Ứng dụng enzim chế biến rau Nhóm Nội dung tìm hiểu Một số chế phẩm enzim sử dụng chế biến rau Ứng dụng chế phẩm enzim Một số chế phẩm enzim sử dụng chế biến rau 01 02 03 Pectinase Cellulase Viscozyme Pectinase • Được tìm thấy thực vật bậc cao, pectinase có nhiều lá, củ khoai tây, chanh, cà chua dứa, cỏ ba • Là nhóm enzyme thủy phân chất pectin, sản phẩm tạo thành acid galacturonic, galactose, metanol • gồm loại nhóm chính: pectin estarase, enzyme khử mạch polymer, protopectinase Mục đích sử dụng Tăng hiệu suất thu hồi dịch Cải thiện chất lượng, làm Chiết rút chất màu, tannin, làm tăng màu • Có loại rau Cellulase • Là enzyme xúc tác cho q trình chuyển hóa cellulose thành sản phẩm hịa tan • Chỉ có giá trị làm tăng tiêu hóa, với lượng lớn trở nên vơ ích hay cản trở tiêu hóa Mục đích sử dụng Tăng hiệu suất trích ly chất từ nguyên liệu thực vật Tăng chất lượng thực phẩm Tăng độ hấp thu, làm mềm nhiều loại thực phẩm thực vật Viscozyme
Trang 1Ứng dụng của enzim trong
chế biến quả và rau
Nhóm 5
Trang 2Nội dung tìm hiểu
1 Một số chế phẩm enzim được sử dụng trong chế
biến rau và quả
2 Ứng dụng các chế phẩm enzim
2
Trang 31 Một số chế phẩm enzim được sử dụng trong chế biến rau và quả
Trang 4• Được tìm thấy ở thực vật bậc cao, pectinase có nhiều trong lá, củ khoai tây, trong chanh, cà chua dứa, cỏ ba lá.
• Là 1 nhóm enzyme thủy phân các chất pectin, sản phẩm tạo thành là acid galacturonic, galactose, metanol
• gồm 3 loại nhóm chính: pectin estarase, các enzyme khử mạch
polymer, protopectinase
Pectinase
4
Trang 5Mục đích sử dụng
Tăng hiệu suất thu hồi dịch quả
Cải thiện chất lượng, làm trong
Chiết rút chất màu, tannin, làm
Chiết rút chất màu, tannin, làm
Trang 6• Có trong mọi loại rau quả
• Là enzyme xúc tác cho quá trình chuyển hóa cellulose thành các sản phẩm hòa tan.
• Chỉ có giá trị làm tăng tiêu hóa, nhưng với lượng lớn nó trở nên vô ích hay cản trở tiêu hóa.
6
Trang 8Được sản xuất từ một chủng chọn lọc của Aspergillus
niger
chứa chủ yếu pectinase và
một lượng lớn cacbohydrolase
Viscozyme
Người ta thường sử dụng chế phẩm enzym này để xử lý phá vỡ
màng tế bào đậu tương.
Ở dạng dung
dịch màu nâu
8
Trang 92 Ứng dụng các chế
phẩm enzim
Trang 10a, Ép chiết dịch quả
Sự phân hủy tế bào enzim
• Tạo thuận lợi cho việc tách chiết
Trang 11Enzym hoá trước khi nghiền:
Giảm độ nhớt của dịch quả tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình lọc
Giảm thời gian lọc, thời gian làm trong dịch
quả.
Giảm thời gian cô đặc dịch quả.
