ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---NGUYỄN THỊ THU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT NỔI TẠI CỬA SOÀI RẠP SÔNG ĐỒNG NAI VÀ CỬA CỔ CHIÊN SÔNG TIỀN GI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ THU
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT NỔI
TẠI CỬA SOÀI RẠP (SÔNG ĐỒNG NAI)
VÀ CỬA CỔ CHIÊN ( SÔNG TIỀN GIANG)
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ THU
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT NỔI TẠI CỬA SOÀI RẠP (SÔNG ĐỒNG NAI)
VÀ CỬA CỔ CHIÊN ( SÔNG TIỀN GIANG)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả về vật chất và tinh thần cũng như kiến thức chuyên môn từ thầy cô
và bạn bè Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Lê Thu Hà,
người đã luôn tận tình chỉ bảo, động viên, hướng dẫn cho tôi những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sinh học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đặc biệt là các thầy cô giáo phòng Thí nghiệm Sinh thái học và Sinh học môi trường, đã giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành thí nghiệm, tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện luận văn với kết quả tốt nhất.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình tôi, bạn bè thân thiết, những người đã luôn ở bên tôi, động viên tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước 3
1.1.1 Thông số thủy lí 3
1.1.2 Thông số thủy hóa 3
1.1.3.Sinh vật chỉ thị 5
1.1.4.Chỉ số đa dạng 7
1.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng cửa sông Soài Rạp, Cổ Chiên 10 1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Soài Rạp 10
1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Cổ Chiên 11
1.3 Tổng quan một số nghiên cứu về chất lượng môi trường nước và thực vật nổi một số cửa sông khu vực miền Nam, Việt Nam 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Địa điểm nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu mẫu 19
2.3.2 Phương pháp phân tích mẫu 20
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Đặc điểm thủy lý hóa môi trường nước cửa Soài Rạp, cửa Cổ Chiên năm 2015 24 3.1.1 Cửa Soài Rạp 24
3.1.2.Cửa Cổ Chiên 32
3.2 Biến động chất lượng môi trường nước cửa Soài Rạp, cửa Cổ Chiên giai đoạn 2011 – 2015 35
3.2.1 Cửa Soài Rạp 35
Trang 53.2.2 Cửa Cổ Chiên 36
3.3 Thành phần loài và mật độ thực vật nổi các cửa sông nghiên cứu 38
3.3.1 Cửa Soài Rạp 38
3.3.2.Cửa Cổ Chiên 44
3.4 Đánh giá chất lượng môi trường nước tại cửa Soài Rạp và cửa Cổ Chiên thông qua chỉ số đa dạng và chỉ số sinh học thực vật nổi……… 50
3.4.1.Cửa Soài Rạp 50
3.4.2.Cửa Cổ Chiên 52
3.5 Phân tích tương quan giũa các chỉ số sinh học với một số thông số thủy lí hóa 54 3.5.1 Cửa Soài Rạp 54
3.5.2.Cửa Cổ Chiên 55
KẾT LUẬN 57
KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 62
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Kí hiệu
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tọa độ các điểm thu mẫu cửa sông Soài Rạp 17
Bảng 2.1 Tọa độ các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên 19
Bảng 2.3 Mối tương quan giữa chỉ số H’ và mức độ ô nhiễm nước 21
Bảng 2.4 Công thức tính chỉ số sinh học tảo 22
Bảng 2.5 Mối tương quan giữa chỉ số sinh học tảo và mức độ ô nhiễm môi trường nước… 22
Bảng 3.1: Thông số thủy lí hóa tại cửa sông Soài Rạp… 24
Bảng 3.2: Thông số thủy lí hóa tại cửa sông Cổ Chiên 29
Bảng 3.3: Thông số thủy lí hóa tại cửa Soài Rạp giai đoạn 2011 – 2015… 35
Bảng 3.4:Thông số thủy lí hóa tại cửa Cổ Chiên giai đoạn 2011-2015… 36
Bảng 3.5: Thành phần loài thực vật nổi khu vực cửa sông Soài Rạp 9.2015… 38
Bảng 3 6: Mật độ TVN vùng cửa sông Soài Rạp 9/2015… 41
Bảng 3.7: Thành phần loài thực vật nổi cửa Soài Rạp giai đoạn 2011 đến 2015… 42 Bảng 3.8 Thành phần loài thực vật nổi khu vực cửa sông Cổ Chiên 9.2015… 44
Bảng 3.9 Mật độ TVN các điểm nghiên cứu cửa sông Cố Chiên 9/2015… 47
Bảng 3.10 Thành phần loài thực vật nổi cửa sông Cổ Chiên từ 2011 đến 2015 48
Bảng 3.11 Chỉ số H’ và mức ô nhiễm tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015… 50
Bảng 3.12 Chỉ số sinh học tảo và mức ô nhiễm tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015… 51
Bảng 3.13 Chỉ số H’ và mức ô nhiễm tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015… 52
Bảng 3.14 Chỉ số sinh học tảo và mức ô nhiễm tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 53
Bảng 3.15 Tương quan giữa chỉ số đa dạng H’ với một số thông số thủy lý hóa tại cửa Soài Rạp 54
Bảng 3.16: Tương quan giữa chỉ số Diat Ind với một số thông số thủy lý hóa cửa Soài Rạp 55
Trang 8Bảng 3.17 Tương quan giữa chỉ số H’ với một số thông số thủy lý hóa cửa Cổ Chiên… 56Bảng 3.18: Tương quan giữa chỉ số Diat Ind với một số thông số thủy lý hóa cửa
Cổ Chiên 56
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc – tỉnh Long An 10
Hình 1.2: Vị trí hành chính huyện Châu Thành – tỉnh Trà Vinh 12
