1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển môn cầu lông cho công chức viên chức thành phố sơn la

176 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN A. THÔNG TIN CÁ NHÂN: Đề tài luận án:“Nghiên cứu giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức viên chức thành phố Sơn La”. Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Hoàng Anh Họ và tên cán bộ hướng dẫn: 1. GS.TS Lưu Quang Hiệp; 2. PGS.TS Đặng Văn Dũng Tên cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Thể dục thể thao B. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Kết quả nghiên đạt được một số thành tựu sau: 1. Thông tin khoa học và toàn diện về thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La cho thấy, còn tồn tại những bất cập cơ bản làm hạn chế sự phát triển của phong trào như: Sự nhận thức chưa đầy đủ của công chức, viên chức về ý nghĩa của việc tập luyện Cầu lông; Thiếu cộng tác viên Cầu lông; Công tác xã hội hóa môn Cầu lông chưa hiệu quả; Thể lực của đội ngũ công chức, viên chức còn hạn chế. Đồng thời, qua phân tích SWOT đã xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La. 2. Quá trình nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được 6 giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La, bao gồm: Tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò của việc tập luyện và thi đấu Cầu lông; Phát triển môn Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức theo hướng xã hội hóa; Tạo nguồn cán bộ phát triển phong trào Cầu lông cho công chức, viên chức; Hoàn thiện hệ thống thi đấu Cầu lông cho công chức, viên chức; Mở rộng các hình thức tập luyện Cầu lông cho công chức, viên chức. Khích lệ động viên và kiểm tra, đánh giá phong trào Cầu lông của công chức, viên chức. Trên cơ sở thực nhiệm xã hội học 56 giải pháp mà đề tài lựa chọn, bước đầu đã thể hiện tính hiệu quả sau một năm ứng dụng thông qua các tiêu chí phát triển môn Cầu lông. Kết quả thực nghiện cho thấy, các tiêu chí đều thể hiện sự tăng trưởng tích cực (từ 15.38 % đến 133.33 %). Đồng thời, các giải pháp còn có tác dụng nâng cao thể lực cho công chức, viên chức thành phố Sơn La đạt độ tin cậy ở ngưỡng xác xuất thống kê cần thiết.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

Trang 2

ĐẶNG HOÀNG ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔN CẦU LÔNG CHO

CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC THÀNH PHỐ SƠN LA

Tên ngành: Giáo dục học

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Đặng Hoàng Anh

Trang 4

Danh mục ký hiệu viết tắt

Danh mục các biểu bảng, biểu đồ trong luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Các quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về công

tác thể dục thể thao trong thời kỳ đổi mới 6

1.2 Một số cơ sở lý luận về xã hội hóa và xã hội hóa thể dục thể thao 16

1.3 Đặc điểm và hình thức hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao

1.4 Những yếu tố bảo đảm cho công tác thể dục thể thao trong các

1.5 Đặc điểm hoạt động của môn Cầu lông 27

1.5.2 Quy luật bay của cầu trong không gian 36 1.5.3 Cơ sở sinh lý của hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông 36

1.7 Quy hoạch và giải pháp phát triển môn Cầu lông 40

1.8 Những công trình nghiên cứu có liên quan 44 1.8.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 44 1.8.2 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 51

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 55

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 68

3.1 Đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công

3.1.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá phong

trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành

3.1.2 Thực trạng sự quan tâm của lãnh đạo các cấp đối với hoạt

động tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công

3.1.3 Thực trạng nhu cầu, động cơ và hứng thú tập luyện Cầu

lông của đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La 72

Trang 6

tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công chức,

3.1.6 Thực trạng tổ chức tập luyện và thi đấu Cầu lông của đội

ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La 87 3.1.7 Thực trạng trình độ thể lực chung của đội ngũ công chức,

3.1.8 Những khó khăn trong việc phát triển môn Cầu lông cho

công chức, viên chức thành phố Sơn La 92 3.1.9 Kết quả phân tích SWOT về việc phát triển môn Cầu lông

cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 93 3.1.10 Kiểm định phân tích SWOT về việc phát triển môn Cầu

lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 95 3.1.11 Bàn luận về thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ

công chức, viên chức thành phố Sơn La 101

3.2 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển môn

Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 104

3.2.2 Lựa chọn giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức,

3.2.3 Ứng dụng và kiểm chứng các giải pháp phát triển môn Cầu

lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 115 3.2.4 Bàn luận về việc lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển

môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CLB : Câu lạc bộ

CTV : Cộng tác viên HCB : Huy chương bạc HCĐ : Huy chương đồng HCV : Huy chương vàng HLV : Huấn luyện viên NXB : Nhà xuất bản TDTT : Thể dục thể thao TTCB : Tư thế chuẩn bị VĐV : Vận động viên

Trang 8

68

3.2

Kết quả phỏng vấn xác định tiêu chí đánh giá phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức (n=54)

69

3.3 Thực trạng quan tâm của lãnh đạo các cấp đối với hoạt

động tập luyện và thi đấu Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La (n=394)

70

3.4 Thực trạng tập luyện Cầu lông của công chức, viên

3.5 Thực trạng động cơ và hứng thú tập luyện Cầu lông

của công chức, viên chức thành phố Sơn La (n = 168) 76 3.6 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu

Cầu lông ở các xã phường trên địa bàn thành phố Sơn

La

79

3.7 Thống kê cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu

Cầu lông ở các tổ chức chính trị trên địa bàn thành phố Sơn La

80

3.8 Thống kê kinh phí phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu

lông ở các xã phường thành phố Sơn La 81 3.9 Thống kê kinh phí phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu

lông ở các tổ chức chính trị thành phố Sơn La 82

Trang 9

3.12 Số lượng cộng tác viên, HLV và trọng tài Cầu lông

thành phố Sơn La từ năm 2016 đến năm 2018 87 3.13 Hệ thống các giải Cầu lông có sự tham gia của công

chức, viên chức thành phố Sơn La năm 2018 89 3.14 Thành tích của các VĐV là hội viên Câu lạc bộ Cầu

lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn

La năm 2018

90

3.15 So sánh kết quả kiểm tra test Dẻo gập thân của công

chức, viên chức thành phố Sơn La và kết quả điều tra TCND năm 2004 (cm)

Sau

91

3.16 So sánh kết quả kiểm tra test Lực bóp tay thuận của

công chức, viên chức thành phố Sơn La và kết quả điều tra TCND năm 2004 (kg)

Sau

91

3.17 So sánh kết quả kiểm tra test Nằm ngửa gập bụng của

công chức, viên chức thành phố Sơn La và kết quả điều tra TCND năm 2004 (lần)

Sau

91

3.18 So sánh kết quả kiểm tra test Bật xa tại chỗ của công

chức, viên chức thành phố Sơn La và kết quả điều tra TCND năm 2004 (cm)

Sau

91

3.19 So sánh kết quả kiểm tra test Chạy 30m xuất phát cao

của công chức, viên chức thành phố Sơn La và kết quả

Sau

91

Trang 10

3.21 So sánh kết quả kiểm tra test Chạy tùy sức 5 phút của

công chức, viên chức thành phố Sơn La và kết quả điều

tra TCND năm 2004 (m)

Sau

91

3.22 Những khó khăn trong việc phát triển môn Cầu lông

cho công chức, viên chức thành phố Sơn La (n=54) 93 3.23 Kiểm định của chuyên gia về phân tích SWOT phát

triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La - Điểm mạnh (n=15)

96

3.24 Kiểm định của chuyên gia về phân tích SWOT phát

triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La - Điểm yếu (n=15)

97

3.25 Kiểm định của chuyên gia về phân tích SWOT phát

triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La - Cơ hội (n=15)

