1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về quy trình sản xuất rượu etylic

19 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 406,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

rượu phần khơng thể thiếu văn hóa người dân Việt Nam Rượu có mặt buổi lễ, nghi thức linh thiêng, có bàn tiệc linh đình hay bữa cơm gia đình, điều cho thấy gắn bó sâu sắc rượu với đời sống người Việt Nam Ngồi ra, rượu cịn xem thuốc ngâm với thuốc quý để uống trực tiếp hay xoa lên nơi đau mỏi xương khớp để chữa bệnh Đất nước ta dải đất hình chữ S trải dài từ Bắc Nam địa phương lại có phong tục, thói quen sử dụng rượu khác tạo thành giá trị văn hóa rượu Ngày nay, khái niệm rượu Việt Nam mở rộng nhiều Sự hội nhập bắt gặp nhiều mặt đời sống xã hội, có rượu Bên cạnh mặt hàng rượu truyền thống rải rác khắp từ Bắc vào Nam cịn bắt gặp nhiều cửa hàng rượu ngoại phố Sự du nhập làm cho văn hóa uống rượu người Việt có nhiều đổi khác Bây vô nhà hàng lớn, quan bar bắt gặp nhiều nhãn hiệu rượu ngoại từ nhiều quốc gia giới Một trào lưu cho cách thưởng thức rượu người Việt Để đáp ứng nhu cầu sử dụng rượu người dân, nhiều doanh nghiệp đứng mở xưởng rượu với quy mô lớn với suất cao, chất lượng tốt an tồn Vì em tìm hiểu đề tài ‘‘Quy trình sản xuất rượu etylic’’

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

TIỂU LUẬN

Tìm hiểu về quy trình sản xuất rượu etylic

Sinh viên thực hiện: Đỗ Tất Dương

Giảng viên: Phan Thị Quyên

Học phần: Máy và thiết bị chế biến thực phẩm

Lớp: CNTP 01 – K14

Khoa: Công nghệ Hóa

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục 1

Danh mục hình ảnh 3

Danh mục bảng 3

Lời mở đầu 4

Chương 1: Giới thiệu 5

1.1 Tổng quan về rượu công nghiệp 5

1.2 Nguyên liệu 6

1.3 Nấm men 6

1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất 7

1.4.1 Nghiền bột 7

1.4.2 Hồ hóa 8

1.4.3 Đường hóa - lên men 8

1.4.4 Chưng cất - tinh chế 8

1.4.5 Đóng chai - bảo quản 8

Chương 2: Thuyết minh quy trình sản xuất 9

2.1 Nghiền bột 9

2.1.1 Mục đích 9

2.1.2 Thiết bị sử dụng 9

2.2 Hồ hóa 10

2.2.1 Mục đích 10

2.2.2 Thiết bị sử dụng 10

2.3 Đường hóa – Lên men 12

2.3.1 Mục đích 12

2.3.2 Thiết bị sử dụng 12

Trang 3

2.4 Chưng cất – tinh chế 14

2.4.1 Mục đích 14

2.4.2 Thiết bị sử dụng 14

2.5 Đóng chai – bảo quản 15

2.5.1 Mục đích 15

2.5.2 Thiết bị sử dụng 16

Kết luận 18

Tài liệu tham khảo 19

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1Sơ đồ quy trình sản xuất rượu etylic 7

Hình 2.1Cấu tạo của máy nghiền búa 9

Hình 2.2Cấu tạo của băng tải 10

Hình 2.3Cấu tạo nồi gián đoạn 11

Hình 2.4 Cấu tạo thùng ủ men 13

Hình 2.5Sơ đồ hệ thống chưng luyện 14

Hình 2.6 Thiết bị chiết rót chai tự động 3 in 1 16

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong một số loại gạo 6

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ xa xưa, rượu là một phần không thể thiếu trong văn hóa của người dân Việt Nam Rượu có mặt trong những buổi lễ, những nghi thức linh thiêng,

có trên bàn tiệc linh đình hay những bữa cơm gia đình, điều đó cho thấy sự gắn

bó sâu sắc của rượu với đời sống con người Việt Nam Ngoài ra, rượu còn được xem như thuốc khi ngâm với các cây thuốc quý để uống trực tiếp hay xoa đều lên những nơi đau mỏi xương khớp để chữa bệnh Đất nước ta là dải đất hình chữ S trải dài từ Bắc và Nam mỗi một địa phương lại có phong tục, thói quen sử dụng rượu khác nhau tạo thành giá trị văn hóa của rượu