Hình 2.1:Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Soài Rạp 16
Hình 2.2: Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên 18
Hình 3.1 Nhiệt độ tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 25
Hình 3.2 pH tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 26
Hình 3.3 Độ đục tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 26
Hình 3.4 Độ muối tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 26
Hình 3.5 Hàm lượng Oxy hòa tan tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 27
Hình 3.6 Nhu cầu oxy hóa hóa học tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 27
Hình 3.7 Hàm lượng NO3- tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 28
Hình 3.8 Hàm lượng NH4+ tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 28
Hình 3.9 Hàm lượng PO43- tại các điểm nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015 28
Hình 3.10 Nhiệt độ tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 30
Hình 3.11 pH tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 31
Hình 3.12 Độ đục tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 31
Hình 3.13 Độ muối tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 31
Hình 3.14 Hàm lượng DO tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 32
Hình 3.15 Hàm lượng COD tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên 2015 32
Hình 3.16 Hàm lượng NO3- tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015 33
Hình 3.17 Hàm lượng NH4+ tại các điểm nghiên cửa Cổ Chiên năm 2015 33
Hình 3.18 Hàm lượng PO43- tại các điểm nghiên cứu cửa Cổ Chiên năm 2015…33 Hình 3.19: Tỷ lệ % thành phần loài thực vật nổi ở cửa Soài Rạp năm 2015… 40
Hình 3.20: Mật độ tảo trung bình ở cửa Soài Rạp năm 2015… 41
Hình 3.21: : Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi cửa Soài Rạp giai đoạn 2011 đến năm 2015 42
Hình 3.22: Tỷ lệ % thành phần loài thực vật nổi cửa Cổ Chiên năm 2015 46
Trang 10Hình 3.23: Mật độ thực vật nổi trung bình ở cửa Cổ Chiên năm 2015 47Hình 3.24: Cấu trúc thành phần loài cửa Cổ Chiên giai đoạn 2011 đến 2015 48
Trang 11MỞ ĐẦU
Việt Nam, một quốc gia ven biển với tổng chiều dài bờ biển lên tới 3260
km cùng với hàng loạt hệ thống sông đổ nước ra biển đã tạo nên vùng cửa sôngrộng lớn, trung bình cứ 20 km bờ biển lại có một cửa sông [Vũ Trung Tạng, 1995].Vùng cửa sông là nơi chuyển tiếp giữa sông - biển đã trở thành hệ sinh thái hết sứcđộc đáo và phức tạp, giàu về tài nguyên thiên nhiên, tính đa dạng sinh học cao Thếnhưng, đây cũng là vùng vô cùng nhạy cảm, dễ bị tổn thương bởi tác động của cáchiện tượng tự nhiên cũng như các hoạt động khác nhau của con người Nước thải từhầu hết các đô thị và khu công nghiệp đổ ra biển mà không được xử lý hoặc xử lýchưa đạt yêu cầu, trước tiên sẽ đi qua vùng cửa sông và gây hại cho đời sống sinhvật vùng này Kết quả là môi trường bị ô nhiễm, nghề cá bị sa sút, đất ngập nước bịkhô, các rạn san hô bị phá hủy, các bãi biển bị xuống cấp… cùng nhiều biến đổi cóhại khác nữa Vì vậy mà quản lý tốt vùng cửa sông ven biển là rất cần thiết để bảotồn các hệ sinh thái tự nhiên, đi đôi với việc phát triển kinh tế một cách bền vững
Thực vật nổi là thành phần tham gia vào chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinhthái cửa sông ven biển Thực vật nổi là nguồn thức ăn sơ cấp trong thủy vực, gópphần vào quá trình chuyển hóa vật chất, có vai trò quan trọng trong việc duy trì vàphát triển nguồn lợi hải sản cho quá trình khai thác của con người Vì vậy nghiêncứu chất lượng môi trường nước và đa dạng thực vật nổi mang ý nghĩa dự báo cho
đa dạng sinh học của thủy vực nói chung và cho ngành nuôi trồng và đánh bắt thủysản nói riêng đồng thời là cơ sở cho việc duy trì, phát triển và bảo vệ sinh vật chovùng cửa sông ven biển [6]
Sông Tiền Giang là một phân lưu của sông Cửu Long, có chiều dài khoảng
82 km chảy qua các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, đổ ra biển Đông qua 2 cửasông là cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hầu Phù sa từ sông Cổ Chiên đổ ra biển tạo ranhững cù lao màu mỡ, hình thành tiềm năng tài nguyên biển và ven biển rất dồi dàophong phú, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địaphương
Trang 12Sông Đồng Nai là một phân lưu của hệ thống sông Sài Gòn - sông Đồng Nai,
có chiều dài khoảng 40 km, nằm phía hạ lưu nơi ranh giới giữa xã Lý Nhơn, huyệnCần Giờ và xã Gia Thuận, huyện Gò Công Đông, đổ ra biển Đông tại cửa Soài Rạp,hình thành khu hệ thực vật và động vật phong phú về tài nguyên sinh vật ven biển
và các sinh cảnh đa dạng
Việc đánh giá chất lượng nước tại cửa sông dựa trên các thông số: vật lý, hóahọc, sinh học sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng, từ đó đề xuất các giải pháp khắcphục và cải thiện tình trạng ô nhiễm, có ý nghĩa quan trọng trong việc nuôi trồngthủy sản cũng như duy trì, phát triển hệ sinh thái cửa sông
