIỂU ii
DANH MỤC CÁCHÌNHVẼ iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮVIẾTTẮT iv
MỞĐẦU 1
1 Tính cấp thiết củađềtài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụnghiêncứu 2
3 Phạm vinghiêncứu 2
4 Phương phápnghiêncứu 3
5 Kếtquảđạtđược,ýnghĩakhoahọcvàýnghĩathựctiễn 3
6 Cơ sở tài liệu thực hiệnluậnvăn 4
7 Cấu trúc củaluậnvăn 5
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀINGUYÊNNƯỚC 6
1.1 Khái niệm tàinguyênnước 6
1.2 Tổngquancácnghiêncứuvềtàinguyênnước 6
1.2.1 Trênthếgiới 6
1.2.2 ỞViệtNam 10
1.2.3 Ở lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 12
CHƯƠNG 2ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘILƯUVỰC SÔNG VU GIA -THUBỒN 14
2.1 ĐiềukiệnđịalýtựnhiênlưuvựcsôngVuGia–ThuBồn 14
2.1.1 Vị tríđịalý 14
2.1.2 Đặc điểmkhíhậu 15
2.1.3 Đặc điểm các nhân tốmặtđệm 19
2.1.3.1 Đặc điểm địa mạo,địahình 19
2.1.3.2 Lớp phủthổ nhưỡng 23
2.1.3.3 Thảmthựcvật 26
Trang 42.1.4 Mạng lướisông suối 27
2.2 Điềukiệnkinhtế-xãhộilưuvựcsôngVuGia–ThuBồn 33
2.2.1 Cơ cấukinhtế 33
2.2.2 Hiện trạng các ngànhkinhtế 35
2.2.3 Dân cư –laođộng 37
2.2.4 Hạ tầngcơsở 39
CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG VU GIA–THU BỒN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀINGUYÊNNƯỚC 42
3.1 Cơ sởtàiliệu 42
3.2 Phân bố tài nguyên nước theokhônggian 44
3.2.1 Tài nguyênnướcmưa 44
3.2.2 Tài nguyên nướcmặt 47
3.3 Phân bố tài nguyên nước theothờigian 50
3.3.1 Dòngchảy lũ 51
3.3.2 Dòngchảy kiệt 54
3.4 Phân vùngthủy văn 57
3.5 Đềxuấtcácgiảiphápkhaithácsửdụnghiệuquảtàinguyênnước 63
3.5.1 Cơ sở khoa học cho các đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên nước lưuvực sông Vu Gia –ThuBồn 64
3.5.1.1 Xác định hiện trạng sử dụng nước trên lưuvựcsông 64
3.5.1.2 Cân bằngnguồnnước 66
3.5.2 Đề xuất các giải phápcôngtrình 67
3.5.3 Đề xuất các giải pháp phicôngtrình 69
KẾTLUẬN 72
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 73
Phụ lụcBảng tính tung độ đường cong lũy tích sai chuẩn dòng chảy năm củacác
trạm trên lưu vực sôngVu Gia –ThuBồn I
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ khoa học: “Đánh giá tài nguyên nước các sông suối lưuvực sông Vu Gia – Thu Bồn” được hoàn thành tại Khoa Địa Lý thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô, các anhchị đồng nghiệp trong Phòng Địa lý thủy văn, Viện Địa lý đã giúp đỡ học viên rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này.
Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,động viên học viên rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Do thời gian và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, học viên rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ các Thầy Cô.
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số giờ nắng trung bình các tháng tại một số trạm thuộclưuvực 16
Bảng 2.2 Các đặc trưng nhiệt độ không khí tại một số trạm thuộclưuvực 16
Bảng 2.3 Tốc độ gió tại một số trạm trênlưu vực 17
Bảng 2.4 Tần suất hướng gió tại trạmTràMy 17
Bảng 2.5 Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche tại một số trạm trênlưuvực 18
Bảng 2.6 Độ ẩm trung bình và thấp nhất tại một số trạm trênlưuvực 19
Bảng 2.7 Các kiểu địa hình lưu vực sôngThu Bồn 20
Bảng 2.8 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 32
Bảng 2.9 Cơ cấu kinh tế của các tỉnh, thành phố thuộc lưuvực(%) 34
Bảng 2.10 Thống kê dân số các đơn vị hành chính thuộc lưu vựcnăm2010 38
Bảng 3.1 Mạng lưới các trạm đo khí tượng -thủyvăn 42
Bảng 3.2 Lượng mưa trung bình nhiều năm tại một số vị trí trênlưu vực 45
Bảng 3.3 Nguồn nước các sông suối trong lưu vực Vu Gia -ThuBồn 49
Bảng 3.4 Dòng chảy năm Q75%tại Giao Thuỷ, Ly Ly, Ái Nghĩa, TuýLoan 50
Bảng 3.5 Đặc trưng dòng chảy mùa lũ trên lưuvựcsông 52
Bảng 3.6 Tần suất lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất trêncácsông 53
Bảng 3.7 Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc được tại các trạmthuỷvăn 53
Bảng 3.8 Các đặc trưng lũ tiểu mãn trên lưuvựcsông 54
Bảng 3.9 Đặc trưng dòng chảy kiệt trên lưuvựcsông 55
Bảng 3.10 Đặc trưng thống kê dòng chảy nhỏ nhất các trạm tronglưuvực 56
Bảng 3.11 Dòng chảy kiệt nhỏ nhất trạm trong vùngnghiêncứu 56
Bảng 3.12 Các đặc trưng cơ bản của các vùng thuỷ văn lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn 62
Bảng 3.13 Tổng nhu cầu dùng nước của lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 66
Bảng 3.14 Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng ứng với các mứcđảmbảo 67
Bảng 3.15 Tổng hợp hiện trạng công trình thủy lợi theo vùngthủyvăn 68
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Vị trí địa lý lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 15
Hình 2.2 Bản đồ địa mạo lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 22
Hình 2.3 Bảng chú giải bản đồ địa mạo lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 23
Hình 2.4 Bản đồ đất lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 25
Hình 2.5 Mạng lưới sông suối lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 33
Hình 3.1 Mạng lưới trạm khí tượng - thủy văn trên lưuvựcsông 44
Hình 3.2 Phân phối lượng mưa trung bình tháng tại 2 trạm Nông Sơn và ThànhMỹtrên lưu vực sông Vu Gia -ThuBồn 46
Hình 3.3 Bản đồ đẳng trị mưa năm lưu vực sông Vu Gia –Thu Bồn 47
Hình3.4.BảnđồđẳngtrịmôđundòngchảynămlưuvựcsôngVuGia–ThuBồn 48
Hình 3.5 Đường tích lũy sai chuẩn dòngchảynăm 51
Hình 3.6 Bản đồ phân vùng thủy văn lưu vực sông Vu Gia –ThuBồn 63
Trang 8BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
2 GDP Gross Domestic Product
Tổngsản phẩm nội địa
3 GWP Global Water Partership
Cộng tác vì Nước toàn cầu
4 KT-XH Kinh tế - xã hội
6 TGXH Thời gian xuất hiện
8 UNDP United Nations Development Programme
Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
9 WEHAB Water, Energy, Health, Agriculture and Biodiversity
Nước, Năng lượng, Y tế, Nông nghiệp và Đa dạng sinh học
Hội đồng nước thế giới
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tínhcấp thiết của đềtài
Nước có ý nghĩa sống còn đối với cuộc sống con người Bảo đảm an ninh nguồnnước là vấn đề cực kỳ quan trọng của mọi quốc gia Việt Nam có hệ thống sông ngòidày đặc, tổng lượng nước mưa và nước mặt khá phong phú nếu xét trên lượng nướctrung bình trên đầu người, nước ta được xếp vào loại từ đủ đến thừa nước Tuy nhiên
do vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên quy định nên tài nguyên nước của Việt Namluôn tiềm ẩn những nguy cơ thiếu bền vững; vấn đề suy giảm tài nguyên nước và mất
an ninh nguồn nước là nguy cơ không thể xem thường Trong những năm gần đây, tàinguyên nước của các tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam nói chung và lưu vực sông
Vu Gia – Thu Bồn nói riêng có xu hướng suy giảm do phải đối mặt với vấn đề thiên taingày càng gia tăng mà nguyên nhân chủ yếu là do biến đổi khí hậu, nước biển dâng và
sự bùng nổ đô thịhóa
Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn với diện tích hứng nước 10.350km2thuộc địaphận thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam là một trong 9 lưu vực sông lớn của ViệtNam Điều kiện địa lý của lưu vực sông đã hình thành nên tiềm năng nguồn nước ởđây được xếp vào loại phong phú nhất Việt Nam nhưng cũng là nơi chịu tác độngmạnh mẽ của các loạihìnhthiêntai,trong đó các thiên tai liên quan đến dòng chảy trênlưu vực sông như lũ lụt, lũ quét, hạn hán… thường xuyên xảyra Các thiên tai này đã và đang hạnchế sự phát triển nền kinh tế đồng thời tàn phá môi trường, môi sinh tác động mạnh đến đời sống xã hội trên lưu vực Vì vậyviệc nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn làm cơ sở khoa học cho việc định hướng
sử dụng bền vững tài nguyên nước trên lưu vực mang tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho công cuộc pháttriển KT – XH ở khu kinh tế năng động bậc nhất miềnTrung
Trên cơ sở những kiến thức đã được các thày cô trang bị, học viên đi vàođánh giá tài nguyên nước trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn trong đề tài luận văn
“Đánh giá tài nguyên nước các sông suối lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn”.