Ngày nay, khái niệm rượu ở Việt Nam đã được mở rộng ra rất nhiều Sự hội nhập có thể bắt gặp trên rất nhiều mặt trong đời sống xã hội, trong đó có rượu Bên cạnh các mặt hàng rượu truyền thống rải rác khắp từ Bắc vào Nam thì chúng ta còn bắt gặp rất nhiều cửa hàng rượu ngoại trên các con phố Sự du nhập đó làm cho văn hóa uống rượu của người Việt cũng có nhiều đổi khác Bây giờ vô các nhà hàng lớn, các quan bar bất kỳ chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều các nhãn hiệu rượu ngoại từ rất nhiều các quốc gia trên thế giới Một trào lưu mới cho cách thưởng thức rượu của người Việt

Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng rượu của người dân, nhiều doanh nghiệp đã đứng ra mở các xưởng rượu với quy mô lớn với năng suất cao, chất lượng tốt và an toàn Vì vậy em đã tìm hiểu về đề tài ‘‘Quy trình sản xuất rượu etylic’’ để có được cái nhìn rõ hơn về sản xuất rượu trong ngày nay

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan về rượu công nghiệp

Rượu trắng, rượu đế, rượu gang, rượu gạo, rượu trưng hay rượu quốc lủi Đều là cách gọi của loại rượu trưng cất từ ngũ cốc lên men được làm một cách thủ công trong dân gian ,rất thịnh hành trong làng ẩm thực Việt Nam Cùng với

sự phát triển của đất nước, rượu đã trở thành sản phẩm phổ biến trong công nghiệp Việt Nam Đang được sản xuất với quy mô lớn cùng với thiết bị máy móc dây truyền hiện đại

Từ xa xưa trước khi người Pháp đến Việt Nam trong cuộc xâm lăng và

đô hộ các thuộc địa, thì sản xuất rượu ở Việt Nam ta đã có lịch sử từ rất lâu đời

vì người Việt rất phổ biến chung tập quán uống rượu, đặc biệt trong các ngày lễ tết, vốn vô tửu bất thành lễ Nhưng chỉ sản xuất với quy mô rất nhỏ, nhưng từ khi người Pháp đầu tiên đặt chân tới Việt Nam(1858) vẫn chưa sản xuất rượu ở quy mô công nghiệp Chính phủ bảo hộ khuyến khích người Việt nấu rượu, uống rượu để thu thuế, cấp đăng kí sản xuất rượu Nhưng không có các biện pháp thu thuế triệt để Hiện tượng trốn thuê khai thuế tràn lan không kiểm soát được Kể từ khi sản xuất rượu công nghiệp ra đời chính quyền ra sắc lệnh cấm người dân tự nấu rượu, ngừng cấp giấy phép kinh doanh rượu, chỉ duy trì một làng nghề tập trung để dễ thu thuế, đẩy mạnh sản xuất rượu công nghiệp Từ đó sản xuất rượu công nghiệp được ra đời và được các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất với mục đích phân phối ra thị trường theo một quy mô lớn Hơn thế nữa sản xuất rượu công nghiệp được sử dụng thiết bị sản xuất vô cùng hiện đại, quy trình sản xuất rượu công nghiệp được thực hiện trên dây truyền máy móc: nồi nấu rượu bằng điện công nghiệp, tủ nấu cơm công nghiệp, máy trộn men, tủ ủ men rượu và một số dụng cụ cần thiết khác Được cấp phép từ điều 8,9 nghị định 94/2012/NĐ-CP