Trước những yêu cầu đó, đề tài “Chất lượng môi trường nước và đa dạng thực vật nổi tại cửa Soài Rạp (sông Đồng Nai) và cửa Cổ Chiên (sông Tiền Giang) giai đoạn 2011 - 2015” đã được thực hiện với các mục tiêu chính như sau:
1 Đánh giá chất lượng môi trường nước tại cửa sông Cổ Chiên và cửa sông Soài Rạpthông qua các thông số thủy lý hóa
2 Xác định thành phần, mật độ thực vật nổi tại cửa sông Cổ Chiên và cửa sông SoàiRạp từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm thông qua chỉ số sinh học: chỉ số đa dạngShannon – Weiner (H’), chỉ số sinh học thực vật nổi
3 Tìm hiểu tương quan giữa một số thông số thủy lý hóa với thông số sinh học
Trang 14CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước
1.1.1 Các thông số thủy lý
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường
và khí hậu Nhiệt độ ảnh hưởng tới nồng độ oxi hòa tan (DO), tốc độ chuyển hóacác chất, quá trình sinh trưởng phát triển của sinh vật thủy sinh [10]
Độ đục: là mức độ ngăn cản ánh sáng truyền qua nước, phụ thuộc vào lượngkeo khoáng, vật chất hữu cơ lơ lửng, sự phát triển của sinh vật phù du và lượng mưa
đổ vào thủy vực Độ đục cản trở khả năng xâm nhập của ánh sáng vào các tầngnước dẫn đến giảm hiệu suất quang hợp, giảm mức đồng hóa, từ đó làm giảm khảnăng tự làm sạch của nước [10]
Màu nước: Màu sắc đặc trưng của nước ở từng thủy vực là do sự có mặt củamột số hợp chất vô cơ như: Fe3+, Cu2 … hay các hợp chất hữu cơ dạng bùn, chất lơlửng hoặc các loài vi tảo Nước ở thủy vực bị phú dưỡng thường có màu xanh đậmhoặc nổi váng trắng, chứng tỏ sự phát triển nở rộ của thực vật nổi [10]
Mùi nước: do mùi của một số chất khí tan trong nước được tạo thành từ quátrình phân hủy chất hữu cơ, như: NH3, CH3NH2, CH3(CH2)3 SH … [10]
1.1.2 Các thông số thủy hóa
pH: phụ thuộc vào hàm lượng chất hữu cơ, độ thủy phân muối và sự pháttriển của hệ vi tảo ở trong nước pH được duy trì ở mức trung tính sẽ phù hợp vớiđời sống của các thủy sinh vật, nếu pH quá kiềm hoặc quá axit sẽ gây ảnh hưởng tới
hệ sinh vật phát triển trong nước, đồng thời làm thay đổi thành phần hóa học trongnước [10]
Độ dẫn: Độ dẫn của nước liên quan đến sự có mặt của các ion trong nướcnhư Na+, K+, SO42- , NO3-, PO43- v.v Độ dẫn của nước tăng theo hàm lượng các ion,các chất khoáng hòa tan trong nước và và tỉ lệ thuận với nhiệt độ Nhiệt độ tăng
đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước [10]
Trang 15
Độ muối: Chỉ tổng nồng độ của các ion hòa tan trong nước, trong đó có 7ion quan trọng là Na+, K+, Ca+, Mn+ , Cl-, SO42-, và HCO3- Độ muối ảnh hưởng tớicấu trúc quần xã sinh vật sống trong nước [10]
DO - Hàm lượng oxy hòa tan trong nước: có nguồn gốc từ sự khuếchtán không khí từ khí quyển vào nước hoặc do quá trình quang hợp của tảo DO phụthuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, đặc tính lý hóa của nước, sự phân hủy vậtchất, quang hợp của tảo Hàm lượng DO là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá chất lượng nước và khả năng tự làm sạch của thủy vực DO càng thấpchứng tỏ mức độ ô nhiễm của nước càng cao, ảnh hưởng tới đời sống của các sinhvật thủy sinh, làm giảm khả năng tự làm sạch của nước [10]
COD - nhu cầu oxy hóa học: lượng oxy cần thiết để oxy hóa tất cả các chấthữu cơ có mặt trong nước Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho quá trình này đều đượclấy từ oxy hòa tan trong nước Do đó, hàm lượng COD cao sẽ có hại cho đời sốngcủa các sinh vật thủy sinh [10]
Nitơ: Nitơ trong các thủy vực có thể có nguồn gốc ngoại lai (nguồn nướcthải, rác thải, nước chảy tràn vào trong mùa mưa lũ), hoặc nội tại (xác sinh vật phânhủy trong chính thủy vực đó) Nitơ trong nước tồn tại chủ yếu ở 2 dạng: N-amonium (NH4+ ), N-nitrat (NO3-) Trong đó, NO3- là sản phẩm cuối cùng của sựphân hủy các hợp chất hữu cơ chứa nitơ, được sinh vật sử dụng trực tiếp làm nguồndinh dưỡng NH4 nguồn dự trữ để sau đó được chuyển hóa thành NO3- (khi pH>7)cho sinh vật sử dụng Nitơ là một trong những nhân tố dinh dưỡng thiết yếu quyếtđịnh đến sự sinh trưởng phát triển của thực vật nổi Khi hàm lượng nitơ quá cao sẽgây phú dưỡng, dẫn đến hiện tượng tảo nở hoa, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đờisống các thủy sinh vật khác Ngoài ra, quá trình oxi hóa các dạng khử của nitơ trongnước cũng gây ảnh hưởng đến hàm lượng oxi hòa tan Từ những lý do đó, các sốliệu về hàm lượng nitơ là phần thông tin cần thiết cho các chương trình giám sátmức độ ô nhiễm nước [6]
Photpho: Photpho là một trong những nguồn dinh dưỡng thiết yếu của thựcvật nổi, có nguồn gốc từ phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật dùng trongnông nghiệp hoặc từ nguồn nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, làngnghề, do
Trang 16sự phân hủy xác sinh vật…Tương tự như nitơ, hàm lượng photpho quá cao sẽ gâyhiện tượng phú dưỡng Hàm lượng photpho là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánhgiá năng suất sinh học tiềm năng của nước mặt, xác định mức độ ô nhiễm của nước[6].
1.1.3 Sinh vật chỉ thị
1.1.3.1 Khái niệm sinh vật chỉ thị
Sinh vật chỉ thị là những cá thể, quần thể hay quần xã có khả năng thích ứnghoặc rất nhạy cảm với môi trường nhất định Chúng có thể chỉ thị cho độ sạch, độnhiễm bẩn của thủy vực (gắn liền với độ giàu, nghèo dinh dưỡng), chỉ thị về chấtlượng nước: nước cứng, nước mềm, nồng độ muối, độ nhiễm phèn, độ độc [4]
1.1.3.2 Phương pháp dùng sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng nước
Là phương pháp được dùng để đánh giá chất lượng nước dựa trên các chỉ sốsinh học về thành phần loài sinh vật chỉ thị, số lượng cá thể của các loài sinh vật chỉthị Phương pháp giám sát sinh học này chủ yếu dựa vào sự thay đổi cấu trúc quần
xã, sự phong phú các đơn vị phân loại, mật độ, tỉ số đa dạng giữa các nhóm và sự cómặt hay vắng mặt của các sinh vật chỉ thị sẽ biểu thị mức độ ô nhiễm nước khácnhau [17]
Phương pháp dùng chỉ thị sinh học có những ưu điểm nổi bật như [4] [12]:
- Cho phép đánh giá một cách tổng quát các tác động lâu dài của nguồn gây ô nhiễmđối với thủy vực Do sinh vật không chỉ phản ứng với một nhân tố môi trường riêng
lẻ mà với toàn bộ các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường
- Sự phản ứng của sinh vật trước các tác động của môi trường giúp phản ánh đượcnhững thay đổi của điều kiện tự nhiên tại thời điểm khảo sát và trước đó Đây là ưuđiểm mà những chỉ tiêu thủy lý hóa không có được
- Sử dụng sinh vật chỉ thị có thể đánh giá được khả năng phân hủy vật chất đồng thờiphản ánh mức độ đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu
1.1.3.3 Những nhóm sinh vật chỉ thị chính
Vi khuẩn (Bacteria): Sử dụng vi khuẩn làm sinh vật chỉ thị có một số ưu điểmnhư: Việc thu mẫu tương đối dễ dàng, quá trình phân tích mẫu không đòi hỏi nhiềunhân lực Ngoài ra, thời gian sinh trưởng của vi khuẩn thường ngắn khiến sự đápứng của chúng trước các thay đổi của điều kiện môi trường diễn ra nhanh
Trang 17chóng Tuy nhiên, việc sử dụng vi sinh vật làm sinh vật chỉ thị cũng gặp phải một sốkhó khăn như: đối với thủy vực nước chảy, không thể chắc chắn về nguồn gốc của
vi khuẩn được lựa chọn làm chỉ thị [17]
Động vật nguyên sinh (Protozoa): Giống như vi khuẩn, động vật nguyên sinhtương đối dễ thu mẫu Sự phản ứng của chúng trong điều kiện phú dưỡng cũng đãđược biết rõ Động vật nguyên sinh cũng là sinh vật chỉ thị có nhiều dẫn liệu phongphú về vai trò của chúng trong hệ thống ô nhiễm [17]
Tảo (Algae): Trong hệ sinh thái nước, tảo đóng vai trò rất quan trọng Đây làmột trong những nguồn cung cấp lượng oxy hòa tan cho thủy vực, đồng thời là sinhvật sản xuất trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước Với kích thước nhỏ,khả năng phản ứng của tảo rất cao trước sự thay đổi của môi trường Do đó, dựa vàothành phần loài, mật độ, sinh khối, đặc tính phân bố theo thời gian của tảo có thểxác định được mức độ ô nhiễm của thủy vực [17]
Động vật không xương sống cỡ lớn (Macroinvertebrates) là nhóm sinh vậtthủy sinh phổ biến nhất Hầu hết các loài động vật không xương sống cỡ lớn đềunhạy cảm và có những phản ứng trước sự thay đổi tự nhiên và nhân tạo của môitrường Chúng không chỉ bị ảnh hưởng bởi các quá trình ô nhiễm khác nhau nhưphú dưỡng, ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, ô nhiễm axit, ô nhiễm kim loại nặng mà còn bịtác động bởi các hoạt động của con người làm thay đổi điều kiện sống như đàokênh, nuôi trồng thủy sản, điều chỉnh dòng chảy… Sử dụng động vật không xươngsống cỡ lớn làm chỉ thị có những ưu điểm như quá trình lấy mẫu và phân tích mẫu
dễ thực hiện, ít tốn kém Các đơn vị phân loại của động vật không xương sống cỡlớn được biết đến nhiều và khóa định loại có sẵn phù hợp với phương pháp thựcnghiệm trong quan trắc sinh học Tuy nhiên, do phạm vi phân bố rộng nên yêu cầu
về số lượng mẫu thu được phải đủ lớn để đạt độ chính xác trong việc đánh giá sựphong phú của quần xã Sự phân bố và phong phú này không chỉ phụ thuộc vào chấtlượng nước mà còn phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên khác như cấu trúc nền đáy,vận tốc dòng chảy Do đó, quá trình phân tích mẫu đòi hỏi phải có sự am hiểu vềsinh thái học của từng loài [17]
Trang 18Thực vật lớn (Macrophyte): Các loài thực vật thủy sinh lớn (Macrophyton)
như loài Bèo tây (Eichhornia crassipes), Ngổ nước (Limnophila heterophyla), rau Muống (Ipomoena aquatic), sậy (Phragmites spp.), cỏ Hương bài (Vetiveria
zizanioides)… thường được sử dụng làm sinh vật chỉ thị môi trường nước ở mức độ
dinh dưỡng thông qua phát triển sinh khối và mức độ ô nhiễm kim loại nặng thôngqua khả năng tích tụ của chúng [17]
Cá: là sinh vật chỉ thị tốt cho thủy vực rộng với mục tiêu đánh giá tác độnglâu dài của các nhân tố sinh thái vì chúng có vòng đời dài và khả năng di chuyển xatrong phạm vi thủy vực Quần xã cá gồm nhiều loài với các bậc dinh dưỡng khácnhau như sinh vật tiêu thụ ăn thực vật, ăn côn trùng, ăn sinh vật nổi, ăn thịt… Do
đó, chúng sẽ chịu ảnh hưởng bởi các bậc dinh dưỡng thấp hơn trong chuỗi thức ăn
và cấu trúc các nhóm cá trong hệ sinh thái sẽ phản ánh sự thích nghi của chúng vớichất lượng môi trường Ngoài ra, các tác nhân vật lý như nhiệt độ, pH, hàm lượngoxy hòa tan, dòng chảy cũng có thể làm thay đổi thành phần các loài cá Đây làchỉ thị rất tốt cho việc đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nước Tuynhiên việc sử dụng cá làm sinh vật chỉ thị có những hạn chế nhất định như khó thumẫu ở các sông sâu và dòng chảy nhanh [17]