Trang 12Liều lượng
• Tuỳ theo loại quả và điểu kiện công nghệ (nhiệt độ , thời gian tác dụng, loại hình ép ) Thường chúng được dùng với liều lượng 100 - 150g / tấn thịt quả
12
Trang 13B, Ngâm dầm và ổn
Trang 14Có sự phân huỷ pectin có độ metoxy
hoá thấp của các lát mỏng trung bình
bởi endogalacturonase
14
Trang 15C, Dịch hoá
Các enzym pectinesterase, hemicellulase và
cellulose:
• Quyết định hiệu quả tác dụng của chế phẩm
• Làm độ đồng thể của nước quả có thịt tốt hơn
Các enzym pectinesterase, hemicellulase và
cellulose:
• Quyết định hiệu quả tác dụng của chế phẩm
• Làm độ đồng thể của nước quả có thịt tốt hơn
Trang 16D, Làm trong
Dịch quả quả thô (độ nhớt, độ đục của nó rất
cao)
chất protein, pectin, làm giảm độ nhớt và làm triệt tiêu nguyên nhân làm đục nước quả
16
Trang 17Try Using This Infographic
ORANGE GRAPEFRUIT MANDARIN
ORANGELO TANGELO
Trang 18E, Ứng dụng của một số enzym
khác
Saturn Jupiter
Enzyme amylase: Tránh được sự dễ bị đục bởi tinh bột khi sử
dụng quả không đạt độ chín để sản xuất các sản phẩm cô đặc.
Các protease được bổ sung vào enzym pectiolytic:
• Tránh tạo thành đục protein khi đun nóng
• Cải thiện việc tách chiết chất màu trong sản xuất rượu vang
đỏ.
• Cải thiện hiệu suất ép
Enzyme amylase: Tránh được sự dễ bị đục bởi tinh bột khi sử
dụng quả không đạt độ chín để sản xuất các sản phẩm cô đặc.
Các protease được bổ sung vào enzym pectiolytic:
• Tránh tạo thành đục protein khi đun nóng
• Cải thiện việc tách chiết chất màu trong sản xuất rượu vang
đỏ.
• Cải thiện hiệu suất ép
18
Trang 19- Enzyme naringinase giải phóng ra phần ozidic
của phân tử và naringenin: làm giảm vị đắng của
một số dịch quả (cam, bưởi,…)
- Cặp gluco-oxydase/ catalase: loại bỏ oxygen và
bảo vệ dịch quả khỏi sự oxy hoá.
- Enzyme naringinase giải phóng ra phần ozidic
của phân tử và naringenin: làm giảm vị đắng của
một số dịch quả (cam, bưởi,…)
- Cặp gluco-oxydase/ catalase: loại bỏ oxygen và
bảo vệ dịch quả khỏi sự oxy hoá.
Trang 20Trả lời câu hỏi các nhóm
20
Trang 21Nhóm 10: Các bạn hãy nêu ra 1 số loại enzyme và cơ chế của chúng
khi ứng dụng làm trong dịch quả?
VD: enzym pectinase,…
Các phần tử đục được tạo nên từ protein liên kết với các pectin Ở pH của
dịch quả các protein này tích điện dương và bao quanh nó là các lớp
pectin tích điện âm Phân huỷ pectin sẽ giải phóng ra một phần protein
tích điện dương và pectin tích điện âm Chính vì vậy các phần tử này kết
lắng bởi tương tác tĩnh điện với nhau nên dịch quả đuợc làm trong
Trang 22Nhóm 10: Cơ chế nào mà enzym pectinolytic có thể làm tăng hiệu suất
thu hồi dịch quả?
Nhờ Pectinase mà quá trình làm trong và lọc dịch quả rất dễ dàng, do
đó làm tăng hiệu suất sản phẩm
Ví dụ: Đưa Pectinase vào khâu nghiền quả, sẽ làm tăng hiệu suất nước
quả sau khi ép lên tới 15-25% Vì khi có Pectin thì khối quả nghiền sẽ
có trạng thái keo, do đó khi ép dịch quả không thoát ra được Nhờ
Pectinase phân giải các cơ chất Pectin, làm chất chiết trong dịch bào
dễ thoát ra ngoài hơn, làm tăng hiệu suất chất chiết, hơn nữa dịch quả
trong suốt không bị đục và lọc sẽ dễ hơn
Pectinase còn giúp chiết rút được chất màu, tannin, chất hòa tan,… do
đó làm chất lượng thành phẩm tăng lên
22
Trang 23Nhóm 9: Các bạn hay nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của
enzyme pectinase.