Trang 102 Mụctiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước lưu vực sôngVu Gia– ThuBồn
- Đánh giá nguồn tài nguyên nước mặt lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu về tài nguyên nước trên thế giới, Việt Nam vàlưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH ảnh hưởngđến tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
- Đánh giá trữ lượng nguồn nước sông suối vùng nghiên cứu và khả năngthực tế sử dụng nguồnnước
- Thu thập các dữ liệu số, các bản đồ hợp phần (bản đồ mạng lưới sông, bản
đồ mạng lưới trạm thủy văn, bản đồ ranh giới lưu vực) làm cơ sở để thành lập cácbản đồ đẳng trị mưa, bản đồ đẳng trị mô đun dòng chảy năm và bản đồ phân vùngthủyvăn
- Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên nước lưu vực sông VuGia – ThuBồn
3 Phạm vi nghiêncứu
Phạm vi lãnh thổ:Lãnh thổ nghiên cứu được giới hạn trong lưu vực sông Vu
Gia – Thu Bồn thuộc thành phố Đà Nẵng và tỉnh QuảngNam
Phạm vi khoa học:
- Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước mặt (về trữ lượng)trên các sông suối lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
Trang 11- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, xây dựng bản đồ tài nguyên nước lưu vựcsông, phân vùng thủy văn và đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyênnước lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn.
4 Phương pháp nghiêncứu
Để giải quyết được các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra, luận văn đã sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu chính sau:
- Phương pháp kế thừa: là phương pháp phân tích tiếp thu, sử dụng có chọn
lọc các kết quả nghiên cứu của các chuyên gia đi trước Đây là một trong nhữngphương pháp quan trọng giúp cho luận văn đạt kết quả tốthơn
- Phươngphápđánhgiátổnghợp:Phântíchmốiquanhệgiữacácyếutốcảnhquan
liênquan đến tài nguyên nước Đây là phương pháp chủyếuđể nghiên cứu sựphânbốtài nguyên nướcmặttheo không gian và thờigian
- Phươngphápthốngkê -toán lý:Dựatrêncơsởdữliệukhítượng-thủyvăn trong thời
kỳ quan trắc tạimộtsố trạm khí tượng - thủy văn trong lưu vực sông vàvùngphụ cận,luận văntiếnhành đánh giá trữ lượng, đánh giá sự phân bố tài nguyênnướcmặttheothờigianvàkhônggiancủalưuvựcsôngVuGia–ThuBồn
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS): Các bản đồ được
sử dụng trong luận văn bao gồm: Bảnđồđịa hình, bản đồ mạng lưới sông suối, bản
đồ mạng lưới trạm khí tượng - thủy văn lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn Đồng thờiluận văn sẽ tiến hành xây dựng các bản đồ như bản đồ đẳng trị lượng mưa trungbình nhiều năm, bản đồ đẳng trị mô đun dòng chảy năm, bản đồ phân vùng thuỷvăn Phương pháp bản đồ đã thể hiện kết quả nghiên cứu của luận văn một cách trựcquannhất
5 Kếtquả đạt được, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thựctiễn
* Kết quả đạtđược:
- Đánh giá được sự phân bố theo không gian và thời gian của nguồn nước(nước mưa, nước mặt) trên lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
Trang 12- Xây dựng bản đồ tài nguyên nước (nước mưa, nước mặt) trên lưu vực sông
và bản đồ phân vùng thủy văn tỷ lệ1/100.000
- Đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
* Ý nghĩa khoahọc:
Góp phần hoàn thiện về phương pháp luận đánh giá tài nguyên nước trong
khu vực nhiệt đới gió mùa Việt Nam
* Ý nghĩa thựctiễn:
Là cơ sở khoa học để các nhà quản lý đề xuất các định hướng khai thác và sử
dụng hợp lý tài nguyên nước
6 Cơ sở tài liệu thực hiện luậnvăn
Luận văn được thực hiện dựa trên kết quả của các đề tài, dự án đã được thực hiện:
- Nguyễn Lập Dân (2005), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nướcNghiêncứu
cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở miền Trung,Mã sốKC08.12.
- Nguyễn Lập Dân (2008), Đề tài nghiên cứu cơ bảnNghiên cứu dự báotiềm năng các tai biến thiên nhiên (lũ lụt, lũ quét, lũ bùn đá, hạn kiệt, xói lở bờ sông) cho lưu vực sông Thu Bồn - Vu Gia Đề xuất các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu,Mã số700506.
- Nguyễn Lập Dân (2010), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nướcNghiêncứu
cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại: Nghiên cứu điển hình cho đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ,Mã sốKC08.23/06-10.
- Vũ Thị Thu Lan (2010), Dự ánTiến hành khảo sát thực địa và lập môhình thủy lực lưu vực sông Thu Bồn tỉnh QuảngNam.
Trang 137 Cấu trúc của luậnvăn
Nội dung của Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận cùng phụ lục, Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giá tài nguyên nước
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội lưu vực sông Vu Gia– ThuBồn
Chương 3: Đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn và đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
Trang 14Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đạidương và trong khí quyển, sinh quyển Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Tài nguyên nước bao gồm các nguồnnước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt nam” Nước có hai thuộc tính cơ bản đó là đó là gây lợi
vàgâyhại Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của con người, song
nó cũng gây ra những hiểm họa to lớn không lường trước được đối với con người.Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và của thậm chí tới mức có thể pháhủy cả một vùng sinhthái
Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độ phát triển của xã hội loàingười tức là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyên nước ngàycàng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia Thời kỳ nguyên thủy, tài nguyênnước chỉ bó hẹp ở các khe suối, khi con người chưa có khả năng khai thác sông, hồ vàcác thủy vực khác Chỉ khi kỹ thuật khoan phát triển thì nước ngầm tâng sâu mới trởthành tài nguyên nước Và ngày nay có các công nghệ sinh hóa tiên tiến thì việc tạonước ngọt từ nước biển cũng không thành vấn đềlớn
1.2 Tổngquan các nghiên cứu về tài nguyênnước
Trang 15TNN là nhiệm vụ hết sức quan trọng Do nhận thức của con người nên việc nghiên cứuTNN đã có những bước chuyển biến rất lớn theo lịch sử nghiên cứu.
Trước đây, cùng với sự hiểu biết về chu trình tuần hoàn nước tự nhiên (mưa
- bốc hơi - dòng chảy) và nhu cầu sử dụng nước rất nhỏ của mình, con người đã tựcoi nước như một dạng tài nguyên vô hạn Việc nghiên cứu TNN bấy giờ tập trungkiểm kê, đánh giá và đưa ra các giải pháp sử dụng nước theo nhu cầu sử dụng bằngcác công trình cung cấp nước (nhà máy nước, giếng, hồ chứa, trạm bơm, kênhmương, đường ống…)
Khi con người khai thác tài nguyên thiên nhiên nói chung và TNN nói riêng ởquy mô lớn, cùng với công nghệ hiện đại bên cạnh việc tạo ra lượng hàng hóa lớn làlượng chất thải tương đương đổ vào môi trường cùng với sự gia tăng dân số, nguồnTNN có những biểu hiệnsuythoái Vì vậy, việc nghiên cứu khai thác gắn liền với bảo
vệ TNN đã được đề cậpđến
Năm 1977, lần đầu tiên LHQ đưa vấn đề Nước lên diễn đàn quốc tế Tại Hộinghị Mar Del Plata (Argentina) đã nhấn mạnh về vấn đề quy hoạch nước sạch và vệ
sinh, và lấy thập kỷ 80 là “Thập kỷ Quốc tế nước sạch và Vệ sinh”.
Năm 1991, tại Hội nghị tư vấn không chính thức về nước họp tại Copenhagen(Đan Mạch) đã đưa ra nguyên lý cơ bản vềTNN:
- Nước phải được coi là một thứ hànghóa
- TNN cần được quản lý ở cấp thích hợpnhất
Những nguyên lý này được khẳng định và làm rõ hơn tại Hội nghị Quốc tế
về Nước và môi trường ở DuBlin (Ireland, I/1992) và quy định trong Chương 18 có
tiêu đề “Bảo vệ chất lượng và cung cấp nước ngọt: ứng dụng các cách tiếp cận vềphát triển, quản lý và sử dụng nước” của chương trình nghị sự 21 (Agenda 21)
với 4 nguyêntắc:
- Nước ngọt là tài nguyên có hạn và dễ suy thoái, cần thiết để duy trì sự sống,phát triển môitrường
Trang 16- Phát triển và quản lý cần dựa trên nguyên tắc cùng tham gia của người dùngnước, người lập kế hoạch và hoạch định chính sách ở mọicấp.
- Phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc dự trữ, quản lý và bảo vệnước
- Nước có giá trị kinh tế trong mọi sử dụng cạnh tranh và cần được thừa nhận
là một hàng hóa kinhtế
Năm 1996 ra đời 2 tổ chức, trung tâm hoạt động quốc tế về nước Đó là:
1 Hội đồng nước thế giới (World Water Council - WWC) là nơi tập hợp cácnghiên cứu mang tính lýluận
2 Cộng tác vì Nước toàn cầu (Global Water Partership - GWP) là mạng lướihoạt động nhằm đưa các nguyên tắc Dublin vào thựctiễn
Năm Diễn đàn Nước thế giới lần thứ 2 - La Hague thông qua Tầm nhìn an ninhNước thế giới và khung hành động Nước cho mọi người
Tháng 7 năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Johannesburg đặt Nước lênhàng đầu trong 5 ưu tiên (WEHAB)
Tháng 3 năm 2003, Diễn đàn nước thế giới lần thứ 3 đã được tổ chức tại Kyoto,
Shiga và Osaka (Nhật Bản) với chủ đề “nước sạch cho tương lai” Đây được xem là
hội nghị bàn về chủ đề nước lớn nhất thế giới khi nhóm họp được hơn
24.000 đại biểu đại diện đến từ 180 quốc gia và khu vực
Tháng 3 năm 2006, Diễn đàn Nước thế giới kỳ thứ 4 diễn ra ở Mexico City với
chủ đề:Nước và văn hóa Chủ đề này cũng là một phần tiếp nối cho Thập kỷ Hành
động Quốc tế 2005 – 2015 để đánh dấu quyết tâm của Liên Hợp Quốc về việc cungcấp nước sạch cho mọi người trên thế giới vào năm 2015
Các chương trình liên quan đến nước của Chương trình Phát triển Liên hợpquốc (UNDP) là:
- Giúp đỡ các quốc gia trong cung cách quản lý nguồnnước;
- Thành lập những trung tâm phát triển vùngkhô;
Trang 17- Thiết lập hệ thống quản trị nguồn nước ngọt và môi trường như: phẩm chấtnước, hệ thống dẫn thủy nhập điền, nước ngầm, quản trị nguồn nước giữacác quốc gia, nước và hệ sinh thái, hạn hán và ngập lụt, và việc quản lýnước trong các thànhphố;
- Quan trọng hơn cả là khuyến khích tư nhân hợp tác với chính quyền trongviệc bảo vệ môi trường nhất là ở các thành phốlớn
Tháng 3 năm 2009, Diễn đàn nước thế giới lần thứ 5 diễn ra tại Istanbul, Thổ
Nhĩ Kỳ với chủ đề “Hàn gắn những bất đồng về vấn đề nước” nhằm chia sẻ nguồn
nước, chia sẻ cơ hội giữa các quốc gia với nhau
Ngày 22 tháng 03 năm 2011, Diễn đàn nước thế giới lần thứ 6 diễn ra tại Ninh
Thuận, Việt Nam có chủ đề “Nước cho phát triển đô thị”, với mục tiêu nâng cao nhận
thức của cộng đồng quốc tế, chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư về những tháchthức của tài nguyên nước trong phát triển bền vững các đô thị trong quá trình côngnghiệp hóa, biến đổi khí hậu và phòng chống thiêntai
Tuy nhiên với các quốc gia có trình độ phát triển KT-XH và khoa học côngnghệ khác nhau thì việc nghiên cứu tài nguyên nước cũng có định hướng không giốngnhau
Đối với các nước phát triển (Pháp, Anh, Mỹ, Úc, Nhật ), đầu thế kỷ XX, việcnghiên cứu TNN đã đề ra các quy trình, quy phạm nhằm quản lý tổng hợp tài nguyênmôi trường nước theo lưu vực sông Nó bao gồm các biện pháp giảm thiểu chất thảibằng việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch và kiểm toán chất thải, thu gom tái sửdụng các chất thải, xử lý một phần và xử lý toàn bộ các chất thải, nước thải trước khi
đổ vào sông, quy hoạch khai thác hợp lý nguồn nước phục vụ phát triển bền vững KT
-XH lưu vực sông, quan trắc lượng và chất lượng môi trường, cảnh báo sự khuếch táncác chất độc hại trong sông và dự báo sinh thái - chất lượng nước trên toàn lưuvựcsông
Đối với những nước đang phát triển, việc nghiên cứu TNN mới được quan tâm
từ vài trục năm trở lại đây và cũng mới chỉ đạt tới mức kiểm kê, đánh giá và
Trang 18đưa ra các giải pháp sử dụng nước theo nhu cầu sử dụng bằng các công trình cung cấpnguồn nước (nhà máy nước, giếng, hồ chứa, trạm bơm, kênh mương, đường ống ).
Như vậy, ở phạm vi quốc tế, tài nguyên nước đã được tiến hành nghiên cứukiểm kê và đánh giá cả về trữ lượng, chất lượng, đồng thời cũng hướng tới sử dung tàinguyên nước hợp lý với tiêu chí phát triển bên vững
- Giai đoạn 1976 - 1980:Có 4 chương trình điều tra tổng hợp các vùng đồng
bằng sông Cửu Long, Tây Bắc, Tây Nguyên và ven biển miền Trung, trong đó kiểm
kê TNN về lượng nhằm khai thác phục vụ phát triển KT - XH, nhưng chưa đề cậpđến các vấn đề về chất lượngnước
- Giai đoạn 1981 - 1985:Đã triển khai 19 chương trình khoa học cấp Nhà
nước có liên quan đến tài nguyên và môi trường nhưng vẫn chủ yếu đi vào hướngkiểm kê các nguồn tài nguyên trong đó cóTNN
- Giai đoạn 1986 - 1990: Có 13 chương trình khoa học liên quan đến tài
nguyên môi trường, trong đó có chương trình 52D riêng về môi trường Chương
trình đã góp phần xây dựng "Kế hoạch Quốc gia về môi trường và phát triển bềnvững".
- Giai đoạn 1991 - 1995:Đã triển khai 4 chương trình liên quan đến tài
nguyên và môi trường Chương trình KC - 12 nghiên cứu TNN và khai thác sử dụnghợp lý TNN, kết quả nghiên cứu của chương trình KC12 có hiệu quả rất lớn, nólàm
Trang 19cơ sở cho các ngành sử dụng về nước và các cơ quan quản lý hoạch định chiến lượcphát triển của ngành một cách hợp lý Chương trình KT - 02 nghiên cứu riêng về môi
trường đã góp phần xây dựng dự thảo “Luật bảo vệ môi trường”và nghiên cứu các giải
pháp đánh giá tác động môi trường, tiêu chuẩn môi trường, monitoring Phương hướngcủa Nhà nước ta trong Chương trình hành động Quốc gia về bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững đã nêu rõ trong Luật Môi trường (ban hành năm 1993) và Luật Tàinguyên nước (ban hành năm 1998) để tạo đầy đủ cơ sở pháp lý cho việc quản lý sửdụng bền vững TNN
- Giai đoạn 1996 - 2000:Đã triển khai chương trình KHCN.07:“Sử dụnghợp
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” Các đề tài trong chương trình không chỉ dừng
ở việc nghiên cứu hiện trạng tài nguyên môi trường mà còn xác định được hệ thốngcác chỉ tiêu, tiêu chí, chỉ thị môi trường, dự báo và đánh giá tác động đối với từngthành phần môi trường, đánh giá tổng hợp đối với môi trường, phân tích đặc điểm
KT - XH, phân tích chi phí - hiệu quả đối với các tác động hoặc các giải pháp vềbảo vệ môitrường
- Giai đoạn năm 2001 - nay:Cùng với sự phát triển mạnh mẽ KT – XH, đã
xuất hiện sựsuythoái tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên nước trên lãnhthổ Việt Nam Các biểu hiện về biến đổi khí hậu, nước biển dâng cũng tác động rấtlớn đến các quy luật tự nhiên thể hiện qua các thiên tai liên tiếp xảy ra như lũ lụt, lũquét, hạn hán Vì vậy, việc nghiên cứu các loại hình thiên tai đã được chú trọngsong song với triển khai đánh giá tài nguyên Việc hình thành các công trình thủyđiện, thủy lợi mang tầm khu vực đã đặt ra vấn đề nghiên cứu quản lý tổng hợp TNNtheo các lưu vực sông Trong đó, chương trình KC 08 “Chương trình Khoa học vàCông nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên” đã được hình thành và triển khai đến nay có những kết quả rấtđáng kể nhưsau:
+ “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòngtránh lũ lụt ở miền Trung”, đề tài cấp Nhà Nước năm 2005, KC 08-12 do TS.
Nguyễn Lập Dân làm chủ nhiệm Đề tài đã xác định quy luật hình thành của cáct á c
Trang 20nhân gây lũ lụt tại miền Trung,xâydựng chương trình dự báo lũ lụt miền Trung, xâydựng luận cứ khoa học cho các giải pháp tổng thể phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai lũlụt miền Trung.
+ “Nghiên cứu dự báo nguy cơ các tai biến thiên nhiên (lũ lụt, trượt lở, lũquét, lũ bùn đá, xói lở bờ sông) lưu vực sông Hương và đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại” đề tài cấp bộ, 2008 do TS Nguyễn Lập Dân làm
chủ nhiệm Đề tài đã xác định được tác động của các yếu tố tự nhiên (khí hậu, địachất, địa mạo, thổ nhưỡng, thực vật…) và tác động nhân tác gây ra các tai biến thiênnhiên (lũ lụt, trượt lở, lũ quét, lũ bùn đá, xói lở bờ sông) lưu vực sông Hương Từ
đó đã dự báo nguy cơ các dạng tai biến cho lưu vực sông, xây dựng được các bản
đồ cảnh báo: ngập lụt, lũ quét, trượt lở, sạt lở bờ sông Hương và đề xuất giải phápphòng tránh, giảm nhẹ thiệthại
+ “Nghiên cứu đánh giá tác động của các công trình trên dòng chính và giảipháp quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên nước mặt lưu vực sông Hương” đề tài
cấp nhà nước KC-08-25/06-10 (2010) do PGS.TS Nguyễn Quang Trung làm chủnhiệm đã tiến hành đánh giá tác động của các công trình trên dòng chính sôngHương đến điều kiện thủy văn, thủy lực và tài nguyên nước vùng hạ du, làm cơ sởcho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, đảm bảo phát triển trênlưuvực
Các kết quả nghiên cứu trên có giá trị về đánh giá hiện trạng, quá trình suy thoáitài nguyên môi trường, xác định nguyên nhân, cảnh báo các tai biến tự nhiên và đã
đề xuất được một số giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòngtránh và giảm nhẹ thiên tai xảy ra ở lưu vực sông Tuy vậy, việc đánh giá tổng hợp cácyếu tố tác động trên bề mặt lưu vực đến TNN chưa được triển khai nghiên cứu đánhgiá cùng một thời điểm theo lưu vực, việc đề xuất các giải pháp khai thác bền vữngTNN còn bị bó hẹp trong phạm vi chuyênngành
1.2.3 Ởlưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
Là một lưu vực có tiềm năng rất lớn về tài nguyên thiên nhiên, vì vậy trên lưuvực sông Vu Gia – Thu Bồn đã xuất hiện các khu cụm phát triển KT – XH từxa
Trang 21xưa như Hội An, kinh đô văn hóa Chăm Pa… Và đến nay là khu Kinh tế trọng điểmmiền Trung với trung tâm là Đà Nẵng - thành phố trực thuộc Trung Ương, khu kinh tế
mở Chu Lai… Để khai thác được các dạng tài nguyên trên lưu vực trong đó có nguồnTNN, đã có rất nhiều tác giả với những công trình nghiên cứu tiêu biểu trên lưu vựcsông:
Đề tài “Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Quảng Nam” do Đinh Phùng Bảo
(2001) chủ trì, Trung tâm Dự báo khí tượng – thủy văn tỉnh Quảng Nam Đề tài đãnghiên cứu, đánh giá được các đặc điểm khí tượng – thủy văn tỉnh Quảng Nam dựatrên chuỗi số liệu trước năm 2000
Đề tài “Nghiên cứu cân bằng và quy hoạch tổng thể khai thác sử dụng bềnvững các nguồn nước phục vụ phát triển KT-XH Quảng Nam” do Nguyễn Kim
Ngọc (2003) chủ trì, Đại học Mỏ - Địachất
Dự án “Tác động của BĐKH lên tài Nguyên nước và các biện pháp thích ứng
- Lưu vực Vu Gia - Thu Bồn” (2010) do Trung tâm nghiên cứu thuỷ văn và tài nguyên
nước chủ trì Đề tài đã phân tích, đánh giá các kịch bản biến đổi khí hậu ảnh hưởngđến tài nguyênnước
Đề tài “Quy hoạch phát triển và bảo vệ Tài nguyên nước Lưu vực Vu Gia –Thu Bồn” do Viện Quy hoạch thủy lợi chủ trì (2011) Đề tài đã xây dựng kế hoạch phát
triển và bảo vệ nguồn nước nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển các ngành kinh tếkhác, được dựa trên cơ sở tài liệu điều tra - khảo sát - đo đạc mới nhất trong vùng vàcác báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Đà Nẵng, tỉnh QuảngNam thời kỳ 2000 - 2010 các báo cáo chuyên ngành: nông nghiệp, thuỷ sản để từ đóđưa ra được các sơ đồ khai thác nguồn nước nhằm đáp ứng các nhu cầu dùng nước củacác ngành và hạn chế ảnh hưởng bất lợi của nước nhằm đảm bảo phát triển bền vữnglưuvực
Có thể thấy rằng, các kết quả điều tra nghiên cứu của các công trìnhkểtrên là rất
to lớn, đã góp phần không nhỏ vào việc hoạch định các dự án phát triển KT - XH ởquy mô toàn quốc, vùng lãnh thổ và một số địaphương
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘILƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN
Tài nguyên nước mặt là nước tồn tại trong sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, aodưới sự tác động của điều kiện khí hậu (mưa, bốc hơi …) và các yếu tố mặt đệm (địahình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật …) là những yếu tố hình thành tàinguyên nước mặt nói chung và dòng chảy sông ngòi nói riêng Bên cạnh đó các hoạtđộng KT-XH trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn đều ảnh hưởng đến các yếu tố hìnhthành dòng chảy sôngngòi
Chính vì vậy, cần phải nghiên cứu để làm rõ và định lượng được trữ lượng và
sự phân bố tài nguyên nước mặt lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
2.1 Điềukiện địa lý tự nhiên lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn
2.1.1 Vị trí địalý
Lưu vực sông được giới hạn phía Bắc bởi dãy núi Bạch Mã – một nhánh núiđâm ra biển ở phần cuối dãy Trường Sơn Bắc là đường phân nước với sông Hươngthuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây là khối núi Nam – Ngãi – Định thuộc phần đầucủa dãy Trường Sơn Nam với những đỉnh núi cao trên 2000m như dãy A Tuất sừngsững ở biên giới Việt – Lào quanh năm mây mù che phủ, phía Tây Nam là khối núiKon Tum với đỉnh Ngọc Linh cao 2598m - là đường phân nước với sông Sông Sê San,phía nam là dãy núi Nam Ngãi - là đường phân nước với sông Trà Bông, Trà Khúc(tỉnh Quảng Ngãi) và phía Đông là biển
Với những lợi thế về vị trí như giáp biển, nằm trong vùng kinh tế trọng điểmmiền Trung, nằm ở chính trung điểm đất nước theo trục Bắc - Nam, là nơi giao hòa củanhững sắc thái văn hóa giữa hai miền và giao lưu văn hóa với bên ngoài, có đường sắtquốc gia, đường quốc lộ 1A chạy qua … đã tạo cho nơi đây trở thành một vùng năngđộng và đầy hứa hẹn phát triển, mở rộng giao lưu liên kết tạo điều kiện hội nhập vào
xu thế chung của cả nước Song bên cạnh những lợi thế đó, những
Trang 23điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên thường xuyên xuất hiện ở vùng này cũng đang lànhững nguyên nhân hạn chế sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực nằm trong lưuvực, đặc biệt là các ngành trực tiếp khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước.
Hình 2.1 Vị trí địa lý lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
(Nguồn: Phòng Địa lý thủy văn, Viện Địa Lý)
2.1.2 Đặcđiểm
khíhậua/ Số giờnng
Khu vực phía bắc ven biển có số giờ nắng cao hơn các vùng miền núi Tổng sốgiờ nắng khu vực trong năm đạt đến gần 2400h, như vậy trung bình mỗi ngày cókhoảng 7h nắng, 2 tháng V và VII có số giờ nắng cao nhất, mỗi ngày có tới hơn 10hnắng đặc biệt là những ngày có gió Tây khô nóng Tháng X đến tháng II năm sau trungbình chỉ đạt 100 – 180h nắng/tháng, trong đó tháng XII là tháng có số giờ nắng ít nhất.Bảng sau cho biết số giờ nắng các tháng tại một số trạm thuộc lưu vực Vu Gia –ThuBồn
Trang 24Bảng 2.1 Số giờ nắng trung bình các tháng tại một số trạm thuộc lưu vực
Đà nẵng 141 142 182 203 246 233 254 214 162 155 118 111 2161 Tam Kỳ 143 167 238 221 264 228 263 239 212 184 120 102 2381
Nhiệt độ
Do lượng bức xạ mặt trời phong phú, nên tổng nhiệt độ ở lưu vực khá cao
Vùng có độ cao dưới 200 m có tổng nhiệt độ năm lên đến 9000oC, các vùng cao 800– 1000 m vẫn đạt đến7500oC
Nhiệt độ không khí bình quân năm là 25,5oC, nhiệt độ cao nhất rơi vào tháng VII có nhiệt độ trung bình là 34oC
Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng XII và I hàng năm, bình quân 21,1oC Bảng sau cho biết các đặc trưng nhiệt độ không khí tại một số trạm
Bảng 2.2 Các đặc trưng nhiệt độ không khí tại một số trạm thuộc lưu vực
Tam
Kỳ maxTtbT
Tmin
21.2 24.7 18.9
22.6 26.6 20.0
24.8 29.8 21.8
26.5 31.7 23.4
28.2 33.3 24.9
28.1 32.9 25.1
28.9 34.2 25.2
28.5 33.8 25.2
26.9 31.5 24.1
25.4 29.0 22.9
23.8 26.9 21.7
21.1 24.2 19.0
25.5 29.9 22.7 Trà
24.8 27.5 18.9
24.5 30.0 20.4
25.7 32.8 21.8
26.7 33.9 22.8
26.1 33.2 23.1
26.8 24.1 22.8
26.7 33.2 23.0
25.3 31.6 22.5
23.9 28.7 21.5
22.2 26.0 20.4
20.0 23.7 18.3
24.5 30.0 21.1
c/ Tốc độ gi
Hướng gió thịnh hành từ tháng X đến tháng IV là Đông bắc, tốc độ gió trungbình hướng này là 3,5m/s Trong các tháng từ tháng V đến tháng X gió hình thành làhướng Tây nam, sau đó là hướng Đông với tốc độ trung bình là 2 đến 3m/s Trongnhững ngày có gió Tây khô nóng tốc độ gió tương đối mạnh và đạt từ 4 – 6m/s Bảng2.3 và bảng 2.4 thống kê tốc độ gió tại một số trạm trên lưu vực và tần suất hướng giótai trạm TràMy
Trang 25Bảng 2.3 Tốc độ gió tại một số trạm trên lưu vực
3.418
3.418
3.318
3.425
3.020
3.026
3.017
3.328
3.640
3.524
3.218
3.340Trà
My
Vtb
Vmax
2.2.010.0
2.310
2.513
2.614
2.414
2.215
2.510
2.113
2.814
2.317
2.612
1.99
2.417
Bảng 2.4 Tần suất hướng gió tại trạm Trà My
Trang 26Lượng bốc hơi mạnh nhất xảy ra vào những ngày có gió Tây khô nóng hoạtđộng Các tháng mùa h lượng bốc hơi lên đến trên 100mm/tháng, ngược lại trongnhững tháng mùa mưa, lượng bốc hơi chỉ dưới 60mm Tháng có lượng bốc hơi ít nhất
- Lượng bốc hơi tại trạm Đà nẵng trong các tháng V đến VIII đều vượt quá
100 mm Trong khi đó trạm Tam kỳ từ tháng III đến IX bốc hơi đều vượt quá 100
mm Sự vượt trội này là do trạm Tam Kỳ ở vùng đồng bằng nhưng lại được đặt trênđỉnh đồi và vì vậy ảnh hưởng của gió rấtmạnh
- Vùng núi cao có đại diện là trạm Trà My có lượng bốc hơi khá nhỏ chỉ trêndưới 50% lượng bốc hơi đồngbằng
e Độ ẩm
Độ ẩm không khí tương đối của lưu vực vào khoảng 80 – 90% Độ ẩm lớn nhấtxuât hiện vào các tháng mùa mưa, đặc biệt là các ngày có gió mùa đông bắc hoạt độngmạnh gây mưa lớn trên lưu vực, thông thường trên 85% Các tháng chịu ảnh hưởngcủa gió Tây Nam và Tây hoạt động độ ẩm rất thấp, độ ẩm những tháng này có thể dưới50%
Sự chênh lệch về độ ẩm không khí giữa mùa khô và mùa mưa giảm dần từ vùngnúi có độ ẩm cao xuống đồng bằng ven biển Tháng có độ ẩm thấp nhất trong
Trang 27năm là tháng VII Bảng sau thống kê độ ẩm trung bình và thấp nhất tại một số trạm trên lưu vực.
Bảng 2.6 Độ ẩm trung bình và thấp nhất tại một số trạm trên lưu vực
8639
8333
8136
7735
7932
7539
7637
8242
8641
8853
8752
8232Trà
My
Atb
Amin
9037
8835
8534
8430
8437
8540
8441
8543
8944
9148
9352
9351
8830
2.1.3 Đặc điểm các nhân tố mặtđệm
2.1.3.1 Đặc điểm địa mạo, địahình
Lưu vực nằm trong đới khâu Tam Kỳ - Phước Sơn, địa hình lưu vực sông ThuBồn chịu tác động mạnh của các chuyển động khối tảng phân dị trên nền đá cứng rắn,hoàn toàn mất tính biến dạng dẻo trong giai đoạn tân kiến tạo Sự biến động khí hậusâu sắc trong Neogen - Đệ tứ và liên quan đến nó là sự dao động mực nuớc đại dương
đã tác động mạnh đến quá trình thành tạo địa hình đồng bằng ở đây
Địa hình lưu vực sông Thu Bồn gắn liền với quá trình phát sinh phát triển địahình khu vực Trung Bộ nói chung và khu vực Đà Nẵng và Quảng Ngãi nói riêng,chúng có sự phân dị rõ ràng theo chiều từ bắc xuống nam, được khống chế bởi các hệđứt gãy sâu và các khối địa lũy tương ứng như đứt gãy sông Cu Đê, Túy Loan - Cầu
Đỏ, Đại Lộc - Hội An, Hương Nhượng phản ánh tính kế thừa của các chuyển động tânkiến tạo từ bình đồ cấu trúc cổ trong việc thành tạo địa hình hiện tại
Địa hình trong phạm vi lưu vực sông Thu Bồn khá đa dạng về nguồn gốc cũngnhư hình thái Tổng hợp kết quả nghiên cứu đã xác định được 39 dạng địa
Trang 28hình có nguồn gốc và tuổi khác nhau thuộc 7 nhóm nguồn gốc được thể hiện trong bảng 2.7, hình 2.2.