1.1.4 Chỉ số đa dạng
Chỉ số da dạng là chỉ số dựa vào số lượng loài, số lượng cá thể trong mỗi loàihay sinh khối để tính mức độ đa dạng của mẫu mà chúng ta phân tích Từ kết quảphân tích tính đa dạng của loài trong mẫu, ta có thể đánh giá được chất lượng nguồnnước Sinh vật phiêu sinh là sinh vật khá nhạy cảm với những thay đổi của môitrường do đó chỉ cần khảo sát chỉ số đa dạng là chúng ta có thể đánh giá được sựbiến đổi của môi trường nước Chỉ số đa dạng sinh học giảm khi số loài giảm, sốlượng cá thể tăng, như thế là môi trường nước đã biến đổi theo chiều hướng xấu đi
và ngược lại [13]
Phương pháp sử dụng chỉ số đa dạng có ưu điểm là: Các chỉ số đa dạng lànhững chỉ số định lượng hoàn toàn, thích hợp với phân tích thống kê, có mối tươngquan độc lập với kích thước mẫu Các chỉ số đa dạng mang tính chủ quan vì chúngkhông liên quan với năng chịu đựng ô nhiễm của từng loài Tuy nhiên cũng có
Trang 19những nhược điểm như: Các chỉ số đa dạng phụ thuộc nhiều vào phương pháp thumẫu, cấp phân loại (đa dạng loài thường cao hơn đa dạng họ), điều kiện tự nhiêncủa dòng chảy được nghiên cứu Trong điều kiện môi trường nước không ô nhiễmthì giá trị của các chỉ số đa dạng cũng có sự khác biệt nhau nhiều Giá trị của các chỉ
số đa dạng không cho chúng ta biết trong quần xã bao gồm các loài chịu đựng ônhiễm hay các loài nhạy cảm với ô nhiễm Các chỉ số đa dạng là tỷ số của 2 biến số
và các biến số này có mối quan hệ mật thiết với thống kê Do đó, phương pháp thumẫu để tạo ra số liệu thống kê của các biến số này mà không đồng nhất thì kết quảtính tỷ số sẽ lớn hơn nhiều so với giá trị thực Phản ứng của quần xã với sự gia tăng
ô nhiễm không phải là quan hệ tuyến tính Cho đến nay những nghiên cứu sử dụngchỉ số đa dạng để đánh giá ô nhiễm nước vẫn đang được tiếp tục hoàn thiện
Sử dụng chỉ số Margalef để đánh giá độ đa dạng của sinh vật nổi và từ đóđánh giá mức độ ô nhiễm của vùng nghiên cứu [13]
- Chỉ số phong phú loài: Chỉ số Margalef (1958)
D = (S-1) /LnNTrong đó :
D: Chỉ số đa dạng Margalef
S: Tổng số loài trong mẫu
N: Tổng số lượng cá thể trong mẫu
Chỉ số đa dạng D là chỉ số ưu việt và được áp dụng rộng rãi cho nhiều đốitượng sinh vật Chỉ số D dựa trên tính đa dạng của quần xã liên quan với trạng thái
ô nhiễm Khi môi trường ô nhiễm thì số lượng loài giảm đi đồng thời số cá thể trongmột loài tăng lên Số loài trong quần xã (sự phong phú về thành phần loài) tăng theo
sự phức tạp của mạng lưới thức ăn và điều kiện sinh thái của vùng đó Đánh giá sự
đa dạng về loài thì rất phức tạp do có nhiều quần xã, loài ưu thế và có rất nhiều loàihiếm (Pielou,1977 )
Một chỉ số đa dạng là một công thức đo lường sự đa dạng loài trong mộtquần xã Những chỉ số đa dạng cung cấp nhiều thông tin về cấu trúc quần xã hơn làchỉ đơn giản là sự phong phú về loài (như là số loài có mặt), nắm giữ tương đốinhiều những loài khác nhau trong việc tính toán
Trang 20Tuy nhiên chỉ số D chỉ phụ thuộc vào tổng số loài trong mẫu mà không phảnánh được tần suất xuất hiện của từng loài cụ thể Vì vậy trong việc đánh giá chấtlượng môi trường nước bằng sinh vật chỉ thị ngoài chỉ số D còn sử dụng chỉ sốShamon-Weiner (H’) [17]:
n: Tổng số cá thể trong toàn bộ mẫu
ni: số lượng cá thể loài thứ i trong mẫu
Có nhiều chỉ số đa dạng được sử dụng nhưng chỉ số H’được dùng phổ biến để đánhgiá sự xuất hiện thường xuyên của một loài cũng như số lượng các loài của thủyvực
S
Trang 211.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng cửa sông Soài Rạp, Cổ Chiên 1.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Soài Rạp
Cửa sông Soài Rạp thuộc huyện Cần Giuộc - Tỉnh Long An Huyện CầnGiuộc nằm về phía Đông của tỉnh Long An, với diện tự nhiên 210.1980 km2, phíaBắc - Đông Bắc giáp huyện Bình Chánh và huyện Nhà Bè (thuộc Thành phố HồChí Minh), phía Đông giáp huyện Cần Giờ, phía Tây Bắc giáp huyện Bến Lức, phíaNam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước
Hình 1.1: Vị trí hành chính huyện Cần Giuộc – tỉnh Long An
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhiệt độ không khí hàng năm tương đối cao, nhiệt độ trung bình năm là26,9%, nhiệt độ trung bình mùa khô là 26,50C và mùa mưa là 27,30C Nhiệt độ cao
Trang 22nhất trong năm có thể đạt 400C và thấp nhất có thể đạt 140C Nắng hầu như quanhnăm với tổng số giờ nắng trên dưới 2.700 giờ/năm.
Tổng lượng mưa bình quân 1200-1400 mm/năm Một năm chia thành 2mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, tổng lượng mưa chiếm tới 95 97% lượng mưa cả năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 và tháng 10
-+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa mùa này chiếm 3-5% tổnglượng mưa của cả năm
Tài nguyên đất: Đất Cần Giuộc thành tạo bởi phù sa trẻ của hệ thống sôngĐồng Nai và sông Vàm Cỏ, tạo nên đồng bằng gần cửa sông với đất mặn, phènchiếm 48,34% diện tích đất tự nhiên với 10.103 ha; đất phù sa với 4.132 ha
Tài nguyên nước mặt: Cần Giuộc khá dồi dào với sông và kênh rạch lớnnhỏ khác nhau Tuy nhiên, do gần biển Đông nên chịu ảnh hưởng của thủy triều nênnguồn nước bị nhiễm mặn