98

3.26 Kiểm định của chuyên gia về phân tích SWOT phát

triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành

phố Sơn La - Thách thức (n=15)

99

3.27 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các giải pháp phát

triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La

108

3.28 Mức độ đánh giá của các giải pháp phát triển môn Cầu

lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 109 3.29a Kết quả thực nghiệm các giải pháp phát triển môn Cầu Sau

Trang 11

lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La 118 3.29b Kết quả thực nghiệm các giải pháp phát triển môn Cầu lông cho

công chức, viên chức thành phố Sơn La

Sau

118 3.30 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Dẻo gập thân của công chức, viên chức thành phố Sơn La (cm) (n=371)

Sau

120

3.31 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Lực bóp tay thuận của công chức, viên chức thành phố Sơn La (kg) (n=31)

Sau

120

3.32 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Nằm ngửa gập bụng của công chức, viên chức thành phố Sơn La (30s/lần) (n=371)

Sau

120

3.33 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Bật xa tại chỗ của công chức, viên chức thành phố Sơn La (cm) (n=371)

Sau

120

3.34 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Chạy 30m xuất phát cao của công chức, viên chức thành phố Sơn La (giây) (n=371)

Sau

120

3.35 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Chạy con thoi 4x10m của công chức, viên chức thành phố Sơn La (giây) (n=371)

Sau

120

3.36 Kết quả và so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực

nghiệm của test Chạy tùy sức 5 phút của công chức, viên chức thành phố Sơn La (m) (n=371)

Sau

120

Trang 12

3.8 Số lượng sân Cầu lông ở các ở các tổ chức chính trị

3.9 Kinh phí phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông ở các

xã, phường thành phố Sơn La (triệu đồng) 82 3.10 Kinh phí phục vụ tập luyện và thi đấu Cầu lông ở các ở

các tổ chức chính trị thành phố Sơn La (triệu đồng) 83

3.11 Số lượng huấn luyện viên, cộng tác viên và trọng tài

Cầu lông thành phố Sơn La giai đoạn 2016 - 2018 87 3.12 Số lượng công chức, viên chức tham gia các giải đấu

Trang 13

3.13 Thành tích của các VĐV là thành viên Câu lạc bộ Cầu

lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn

3.19 Nhịp tăng trưởng số lượng sân bãi dành cho tập luyện

và thi đấu Cầu lông (%)

Sau

120

3.20 Nhịp tăng trưởng số giải Cầu lông (%) Sau

120

3.21 Nhịp tăng trưởng kinh phí từ xã hội hóa dành cho tập

luyện và thi đấu cầu lông (%)

Sau

120

3.22 Nhịp tăng trưởng kinh phí từ ngân sách dành cho tập

luyện và thi đấu cầu lông (%)

Sau

120 1.1 Sơ đồ hệ thống kỹ thuật cơ bản Cầu lông Sau

35

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng… Hoạt động TDTT là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng cho đất nước, đó chính là quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp TDTT Việt Nam đã được nêu trong Chỉ thị số 106-CT/TW ngày 02/ 10/ 1958 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về công tác TDTT Đồng thời, cũng là lời khuyến cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn dân ta trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh” Cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta vẫn không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành TDTT nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này

Luật Thể dục, thể thao được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua tại

kỳ họp thứ 10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng đối với công tác quản lý thể dục, thể thao trong thời kỳ đổi mới, tạo hành lang pháp

lý cho thể dục, thể thao Việt Nam phát triển đúng định hướng: vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công tác TDTT trong thời

kỳ đổi mới, được thể hiện trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam là: “Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi Tăng cường thể lực của thanh niên Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết hợp thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại Có chính sách và cơ chế phù hợp để bồi dưỡng và phát triển tài năng, đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao ở khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ở những bộ môn thể thao Việt Nam có ưu thế”, việc xây dựng Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đề ra những nhiệm vụ, bước đi

cụ thể nhằm thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng ta đối với sự nghiệp

Trang 15

2

phát triển thể dục, thể thao Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế trong 10 năm tới

là cần thiết, góp phần tạo dựng đội ngũ nhân lực có đủ trí tuệ và sức lực đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm

2020

Với những quan điểm đó, Đảng, Nhà nước đã có những chính sách tăng

tỷ lệ chi ngân sách và huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thể dục, thể thao; đổi mới phương thức quản lý, phát huy mạnh mẽ chủ trương phân cấp, phân quyền và xã hội hóa trong quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động TDTT Nhờ đó, sự nghiệp TDTT nước ta đã có những bước phát triển mới Phong trào TDTT quần chúng ngày càng được mở rộng với nhiều hình thức đa dạng, tích cực, góp phần cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, tiêu biểu là phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác

Hồ vĩ đại” Những hoạt động thể dục, thể thao của người cao tuổi, người khuyết tật cũng được quan tâm hơn, thể hiện qua các hội thi được tổ chức đều đặn hằng năm Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường cũng có những chuyển biến tích cực cả về hình thức lẫn nội dung Thể thao thành tích cao đạt được nhiều kết quả, một số môn đã vươn tới trình độ châu Á và thế giới Hợp tác quốc tế về thể thao được tăng cường, vị thế của thể thao Việt Nam được nâng cao ở tầm khu vực, châu lục và thế giới Nhiều đề án phát triển, chiến lược đào tạo vận động viên hay các chủ trương đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ của khoa học vào lĩnh vực TDTT cũng được triển khai có hiệu quả trong thời gian qua

Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, tỉnh có diện tích 14.125 km² chiếm 4,27% tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành phố Phía Bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, phía Đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình, phía Tây giáp với tỉnh Điện Biên, phía Nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hủa Phăn (Lào), Phía Tây Nam giáp tỉnh Luong prabang (Lào) Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính (1 thành

Trang 16

phố, 11 huyện) với 12 dân tộc Là vùng đất giàu truyền thống lịch sử - văn hóa, truyền thống đấu tranh cách mạng

Thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm 7 phường và 5 xã Trong những năm qua phong trào tập luyện và thi đấu môn Cầu lông ở Sơn La đã có những bước tiến đáng kể, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, góp phần nâng cao thể chất, tăng cường sức khoẻ

và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân; góp phần ổn định kinh tế - xã hội, cũng cố an ninh - quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Thực tế cho thấy, phong trào TDTT ở thành phố Sơn La đặc biệt là trong các sở, ban, ngành những năm gần đây phát triển khá mạnh mẽ, thể hiện qua phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thực hiện hiệu quả cả về bề rộng lẫn chiều sâu Tỷ lệ số cán bộ, công chức, viên chức tập luyện TDTT thường xuyên hàng năm đều tăng Phong trào TDTT đội ngũ công chức, viên chức đã tạo đà cho thể thao của thành phố đạt được những thành tích nổi bât Tuy nhiên, phong trào TDTT đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La chưa thực sự phát triển đồng đều Phong trào TDTT của đội ngũ công chức, viên chức chỉ được duy trì khá nề nếp ở một số đối tượng ở các sở, ban, ngành có bề dày thành tích TDTT hoặc tại thành phố hoặc các khu vực tập trung đông dân cư

Điều kiện về sân bãi, trang thiết bị phục vụ tập luyện TDTT của người dân tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn

để phát triển các môn thể thao như: Cầu lông, Quần vợt, Bóng chuyền, Bơi Các công trình thể thao chủ yếu tập trung ở trung tâm thành phố, thị trấn, điều kiện tập luyện và mức độ hưởng thụ các giá trị của TDTT ngày càng có sự cách biệt giữa các vùng, miền và các đối tượng nhân dân Do thiếu kinh phí, thiếu cơ

sở vật chất và chưa có chính sách rõ ràng về cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên TDTT ở các sở, ban, ngành nên chất lượng hoạt động TDTT ở cơ sở chưa cao