Bảng 2.7 Các kiểu địa hình lưu vực sông Thu Bồn
12 Thềm sông-lũ tuổi đầu Pleistoxen muộn (QIII)
13 Bề mặt tích tụ sông-sườn tích-lũ tích tuổi Đệ tứ không phânchia (Q)
14 Bề mặt tích tụ sườn tích -lũ tích tuổi Đệ tứ không phân chia(Q)
15 Thềm xâm thực bậc III, cao 40-60m tuổi Pleistoxen giữa(QII)
16 Thềmxâmthực-tíchtụbậcII,cao20-30mtuổiđầuPleistoxenmuộn
Trang 292
17.Thềm tích tụ bậc I cao 8-15m tuổi cuối Pleistoxen muộn (QIII)
2
18 Bãi bồi cao, cao 4-8m tuổi Holoxen giữa (QIV)
19 Bãi bồi thấp cao 3-4m tuổi Holoxen giữa-muộn(QIV2-3)
20 Bãi bồi ven lòng, cao 2-3m tuổi hiện đại(QIV3)
21 Lòng sông và bãi cát ven lòng hiệnđại
Địa hình
nguồngốc hỗn
hợp sông- iển
22 Thềm tích tụ sông-biển cao 8-15m tuổi cuối Pleistoxenmuộn
23 Bề mặt tích tụ sông-biển cao 4-6m, tuổi Holoxen sớm -giữa
24 Bề mặt tích tụ sông -biển cao 3-4m tuổi Holoxen giữa-muộn
25 Bề mặt tích tụ sông-biển cao 1-3m tuổi hiệnđại
Địa hình
nguồngốc iển,
đầm phá-vũng
vịnh
26 Thềm mài mòn cao 40-60m tuổi Pleistoxengiữa
27 Thềm mài mòn-tích tụ cao 20-30m tuổi đầu Pleistoxenmuộn
28 Thềm mài mòn-tích tụ cao 10-15m tuổi cuối Pleistoxenmuộn
29 Bề mặt tích tụ bar cát cao 10-15m, tuổi cuối Pleistoxenmuộn
30 Bề mặt tích tụ bar cát, cao 4-6m tuổi Holoxengiữa
31 Bề mặt tích tụ bar cát, cao 2-3m tuổi hiệnđại
32 Bãi biển hiệnđại
33 Bề mặt tích tụ biển -đầm lầy cao 2-5m tuổi Holoxengiữa-muộn
34 Bề mặt tích tụ đầm phá tuổi Holoxengiữa-muộn
35 Bề mặt tích tụ đầm phá tuổi hiệnđại
36 Bề mặt tích tụ vũng vịnh cao 8-12m tuổi cuối Pleistoxenmuộn
37 Bề mặt tích tụ vũng vịnh cao 4-6m tuổi Holoxengiữa
Địa hình do gi 38 Đê cát tích tụ biển bị tái trầm tích do gió tuổi Holoxen giữa-hiện
Trang 30Hình 2.2 Bản đồ địa mạo lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
(Nguồn: [7])
Đặc điểm địa hình của lưu vực sông có vai tròquantrọng trong sự hình thành vàvận động của nước trên lưu vực sông Đây là 2yếutố quan trọng ảnh hưởng đến lớpdòng chảy các sông ngòi trong lưu vực.Phầnlớn địa hình lưu vực của các hệthốngsôngởđâyđềucaovàdốcvớidiệntíchđồinúichiếmtới80%.Độdốccủacác sườn núi thườngdốc trên 350(độ dốc trung bình toàn hệ thống sông khoảng25%),ngượclạichiềudàicácsôngđềungắn(sôngdàinhấtchỉkhoảng205km).Nhữngđặc
điểmnàycủađịahìnhlàmcholượngdòngchảytronglưuvựcsôngbấtổnđịnh
Trang 31Hình 2.3 Bảng chú giải bản đồ địa mạo lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
2.1.3.2 Lớp phủ thổnhưỡng
Cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn được hìnhthành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa Sự phân hóa mùa mưa và mùa khôsâu sắc cộng với yếu tố kiến tạo địa mạo đặc biệt và sự tương tác của quá trìnhsông– biển – lục địa đã phát sinh nhiều đơn vị đất đặc thù Lưu vực sông Vu Gia – ThuBồn xuất hiện 12 nhóm đất với 26 đơn vị dưới loại đất khác nhau Diện tích lớnnhất là đất vàng đỏ và đất xám thể hiện ưu thế đất địa thành trên sườn Đông củaTrường Sơn hơn 75% Lớp phủ đất đồi núi này nhiều đoạn lan ra sát biển và chiếmmột tỷ lệ không nhỏ chiều dài đường bờ Nhóm đất phù sa có diện tích lớn thứ 2trong khu vực gần 9% phân bố chủ yếu ở vùng cửa sông ven biển Nhóm đất códiệntíchđứngthứ3lànhómđấtcátbiểnbaogồmcảcáccồncát,bãicátgần5%
Trang 32Cấu trúc lớp phủ thổ nhưỡng của lưu vực được phân thành 3 kiểu (theo phân loại cấutrúc địa mạo thổ nhưỡng).
a) Các kiểu đất hình thành tại chỗ (đất địa thành)bao gồm đất đỏ vàng, đất
xám bạc màu, đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm gần 86,8% thành tạo chủ yếu trên đámacma axit và đá cát Cùng với điều kiện địa hình đồi núi dốc có độ cao tương phảnnên mùa mưa tập trung đất bị rửa trôi mạnh dẫn đến tầng đất mỏng, nhiều nơi trơsỏi đá, khả năng trữ ẩm và điều tiết nước kém, dễ bị xói lở Diện tích đất dốc trên
250chiếm tỷ lệ trên 72% vì vậy tiềm năng xói mòn đất rấtlớn
b) Kiểu đất thủy thành do bồi tụ của sông biển chiếmgần 12,2% phân bố ở
vùng đồng bằng duyên hải Đồng bằng dạng thung lũng chân núi hẹp mở ra phíabiển Hầu hết lớp phù sa bồi tụ có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình do vật liệubồi tụ giàu SiO2và thô Nhiều nơi lớp bồi tụ nằm trên nền sét không thấm nước.Đồng thời ở chính tầng phù sa do canh tác lâu đời đã tạo nên “tầng đế cày” chặt xítnhư một mặt chắn cản trở quá trình thấm và tiêu thoátnước
c) Kiểu đất phong thànhbao gồm các bồn cát, bãi cát trắng đỏ vàng chiếm
diện tích trên 1% được sóng và gió biển vun đắp các cồn cát hình thành dạng đồi vàdãy đồi chạy song song đường bờ biển như những con đê tự nhiên ngăn đường thoát
lũ của đồng bằng Vào mùa khô hiện tượng cát bay và mùa mưa cát chảy vùi lấp đấtphù sa sâu trong đất liền, lấp các phần cửasông
Các quá trình thành tạo thổ nhưỡng kết hợp với điều kiện khí hậu, tính chất khô
ẩm theo chu kỳ đã làm tăng cường quá trình laterit thành tạo đá ong kết von làm giảmkhả năng thấm đọng nước, các dấu hiện được thể hiệnqua:
- Diện tích đất núi dốc, tầng mỏng, làm cho khả năng điều tiết nước lưu vựckém, tốc độ nước dồn về đồng bằng nhanh và lớn trong mùa lũ, nhưng bị khô kiệtnhanh chóng trong mùa kiệt Đặc biệt ở vùng đất trống đồitrọc
- Đồng bằng bị thu hẹp lại, các gờ đỉnh cát chắn ngang lối thoát nước, cát bồilấp cửa sông làm cho khó thoát nước, do đó vùng đồng bằng luôn chịu lũ lụtlớn
Trang 33- Quá trình laterit hóa trên vùng đồi phía Tây các vùng đồng bằng là mộttrong các nguyên nhân hình thành đất bạc màu, kém về dinh dưỡng, cấu trúc đấtkém Do không có khả năng thấm giữ nước nên lớp phủ thực vật ngh o nàn Nướcmưa tự do chảy ứ ven chân các đồi cát, tạo lũ lụt cục bộ và thiếu nước trong mùakiệt Các điều này làm giảm khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên nước mộtcách hiệuquả.