Huyện Cần Giuộc được chia thành 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấntrong đó thị trấn Cần Giuộc là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Dân
số trung bình năm 2009 là 169.020 người, mật độ dân số khá đông 804 người/km
1.2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng cửa Cổ Chiên
Cửa sông Cổ Chiên thuộc xã Long Hòa - huyện Châu Thành - Tỉnh TràVinh Cửa sông Cổ Chiên là một trong hai cửa của sông Cổ Chiên và là 1 trong 6cửa của sông Tiền đổ ra biển Đông
Huyện Châu Thành là huyện vùng ven của tỉnh Trà Vinh, nằm bao quanhthành phố Trà Vinh Huyện có diện tích đất tự nhiên là 34.875,17 ha là huyện códiện tích đất lớn thứ ba trong tỉnh Phía Bắc giáp thành phố Trà Vinh, phía ĐôngBắc giáp huyện Mỏ Cảy - tỉnh Bến Tre, phía Đông giáp huyện Thanh Phú - tỉnhBến Tre, phía Đông Nam giáp huyện Cầu Ngang, phía Nam giáp huyện Trà Cú,phía Tây giáp huyện Tiểu Cần, phía Tây Bắc giáp huyện Càng Long
Châu Thành có địa hình đặc thù là địa hình đồng bằng ven biển với nhữnggiồng cát chạy dài Nhìn chung, địa hình tương đối thấp và bằng phẳng Độ caotrung bình phổ biến từ 0,4 -1,2 m (chiếm khoảng 87% diện tích toàn huyện)
Trang 23Hình 1.2: Vị trí hành chính huyện Châu Thành – tỉnh Trà Vinh
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tài nguyên nước: Địa bàn huyện Châu Thành có nhiều kênh rạch lớn,chằng chịt, có nguồn nước ngầm tầng sâu cung cấp tốt cho việc sản xuất nôngnghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân
Trang 24Tài nguyên rừng: Diện tích rừng tự nhiên tập trung nhiều ở 2 xã Long Hòa
và Hưng Mỹ, cây rừng chủ yếu là bần, mắm Các loại động vật trên cạn và thủysinh vật cũng khá phong phú
Tài nguyên biển: Huyện Châu Thành có 2 xã Long Hòa, Hòa Minh nằmtiếp giáp với cửa Cung Hầu thông ra biển Đông Đây là một trong những cửa biểnlớn quan trọng của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và của tỉnh TràVinh nói riêng, có nguồn tài nguyên hải sản dồi dào, nhiều loại hải sản có giá trịthương phẩm cao Cùng với việc khai thác nguồn thủy sản nội đồng trong môitrường nước mặn, lợ với các sản phẩm có thế mạnh như: tôm sú, cua, tôm càngxanh…
Dân số trung bình của huyện Châu Thành là 141.416 người, có 28.367 hộtrong đó dân tộc Khmer chiếm 33,14% dân số toàn huyện Kinh tế của huyện chủyếu là sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng còn thấp
1.3 Tổng quan một số nghiên cứu về chất lượng môi trường nước và thực vật nổi một số cửa sông khu vực miền Nam, Việt Nam
Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông kênh rạch lớn nhỏ đan xen, toàn vùng
có hai hệ thống sông lớn đó là hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống sông Cửu Long,
có tổng cộng khoảng 10 cửa sông đổ ra biển Đông Đây là vùng có tiềm năng pháttriển kinh tế, bảo tồn đa dạng sinh học Nhưng hiện nay cùng với sự phát triển của
xã hội thì các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải rắn đô thị, công nghiệp,chất thải nguy hại đã và đang đe dọa nghiêm trọng đến chất lượng nước cửa sông
Từ thực tế đó, việc nghiên cứu, khảo sát chất lượng nước các cửa sông trở thànhnhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết để từ đó có thể xem xét, đánh giá, xác địnhnguồn ô nhiễm và dự báo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội đếnmôi trường nước [6]
Sông Đồng Nai ngoài chức năng cơ bản thoát lũ từ thượng nguồn còn có vaitrò rất quan trọng trong cấp nước phục vụ thủy điện, các hoạt động kinh tế, xã hộicho toàn khu vực miền Đông Nam Bộ Tuy nhiên, theo nhiều kết quả nghiên cứuchất lượng nước sông Đồng Nai trong những năm gần đây của UBND tỉnh Đồng
Trang 25Nai cho thấy tình trạng ô nhiễm của sông ngày càng tăng, đe dọa nghiêm trọng đếnkhả năng cấp nước phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội [8].
Theo báo cáo qua 2 đợt khảo sát của nhóm nghiên cứu thuộc sở nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre năm 2015 tại cửa sông Ba Lai thì chất lượngnước mặt tại các điểm thu mẫu nhiệt độ trung bình là 30, giá trị pH trung bình là7,11-7,4 (± 0,18) Thuộc loại nước trung tính hơi kiềm, nằm trong giới hạn chophép đối với nguồn nước biển ven bờ cho nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinhtheo QCVN 10:2008/BTNMT Độ mặn vào tháng 6 cao hơn tháng 8 Độ dẫn điệngiảm dần khi đi từ cửa biển vào Lượng oxy hòa tan trong nước đạt tiêu chuẩn nướcbiển ven bờ cho nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh (QCVN 10:2008/BTNMT).Hàm lượng BOD tương đối cao, riêng hàm lượng COD cao hơn gấp 2-3 lần so vớiQCVN 10:2008/BTNMT Hàm lượng amoni cao hơn giới hạn cho phép theoQCVN 10:2008/BTNMT Không có hiện tượng nhiễm bẩn phosphore Chưa có dấuhiệu ô nhiễm kim loại nặng tại tất cả các điểm khảo sát [8]
Theo Kiều Thanh Mai (2013) trong công trình “Đánh giá chất lượng môitrường nước tại một số cửa sông miền nam Việt Nam”: Kết quả quan trắc của đợtkhảo sát chất lượng môi trường nước tháng 8 năm 2012 cho thấy cả 3 cửa sôngĐịnh An, Soài Rạp, Cổ Chiên đều có hiện tượng ô nhiễm khi so sánh với QCVN
một số chỉ tiêu khác như giá trị pH, hàm lượng kim loại nặng đạt tiêu chuẩn chophép của QCVN 10:2008/BTNMT Ngoải ra, ba cửa sông đều có nhiệt độ dao độngkhoảng 28oC, có độ sâu dao động lớn giữa các điểm thu mẫu