Enzyme nói chung và enzyme pectinase nói riêng thì là xúc tác sinh học
mang bản chất của protein nên hoạt động của enzyme phụ thuộc rất nhiều
vào các yếu tố khác như nhiệt độ, pH môi trường, nồng độ enzyme, nồng
độ cơ chất, sự có mặt của các chất hoạt hóa hoặc các chất kìm hãm
enzyme trong nguyên liệu
Nhóm 9: Các bạn hay nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của
enzyme pectinase.
Enzyme nói chung và enzyme pectinase nói riêng thì là xúc tác sinh học
mang bản chất của protein nên hoạt động của enzyme phụ thuộc rất nhiều
vào các yếu tố khác như nhiệt độ, pH môi trường, nồng độ enzyme, nồng
độ cơ chất, sự có mặt của các chất hoạt hóa hoặc các chất kìm hãm
enzyme trong nguyên liệu
Trang 24Nhóm 2: Enzym xúc tác cho quá trình chuyển hóa cellulose thành các sản phẩm
hòa tan,chất hòa tan ở đây là gì? và có tác dụng như thế nào?
Enzym xúc tác cho quá trình chuyển hóa cellulose thành các sản phẩm hòa tan là
Cellulase , chất hòa tan là các monosaccharide ("đường đơn") như beta-glucose, hoặc
thành các polysaccharide ngắn hơn và oligosaccharide
Chất hoà tan có tác dụng
Để tăng độ hấp thu, nâng cao phẩm chất về vị và làm mềm nhiều loại thực phẩm thực
vật Đặc biệt là đối với thức ăn cho trẻ con và nói chung chất lượng thực phẩm được
tăng lên.
Một số nước đã dùng cellulase để xử lý các loại rau quả như bắp cải, hành, cà rốt, khoai
tây, táo và lương thực như gạo người ta còn xử lý cả chè, các loại tảo biển,…
Trong sản xuất bia, dưới tác dụng của cellulase sẽ làm tăng chất lượng agar-agar hơn so
với phương pháp dùng acid để phá vỡ thành tế bào Đặc biệt là việc sử dụng chế phẩm
cellulase để tận thu các phế liệu thực vật đem thủy phân, dùng làm thức ăn gia súc và
công nghệ lên men.
24
Trang 25Nhóm 7: Phản ứng hóa nâu do enzyme là gì?cơ chế của quá trình hóa
nâu do enzyme của trái cây và rau quả?
Phản ứng hóa nâu diễn ra trong quá trình chế biến và bảo quản thực
phẩm là hiện tượng phổ biến và rất quan trọng về sự thay đổi ngoại hình,
hương vị và giá trị dinh dưỡng Nó được coi là cần thiết nếu nó tạo ra
hương vị của một số sản phẩm thực phẩm (được người tiêu dung chấp
nhận) như cà phê, trà, snack, bia và bánh mì nướng Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp khác, chẳng hạn như trái cây, rau quả, thực phẩm đông
lạnh và thực phẩm sấy, phản ứng hóa nâu là không mong muốn vì nó dẫn
đến thay đổi hương vị và màu sắc không tốt
Nhóm 7: Phản ứng hóa nâu do enzyme là gì?cơ chế của quá trình hóa
nâu do enzyme của trái cây và rau quả?