Hình 2.4 Bản đồ đất lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
(Nguồn: [7])
Trang 34Điều kiện tự nhiên và đất đai thuận lợi cho rừng phát triển nên thảm thực vậttrên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn khá phong phú về kiểu loại Dưới ảnh hưởng củakhí hậu ẩm và sự phân hóa của địa hình thảm thực vật nguyên sinh trên đất địa đớigồm rừng kín cây lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm dưới độ cao 800-900m, rừng kíncây lá rộng thường xanh á nhiệt đới ẩm ở độ cao trên 800-900m đến 1600- 1700m vàrừng kín cây lá rộng thường xanh ôn đới ở độ cao trên 1600-1700m Dưới tác độngkhai phá của con người từ các kiểu thảm trên đã hình thành hàng loạt các kiểu thảmthứ sinh như rừng tre nứa, trảng cây bụi thứ sinh, trảng cỏ thứ sinh và thảm thực vậttrồng như lúa, các loại rừng trồng, hoa màu, nương rẫy, cây công nghiệp, các cây trồngtrong các khu dân cư Trên đất cát phi địa đới có trảng cây bụi, cỏ thứ sinh thay thế cáckiểu rừng thấp với bộ lá cứng thích ứng với khô hạn Trên đất nội địa đới có rừng ngậpnước ngọt và rừng ngậpmặn.
Độ che phủ đã có những biến động mạnh mẽ Vào năm 1943 rừng che phủ hầunhư diện tích đồi núi của khu vực miền Trung đạt 44,0% Sự tăng dân số cùng với nhucầu lương thực, thực phẩm, nhà ở, gỗ xây dựng đã làm giảm đi diện tích lớn của rừng
Từ năm 1943 đến năm 1983 rừng bị suy giảm nhanh chóng (đạt 17,9% và từ năm 1983đến nay diện tích rừng tăng lên nhờ trồng rừng và tái sinh rừng đạt độ che phủ 43,9%vào năm 2006, nhưng chất lượng của rừng chưa có tác dụng lớn trong việc điều tiếtnước cho lưu vực Với tình hình tàn phá rừng đã và đang diễn ra nghiêm trọng trên địabàn tỉnh Quảng Nam nằm trong lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn làm cho diện tích đồinúi trọc gia tăng, cộng vào đó do điều kiện địa hình có nhiều núi cao sườn dốc, với chế
độ khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều bên cạnh
Trang 35đó thiên tai nhiều như lũ lụt, mưa bão hàng năm (như cơn lũ lịch sử năm 1998 và năm
1999 gây ảnh hưởng nặng nề về vật chất và con người ) đã bào mòn, rửa trôi lớp đấtthổ nhưỡng là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt, do
đó làm suy thoái nguồn nước mặt dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nướcngầm, ảnh hưởng đến trữ lượng nguồn nước ngầm nhất là các vùngnúi
2.1.4 Mạng lưới sôngsuối
Hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn do dòng chính sông Thu Bồn và sông Vu Giatạo thành với diện tích khoảng 10.350km2 Đây là một trong 9 hệ thống sông lớn củanước ta, với chiều dài sông chính 205km, chảy qua đồng bằng Quảng Nam– Đà Nẵng và đổ rabiển tại vịnh Đà Nẵng qua 3 phân lưu: sông Hàn (Đà Nẵng), cửa Đại (Hội An) và Trường Giang (cửaLở)
Hình thái của lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn phụ thuộc vào cấu trúc địa chất,địa mạo khu vực; còn độ dốc, chiều dài và diện tích lưu vực phụ thuộc vào tính tươngphản trong cấu trúc địa hình Sự sắp xếp của cácdãynúi đã tạo ra hướng dốc chính củađịa hình lưu vực sông Thu Bồn là hướng Tây Nam - Đông Bắc, và dòng chính sôngThu Bồn có hướng chảy chính Tây Nam - Đông Bắc ở phần thượng, trung du vàchuyển hướng chảy Tây - Đông ở vùng hạ du lưu vực Vìvậyhệ số uốn khúc của cácsông lớn trên lưu vực xấp xỉ 2 như dòng chính 1,86, sông Bung 2,02, sông Tĩnh Yên2,67 Địa hình núi đồi chiếm tỷ trọng diện tích khá lớn (chiếm tới 80%) nên lưu vựcsông Thu Bồn có độ cao bình quân (552m) cũng như độ dốc bình quân lưu vực (25%)thuộc vào loại lớn nhất so với các lưu vực sông dải duyên hải Việt Nam Với độ cao và
độ dốc lưu vực lớn nên mạng lưới sông suối trong lưu vực phát triển mạnh dạng tia toả
- đặc trưng cho mạng lưới sông suối vùng núi cao Mạng lưới sông suối trong lưu vựcsông Vu Gia – Thu Bồn kém phát triển với mật độ lưới sông 0,47km/km2 Phần thượng
du lưu vực độ dốc địa hình lớn trên 30%, cấu tạo địa chất vùng núi là các đá Granitsườn dốc, đỉnh núi nhọn với lớp vỏ phong hoá chủ yếu là sa thạch, diệp thạch xen lẫn
suốit r o n g v ù n g c h ỉ p h á t t r i ể n ở n h ữ n g v ù n g t h ấ p c ò n ở p h ầ n s ư ờ n n ú i h ầ u n hư
Trang 36không xuất hiện dòng chảy thường xuyên, mật độ lưới sông 0,38km/km2 Phần hạ dusông chảy trong vùng đồng bằng ven biển thấp, độ dốc bề mặt giảm và lớp vỏ thổnhưỡng trong vùng này chủ yếu là đất cát, đất đỏ nên mạng lưới sông suối ở đây cũngkhông phát triển mạnh, mật độ sông suối 0,57km/km2.
Sông Thu Bồn:Có thượng nguồn là sông Tranh bắt nguồn từ sườn đông nam
dãy Ngọc Linh với độ cao trên 2000m Sông chảy theo hướng bắc nam qua các huyệnTrà My, Tiên Phước, Hiệp Đức, Quế Sơn đến Giao Thủy sông chảy qua vùng đồngbằng các huyện Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An Chiều dài sông chính đến cửa Đại là198km, diện tích lưu vực tính đến Giao Thủy là 3825km2 Thượng lưu sông Thu Bồn
có các nhánh lớn như sông Khang, sông Vang, sông Tranh, sông Ghềnh Ghềnh Hạ lưusông Thu Bồn có mạng lưới phân lưu, nhập lưu phức tạp và cuối cùng chảy ra cửa Đại.Khi sông chảy về đồng bằng nhận một lượng nước từ sông Vu Gia chảy qua sôngQuảng Huế đổ vào tại Giao Thủy, nhưng cách Giao Thủy về phía hạ lưu khoảng 16kmlại có phân lưu sông Vĩnh Điện dẫn nước từ sông Thu Bồn trả lại sông Vu Gia tại sôngHàn rồi đổ ra cửa Đànẵng
Sông Khang bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1000 m (núi Răng Cưa1152m) ở vùng núi Trà My, tiếp giáp với huyện Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi, chảytheo hướng đông nam - tây bắc qua các huyện Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức, đổvào sông Thu Bồn (sông Tranh) về phía bờ hữu, cách thị trấn Hiệp Đức về phía hạlưu vài km Sông Khang dài 57km, diện tích lưu vực 609km2 Sông Khang có một
số nhánh như: sông Tiên, (137km2), sông Lung (26km2)
Sông Vang cũng bắt nguồn từ vùng núi huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi(vùng Trà Thanh), chảy theo hướng đông nam - tây bắc qua huyện Trà My rồi đổvào sông Tranh ở phía bờ hữu, hạ lưu thị trấn Trà My khoảng 10 km Sông Vangdài 24km, diện tích lưu vực249km2
Sông Ngọn Thu Bồn bắt nguồn từ đỉnh núi Ngok Gle Long cao 1865m ởhuyện Phước Sơn, chảy theo hướng tây nam đông bắc, đổ vào sông Thu Bồn ở phía
bờ tả; sông dài 35km, diện tích lưu vực488km2
Trang 37 Sông Ghềnh Ghềnh (sông Nam Nin) bắt nguồn từ vùng núi cao trên1000m ở vùng biên giới giữa tỉnh Quảng Nam - Kon Tum Sông chảy theo hướngtây nam - đông bắc, đổ vào sông Tranh ở phía bờ tả Sông dài 22km, diện tích lưuvực195km2.