Tại Việt Nam, theo Nguyễn Nam Vinh và Đỗ Viết Tịnh (VINASTATS), trong GABA Bangkok Consultation: Alcohol in Asia, vào năm 1997, với 75 triệu dân, chúng ta đã tiêu thụ khoảng 264.192 lít rượu, trong đó có 242.412 lít rượu được pha chế tại nhà Tính theo đầu người, mỗi năm một người Việt Nam uống 3,52 lít rượu Số ngoại tệ để nhập khẩu rượu vào thời điểm này là 12.285.091$ Vì thế, rượu là một trong ba nguyên nhân thường gây bệnh gan

Trang 6

(gồm viêm gan siêu vi B, C và rượu) cho người Việt Nam chúng ta Trong nghiên cứu của DW Lachenmeier và cộng sự một số nhỏ mẫu rượu tại Việt Nam chứa ethanol với nồng đồ thay đổi từ 30 đến 40% Ngoài ethanol, các mẫu rượu này còn chứa methanol, acetaldehyde, esters, kim loại nặng và một số anions Tuy nhiên, tác giả cho biết với mẫu nghiên cứu còn nhỏ, nồng độ các chất này chưa đủ sức gây nguy hiểm đến sức khỏe cộng đồng Riêng đối với rượu rắn và

bò cạp, nồng độ rượu chiếm khoảng 77%, kế đến là một số thuốc y dược cổ truyền Trung Quốc Không những thế để có thể tạo ra những chai rượu công nghiệp không thể không kể đến những nguyên liệu của nó

1.2 Nguyên liệu

Lúa gạo là lương thực chính của khoảng ½ dân số thế giới, trong đó có chứa 3 loại chất quan trọng là tinh bột, protein và vitamin B1 Trong sản xuất rượu, gạo nếp cho chất lượng cao: hiệu suất cao, ít tạp chất, vị ngọt và hương thơm dậy mùi Cùng với đó là lượng vitamin B1 có trong cám gạo giúp nấm men sinh trưởng thuận lợi và nâng cao hoạt tính của enzyme zimaza

Thành phần trong một số loại gạo nếp thường có trong 100g sản phẩm (Bangthanhphanthucphamvn – 2007):

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng trong một số loại gạo.

1.3 Nấm men

Hệ vi sinh vật trong men rượu giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất rượu, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm Nấm mốc thực hiện quá trình đường hoá và nấm men thực hiện quá trình lên men rượu, là hai nhóm vi sinh vật chủ yếu có trong men làm rượu Một số dòng nấm mốc phổ

biến như Amylomyces rouxii, Rhizopus spp., Mucor spp, Aspergillus spp Một số nấm men chính gồm có Saccharomyces cerevisiae, Hansenula spp.,

Endomycopsis spp (Steinkraus, 1997; Nout & Aidoo, 2002) Việc cải tiến chất

lượng và hoạt tính của men làm rượu góp phần quan trọng trong sự hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất rượu và cải tiến chất lượng rượu thành phẩm Kết quả nghiên cứu sản xuất men làm rượu với dạng hạt gồm tổ hợp nấm mốc

Trang 7

Amylomyces rouxii và nấm men Saccharomyces cerevisiae được xác định có

hoạt tính cao (Dung et al., 2005) và bước đầu thử nghiệm cho thấy khả năng ứng dụng trong quá trình lên men rượu từ một số loại nông sản (gạo, nếp) khác nhau (Dung & Phong, 2011) Ngoài ra, gần đây hướng ứng dụng enzyme amylase từ mầm lúa để thay thế cho nguồn enzyme từ nấm mốc cũng là một vấn đề cần được khảo sát với mục đích góp phần rút ngắn thời gian sản xuất rượu và vẫn đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng

1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất

Hình 1.1Sơ đồ quy trình sản xuất rượu etylic

1.4.1 Nghiền bột

Gạonếp sẽ được đem đi nghiền thành dạng bột mịn trước khi đem đi nấu

Trang 8

1.4.2 Hồ hóa

Gạo nếp sau khi được nghiền thành dạng bột sẽ được chuyển lên nồi nấu nhờ băng tải để thực hiện quá trình hồ hóa tinh bột B t và n c ộ ướ đượ c ph i tr n ố ộ theo m t t l thích h pb ng h th ng cánh khu y c a n i n u, áp l c n u trong n i t ộ ỷ ệ ợ ằ ệ ố ấ ủ ố ấ ự ấ ồ ừ 3,5-4,2 kg/cm 2 , th i giann u t 60’ – 90’ ờ ấ ừ