Phản ứng hóa nâu diễn ra trong quá trình chế biến và bảo quản thực
phẩm là hiện tượng phổ biến và rất quan trọng về sự thay đổi ngoại hình,
hương vị và giá trị dinh dưỡng Nó được coi là cần thiết nếu nó tạo ra
hương vị của một số sản phẩm thực phẩm (được người tiêu dung chấp
nhận) như cà phê, trà, snack, bia và bánh mì nướng Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp khác, chẳng hạn như trái cây, rau quả, thực phẩm đông
lạnh và thực phẩm sấy, phản ứng hóa nâu là không mong muốn vì nó dẫn
đến thay đổi hương vị và màu sắc không tốt
Trang 26Cơ chế:
Màu nâu của trái cây và rau quả do tác động cơ học hoặc sinh lý trong quá trình bảo
quản sau thu hoạch hoặc xử lý được cho là một trong những nguyên nhân chính gây
giảm chất lượng Nó được tạo ra bởi quá trình oxy hóa enzyme của phenol (điển hình
là PPO – Polyphenol Oxidase) thành quinon với sự có mặt của oxy Những quinon
này là những chất có khả năng phản ứng cao, thường phản ứng với các chất khác như
axit amin hoặc protein, dẫn đến sự hình thành các sắc tố màu sẫm.
26
Trang 27Câu 1: Món ăn nổi tiếng của Nhật về giá trị dinh dưỡng của Nhật Bản là đậu
tương lên men thì trong đó có loại enzyme gì để lên men đậu tương mà làm cho
nó có giá trị dinh dưỡng cao như vậy?
Trả lời:
- Natto được tạo ra bằng cách phân hủy đậu nành bởi vi khuẩn Bacillus Natto có
trong rơm dạ Độ kết dính của nó được hình thành từ một lượng lớn axit
glutamic đan xen, được tạo ra bằng cách phân hủy protein bởi Bacillus natto và
fructan, một loại đường
- Enzyme Nattokinase trong natto có tác dụng làm tiêu sợi huyết, ngăn ngừa sơ
vữa động mạch, giúp tuần hoàn lưu thông, ổn định huyết ấp và hỗ trợ làm tan
máu đông Từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tai biến mạch máu
não.
Câu 1: Món ăn nổi tiếng của Nhật về giá trị dinh dưỡng của Nhật Bản là đậu
tương lên men thì trong đó có loại enzyme gì để lên men đậu tương mà làm cho
nó có giá trị dinh dưỡng cao như vậy?
Trả lời:
- Natto được tạo ra bằng cách phân hủy đậu nành bởi vi khuẩn Bacillus Natto có
trong rơm dạ Độ kết dính của nó được hình thành từ một lượng lớn axit
glutamic đan xen, được tạo ra bằng cách phân hủy protein bởi Bacillus natto và
fructan, một loại đường
- Enzyme Nattokinase trong natto có tác dụng làm tiêu sợi huyết, ngăn ngừa sơ
vữa động mạch, giúp tuần hoàn lưu thông, ổn định huyết ấp và hỗ trợ làm tan
máu đông Từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tai biến mạch máu
não.
Trang 28Nhóm 3: Enzyme naringinase làm giảm vị đắng của một số dịch
quả vậy cơ chế hoạt động của emzyme này ntn?
Hoạt động chuyển hóa của Naringinase
Naringinase là một enzyme gồm sự kết hợp của hai thành phần là
α-L-rhamnosidase (EC 3.2.1.40) và β-D-glucosidase (EC 3.2.1.21) Naringinase phân cắt
naringin thành naringenin qua 2 công đoạn sau:
Nhóm 3: Enzyme naringinase làm giảm vị đắng của một số dịch
quả vậy cơ chế hoạt động của emzyme này ntn?
Hoạt động chuyển hóa của Naringinase
Naringinase là một enzyme gồm sự kết hợp của hai thành phần là
α-L-rhamnosidase (EC 3.2.1.40) và β-D-glucosidase (EC 3.2.1.21) Naringinase phân cắt
naringin thành naringenin qua 2 công đoạn sau:
28
Trang 29Hình 1 Sơ đồ thủy phân naringin thành prunin, rhamnose, naringenin và glucose bởi
naringinase gồm 2 enzyme là α-L-rhamnosidase và β-D-glucosidase
Enzyme naringinase sẽ thuỷ phân, phá vỡ hợp chất Naringin trong nước bưởi thành
những hợp chất có vị ít đắng hơn
Trang 30THANK Y OU
30