Trang 17

4

Qua khảo sát sơ bộ phong trào tập luyện môn Cầu lông của thành phố cho thấy, đây là môn thể thao được đông đảo quần chúng nhân dân ưa chuộng, đặc biệt là trong đội ngũ công chức, viên chức Tuy nhiên, thực tế phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng trong tập luyện và thi đấu Phong trào Cầu lông chủ yếu tập trung ở một số đơn vị và các huyện ở xung quanh địa bàn thành phố Các huyện, đơn vị ở xa thì phong trào còn phát triển khá chậm, số người tham gia tập luyện môn Cầu lông còn ít Vì vậy, vấn đề đặt

ra là phải xây dựng một chiến lược lâu dài các giải pháp nhằm phát triển phong trào tập luyện và thi đấu môn Cầu lông đồng bộ trên toàn thành phố, đặc biệt là đội ngũ công chức, viên chức ở các sở, ban, ngành, góp phần xây dựng phong trào TDTT nói chung và phong trào Cầu lông nói riêng của thành phố Sơn La ngày càng lớn mạnh

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Nghiên cứu giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức viên chức thành phố Sơn La"

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phong trào Cầu

lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành lựa chọn và xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm phát triển môn Cầu lông cho công chức viên chức ở các sở, ban, ngành thành phố Sơn La, góp phần thúc đẩy phong trào TDTT của thành phố phát triển ngày càng mạnh mẽ

Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định hai mục tiêu nghiên cứu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công

chức, viên chức thành phố Sơn La

Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển môn

Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La

Giả thuyết nghiên cứu: Thực trạng phát triển phong trào Cầu lông trong

dội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La còn hạn chế do nhiều nguyên

Trang 18

nhân chủ quan và khách quan, đề tài đặt giả thuyết rằng, nếu lựa chọn và xây dựng được các giải pháp khoa học, hợp lý sẽ có tác dụng tích cực trong việc phát triển môn Cầu lông cho đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, góp phần thúc đẩy hoạt động TDTT quần chúng trên địa bàn thành phố

Trang 19

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về công tác thể dục thể thao trong thời kỳ đổi mới

Trong thời kỳ đổi mới bắt đầu từ nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), quan điểm của Đảng và Nhà nước ta đối với công tác TDTT tiếp tục được khẳng định vì nhân tố con người Con người vừa làm động lực, vừa là mục tiêu xã hội Đồng Chí Đỗ Mười, nguyên Tổng Bí Thư Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã nhấn mạnh quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về sự nghiệp phát triển TDTT trong thời kỳ đổi mới: “Chăm lo phát triển sự nghiệp TDTT, coi đó là biện pháp hàng đầu để tăng cường sức khoẻ, nâng cao khả năng đề kháng của cơ thể với bệnh tật”

Ngày 09/5/1989 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ban hành Chỉ thị số 112/CT về “Công tác TDTT trong những năm trước mắt” Điểm mới quan trọng

và sự nổi bật của chỉ thị là yêu cầu phải đổi mới về phương thức hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về TDTT theo hướng tập trung thực hiện chức năng quản lý nhà nước Xây dựng và củng cố các tổ chức xã hội về TDTT theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự đảm bảo về tài chính và tự chịu trách nhiệm

về hoạt động của mình trước pháp luật; Bổ sung các chế độ chính sách, chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên dạy TDTT, khuyến khích các tổ chức TDTT tham gia hoạt động kinh tế, tạo thêm nguồn tài chính để đảm bảo và phát triển sự nghiệp TDTT, mở rộng hợp tác quốc tế về TDTT Chỉ thị này được coi như tiền đề của Nghị định 73/NĐ-CP về xã hội hoá các hoạt động TDTT trong xã hội [20]

Đại hội Đảng lần thứ VII đã bổ sung và phát triển các chủ trương đổi mới của Đại hội VI và đã thông qua “ Cương lĩnh ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000” Về TDTT nghị quyết Đại hội VI đã nhấn mạnh một số điểm: Coi trọng nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường học, tổ chức, hướng dẫn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia rèn luyện thân thể hàng

Trang 20

ngày Nâng cao chất lượng các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo VĐV, nâng cao thành tích của một số môn thể thao Cải tiến tổ chức quản lý các hoạt động TDTT theo hướng kết hợp chặt trẽ giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức xã hội, Tạo điều kiện về cán bộ, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật để phát triển nhanh một số môn thể thao Việt Nam có truyền thống và có triển vọng

Nhằm cụ thể hoá nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, ngày 24/3/1994 Ban Bí Thư Trung Ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 36 CT-TW “Về công tác thể thao trong giai đoạn mới”, và Pháp lệnh thể dục, thể thao, ngày 25/9/2000 chỉ thị đã nêu ra các quan điểm và mục tiêu của công tác TDTT trong giai đoạn mới Quan điểm định hướng cho phát triển sự nghiệp TDTT trong thời kỳ đổi mới được xác định là [48]:

Phát triển TDTT là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế

- xã hội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy yếu tố con người; công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh; Làm phong phú đời sống văn hoá - tinh thần của nhân dân, nâng cao năng xuất lao động xã hội và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang;

Xây dựng nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, giữ gìn phát huy bản sắc và truyền thống dân tộc, đồng thời nhanh chóng tiếp thu chọn lọc những thành tựu hiện đại Phát triển rộng rãi phong trào TDTT quần chúng với khẩu hiệu “khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc”, từng bước xây dựng lực lượng thể thao chuyên nghiệp đỉnh cao;

Phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội, trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt Từng bước xã hội hoá tổ chức hoạt động TDTT dưới sự quản lý điều hành của nhà nước một cách thống nhất từ Trung ương đến địa phương;

Mở rộng giao lưu, học hỏi và hợp tác quốc tế đa phương diện về lĩnh vực TDTT, trên cơ sở các môn TDTT truyền thống, duy trì chọn lọc và ứng dụng khoa học tiên tiến của các nước trên thế giới để phát triển ngành TDTT nước

Trang 21

Chỉ thị 112/CT ra ngày 09/05/1989 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt được thể hiện ở 5 nội dung sau:

Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh các trường học, duy trì và phát triển phong trào TDTT trong lực lượng vũ trang, trong công nhân viên chức và trong nhân dân

Mở rộng các cơ sở đào tạo VĐV, tập chung sức nâng cao thành tích một

Đại hội VIII của Đảng đã đề ra đường lối phát triển đất nước trong thời

kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Về nhiệm

vụ TDTT, nghị quyết đại hội đã chỉ rõ và cụ thể hơn về phát triển TDTT quần chúng và giáo dục thể chất (Thể thao nhà trường) đó là:

Phát triển phong trào TDTT sâu rộng trong cả nước, trước hết là thanh thiếu niên, tạo sự chuyển biến tích cực về chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất trong trường học, trong các lực lượng dự bị quốc phòng và lực lượng vũ trang

Về mở rộng quan hệ quốc tế về TDTT

Trang 22

Từng bước hình thành lực lượng TDTT chuyên nghiệp để phát huy những thành quả đã đạt được sau 3 năm thực hiện CT 36/CT-TW và khắc phục những mặt còn hạn chế Thường vụ Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII) đã ban hành Thông tư số 03/TT-TW ra ngày 02/4/1998 về tăng cường các cấp Uỷ và tổ chức Đảng đối với sự nghiệp phát triển TDTT [3]

Trong nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản tiếp tục khẳng định các quan điểm nhất quán của Đảng về công tác TDTT, làm rõ chiến lược phát triển TDTT trong giai đoạn 2001 - 2010 với các nội dung [5]:

Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm vóc con người Việt Nam Phát triển TDTT quần chúng và mạng lưới cơ sở rộng khắp Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VĐV thể thao thành tích cao, đưa thể thao Việt Nam lên trình độ trung trong khu vực Đông Nam Á và có vị trí cao trong nhiều bộ môn;

Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích nhân dân và các tổ chức tham gia thiết thực có hiệu quả trong các hoạt động văn hoá thể thao; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư và bảo trợ các hoạt động văn hoá - thể thao phát triển thị trường và các sản phẩm dịch vụ văn hoá - thể thao phong phú lành mạnh;

Tăng cường đầu tư ngân sách cho TDTT xây dựng trung tâm thể thao quốc gia và các trung tâm đào tạo thể thao ngang tầm khu vực;

Mở rộng giao lưu thể thao quốc tế

Trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt là các kỳ Đại hội Đảng gần đây là Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, và lần thứ IX có những quyết sách mang tính đột phá và thích hợp với thực tiễn của xu thế phát triển đất nước [4],[5], Các Chỉ thị 133/TTg ra ngày 07/3/1995 về quy hoạch phát triển TDTT [21]; Chỉ thị 274/TTg 27/4/1996 về quy hoạch và sử dụng đất đai phục vụ sự nghiệp TDTT [22], ngày 23/10/2002 Ban Bí Thư Trung Ương Đảng (khoá IX) đã ban hành Chỉ thị số 17/CT-TW về phát triển TDTT đến năm 2010 Chỉ thị đã đánh giá những mặt mạnh, và những tồn tại sau 8 năm thực hiện Chỉ thị 36CT-TW và

Trang 23

10

Chỉ thị số 17/CT-TW đề ra 8 nhiệm vụ chiến lược cần giải quyết nhằm phát triển TDTT Đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh hội nhập quốc tế [5] Lịch sử phát triển TDTT Việt Nam đã có Pháp lệnh TDTT được Thường Vụ Quốc Hội khoá X thông qua ngày 25/9/2000, [48] Pháp lệnh TDTT là văn bản luật đầu tiên trong lĩnh vực TDTT Việt Nam và hướng tới Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua “Luật về TDTT” Cho đến Quốc hội (2006), Luật Thể dục, Thể thao số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 đã được ban hành và sủa đổi; Đến Quốc hội (2018), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao

số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018 [50], [51]

Ngày 18/4/2005, Chính phủ đã có Nghị quyết số 05/2005/ NQ-CP về

“Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và TDTT” [23] Trên cơ sở dó, ngày 10/5/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 với mục tiêu [24]:

Mở rộng và nâng cao hiệu quả phong trào TDTT quần chúng tại các xã, phường, thị trấn trong cả nước; huy động sức mạnh của toàn xã hội chăm lo giáo dục thể chất cho nhân dân, làm cho mỗi người dân ở xã, phường, thị trấn được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa thể thao nhằm tăng cường sức khỏe, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện cả về trí tuệ và thể chất, phục vụ lao động sản xuất, công tác, học tập; góp phần ổn định, giữ gìn an ninh chính trị và đẩy lùi các tệ nạn xã hội Phấn đấu đến năm 2010 xóa các “xã trắng” về TDTT và đưa việc tập luyện TDTT trở thành thói quen hàng ngày của đa số nhân dân;

Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỷ lệ 23 - 25% dân số nước ta tham gia tập luyện TDTT thường xuyên Số cộng tác viên TDTT ở cấp xã trong cả nước được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về TDTT đạt trên 90% Số lượng xã, phường, thị trấn xây dựng được các địa điểm tập luyện TDTT đạt trên 80%

Trang 24

Đối tượng và phạm vi tác động của Chương trình gồm mọi tầng lớp dân

cư, bao gồm: thanh - thiếu niên, học sinh, người cao tuổi, người khuyết tật, nông dân, công nhân, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cư trú tại

xã, phường, thị trấn Phạm vi tác động tới các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trong phạm vi cả nước

Nhiệm vụ chính của Chương trình bao gồm: a) Xây dựng phong trào TDTT ở cấp xã (Tiếp tục phát động phong trào “Khỏe để xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc” và cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Mỗi người dân tự chọn cho mình ít nhất một môn thể thao hoặc một hình thức tập luyện thích hợp; Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về TDTT và các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương trong việc triển khai vận động, tổ chức các hoạt động TDTT cho mọi đối tượng ở cơ sở xã, phường và thị trấn, nhằm mục đích thu hút đông đảo nhân dân tham gia luyện tập TDTT thường xuyên; Khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian ở mỗi địa phương; từng bước đưa các môn này vào nội dung hoạt động của các Lễ hội truyền thống, ngày Hội văn hóa thể thao, Đại hội TDTT ở xã, phường, thị trấn nhằm thúc đẩy phong trào TDTT, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần); b) Xây dựng bộ máy, cơ chế hoạt động của tổ chức TDTT cấp xã (Xây dựng bộ máy tổ chức: căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và phong trào TDTT trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập các loại hình cơ sở TDTT như Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Nhà Văn hóa - Thể thao hoặc Câu lạc bộ TDTT để điều hành các hoạt động TDTT trên địa bàn xã, phường, thị trấn; Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể xã hội thành lập các Câu lạc bộ TDTT phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh và nhu cầu tập luyện của các đối tượng cư trú trên địa bàn; Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế trên địa bàn đầu tư cho TDTT, thành lập các cơ sở dịch vụ TDTT theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày

19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối

Trang 25

12

với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan); c) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên TDTT cấp xã (Xây dựng đội ngũ cộng tác viên TDTT)

Ngày 30 tháng 06 năm 2005 Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban TDTT đã ra quyết định số 1336/2005/QĐ-UBTDTT về phê duyệt đề án "phát triển xã hội hóa TDTT đến năm 2010" [65] Mục tiêu của đề án tập chung huy động các nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển TDTT Vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người trực tiếp tham gia tập luyện và đóng góp vào các hoạt động TDTT, góp phần tăng cường sức khỏe, phát triển nguồn nhân lực, thỏa mãn nhu cầu thưởng thức các giá trị của TDTT, làm cho TDTT thực sự trở thành hoạt động "của dân, do dân, vì dân" Phấn đấu xây dựng một xã hội tập luyện

Nhà nước tăng cường đầu tư cho TDTT, tập trung vào các mục tiêu ưu tiên và các chương trình quốc gia, chương trình ngành về phát triển TDTT trong từng lĩnh vực; xây dựng các cơ sở TDTT trọng điểm; Phát hiện, bồi dưỡng các tài năng TDTT; hỗ trợ phát triển phong trào TDTT quần chúng và thực hiện các chính sách xã hội trong lĩnh vực hoạt động TDTT

Tuyên truyền, vận động và tổ chức để ngày càng có nhiều người tập luyện TDTT, góp phần nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của quần chúng nhân dân; phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao của đất nước

Ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã Ban hành Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 (theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg) [25], với mục tiêu nhằm xây dựng và phát triển nền thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển

Trang 26

Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 cũng đặt

ra các chỉ tiêu phát triển TDTT quần chúng như: Số người tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt tỷ lệ 28% và năm 2020 đạt 33% dân số Số gia đình luyện tập TDTT đến năm 2015 đạt 22% và năm 2020 đạt 25% số hộ gia đình trong toàn quốc

Để đạt được chỉ tiêu này cần phải giải quyết các nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao quần chúng, đó là:

Tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với triển khai phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng, bản, tổ dân phố, khu dân cư, cơ quan, đơn vị ở các địa phương, các ban, ngành và đoàn thể

Tuyên truyền phổ biến hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham dự thi đấu thể dục, thể thao trong các câu lạc bộ từng môn hoặc nhiều môn thể thao được thành lập, hoạt động ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường và thị trấn

Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng: câu lạc bộ thể dục, thể thao, mô hình điểm về phát triển thể dục, thể thao quần chúng đối với những vùng có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đặc trưng, cụ thể là:

Ban hành thiết chế văn hóa - thể thao đối với từng cụm, điểm dân cư gắn kết với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng đô thị - nông thôn mới;

Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu, lễ hội thể thao, công tác phong danh hiệu, thể thao dân tộc và thể thao giải trí; xây dựng

và ban hành hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển thể dục, thể thao quần chúng;

Thành lập, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động đối với các Hội đồng thể dục, thể thao, Câu lạc bộ thể dục, thể thao ở cấp xã;

Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao cho mọi người chu kỳ hàng năm, hai năm hoặc bốn năm…;

Trang 27

14

Ban hành chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao đối với các đối tượng xã hội đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật

Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao quần chúng Khuyến khích phát triển thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch

Ban hành các quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho thể dục, thể thao; tăng cường đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao trong quần thể Trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã, cụm thôn - bản, thôn, bản

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TDTT quần chúng; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cộng tác viên thể dục, thể thao cấp xã và thôn, làng, bản

Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành thể dục, thể thao về vai trò của hoạt động thể dục, thể thao, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục, thể thao tại các thôn, bản và xã; Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Đưa công tác sưu tầm, thống kê phân loại các trò chơi vận động dân gian trong các lễ hội truyền thống hàng năm của các dân tộc thiểu số thành một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam; Lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi đấu thể thao quốc gia; Chú trọng bảo tồn và phát triển các môn võ cổ truyền dân tộc

Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, cộng tác viên thể dục, thể thao người khuyết tật Ban hành bổ sung các điều

Trang 28

kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao của người khuyết tật trong quy chuẩn xây dựng cơ sở tập luyện, sân bãi thể thao; thí điểm xây dựng ở một số tỉnh, thành phố các Trung tâm huấn luyện thể thao cho người khuyết tật

Tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển thể dục, thể thao ở xã, phường, thị trấn (ban hành kèm theo Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2005); đánh giá các mặt đã thực hiện được, hoàn chỉnh Chương trình để đưa vào thành một nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về thể dục, thể thao giai đoạn 2011 – 2015 [24]

Các giải pháp chủ yếu để thực hiên chiến lược được xác định là: 1) Nâng cao nhận thức tư tưởng và đào tạo nguồn nhân lực; 2) Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; 3) Phát huy vai trò, chức năng của Ủy ban Olympic Việt Nam và các Liên đoàn, Hiệp hội thể dục, thể thao trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp; 4) Tăng cường nguồn nhân lực và

cơ sở vật chất kỹ thuật; 5) Đảm bảo các ngồn kinh phí cho thực hiện chiến lược

Ngày 01/12/2011, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị Quyết số 08-NQ/TW

về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT

đến năm 2020 [6] Nghị quyết đã đưa ra mục tiêu: “ Tiếp tục hoàn thiện bộ

máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao; tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT; Đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; Các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp có đủ cơ sở vật chất TDTT phục vụ việc tập luyện của nhân dân; Trình độ một số môn thể thao trọng điểm được nâng cao ngang tầm Châu Á và thế giới; bảo đảm các điều kiện để sẵn sàng đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của Châu Á và thế giới”

Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 của Bộ Chính trị, Chính phủ và các bộ, ngành đã ban hành chương trình hành

Trang 29

16

động cụ thể Đặc biệt là hướng tới việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao quần chúng: Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các hình thức tổ chức tập luyện thể dục thể thao ở cơ sở Gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào thể dục, thể thao với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở”, với Chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu đô thị văn minh; quan tâm phát triển phong trào thể dục, thể thao Bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong các hoạt động thể dục, thể thao Có các giải pháp để phát huy tính tích cực, tính văn hóa, văn minh trong thể dục, thể thao Có quy hoạch dành đất cho thể dục, thể thao ở các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp, chú trọng tới xây dựng cơ sở vật chất thể dục, thể thao phục vụ việc tập luyện của nhân dân; quan tâm tới xây dựng các khu vui chơi giải trí trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao [6]

Từ các phân tích trên cho thấy, Đảng và Nhà nước luôn luôn quan tâm và coi trọng công tác TDTT Các bộ, ngành luôn vận dụng sáng tạo quan điểm của Đảng trong sự nghiệp xây dựng con người mới, chăm lo về sức khoẻ, tinh thần, thể chất cho mọi đối tượng trong xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo cơ sở vững chắc cho cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.2 Một số cơ sở lý luận về xã hội hóa và xã hội hóa thể dục thể thao

Xã hội hóa là một khái niệm của nhân loại học và xã hội học được định nghĩa là một quá trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời qua đó cá nhân phát triển khả năng con người và học hỏi các mẫu văn hóa của mình Nói một cách khác,

đó chính là quá trình con người liên tục tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình

để sống trong xã hội như là một thành viên (Macionis John, J., 1987)

Xã hội hóa là nền tảng quan trọng của loài người, xã hội hóa không chỉ quan trọng đối với đời sống của cá nhân, nó giúp cho xã hội phát triển được liên tục, có lịch sử, có hiện tại và có tương lai Kinh nghiệm xã hội luôn tồn tại trong

Trang 30

xã hội, mọi xã hội đều dạy cho các thành viên mới về nó và quá trình diễn ra liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác, vượt qua đời sống của một cá nhân

TDTT là một loại hoạt động cụ thể và một hình thức hoạt động giải trí, cũng như một phương tiện để nâng cao tính tích cực của xã hội Xem xét quá trình xã hội hóa thông qua bộ phận văn hóa xã hội của hoạt động thể thao và môi trường hoạt động thể chất, cũng có thể lưu ý rằng, thể thao do tính chất đặc thù của nó, tạo ra các điều kiện cụ thể để thích ứng trong xã hội và hội nhập của con người, trong khi hình thành một loại hành vi nhất định [61], [62]

Đối với xã hội hóa cá nhân, thì việc chuẩn bị thể lực và sức khỏe ở mức độ cao có thể quyết định khả năng làm chủ các giá trị và khía cạnh khác của cuộc sống con người như: phẩm chất đạo đức và trí tuệ; hoạt động lao động; quá trình tự hiểu biết; sự hình thành ý chí (Aptsiauri L., Kharitonashvili K., 2008) [72]

Thể thao, là một trong những yếu tố xã hội, mô hình tái tạo một sự thay thế cho văn hóa hiện đại, bảo tồn và củng cố các cơ chế thiết yếu của đời sống văn hóa xã hội của một con người, và sau đó, đi vào văn hóa nhóm của cá nhân, biến anh ta thành một người có năng lực xã hội Hơn nữa, thể thao là một loại hoạt động tích cực trong quá trình giải quyết cả vấn đề về quy mô bên ngoài của quyền tự quyết lẫn việc tự khẳng định của một cá nhân Và trên cơ sở này, thể thao thâm nhập sâu vào văn hóa nhóm như một tổ chức xã hội, xác định sự hình thành nhân cách của một cá nhân và định hình phong cách sống

Vì vậy, xã hội hóa ở đây chính là việc hình thành phương tiện TDTT có thể có tác động tích cực Chúng có tác dụng nâng cao kỹ năng giao tiếp, ổn định tinh thần và cảm xúc, kỹ năng thuyết phục, sức bền, hiệu suất cao, phản ứng nhanh, tư duy phân tích, tăng sự chú ý, trung thực, tự tin Các đặc tính của tư duy, trí tưởng tượng, cũng như phẩm chất giao tiếp, ý chí, tổ chức và cảm xúc

có giá trị đặc biệt để cải thiện tính cách của một chuyên gia và đạt được thành công trong các hoạt động chuyên nghiệp của họ Trong số đó phải kể đến những những phẩm chất tâm lý như: Sẵn sàng giao tiếp, khả năng dễ dàng tiếp xúc với người lạ; Ổn định, hạnh phúc khi làm việc với mọi người; Nhân từ, phản ứng