Sông Trầu (sông Lâu) bắt nguồn từ vùng núi Tiên - Cẩm Hà huyện TiênPhước, chảy theo hướng đông - tây, đổ vào sông Tranh ở thị trấn Tân An, sông dài21km, diện tích lưu vực93km2
Sau khi chảy qua Giao thuỷ, sôngThuBồn đổ vào vùng đồng bằng Sau khi tiếpnhận nước sông Vu Gia từ phân lưu Quảng Huế đổ vào, sông Thu Bồn có phân lưu BàRén - Chiêm Sơn Phụ lưu này chảy qua huyện Duy Xuyên - tiếp nhận nước sông Ly
Ly ở bờ phải, rồi lại chảy vào sông Thu Bồn ở gần cửa sông Với tên mới là sông KỳLam Dòng chính sông Thu Bồn chảy qua huyện Điện Bàn và từ hạ lưu cầu Câu Lâulại có tên là sông Câu Lâu Sau đó, sôngnàytách thành sông Hội An ở phía bờ tả vàmột phân lưu nhỏ ở dưới bờ hữu Phân lưu này nhập với sông Bà Rén và lại có tên gọi
là sông Thu Bồn Sông Hội An chảy qua thị xã Hội An; sau đó nhập với sông Thu Bồn
để đổ vào sông Cửa Đại, rồi chảy ra cửaĐại
Sông Kỳ Lam - sông Điện Bình, có các phân lưu: Cổ Cò, Vĩnh Điện Suối
Cổ Cò lại tách thành phân lưu Tam Giáp và sông Thanh Quít Các sông này đềuchảy vào sông Vĩnh Điện Sông Vĩnh Điện chảy theo hướng bắc - nam, tây nam -đông bắc, đổ vào sông Hàn rồi chảy ra vịnh Đà Nẵng, sông dài24km
Sông Ly Ly bắt nguồn từ vùng núi huyện Quế Sơn, chảy theo hướng tâynam - đông bắc qua các huyện Quế Sơn (ở bờ tả) và Thăng Bình (ở bờ hữu), đổ vàosông Bà Rén Sông Ly Ly dài 36km, diện tích lưu vực279km2
Sông Vu Gia:là một trong hai sông hợp thành hệ thống sống Thu Bồn và là
sông lớn thứ 2 của tỉnh Lưu vực sông Vu Gia nằm bên trái sông Thu Bồn thuộc địaphận các huyện Hiên, Giằng, Đại Lộc, Điện Bàn của tỉnh Quảng Nam và Hoà Vang(thuộc Đà Nẵng) và gồm nhiều nhánh sông hợp thành như sông Cái, Bung, Côn
Trang 38Chiều dài tính từ thượng nguồn sông Cái đến cửa Đà Nẵng là 204km Tổngdiệntíchlưu vực tính đến Ái Nghĩa là 5180km2(thượng nguồn sông Vu Gia có một đoạn nằmtrên đất Kon Tum, với chiều dài 38km, tương ứng với diện tích là 500km2) Phần hạlưu, khi chảy đến Ái Nghĩa có phân lưu là sông Quảng Huế mang nước từ sông Vu Gia
đổ vào sông Thu Bồn Dòng chính trước khi chảy qua địa phận Đà Nẵng được chia rahai phân lưu chính là sông Yên và sông Chu Bái Sông Yên chảy về phía An Trạch sau
đó nhập lưu với sông Túy Loan chảy vào sông Hàn rồi đổ ra cửa Đà Nẵng Phần hạ lưusông Vu Gia có nhiều phân lưu như sông Yên, sông la Thọ, sông Quá Giáng, sôngThanhQuýt
Sông Cái được coi là dòng chính của sông Vu Gia, bắt nguồn từ sườn phíatây nam dãy núi Ngọc Linh thuộc địa phận tỉnh Kon Tum, chảy theo hướng bắcnam đến gần thượng lưu Hội Khách thì tiếp nhận sông Bung rồi sau đó lại tiếp nhậnthêm sông Kôn ở hạ lưu Hội Khách Khi chảy đến Ái Nghĩa, sông Vu Gia có phânlưu Quảng Huế chảy vào sông Thu Bồn, còn dòng chính tiếp tục chảy về xuôi vàchia ra làm nhiều phân lưu (sông Yên, sông La Thọ, sông Quá Giang, sông ThanhQuít ) đổ ra cửa Đà Nẵng Ở khu vực hạ lưu, sông Vu Gia có các chi lưu nhưsau:
- Sông Ái Nghĩa: từ hạ lưu cửa sông Quảng Huế, sông Vu Gia được gọi làsông Ái Nghĩa, sông này chảy qua thị trấn Ái Nghĩa đến xã Đại Hiệp huyện ĐạiLộc, sông dài 4,9km độ dốc trung bình 0,1%, chiều rộng trung bình sông160km
- Sông Yên: là phân lưu của sông Ái Nghĩa, xuất phát từ xã Đại Hiệp chảyđến ngã ba sông Tuý Loan và Cầu Đê; sông dài 12,8km, độ dốc 0,4%, chiều rộngtrung bình sông 130m Do độ dốc lòng sông lớn nên khoảng trên 90% nước sông ÁiNghĩa đổ vào sôngYên
- Sông Lạc Thành cũng là phân lưu của sông Ái Nghĩa, xuất phát từ cửasông Yên chảy theo hướng đông đến ngã ba La Thọ và Bầu Sắu; sông dài 4,2km, độdốc 0,05%, lòng sông hẹp với độ rộng trung bình 85m Do độ dốc nhỏ vàlòngs ô n g
Trang 39hẹp nên chỉ có khoảng 4-10% lượng nước sông Ái Nghĩa chảy vào sông Lạc Thành.
- Sông La Thọ và sông Bàu Sấu là 2 phân lưu của sông La Thành Sông LaThọ chảy theo hướng đông nam trên đoạn đường 5,0km đến Đông Hà thì tách thành
2 nhánh đổ vào sông Thanh Quít và nhánh Cổ Cò Hai nhánh này đều chảy vàosông Vĩnh Điện
- Sông Bàu Sấu chảy theo hướng đông bắc trên đoạn đường 6,5km đến BíchBắc cũng tách thành 2 nhánh đổ vào sông Quá Giang Tả và Quá Giang Hữu rồicũng đổ vào sông VĩnhĐiện
Từ nguồn đến Thành Mỹ, sông Vu Gia có một số nhánh sông chính như: ĐắcCông (142km2), Đắc Sê (297km2), Giang (496km2) ở bờ tả, các sông: Đắc Mê A(114km2), Đắc Rô Rô (80,5km2) ở phía bờ hữu
- Sông Bung là một nhánh phía bên trái của sông Vu Gia do dòng chínhsông Bung và sông A Vương hợp thành Sông A Vương bắt nguồn từ vùng núi cao1000m ở phía tây bắc huyện Hiên, có chiều dài 80km, diện tích lưu vực 898km2.Sông Bung dài 131km, diện tích lưu vực2530km2
- Sông Kôn bắt nguồn từ vùng núi cao 800m ở phía bắc huyện Hiên, chảyvào sông Vu Gia ở hạ lưu Hội Khách, sông dài 47km, diện tích lưu vực627km2
- Sông Tuý Loan bắt nguồn từ độ cao 900m ở sườn phía nam dãy Bạch Mã,chảy vào sông Yên ở phía bờ trái, sông dài 30km diện tích lưu vực 309km2 Toàn
bộ chiều dài dòng chính sông Vu Gia từ nguồn đến cửa Đà Nẵng dài 205km, diệntích lưu vực tính đến Giao Thuỷ bằng5180km2
Trang 40Bảng 2.8 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
T
Độ cao nguồn sông (m)
Chiều dài sông (km)
Chiều dài lưu vực (km)
Diện tích lưuv ực (km 2 )
Đặc trưng trung bình lưu vực
Độ cao (m)
Độ dốc (%)
Độ rộng (km)
Mật độ lưới sôngkm /km 2
Hệ số uốn khúc