1.4.3 Đường hóa - lên men

Sau khi n u cháo chín, cháo ấ đượ c chuy n quathùng ( ể ủ đườ ng hóa và lên men) Dùng n c d i ngu i thùng h nhi t cháo t ướ ộ ộ ủ để ạ ệ độ ừ100°C xu ng kho ng 39°C ố ả Đư a

gi ng m c vào thùng ti n hành ố ố ủ ế đườ ng hóa t 35-40h, ng th i liên t c m khí nén ừ đồ ờ ụ ở

và duy trì nhi t n nh Ki m tra khi ệ độ ổ đị ể độ đườ ng t 50-60 g/1thì ti p t c a m t đạ ế ụ đư ộ bình c u 1l n m men gi ng vào, m m nh vannén khí h nhi t xu ng kho ng ầ ấ ố ở ạ để ạ ệ độ ố ả 32°C, nén khí liên t c trong 24h phát tri n sinh khôi n m men, ng th i ti p t c ụ để ể ấ đồ ờ ế ụ quá trình đườ nghóa Khi ki m tra th y ể ấ độ đườ ng t 90- đạ 100g/1 thì d ng khí nén, ừ

th chi n quá trình lên men k khí sinh etanol Sau 72-96h ti n hànhki m tra ự ệ ỵ để ế ề độ

r u, ượ đườ ng sót, axit, nhi t và soi kính quan sát t bàon m men quy t nh ệ độ ế ấ đề ế đị

th i i m k t thúc lên men ờ đ ể ế

1.4.4 Chưng cất - tinh chế

Khi quá trình lên men kết thúc, ta tiến hành chuyển sản phẩm đã lên men qua tháp chưng cất để thu được rượu Sau đó đem đi tinh chế để loại bỏ các tạp chất và các độc tố

1.4.5 Đóng chai - bảo quản

Thành phẩm sau khi tinh chế xong thì sẽ được đem đi ủ trong vòng 72h, sau đó kiểm tra nồng độ ethanol, methanol, andehyt và các rượu cao phân tử.Sau khi đạt yêu cầu về thành phẩm sẽ được đem đi đóng chai và chuyển vào kho để bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ 10 - 20ºC, độ ẩm từ 50 – 80% và để ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp

Trang 9

CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT

2.1 Nghiền bột

2.1.1 Mục đích

Nghiền gạo thành dạng bột trước khi đem đi nấu để đẩy nhanh quá trình

hồ hóa và lên men

2.1.2 Thiết bị sử dụng

 Máy nghiền búa

- Cấu tạo:

Hình 2.2Cấu tạo của máy nghiền búa

- Nguyên lý hoạt động:

Động cơ tác động làm trục đĩa có gắn quả búa đập quay nhanh trong khoang nghiền Vật liệu được đưa vào thông qua cửa vào liệu sau đó búa nghiền

sẽ làm cho vật liệu đập nghiền vỡ ra Tấm sàng nằm trong máy búa sẽ lọc vật liệu nhỏ tròn và đi ra ngoài, những hạt có kích thước to còn lại sẽ được tiếp tục

bị búa đập nghiền liên tục cho đến khi đạt yêu cầu ra ngoài Kích thước của sản phẩm cuối cùng có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi các tấm lưới sàng lọc Khoảng cách giữa các rô to và tấm lưới sàng lọc cũng có thể được điều chỉnh theo yêu cầu

- Ưu nhược điểm:

Trang 10

+ Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian, sản phẩm mịn đều; Thiết kế nhỏ gọn

dễ vận hành

+ Nhược điểm: Mòn búa nhanh; Khi vật liệu có độ ẩm > 15% thì búa

bị dính; Khi vật liệu có độ cứng cao thì hiệu quả nghiền không cao

- Ứng dụng:

+ Trong công nghiệp thực phẩm: Dùng để nghiền các loại ngũ cốc thành dạng bột mịn Dùng để nghiền rau củ sấy khô để tạo màu thực phẩm Nhiền đường thành bột mịn để trộn

+ Trong công nghiệp sản xuất xi măng: Sử dụng để nghiền nhỏ đá vôi, thạch cao

2.2 Hồ hóa

2.2.1 Mục đích

Phá vỡ các liên kết phân tử giữa các phân tử tinh bột, hòa tàn chúng vào trong nước để để thực hiện quá trình đường hóa

2.2.2 Thiết bị sử dụng

 Băng tải:

- Cấu tạo:

1 - Cửa nạp liệu 6 - Trục bị động

Hình 2.3Cấu tạo của băng tải

- Nguyên lý hoạt động:

Trang 11

Động cơ truyền chuyển động và làm puli truyền động quay dẫn khiến puli căng băng quay theo và băng dẫn hoạt động mang theo nguyên liệu từ phễu nạp liệu đến cuối băng tải

- Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm: Đơn giản, bền; Năng suất cao, giá thành rẻ, dễ sửa chữa;

Hệ thống an toàn, dễ sử dụng, không gây quá nhiều tiếng ồn, không làm hư vật liệu

+ Nhược điểm: Tốn diện tích, không vận chuyển với độ dốc cao;Tiêu tốn năng lượng trên mô ̣t đơn vị khối lượng vâ ̣n chuyển tương đối cao

- Ứng dụng:

+ Sử dụng để vận chuyển các vật liệu trong ác ngành công ngiệp như: công nghiệp thực phẩm, công nghiệp mĩ phẩm, khai thác mỏ

+ Sử dụng trong phân loại hàng hóa

+ Ứng dụng trong dây chuyền sản xuất khép kín

 Nồi nấu gián đoạn

- Cấu tạo:

Hình 2.4Cấu tạo nồi gián đoạn

- Nguyên lý hoạt động:

Trang 12

Nguyên liệu sẽ được đưa vào phễu ngâm 1, sau đó nước được thêm vào phễu bằng ống 14 và được điều chỉnh pH trong phễu từ bình chứa 13 Sau khi ngâm trong khoảng 50 - 90 phút ở nhiệt độ 40 - 45ºC, Nguyên liệu sẽ được nạp vào nồi 3 qua cửa nạp 2 và thực hiện quá trình nấu tinh bột Trong quá trình nấu,

hệ thống truyền động 4 sẽ khuyấy trộn nguyên liệu và hơi nóng sẽ được đưa vào nồi qua ống hơi 9 –10, hơi thừa sẽ được đưa ra ngoài qua ống 8.Nhờ có áp kế 7

và van an toàn 5 người ta có thể điều chỉnh được áp suất trong nồi Trong giai đoạn cuối của quá trình nấu, thỉnh thoảng mẫu sẽ được đem ra qua ống 11 đểkiểm tra độ chín của tinh bột Sau khi nấu xong, ngườ ta sẽ mở khóa van ở ống 12 để chuyển cháo sang thùng ủ

- Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, dễ vận hành;Nấu được tát

cả các loại nguyên liệu

+ Nhược điểm: Năng suất thấp; Tiêu hao nhiều hơi thứ không tận dụng được hơi thứ; Gây tổn thất đường

- Ứng dụng:

+ Sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống

+ Sử dụng trong công nghiệp sản xuất cháo ăn liền

2.3 Đường hóa – Lên men

2.3.1 Mục đích

 Đường hóa

Chuyển hóa tinh bột thành đường glucose nhờ giống mốc enzyme amylase

 Lên men

Đưa chủng vi khẩn lên men vào để thực hiện quá trình chuyển hóa đường glucose thành rượu etylic

2.3.2 Thiết bị sử dụng

 Thùng ủ men 2 lớp

- Cấu tạo:

Trang 13

Hình 2.5Cấu tạo thùng ủ men

4 Cửa dẫn nước ra 9 Cửa quan sát, tiếp mốc - men

5 Cửa tháo cặn, bã 10 Cửa dẫn nước vào

- Nguyên lý hoạt động:

Nguyên liệu sẽ được đưa vào thiết bị qua cửa nạp liệu 1 Nước sẽ được đưa vào thiết bị để làm lạnh cũng như ổn định nhiệt trong thiết bị thông qua cửa dẫn nước vào 10 và được đưa ra qua cửa dẫn nước ra 4 Giống mốc và nấm men được đưa vào thiết bị thông qua cửa 9 Trong quá trình đường hóa, khí được thêm vào qua cửa nạp khí 8 và thoát ra tại cửa thoát khí 2 Quan sát quá trình đường hóa – lên men bằng cửa 9 Kết thúc quá trình lên men, dịch lên men sẽ được tháo ra qua cửa 7 còn cặn, bã sẽ được tháo ra khỏi thiết bị qua cửa 5

- Ưu nhược điểm

+ Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ vận hành

+ Nhược điểm: Chi phí lắp đặt cao

Trang 14

- Ứng dụng: Sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống.

2.4 Chưng cất – tinh chế

2.4.1 Mục đích

Tách ethanol ra khỏi hỗn hợp dịch lên men, loại bỏ các tạp chất và độc tố

có trong dịch men

2.4.2 Thiết bị sử dụng

- Cấu tạo:

Hình 2.6Sơ đồ hệ thống chưng luyện

1 Thùng chưng cất cồn thô 5 Bình ngưng tụ

2 Thùng ngưng tụ cồn thô 6 Bình ngưng tụ

Trang 15

3 Thùng tạm chưa cồn thô 7 Bình làm lạnh

- Nguyên lý hoạt động:

Lên men xong dịch lên men được bơm vào thùng chứa 1 (ở hệ thống này làm việc kiểu chưng gián đoạn, luyện liên tục) Vì ở phần này làm việc gián đoạn nên phải

bố trí hai thùng làm việc song song nhưng làm việc so le để ổn định phần nào nồng độ cồn thô trước khi vào tháp tinh chế Ở đây thùng chưng cất được đun trực tiếp bằng hơi nước có áp suất 0,8 đến 1kg/cm2 Hơi rượu bay lên được ngưng tụ ở 2 rồi vào thùng chứa 3, tiếp đó liên tục đi vào tháp tinh chế 4 Ở 4 cũng được đun bằng hơi nước trực tiếp Cồn thô đi vào tháp tinh chế ở đĩa tiếp liệu (đĩa 16 đến 18 tính từ dưới lên) rồi chảy xuống đáy nồng độ cồn giảm dần đến đáy tháp còn khoảng 0,015 đến 0,03% rồi đi ra ngoài Nhiệt độ đáy tháp phải ở 103 đến 105 độ C Hơi rượu bay lên được tăng dần nồng độ phần lớn được ngưng tụ ở 5 rồi hồi lưu trở lại tháp Một phần nhỏ chưa ngưng tụ còn chứa nhiều tạp chất đầu được tiếp tục được đưa sang ngưng tụ tiếp

ở 6 và lấy ra ở cồn đầu Cồn đầu chỉ dùng để đốt, sát trùng, làm dung môi để pha vecni hoặc đem cất lại Cồn sản phẩm lấy ra ở dạng lỏng cách đĩa hồi lưu (từ trên xuống) khoảng 3 đến 6 đĩa, được làm lạnh ở 7, rồi vào thùng chứa và vào kho Cồn lấy ra ở đây tuy có nồng độ thấp hơn (0,3 đến 0,5% V) so với hơi ở đỉnh nhưng chứa ít este và aldehyt.

- Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm: Dễ vận hành, chế tạo đơn giản, năng suất lớn, sản phẩm đihr

có độ tinh khiết cao

+ Nhược điểm: Tốn nhiều năng lượng để vận hành

- Ứng dụng:

+ Ứng dụng nhiều trong sản xuất rượu

+ Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất

+ Sử dụng trong công nghệ lọc dầu

2.5 Đóng chai – bảo quản

2.5.1 Mục đích

 Đóng chai

Đem sản phẩm rượu thu được đi tiêu thụ ngoài thị trường

 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm rượu để chờ đem đi tiêu thụ ngoài thị trường

Ngày đăng: 23/12/2021, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w