Trang 31

18

nhanh, bền bỉ, khả năng kiềm chế cảm xúc; Khả năng phân tích hành vi của người khác và của chính họ, khả năng hiểu mối quan hệ giữa con người, khả năng giải quyết sự khác biệt giữa họ, để tổ chức sự tương tác của họ; Khả năng tinh thần đặt bản thân vào vị trí của người khác, khả năng lắng nghe, tính đến ý kiến của người khác; Chính xác, đúng giờ, điềm tĩnh

Như vậy, TDTT thực sự là một trong những yếu tố quan trọng của xã hội hóa Và theo tất cả những điều trên, phải nói rằng TDTT là một trong nhiều lĩnh vực xã hội, tham gia trực tiếp liên quan đến việc vượt qua nhiều thử thách và khó khăn có cả giá trị hoặc ý nghĩa quy phạm và có liên quan đến năng lực thể chất của một người, khả năng ý chí của anh ta Xã hội hóa trong TDTT là sự phát triển toàn diện của một người và sự tham gia nhất quán của một cá nhân vào xã hội

Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam còn tồn tại quan niệm về xã hội hóa TDTT

là quá trình chuyển đổi trong lĩnh vực tham gia, quản lý và hoạt động TDTT từ phương thức Nhà nước hoàn toàn bao cấp làm TDTT sang phương thức Nhà nước kết hợp với xã hội cùng làm TDTT trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Xã hội hóa TDTT là hệ thống giải pháp xã hội để vận động, tổ chức nhân dân và xã hội tham gia phát triển sự nghiệp TDTT, đồng thời nâng cao mức hưởng thụ TDTT cho nhân dân và xã hội

Khi phân tích về vấn đề xã hội hoá của con người và vấn đề xã hội hoá thể dục thể thao, trước tiên cần làm rõ sự khác biệt hoàn toàn về khái niệm giữa hai vấn đề này Trước hết, xã hội hoá con người là khái niệm quan trọng của xã hội học, chỉ quá trình mà cá thể xã hội từ con người sinh vật phát triển làm thành con người xã hội, dần dần thích ứng với cuộc sống xã hội Xã hội hoá TDTT là chỉ quá trình chuyển đổi trong lĩnh vực tham gia, quản lý và hoạt động TDTT: từ phương thức Nhà nước hoàn toàn làm TDTT; theo cơ chế kế hoạch tập trung sang phương thức Nhà nước kết hợp vối xã hội cùng làm TDTT trong

cơ chế thị trường định hướng XHCN, tiến tới phương thức xã hội làm TDTT là

Trang 32

chính, Nhà nước chỉ đóng vai trò định hướng chỉ đạo, kiểm soát, ban hành chính sách Thứ hai là, về mặt lý giải từ “Hoá” trong cụm từ “Xã hội hoá” tuy đều chỉ một quá trình chuyển đổi, nhưng sự chuyển đổi trong xã hội hoá con người nhấn mạnh tính “Giai đoạn của chuyển đổi”, còn sự chuyển trong xã hội hoá TDTT lại nhấn mạnh về tính “Mức độ của chuyển đổi"[38]

Xã hội hóa là một chủ trương của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy trách nhiệm của toàn xã hội trong việc chăm lo cho con người, cho cộng đồng, để giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hóa Đây là chủ trương hết sức đúng đắn của Đảng ta, phù hợp yêu cầu tất yếu, khách quan của sự phát triển

Kể từ sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/CP ngày 21-8-1997

về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa; Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19-8-1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, ngành TDTT đã có nhiều cố gắng trong việc phổ biến, quán triệt và triển khai chủ trương xã hội hóa các hoạt động TDTT Trước hết là đã có sự chuyển biến

về nhận thức, coi xã hội hóa là một giải pháp quan trọng để phát triển sự nghiệp TDTT nước nhà Về phương thức quản lý, đã từng bước khắc phục cơ chế Nhà nước bao cấp toàn phần cho hoạt động TDTT, tạo điều kiện huy động rộng rãi các nguồn lực xã hội, huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, xã hội trong từng lĩnh vực hoạt động TDTT [26], [27]

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18-4-2005

về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và TDTT [23] Đây là một điều kiện thuận lợi để ngành TDTT tiếp tục triển khai có hiệu quả chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước Về quan điểm chung, cần xác định rõ rằng, xã hội hóa TDTT là quá trình tạo ra các cơ chế, chính sách và điều kiện cần thiết để phát huy tiềm năng về trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển sự nghiệp TDTT và tạo điều kiện để toàn xã hội được thưởng thức, hưởng thụ các thành quả của TDTT, nhất là các đối tượng chính sách, người nghèo và những người trước đây khó có điều kiện

Trang 33

20

tiếp cận với các dịch vụ TDTT Chăm lo cho sự nghiệp TDTT phải thật sự trở thành trách nhiệm chung của các cấp ủy Đảng, cơ quan chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội; Là nhiệm vụ của toàn xã hội - trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt Đặc biệt, cần phải nhận thức rõ rằng, xã hội hóa không có nghĩa là Nhà nước cắt giảm đầu tư cho lĩnh vực TDTT, mà Nhà nước tăng cường đầu tư nhưng thay đổi cơ cấu đầu tư theo hướng hiệu quả hơn, đồng thời có cơ chế hợp lý để khuyến khích sự đóng góp của xã hội về tài chính, vật chất và trí tuệ

Để làm tốt xã hội hóa, cần đổi mới phương thức quản lý của Nhà nước, chuyển một phần công việc của Nhà nước cho nhân dân và các tổ chức kinh tế,

tổ chức xã hội thực hiện, nhưng Nhà nước không giảm trách nhiệm, không giảm ngân sách cho các hoạt động TDTT Đầu tư của Nhà nước tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình quốc gia và hỗ trợ các đối tượng chính sách Nói cách khác, xã hội hóa chính là quá trình Nhà nước và nhân dân cùng làm để thực hiện định hướng chung, quy hoạch chung về phát triển TDTT Trong điều kiện thực tiễn của nước ta, chỉ có đẩy mạnh xã hội hóa TDTT mới có thể bảo đảm phát triển sự nghiệp TDTT một cách nhanh chóng và bền vững, đồng thời từng bước đưa TDTT thành một ngành kinh tế dịch vụ, có đóng góp xứng đáng vào nền kinh tế đất nước [55], [30]

Tóm lại, có thể nói rằng lĩnh vực TDTT là một trong những lĩnh vực có nhiều thuận lợi trong việc triển khai chủ trương xã hội hóa của Đảng, Nhà nước

và thực tế cho thấy, chủ trương này đã được xã hội đón nhận và dần đi vào đời sống, phát huy tác dụng tốt, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của phong trào TDTT nước ta trong những năm gần đây Chủ trương này cần được quán triệt và triển khai trong việc phát triển các môn thể thao nói chung và môn Cầu lông nói riêng ở các địa phương

1.3 Đặc điểm và hình thức hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL ngày

Trang 34

17/01/2019 Quy định về đánh giá phong trào TDTT quần chúng đối với câu lạc bộ thể thao Có quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ TDTT cơ sở đã chỉ rõ: Câu lạc bộ TDTT cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ Câu lạc bộ TDTT cơ sở chịu sự quản lý nhà nước về thể

dục, thể thao của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn [11], [12]

Câu lạc bộ TDTT cơ sở có chức năng tuyên truyền, vận động những người

có cùng sở thích để tự nguyện tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao cho người tập

Nhiệm vụ của câu lạc bộ TDTT cơ sở gồm: Vận động những người có cùng sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động thể dục, thể thao; Tổ chức thường xuyên tập luyện TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc; tăng cường sự hợp tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về thể dục, thể thao cho người tập; Tổ chức, tham gia các giải thể thao quần chúng, các hoạt động văn hoá, thể thao ở địa phương, đơn vị; Tuyên truyền, giáo dục, vận động để hội viên chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; Quản lý và phát triển hội viên; Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; Xây dựng quy chế hoạt động, trình cấp ra quyết định thành lập phê duyệt và

tổ chức thực hiện [66]

Hồ sơ đề nghị công nhận câu lạc bộ TDTT cơ sở, gồm: Quyết định thành lập; Danh sách Ban Chủ nhiệm; Danh sách hội viên; Địa điểm tập luyện; Quy chế hoạt động

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận câu lạc bộ TDTT cơ sở trong thời hạn 7 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ đề nghị Trường hợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do Trong trường hợp câu lạc bộ TDTT cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật

Trang 35

22

thì cơ quan ra quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ TDTT

cơ sở Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận

Tổ chức của câu lạc bộ TDTT cơ sở gồm: Ban chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm do hội viên bầu hoặc chỉ định và hội viên câu lạc bộ

Tên gọi của câu lạc bộ TDTT cơ sở phải phù hợp với nội dung hoạt động và truyền thống của dân tộc

Câu lạc bộ TDTT cơ sở hoạt động theo hình thức tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Tài chính của câu lạc bộ TDTT cơ sở gồm: Thu từ đóng góp của hội viên, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân; Chi cho các hoạt động của câu lạc bộ được các hội viên thống nhất và công khai

Hoạt động của câu lạc bộ TDTT cơ sở dựa trên chương trình, kế hoạch

đã được xây dựng

CLB TDTT cơ sở là một tổ chức xã hội được thành lập để tổ chức tập luyện TDTT Việc xây dựng thiết chế cho CLB TDTT bao gồm 2 loại hình, công lập và ngoài công lập

Đối với CLB công lập cần phải chú trọng nhiệm vụ và quyền lợi của các thành viên để phát triển CLB, thu hút những người tự nguyện cùng sở thích để tham gia, hướng dẫn tổ chức hoạt động

Đối với CLB ngoài công lập cần phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật có liên quan Đặc biệt là sở văn hóa, thể thao và du lịch các tỉnh, thành phải phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn về thủ tục, tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động của CLB ngoài công lập theo quy định

Tổ chức và tham gia các giải thể thao quần chúng trong các hoạt động văn hóa thể thao ở địa phương, ở cơ sở, quản lý và phát triển hội viên, thực hiện các dịch vụ phục vụ người tập đúng quy định của pháp luật, tuyên truyền giáo dục vận động hội viên chấp hành chính sách pháp luật Cần phải đảm bảo một số các quyền lợi: chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt động phát triển, các tổ chức quản lý nhà nước về TDTT hỗ

Trang 36

trợ và hướng dẫn, đề xuất kiến nghị với chính quyền địa phương về chủ trương chính sách biện pháp thực hiện các thiết chế ở CLB cơ sở để hoạt động có hiệu quả

Đối với các cơ quan, đơn vị trường học, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và vui chơi giải trí cũng cần xây dựng các thiết chế

để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý TDTT

Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL ngày 17/01/2019 đã quy định về đánh giá phong trào TDTT quần chúng đối với CLB TDTT [13] CLB TDTT bao gồm: a) CLB TDTT cơ sở được thành lập và công nhận theo quy định của pháp luật, có chức năng tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích

để tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao quần chúng nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao cho người tập; b) Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao Tiêu chí số CLB TDTT được xác định bằng tổng số CLB TDTT cơ sở và cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao trên địa bàn [12]

Tóm lại, hoạt động của CLB TDTT cơ sở là một bộ phận quan trọng của TDTT quần chúng Đây là tổ chức tự nguyện, được thành lập tại các cơ quan,

tổ chức , các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ CLB TDTT cơ sở chịu sự quản lý nhà nước về TDTT của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Hàng năm các địa phương phải có trách nhiệm tổng kết, đánh giá và báo cáo cho các cấp có thẩm quyền

1.4 Những yếu tố bảo đảm cho công tác thể dục thể thao cho công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước

Với mục đích xác định những yếu tố bảo đảm cho công tác TDTT cho công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, trước hết cần phân biệt cán bộ, công chức, viên chức

Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, điều 4, khoản 1 quy định [49]:

Trang 37

24

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào

ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; Trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,

làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Công tác TDTT trong các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ; Yếu tố về văn bản pháp qui hướng dẫn, chỉ đạo; Yếu tố cơ cấu tổ chức quản lý , cụ thể là:

Yếu tố cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ: Bên cạnh việc cần có những cơ

chế, chính sách phù hợp để quản lý, điều hành các hoạt động TDTT theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước thì việc làm thế nào để phát triển và nâng cao chất lượng phong trào TDTT trong các cơ quan nhà nước đang là câu hỏi lớn được đặt ra Trong đó, vấn đề về đầu tư, xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động TDTT tại cơ sở hiện đang tồn tại nhiều khó khăn, bất cập

Trang 38

TDTT là một mặt hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức trong việc nâng cao sức khỏe, rèn luyện thể chất vì vậy cần phải có sự đầu tư, trang bị những điều kiện đảm bảo cần thiết phục vụ cho công tác luyện tập và thi đấu, cũng như tự rèn luyện thể thao, rèn luyện thân thể và hoạt động văn hoá - thể thao của cán bộ, công chức, viên chức Từng đơn vị có định mức kinh phí phục

vụ cho công tác hoạt động văn hoá thể thao của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình hoạt động Từng đơn vị phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về các phương tiện dụng cụ phục vụ việc tập luyện và thi đấu thể thao để đội ngũ công chức, viên chức có thể duy trì các hoạt động tập luyện của mình [1]

Cần phải tạo mọi điều kiện cần thiết và cơ sở vật chất và kinh phí để thực hiện việc tập luyện và thi đấu thể thao của đội ngũ công chức, viên chức Các đơn vị phải quy hoạch xây dựng và nâng cấp nhà tập, thi đấu phải đảm bảo sân chơi, nhà tập cho công chức, viên chức

Yếu tố về văn bản pháp qui hướng dẫn, chỉ đạo: Các văn bản pháp qui,

đó là những văn bản quy chế, nội quy, quy định có tính chất bắt buộc thực hiện công tác luyện tập TDTT trong đơn vị, cũng như những văn bản chế độ ưu tiên, chính sách động viên, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công tác luyện tập và thi đấu TDTT đặc biệt

là một trong những mặt công tác hoạt động của toàn đơn vị

Yếu tố cơ cấu tổ chức quản lý: Cơ cấu tổ chức và công tác chỉ đạo của

ngành, đơn vị, cơ quan phải là người am hiểu, nắm rõ tác dụng của luyện tập TDTT đối với bản thân và đối với nhân viên của đơn vị Lãnh đạo đồng thời là người chỉ đạo quản lý công tác luyện tập và thi đấu TDTT đặc biệt là môn Cầu lông trong đơn vị mà mình quản lý, tổ chức quản lý các hoạt động thể thao khác, cũng như đầu tư phát triển phong trào TDTT của đội ngũ công chức, viên chức đơn vị mình đồng thời tăng cường quan hệ, giao lưu thể thao với các sở, ban, ngành khác [9]

Quá trình cải tiến và tăng cường hiệu quả quản lý việc luyện tập, phát triển phong trào TDTT của đơn vị cần phải thống nhất đầu mối chỉ đạo công

Trang 39

Hiện nay ở nước ta các phong trào tập luyện TDTT được hình thành và phát triển, nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân có thu nhập khác nhau đều

có thể tham gia Trong thực tiễn ở các địa phương đều có các Trung tâm thể thao, các CLB TDTT cơ sở cũng đáp ứng nhu cầu phục vụ cho đội ngũ công chức, viên chức

Hoạt động TDTT trong đội ngũ công chức, viên chức cũng luôn được quan tâm phát triển Ngày 26/3/2019, Tổng cục Thể dục thể thao và Công đoàn Viên chức Việt Nam đã tổ chức Lễ ký kết Chương trình phối hợp về việc đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao trong cán bộ, công chức, viên chức, lao động giai đoạn 2019 – 2023 [28]

Chương trình ký kết về việc đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao trong cán bộ, công chức, viên chức, lao động giai đoạn 2019 - 2023 nhằm mục đích phát huy vai trò sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện có hiệu quả chủ trương, đừng lối của Đảng, Nhà nước về đẩy mạnh hoạt động và phát triển phong trào thể dục, thể thao nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần, góp phần xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và văn hóa công sở Ngoài ra, nhằm phát huy nguồn lực, tiềm năng hiện có của của các cơ quan, đơn vị để phối hợp tổ chức, đẩy mạnh các hoạt động TDTT trong từng năm và cả giai đoạn 2019 - 2023, đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao của cán bộ, đoàn viên các cấp Công đoàn viên chức Việt Nam

Để đẩy mạnh phong trào TDTT trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các nhiệm vụ đặt ra được xác định tại hội nghị là [28]:

Trang 40

Thứ nhất, cần tiếp tục tuyền truyền, phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ công tác thể thao, thể dục trong cán bộ, công chức, viên chức, lao động; Chỉ đạo công đoàn các cấp thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, khuyến khích mỗi cán bộ, công chức, viên chức, lao động thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, nâng cao hiệu quả công việc và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần

Thứ hai, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp

vụ thể dục thể thao cho cán bộ làm văn hóa, thể thao trong công đoàn các cấp

Thứ ba, tăng cường tổ chức các hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao trong cán bộ, công chức viên chức lao động; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đối với các hoạt động TDTT; Phát triển hệ thống CLB trong các cơ quan, đơn vị

Thứ tư, phối hợp với cấp ủy Đảng và lãnh đạo cơ quan, đơn vị để quan tâm đầu tư thiết chế, trang thiết bị, dụng cụ thể dục thể thao nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CBCCVCLĐ tập luyện thể dục, thể thao…

Thứ năm, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, lợi ích

và tác dụng của việc tập luyện thể dục, thể thao…

Thứ sáu, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác chỉ đạo, tổ chức phong trào thể dục, thể thao và triển khai thực hiện Chương trình phối hợp…

1.5 Đặc điểm hoạt động của môn Cầu lông

Cầu lông xuất hiện đầu tiên trên thế giới là ở Châu Á, bắt đầu từ trò chơi dân gian ở Ấn Độ Để Cầu lông phát triển thành môn thể thao hiện đại như ngày nay, thế giới vẫn ghi nhận là do công lao của nước Anh Người Anh đã đưa trò chơi này về nước rồi phát triển bằng cách phổ biến rộng rãi và xây dựng hệ thống luật thi đấu chặt chẽ để đảm bảo cho mỗi người chơi đều có thể bộc lộ hết năng lực của mình trên cơ sở tranh đua công bằng theo luật định Ngày nay ở nhiều quốc gia trên thế giới đã phổ biến môn thể thao này [68], [57]

Từ năm 1992, Cầu lông chính thức trở thành một trong các môn thể thao Olympic với 5 hạng mục thi đấu: đơn nam và đơn nữ, đôi nam và đôi nữ, đôi

Ngày đăng: 23/12/2021, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Phạm Thanh Cẩm (2015), Nghiên cứu phát triển thể dục thể thao quần chúng ở nông thôn Đồng bằng Sông Hồng, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển thể dục thể thao quần chúng ở nông thôn Đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Phạm Thanh Cẩm
Năm: 2015
15. Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức Văn (2004), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2004
16. Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng (2007), “Thiết chế TDTT ở phường, xã và trường học”, Tạp chí Khoa học thể thao (số 3), Viện Khoa học TDTT, tr.4 17. Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Danh Thái, Vũ Hồng Thái, Hoàng Công Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết chế TDTT ở phường, xã và trường học
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng
Năm: 2007
18. Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành, Trần Đức Dũng, Đặng Văn Dũng, Nguyễn Danh Hoàng Việt (2014), Lý luận thể thao thành tích cao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận thể thao thành tích cao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành, Trần Đức Dũng, Đặng Văn Dũng, Nguyễn Danh Hoàng Việt
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2014
19. Phan Quốc Chiến (2014), Nghiên cứu về tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố Hà Nội
Tác giả: Phan Quốc Chiến
Năm: 2014
20. Chính phủ (1999), Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, ngày 19/8/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
21. Chính phủ (1995), Chỉ thị 133-TTg về xây dựng quy hoạch phát triển ngành thể dục - thể thao, ngày 07-3-1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 133-TTg về xây dựng quy hoạch phát triển ngành thể dục - thể thao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1995
23. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao, ngày 18/4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
29. Trần Kim Cương (2008), Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Trần Kim Cương
Năm: 2008
30. Hoàng Công Dân (2017), Lí luận và phương pháp TDTT quần chúng, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận và phương pháp TDTT quần chúng
Tác giả: Hoàng Công Dân
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2017
31. Lê Tấn Đạt (2005), “Đào tạo cán bộ TDTT là một giải pháp quan trọng phát triển “TDTT cơ sở” cho các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên”, Tạp chí Khoa học Thể thao (số 2), Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo cán bộ TDTT là một giải pháp quan trọng phát triển “TDTT cơ sở” cho các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên
Tác giả: Lê Tấn Đạt
Năm: 2005
32. Lê Tấn Đạt (2011), Nghiên cứu sự phát triển TDTT giải trí các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên để xây dựng môn học chuyên ngành TDTT giải trí của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển TDTT giải trí các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên để xây dựng môn học chuyên ngành TDTT giải trí của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Tác giả: Lê Tấn Đạt
Năm: 2011
33. Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp (2002), Từ điển quản lý xã hội, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển quản lý xã hội
Tác giả: Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
34. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2003
35. Phạm Tuấn Hiệp (2013), Giải pháp phát triển phong trào tập luyện TDTT dựa vào phúc lợi xã hội ở xã, phường, thị trấn của tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển phong trào tập luyện TDTT dựa vào phúc lợi xã hội ở xã, phường, thị trấn của tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Phạm Tuấn Hiệp
Năm: 2013
36. Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thủy, Lê Hữu Hưng (2000), Y học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thể dục thể thao
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Vũ Chung Thủy, Lê Hữu Hưng
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2000
37. Lưu Quang Hiệp (2001), Vệ sinh thể dục thể thao, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh thể dục thể thao
Tác giả: Lưu Quang Hiệp
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2001
38. Vũ Thái Hồng, Dương Nghiệp Chí, Lương Kim Chung, 2010), Xã hội học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học TDTT
Nhà XB: NXB TDTT
55. Nguyễn Danh Thái (2015), Nâng cao hiệu quả xã hội hóa hoạt động thể dục - thể thao [https://nhandan.com.vn/nhip-song-the-thao/nang-cao-hieu-qua-xa-hoi-hoa-hoat-dong-the-duc-the-thao-397238] Link
59. Thể thao - Olympic, Cầu lông [https://sites.google.com/site/sport9a13team3/cau-long] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w