Tuy nhiên việc đánh giá chất lượng nước thông qua phương pháp phân tíchcác chỉ tiêu thủy lý hóa đang được sử dụng phổ biến còn một số hạn chế như: đây làphương pháp gián tiếp chỉ có thể phản ánh được tình trạng của thủy vực ngay tạithời điểm lấy mẫu, khó có thể dự báo chính xác về các tác động lâu dài của chúngđến khu hệ sinh vật thủy sinh Bên cạnh đó, việc quan trắc phải được thực hiện vớiliên tục với tần xuất lớn, gây nhiều tốn kém Khi kết hợp phân tích các chỉ tiêu thủy
lý hóa với phương pháp quan trắc sinh học sẽ khắc phục được hạn chế trên, cho kếtquả đánh giá trực tiếp ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước tới sự tồn tại của
Trang 26sinh vật thủy sinh Hiện nay, những nghiên cứu về tảo và vi khuẩn lam không chỉdừng lại ở mức độ đánh giá về thành phần loài mà còn tập trung nghiên cứu về mốiliên hệ giữa các nhóm tảo và chất lượng môi trường nước Tuy nhiên các nghiêncứu theo hướng trên chưa nhiều, nổi bật nhất là công trình của Lê Thu Hà, NguyễnThùy Liên, Bùi Thị Hoa được thực hiện trong năm 2011, 2012 và 2015 với 4 đợt thumẫu tại 7 cửa sông, mỗi cửa sông có 10 điểm thu mẫu Các cửa sông đó là cửa Văn
Úc (sông Thái Bình), cửa Ba Lạt (sông Hồng), cửa Thuận An (sông Hương), cửaĐại (sông Thu Bồn - Vu Gia), cửa Soài Rạp (sông Đồng Nai), cửa Cổ Chiên (sôngTiền) và cửa Định An (sông Hậu) Số liệu thủy lý hóa cho thấy tất cả các chỉ số đềuphù hợp cho đời sống thủy sinh vật, trừ chỉ số DO và COD Nồng độ muối ở cáccửa sông miền Trung và miền Nam cao hơn miền Bắc Có 5 ngành thực vật nổi đãtìm được ở các cửa sông đó là Bacillariophyta, Chlorophyta, Cyanobacteriophyta,Pyrrophyta và Dinophyta Tảo Silic (Bacillariophyta) là nhóm ưu thế Chỉ số đadạng H’ cao nhất là ở cửa Ba Lạt (3,42) và thấp nhất là ở cửa Soài Rạp (2,85) Chỉ
số đa dạng D biến động trong khoảng 1,92 (cửa Soài Rạp) đến 3,17 (cửa Ba Lạt).Kết quả phân tích tương quan 1 biến cho thấy chỉ số H’ tương quan cao nhất vớitổng N (R2 = 0,805; p<0,01) và chỉ số D tương quan cao nhất với NO3- (R2 = 0,778;p<0.05) [15]
Trang 27CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về chất lượng môi trường nước và đa dạng cácloài thực vật nổi tại cửa sông Soài Rạp và cửa sông Cổ Chiên
2.2 Thời gian nghiên cứu
Tháng 8/2015
2.3 Địa điểm nghiên cứu
* Cửa sông Soài Rạp
- Địa điểm: Cửa sông Soài Rạp thuộc huyện Cần Giuộc - Tỉnh Long An Hình thành
từ hợp lưu của ba con sông lớn: Sài Gòn, Đồng Nai, Vàm Cỏ, từ phà Bình Khánh đổ
ra biển Đông đi qua vùng đất Hiệp Phước
Hình 2.1 Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Soài Rạp
(Nguồn: Nguyễn Xuân Huấn, 2011)
Trang 28- Tọa độ các điểm thu mẫu:
Bảng 2.1: Tọa độ các điểm thu mẫu cửa sông Soài Rạp
Trang 29* Cửa sông Cổ Chiên
- Địa điểm: Cửa sông Cổ Chiên thuộc xã Long Hòa - huyện Châu Thành - Tỉnh TràVinh Cửa sông Cổ Chiên là một trong hai của của sông Cổ Chiên và là 1 trong 6cửa của sông Tiền đổ ra biển Đông
Hình 2.2 Vị trí các điểm thu mẫu trên cửa sông Cổ Chiên
(Nguồn: Nguyễn Xuân Huấn, 2011)
Trang 30- Tọa độ các điểm thu mẫu:
Bảng 2.2: Tọa độ các điểm thu mẫu cửa sông Cổ Chiên
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu mẫu
2.4.1 Phương pháp thu mẫu nước
*Mẫu nước được được thu ở độ sâu 50 cm, đựng trong chai nhựa PE dung
về phòng thí nghiệm và tiến hành phân tích ngay [2]
2.4.1.2 Phương pháp thu mẫu thực vật nổi
- Thu mẫu định tính: Sử dụng lưới thu mẫu thực vật nổi Tiến hành kéo lướimột ñoạn theo chiều ngang tại mỗi điểm khảo sát Kéo lưới khoảng vài lượt rồi nhấclưới lên, mở khoá ống đáy, đổ mẫu vào lọ đựng mẫu dung tích 200ml và cố địnhbằng dung dịch formol 4% ngay sau khi thu mẫu [7]
- Thu mẫu định lượng: lọc 40 lit nước tại điểm thu mẫu qua lưới
Trang 31* Thu mẫu nước và thu mẫu thực vật nổi do nhóm nghiên cứu thuộc tiểu dự án 06,thuộc dự án “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh thái cửa sông ViệtNam” tiến hành thu mẫu vào tháng 8/2015.
2.4.2 Phương pháp phân tích mẫu
2.4.2.1 Phương pháp phân tích mẫu nước
nhóm nghiên cứu thuộc tiểu dự án 06 xác định ngay tại điểm thu mẫu bằngmáy TOA
- Nồng độ NH4+, NO3- , PO43- được xác định ngay tại địa điểm khảo sát sau khithu mẫu bằng bộ test Sera của Đức
thái học và Sinh học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học
hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong mẫu theo TCVN 6491:1999 (ISO6060:1989) [2], [5], [18]
2.4.2.2 Phương pháp phân tích mẫu thực vật nổi
Các mẫu thực vật nổi được cố định bằng phoc-môn 4%, phân tích và địnhloại theo các tài liệu đã công bố [1], [9], [11], [14] Mẫu được phân tích tại Việnsinh thái và tài nguyên sinh vật
- Số liệu về chất lượng môi trường nước và thành phần thực vật nổi năm 2011, 2012
do tiểu dự án 06 thuộc dự án “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học các hệ sinh tháicửa sông Việt Nam” cung cấp
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
2.4.3.1.Thông số thủy lý hóa
- Thống kê các số liệu đo tại hiện trường thu mẫu (nhiệt độ, pH, độ dẫn, độ muối,TSS, DO)
- Lập đồ thị, so sánh, đối chiếu các số liệu trên với giá trị giới hạn cho phép theoQCVN 10:2008/BTNMT [3] Từ đó, rút ra các đặc điểm thủy lý hóa tại thủy vựcnghiên cứu, đồng thời đánh giá chất lượng nước và xác định được môi
Trang 32trường nước tại thủy vực phù hợp với mục đích sử dụng nào theo bậc phân loại của QCVN 10:2008/BTNMT [3].
2.4.3.2 Số liệu định tính, định lượng thực vật nổi
- Thống kê kết quả phân tích định tính và định lượng các mẫu thực vật nổi Lập danhlục thành phần loài và xác định mật độ các mẫu thực vật nổi, thể hiện các số liệu vềmật độ dưới dạng đồ thị
- Các số liệu về số lượng taxon và số lượng cá thể của từng taxon được sử dụng đểtính toán chỉ số đa dạng Shanon – Weiner (H’), từ đó đánh giá chất lượng nước theo
hệ thống phân loại mức độ ô nhiễm dựa trên công thức sau [17]:S
ni
ln ni
H’ = ∑i=1
Trong đó: H: Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener
s : Số loài trong quần xã
ni: số cá thể của loài thứ i,
n: tổng số cá thể trong mẫu
Dựa vào chỉ số H’ để đánh giá chất lượng môi trường nước theo bảng sau:
Bảng 2.3 Mối tương quan giữa chỉ số H’ và mức độ ô nhiễm nước
Trang 33Nguồn: Niels De Pauw (1998) [16]
học tảo thu được phía trên, đánh giálệ
tươngquangiữacácloàitảochỉthịđểđánhgiámứcđộphúdưỡngcủa
Trang 34a u w ( 1 9 9 8 ) [ 1 6 ]
2.4.3.3 X
á c
đ ị n h
t ư ơ n g
q u a n
g i ữ a
c á c
t h ô
ng số thủy
lý hóa
và các
thông
số sinh học
Phân tích mỗi tương quan giữa hai biến: các thông số thủy
lý hóaCyanophyta index và chỉ
một nhâ
và các thông Csố
số sinh học tảDophươn
n tố ANOVA trong phầnChlorococcales indeđxộ tươn
Trang 35i ể
m Đ Đ p N Đ D C P N N
ộ ộ H h ộ O O O O H t
đ/
ộ ( l
m ) ( g
g ( / l )
o /
C l ) )
m g g g / / / l l
l ) ) )
0 , 4 5
3 , 9
1 , 3 0
1 7 , 6
2 , 5
1 3
2 9 , 0
7 , 1 2
2 0
1 3 , 0
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm thủy lý hóa môi trường nước cửa Soài Rạp, cửa Cổ Chiên năm 2015
3.1.1. Cửa Soài Rạp
Bảng 3.1: Thông số thủy lí hóa tại cửa sông Soài Rạp
Trang 36nưSớ6c c2á7c 2điể7m3
n2g0hiê2n0cứu năm 2015 của cửa Soài Rạp được thể
hiRện, tr5on, g9bản,g 13.,1 ,và, các hình từ hình 3.1 đến hình 3.9 Số liệu
3 6 7 , 8 , 3 8 3
S- 9 N2 h7iệ3t đ8ộ2tr2on0g3m0ôi trường nước ảnh hưởng tới nồng
độ oxi
R , h5òa, 0
tan
,(D1O,), , tố, c độ chuyển hóa các chất, quá trình sinh
4 3 6 , 8 , 5 5 3trư2ởn3g phá6t t0riển5của động thực vật thủy sinh
13.1)
h0ạ
n0 cho3 0
phép của QCVN 10:2008/BTNMT (hình
S 1 3 7 2 7 7 6 0 5
R- 1 V0 ớ,i c9ác s.in,h ,vậ,t s0ống trong nước pH của dịch cơ thể còn phụ
6 ,th
u6ộc, và
o6
p4H
2
c0ủa,
Trang 37ở cácđiể
m
n0ghiê
n cứ
u daođộ
ng
từ 6,8
6 đến7,84;
cho
S 8 t2hấ7y 2m9ôi5tr1ườ0n3g 0nước tại cửaSoài Rạp thuộc tính kiềm
Tất
R ,
c8ả,
cá9c điể, m9
t,hu,
m, ẫu đều có giá trị
pH
nằmcho7 7
4 , 2 2ph10:
mụcSs3.2)
R 0
7 ,
8 4 ,
1 , , ,
0c1
là mộ
t tro
ng nhữn
g chỉtiê
u qu
an trọ
ng đánh1nthìnăng
S 7 t3hụ6 á2nh1 s4án1g0, l2àm0 giảm sự quang hợp, giảm sự đa dạng của
R , 4 , 7 1 , 4 , , ,
9 9 thủ9y, sinh7 v, ật2 d5ẫn2 đến giảm khả năng tự làm sạch của thủy vự4c 9Giá
tr4ị đ0ộ đụ0c (TSS) (mg/l) tại các điểm nghiên cứu cửa
S 9 S2o7ài 2R5ạp6 t7ươ0ng2 0đối thấp từ 4 - 14mg/l, nằm trong giới hạn
R , 6 , 7 , , , , ,
1 8 cho3 p, hép4th2eo1 Q4C1VN10:2008/BTNMT (hình
y độ
mặn là một trong những yếu tố rất quan
Q - ≥ 6 3 5 ≥ 3 - - 0
C t4rọ,ng0 ả0nh hưởng ,tới các thông số khác như pH, nhiệt độ, DO,
V các5 nguồ5n thức ă1n…, quyết định đa dạng sinh học của thủy
N vự–c nước lợ Trong đợt khảo sát tháng 8/2015 độ muối dao
khu vực cửa Soài Rạp (hình 3.4)
Trang 3816 14 12 10 8 6 4 2 0 SR1SR2SR3SR4SR5SR6SR7SR8SR9SR10
Trang 39(hình 3.5) Trong đó hầu hết các điểm nghiên cứu DO đềuthấp hơn QCVN 10:2008 ( ≥ 5 mg/l), chỉ có điểm SR5, SR6,SR7 và SR10 là cao hơn QCVN 10:2008/BTNMT Trong khi
đó tất cả các điểm nghiên cứu tại cửa Soài Rạp cho thấy hàmlượng COD rất cao, dao động trong khoảng 7,2 đến 21,6 mg/l( hình 3.6), vượt quá so với QCVN10:2008/BTNMT
QCVN10:2008
QCVN10:2008
Trang 40h iên
ng H
nghiên cứu cửa Soài Rạp năm 2015
Hình 3.8 Hàm lƣợng NH + tại các điểm nghiên cứu cửa Soài
Rạp năm 2015
6
0.0
5 4 3
SR1 SR2 SR3 SR4 SR5 SR6 SR7
SR8 SR9 SR10
2
Hình 3
1 0
àm lƣợng
PO 4
3-Rạp nă
các điểm 2015
tại m
4