- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí3. Thái độ.[r]
Trang 1Tết 3: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức
- Nội dung, yêu cầu của bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí
- Các thức triển khai bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí
2 Kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn NL về một tư tưởng, đạo lí
3 Thái độ
Từ nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý; hiện tượng đời sống
- Các năng lực chung như: thu thập kiến thức xã hội có liên quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt;
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- - Những câu danh ngôn, những câu châm ngôn quen thuộc; những mẫu tin trên báo chí mang
tính thời sự
- - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2 Chuẩn bị của học sinh
- - Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- - Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)
- Đồ dùng học tập
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Hoạt động dạy học bài mới
Trình bày những đặc điểm của VHVN từ 1945- hết thế kỉ XX, qua đó nhận xét về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực đời sống?
Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
- Nêu vấn đề: Em hãy tìm 5 câu thơ/văn/câu nói … mà theo em có thể hiện “tư tưởng, đạo lí”
- GV nhận xét, cho điểm
- HS làm việc cá nhân
- Trả lời
(Trên cơ sở đó GV khái lược bài học và vào bài mới)
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ( phút)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
Hoạt động 1 :
-Hướng dẫn HS luyện tập để biết cách làm bài
HS làm việc theo nhóm 4:
Đọc kĩ đề bài và câu
I Cách làm bài NL về một TTĐL:
* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi
sau của nhà thơ Tố Hữu:
Trang 2nghị luận về một tư
tưởng, đạo lí
- GV dựa vào đề bài
trong SGK và những
câu hỏi gợi ý, hướng
dẫn HS thảo luận hình
thành lí thuyết
-GV gọi đại diện các
nhóm trình bày, ghi
bảng tổng hợp, nhận
xét
- Hướng dẫn HS sơ kết,
nêu hiểu biết về cách
làm bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng
đạo lí
- Hướng dẫn HS củng
cố kiến thức qua phần
ghi nhớ trong SGK
hỏi, trao đổi thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ(ý khái quát, ngắn gọn)
- Đại đại diện nhóm trình bày (3-5 phút)
Tích hợp:
-Cần tập trung thảo luận
và nêu được thế nào là
“sống đẹp”( Gợi ý: Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực=> có ích cho cộng đồng xã hội );
ngược lại là lối sống: ích
kỉ, nhỏ nhen, hẹp hòi, vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị lực
-Hs nêu phương pháp làm bài qua phần luyện tập
- Nắm kĩ lí thuyết trong phần Ghi nhớ SGK (Học thuộc)
Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?
1.Tìm hiểu đề:
+ Nội dung nghị luận: Vấn đề “Sống đẹp” trong đời sống của mỗi người Đây
là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực
+ Yêu cầu:
- Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Phạm vi tư liệu: Thực tế đời sống và 1
số dẫn chứng thơ văn
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị
luận:
- Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận: Diễn dịch, quy nạp hoặc phản đề
- Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của
Tố Hữu
b Thân bài:
- Giải thích: Thế nào là “Sống đẹp”
- Phân tích các khía cạnh “Sống đẹp”
- Chứng minh , bình luận: Nêu những tấm gương “Sống đẹp”, bàn luận cách thức để “Sống đẹp”, phê phán lối sống không đẹp
c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa cách
sống đẹp - nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất là thanh niên)
* Chú ý:
- Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rất
phong phú gồm: nhận thức ( lí tưởng mục đích sống); về tâm hồn, tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung; tính trung thực, dũng cảm );
về quan hệ xã hội, gia đình; về cách ứng
xử trong cuộc sống
- Các thao tác lập luận được sử dụng ở
kiểu bài này là: Thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ.
- Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS
luyện tập củng cố kiến
thức
-Yêu cầu HS đọc kĩ 2
bài tập trong SGK và
thực hành theo các câu
hỏi,
Bài tập 1:
HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Hs về nhà làm dưựa theo gợi ý SGK
II/ Luyện tập:
- Bài tập 1:
+ Vấn đề mà Nê- ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người
+ Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là:
“Thế nào là con người có văn hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá”
Trang 3( Lập dàn ý hoặc viết bài) + Tác giả đã sử dụng các thao tác lập
luận: Giải thích (đoạn 1), phân tích (đoạn 2) , bình luận (đoạn 3)
+ Cách diễn đạt rất sinh động: ( GT: đưa ra câu hỏi và tự trả lời PT: trực tiếp đối thoại với người đọc tạo sự gần gũi thân mật BL: viện dẫn đoạn thơ của một nhà thơ HI lạp vừa tóm lược các luận điểm vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng,
dễ nhớ, hấp dẫn
Hoạt động 3 Luyện tập ( phút)
Phương pháp:
Kĩ thuật:
GV nêu vấn đề:
Em hãy chon cho mình một
câu/đoạn thơ … và cho biết
“tư tưởng đạo lí” đó là gì?
- HS làm việc cá nhân
- Trình bày ra giấy nháp và phát biểu (theo yêu cầu của GV)
- Vd: “Bầu ơi thương …”
- “Anh em như thể …”
Hoạt động 4 Vận dụng ( phút)
Phương pháp:
GV nêu vấn đề:
Em hãy làm bước Tìm hiểu đề, Lập
dàn ý cho đề sau:
Suy nghĩ của anh/chị về câu ca
dao: “Bầu ơi thương giàn”
- HS về nhà nghiên cứu thực hiện
(GV có thể kiểm tra ở tiết sau, và cho điểm Miệng )
Hoạt động 5 Tìm tòi, mở rộng ( phút)
Phương pháp:
Nêu vấn đề:
Hãy tìm một số mẫu chuyện (5
mẫu) thể hiện “tư tưởng, đạo
lí” và cho biết rõ tư tưởng, đạo
lí đó là gì?
- HS về nhà thực hiện
(GV có thể kiểm tra ở tiết sau, và cho điểm Miệng )
IV Tổng kết, dặn dò:
- Tổng kết: Lưu ý phần Ghi nhớ SGK;
- Chuẩn bị bài (Phần tác giả Hồ Chí Minh) Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh
+ Đọc kỹ bài viết SGK,
+ Tóm tắt cuộc dời, sự nghiệp, …
V Bổ sung, rút kinh nghiệm: