Cùng với phát triển vượt bậc khoa học-kỹ thuật, ngành công nghệ thông tin không ngừng cải tiến mở rộng Nhờ tiến ngành không giúp người ngày gần mà cầu nối kho tàng kiến thức nhân loại đến với người nhờ mà sống người ngày cải thiện, nhu cầu thông tin truyền thông Với thời đại mà lượng nhỏ thơng tin đem lại thành công cho người hay làm phá sản tập đồn đường ngắn để tiếp cận laptop Laptop trở nên vô gần gũi với người đại, với sinh viên, khơng cịn xa lạ mà ngược lại, để sở hữu vô dễ dàng Ngày sinh viên sở hữu laptop cho nhằm phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu giải trí Hiện thị trường xuất nhiều loại laptop với mẫu mã, giá cả, thương hiệu lớn nhỏ phù hợp với sở thích, thu nhập sinh viên, với chương trình hỗ trợ trả góp, giảm giá cho sinh viên có hồn cảnh khó khăn để sở hữu laptop phục vụ việc học Đối tượng nghiên cứu Mẫu khảo sát “Nhu cầu mua laptop sinh viên trường đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP NHÓM MÔN THỐNG KÊ KINH DOANH VÀ KINH TẾ
Đà Nẵng, ngày 4 tháng 11 năm 2021
GVHD: PHẠM QUANG TÍN Nhóm 3
1 Từ Thị Hoa
2 Lê Thị Kim Hoa
3 Phan Nguyễn Nhật Hạ
4 Phạm Bá Hảo
5 Nguyễn Thị Hà
6 Đoàn Thị Hiếu
Trang 2MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Đặt vấn đề 3
2 Đối tượng nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Bố cục 4
II PHẦN NỘI DUNG 4
1 Cơ sở lí luận 4
1.1 Laptop là gì? 4
1.2 Lịch sử phát triển của Laptop 4
1.3 Vai trò, công dụng của Laptop 4
2 Phương pháp nghiên cứu 5
3 Kết quả phân tích 9
3.1 Tỉ lệ tình trạng có laptop của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 9
3.2 Thống kê mô tả tần số và tần suất (tỷ trọng) về tình trạng có laptop của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng theo giới tính 9
3.3 Đồ thị thống kê 10
3.4 Tính mức lương bình quân, số mốt, số trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn về giá tiền sinh viên bỏ ra để mua laptop 10
3.5 Ước lượng trung bình tổng thể giá sinh viên mua laptop 11
3.6 Kiểm định trung bình tổng thể 11
3.7 Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính 11
3.8 Kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu nghiên cứu 12
3.9 Kiểm định tương quan 13
3.10 Phân tích hồi quy 14
4 Hàm ý chính sách 14
III PHẦN KẾT LUẬN 15
1 Kết quả đạt được 15
2 Hạn chế của đề tài 15
2.1 Thu thập dữ liệu 15
2.2 Biện pháp hạn chế 15
3 Hướng phát triển của đề tài 16
Trang 3I
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
- Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học-kỹ thuật, ngành công nghệ thông tin cũng
không ngừng cải tiến và mở rộng Nhờ sự tiến bộ của ngành không chỉ giúp con người
ngày càng gần nhau hơn mà còn là cầu nối kho tàng kiến thức của nhân loại đến với mỗi
người nhờ đó mà cuộc sống của con người ngày càng cải thiện, nhất là nhu cầu về thông
tin và truyền thông Với thời đại mà một lượng nhỏ thông tin có thể đem lại sự thành
công cho một người hay làm phá sản cả một tập đoàn thì con đường ngắn nhất để tiếp cận
nó là chiếc laptop
- Laptop đã trở nên vô cùng gần gũi với con người hiện đại, nhất là với sinh viên, nó không
còn quá xa lạ mà ngược lại, để sở hữu nó vô cùng dễ dàng Ngày nay sinh viên đều sở
hữu chiếc laptop cho mình nhằm phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và giải trí Hiện
nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại laptop với những mẫu mã, giá cả, thương hiệu
lớn nhỏ phù hợp với từng sở thích, thu nhập của sinh viên, cùng với đó là các chương
trình hỗ trợ trả góp, giảm giá cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để có thể sở hữu được
một chiếc laptop phục vụ việc học
2 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu khảo sát “Nhu cầu mua laptop của sinh viên trường đại học Kinh Tế - Đại học Đà
Nẵng” dùng để khảo sát về tình trạng nhu cầu mua laptop của sinh viên trường đại học Kinh
Tế - Đại học Đà Nẵng
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về nhu cầu cũng như mong muốn sử dụng laptop của sinh viên trường Đại
Học Kinh Tế Đà Nẵng
- Những yếu tố ảnh hưởng đến việc mua laptop của sinh viên trường Đại Học Kinh Tế Đà
Nẵng
- Laptop có công dụng hay lợi ích khi sử dụng đối với sinh viên trường Đại Học Kinh Tế
Đà Nẵng
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tình hình nhu cầu mua laptop của sinh viên trường đại học Kinh
Tế - Đại học Đà Nẵng
- Đối tượng khảo sát giới hạn: Sinh viên trường đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Không gian nghiên cứu:
Không gian thực: sinh viên đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
Không gian ảo: phần mềm spss, biểu mẫu google form
Trang 4- Thời gian nghiên cứu: Thời gian thu nhập dữ liệu và nghiên cứu từ 25/10/2021 đến
30/10/2021
5 Bố cục
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, bố cục báo cáo gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả phân tích
Chương 4: Hàm ý chính sách
II
PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1 Laptop là gì?
- Máy tính xách tay hay còn gọi là Laptop là một chiếc máy tính cá nhân, nhỏ gọn, có thể
mang xách đi được Laptop thường có trọng lượng nhẹ, màn hình dày mỏng tùy thuộc vào
hãng sản xuất và kiểu máy dành cho nhiều đối tượng với từng mục đích sử dụng khác
nhau
1.2 Lịch sử phát triển của Laptop
- Chiếc laptop đầu tiên được ra mắt vào năm 1981 có tên là Osborne 1 được sản xuất và
phát hành bởi Osborne Computer Có màn hình kích thước 5 inch, 2 ổ đĩa mềm, modem,
pin và bàn phím được tích hợp vào máy
- 1983: chiếc máy tính gập đầu tiên ra đời có tên là Grid Compass 1101, nó có thể gập lại
được tạo được sự linh hoạt, trông gọn gàng hơn Đây là một sự thành công về thiết kế và
rất có giá trị
1.3 Vai trò, công dụng của Laptop
- Laptop là công cụ tuyệt vời giúp ích cho việc làm việc, học tập, nghiên cứu, giải trí Với
một chiếc laptop trên tay chúng ta có thể làm việc ở mọi lúc mọi nơi thay vì gói gọn trong
một không gian hẹp Với kết nối internet, mạng không dây, chúng ta có thể linh hoạt làm
việc một cách nhanh chóng và hợp lý hơn
- Laptop có thế kế nhỏ gọn, tiện lợi và thông minh với bộ vi xử lý công nghệ cao, bộ nhớ
khổng lồ và trang bị nhiều thiết bị kết nối Nó đem lại cho người dùng nhiều sự trải
nghiệm rất tuyệt vời
Trang 52 Phương pháp nghiên cứu
Thu nhập các dữ liệu bằng bảng hỏi, và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22 và đưa ra
kết quả bằng những phân tích như: Thống kê mô tả, Kiểm định giả thuyết thống kê, Ước
lượng thống kê
Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát:
KHẢO SÁT NHU CẦU MUA LAPTOP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Xin chào các bạn,
Hiện tại nhóm mình đang có một bài khảo sát về “Nhu cầu mua laptop của sinh viên trường
Đại học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng”, hy vọng các bạn dành chút thời gian để hoàn thành
bài khảo sát Mọi thông tin chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu, tất cả các câu trả lời của các
bạn đều có giá trị cho đề tài nghiên cứu lần này
Chúng mình xin chân thành cảm ơn các bạn.
Nữ Khác Câu 2: Bạn là sinh viên năm mấy?
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Câu 3: Thu nhập hàng tháng của bạn?
Dưới 1 triệu
Từ 1-2 triệu
Từ 2-4 triệu Trên 4 triệu
Trang 6Không Câu 5: Bạn có nhu cầu mua laptop mới không? Có
Không
Câu 6: Mục đích bạn mua laptop là dùng cho việc học
tập?
Đúng Sai
Nếu chọn SAI thì mục đích
khác của bạn là gì?
………
Câu 7: Bạn hãy cho biết mức độ cần thiết của laptop đối
với sinh viên hiện nay?
Hoàn toàn không cần thiết
Không cần thiết Bình thường Cần thiết Hoàn toàn cần thiết
Câu 8: Bạn sẽ chọn mua laptop của hãng nào?
Apple Dell Asus HP Khác Câu 9: Bạn muốn dùng laptop trong bao lâu?
4 năm đại học Sau đại học và đi làm
Nghỉ hưu Khác Câu 10: Kích thước màn hình mà bạn muốn mua?
15 inch 15.6 inch
17 inch
19 inch Câu 11: Bạn tìm hiểu thông tin mua laptop ở đâu?
Internet Bạn bè, người thân
Cửa hàng Khác Câu 12: Bạn muốn mua laptop như thế nào? Mới
Cũ Câu 13: Mức giá bạn chi ra để sở hữu chiếc
laptop?
Câu 14: Số tiền bạn bán laptop của bạn đã qua sử dụng
một thời gian?
Trang 7Bạn vui lòng cho biết cảm nhận của bạn về mức độ đồng ý của những phát biểu trong bảng
sau:
Câu 15
toàn không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
I Đặc điểm kỹ thuật
1 Ổ cứng, RAM có dung lượng lớn
2 Bộ xử lý tốc độ cao
3 Độ phân giải hiển thị cao
4 Bàn phím và touchpad có độ nhạy
cao
Câu 16
II Tính năng tăng cường
1 Bàn phím chống nước
2 Màn hình cảm ứng/xoay 360/tháo
rời
3 Nhận dạng dấu vân tay, giọng nói
4 Khả năng nâng cấp phần cứng
hoặc pin
Câu 17
III Giá cả và điều kiện thanh toán
1 Giá cả hợp lý
2 Điều kiện thanh toán tốt
3 Có nhiều chương trình giảm giá,
khuyến mãi và chiết khấu hấp dẫn
Câu 18
IV Thương hiệu
Trang 81 Thương hiệu nổi tiếng
2 Công ty phân phối có thương hiệu
tốt
3 Công ty phân phối có số lượng tốt
Câu 19
V Kiểu dáng thiết kế
1 Kích thước mỏng
2 Trọng lượng nhẹ
3 Kiểu dáng, mẫu mã đẹp
Câu 20
VII Dịch vụ hậu mãi
1 Tặng quà hoặc linh kiện đi kèm
2 Công ty phân phối có nhiều điểm
hỗ trợ kỹ thuật
3 Chế độ bảo hành tốt
Câu 21
V Quyết định mua
1 Bạn hài lòng với laptop mà bạn
chọn
2 Bạn sẽ quyết định quay lại mua
laptop này khi có nhu cầu
3 Bạn sẽ giới thiệu cho người khác
mua laptop này
Cảm ơn các bạn đã giúp đỡ nhóm chúng mình hoàn thành bài khảo sát này!
Trang 93 Kết quả phân tích
3.1 Tỉ lệ tình trạng có laptop của sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (Câu 4).
Tình trạng có laptop Số người Tỷ trọng
Nhận xét: Sinh viên Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng được khảo sát hiện tại phần
lớn đã có laptop
3.2 Thống kê mô tả tần số và tần suất (tỷ trọng) về tình trạng có laptop của sinh viên Đại
học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng theo giới tính (Câu 4 và câu 1).
Bảng: Tình trạng có laptop của sinh viên ĐH Kinh tế - ĐH Đà
Nẵng theo giới tính
Tình trạng có laptop
Total
Có Không
Giới tính
Nam
% within Giới tính 52.1% 47.9% 100.0%
Nữ
% within Giới tính 66.7% 33.3% 100.0%
Total
% within Giới tính 56.0% 44.0% 100.0%
Nhận xét: Tỉ lệ sinh viên nam (38%) có laptop nhiều hơn tỉ lệ sinh viên nữ (18%)
3.3 Đồ thị thống kê (Câu 13).
Đồ thị phản ánh thông tin mua laptop của các sinh viên ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng
Bảng: Cơ cấu tình trạng có laptop của sinh viên ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng.
Trang 10 Nhận xét: Sinh viên DUE biết được thông tin mua laptop qua bạn bè người thân là
nhiều nhất Sau đó là cách marketing của các cửa hàng bán laptop và phần ít là qua
Internet và các cách khác
3.4 Tính mức lương bình quân, số mốt, số trung vị, phương sai và độ lệch chuẩn về giá
tiền sinh viên bỏ ra để mua laptop (Câu 13).
Descriptive Statistics
Giá sinh viên mua laptop
Valid N (listwise)
Range Statistic 58.00 Minimum Statistic 7.00 Maximum Statistic 65.00 Sum Statistic 2736.00 Mean
Statistic 27.3600 Std
Error 1.26559 Std
Deviation Statistic 12.65591 Variance Statistic 160.172
Nhận xét:
- Giá cao nhất mà sinh viên mua là 65 triệu đồng
- Giá thấp nhất mà sinh viên mua là 7 triệu đồng
- Giá trung bình mà sinh viên mua là 27,36 triệu đồng
3.5 Ước lượng trung bình tổng thể giá sinh viên mua laptop (Câu 13).
Bảng: Ước lượng trung bình tổng thể giá sinh viên mua laptop
Trang 11Statistic Std
Error
GIAMUALA
PTOP
95% Confidence Interval for Mean
Lower Bound 24.8488 Upper
Bound 29.8712
Nhận xét: Căn cứ vào kết quả ước lượng bảng trên cho thấy với độ tin cậy 95% có thể
kết luận Mức giá mà sinh viên chi ra để sở hữu chiếc laptop nằm trong khoảng 24.84
29.87 triệu đồng
3.6 Kiểm định trung bình tổng thể.
- Có ý kiến cho rằng: “Mức giá trung bình mà sinh viên chi ra để sở hữu chiếc laptop là 23
triệu” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có đáng tin cậy hay không?
- Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H0: µ = 23
Đối thuyết H1: µ ≠ 23
One-Sample Test
Test Value = 23
(2-tailed)
Mean Difference
95% Confidence Interval
of the Difference Lower Upper GIAMUALA
Căn cứ vào dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig=0,001 <0,05 (mức ý
nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1 Hay nói cách khác với mức
ý nghĩa 5% cho phép kết luận Mức giá trung bình sinh viên chi ra để mua laptop THẤP
hơn 23 triệu đồng
3.7 Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính.
- Có ý kiến cho rằng: “Tình trạng mua hãng laptop nào của sinh viên Đại học kinh tế - Đại
học Đà Nẵng không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thu nhập” Với mức ý nghĩa 5% ý kiến
trên có đáng tin cậy hay không? ( Câu 13 và 3 )
- Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H0: Trình trạng mua laptop hãng nào và thu nhập của sinh viên không có
mối liên hệ (độc lập nhau)
Trang 12 Đối thuyết H1: Trình trạng mua laptop hãng nào và thu nhập của sinh viên là có mối liên hệ
(phụ thuộc nhau)
Chi-Square Tests
Value df Asymp Sig (2-sided) Pearson
Chi-Square 18.404
a 9 031
Nhận xét: Giá trị sig của kiểm định Chi-Square Tests là 0.031<0.05 nên bác
bỏ giả thuyết H0 thừa nhận đối thuyết H1 Hay nói cách với mức ý nghĩa
5% có thể kết luận giữa trình trạng việc làm và giới tính của người lao động
có mối liên hệ với nhau (Phụ thuộc nhau)
3.8 Kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu nghiên cứu.
- Ví dụ: Xem xét dữ liệu về chi tiêu cho chiếc laptop của sinh viên có phân phối chuẩn hay
không? ( Câu 13 )
- Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H0: Hình dáng phân phối dữ liệu không khác so với phân phối chuẩn (Dữ
liệu có phân phối chuẩn)
Đối thuyết H1: Hình dáng phân phối dữ liệu khác so với phân phối chuẩn (Dữ liệu
không có phân phối chuẩn)
One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test
GIAMUAL APTOP
Normal Parametersa,b
Mean 27.3600 Std
Deviation 12.65591 Most Extreme
Differences
Absolute 234 Positive 234 Negative -.094 Kolmogorov-Smirnov Z 2.340 Asymp Sig (2-tailed) 000
a Test distribution is Normal
Giá trị Sig của kiểm định One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test là 0.00<0.05 nên bác
bỏ giả thuyết H0 thừa nhận đối thuyết H1 Hay nói với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận
dữ liệu về giá mua laptop của sinh viên không có phân phối chuẩn
Trang 133.9 Kiểm định tương quan.
3.9.1 Kiểm định tương quan tuyến tính 2 nhân tố.
- Ví dụ: “Với mức ý nghĩa 5% hãy kiểm định có hay không mối quan hệ tương quan tuyến
tính giữa số tiền bỏ ra mua laptop và số tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học
kinh tế - Đại học Đà Nẵng.” ( Câu 13 và 14 )
- Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H0: Không có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa số tiền bỏ ra mua
laptop và số tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Đà
Nẵng “R=0”
Đối thuyết H1: Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa số tiền bỏ ra mua laptop
và số tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
“R≠0”
Correlations
GIAMUAL APTOP
SOTIENBA NLAPTOP
GIAMUALAPT OP
Pearson
Sig (2-tailed) 262
SOTIENBANLA PTOP
Pearson Correlation -.113 1 Sig (2-tailed) 262
Giá trị Sig=0.262 > 5% nên chưa đủ điều kiện bác bỏ H0, hay nói với mức ý nghĩa
5% có thể kết luận không có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa số tiền bỏ ra
mua laptop và số tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Đà
Nẵng
3.9.2 Kiểm định tương quan hạng giữa 2 nhân tố.
- Ví dụ: “Với mức ý nghĩa 5% hãy kiểm định có hay không mối quan hệ tương quan hạng
giữa số tiền bỏ ra mua laptop và số tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh
tế - Đại học Đà Nẵng.” ( Câu 13 và 14 )
- Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H0: Không có mối quan hệ tương quan hạng giữa số tiền bỏ ra mua laptop
và số tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
“R=0”
Đối thuyết H1: Có mối quan hệ tương quan hạng giữa số tiền bỏ ra mua laptop và số
tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng “R≠0”
Trang 14GIAMUAL APTOP
SOTIENBA NLAPTOP
Spearman's
rho
GIAMUALAPT OP
Correlation Coefficient 1.000 -.034 Sig (2-tailed) 741
SOTIENBANLA PTOP
Correlation Coefficient -.034 1.000 Sig (2-tailed) 741
Giá trị Sig=0.741 > 5% nên chưa đủ điều kiện bác bỏ H0, hay nói với mức ý nghĩa 5% có
thể kết luận không có mối quan hệ tương quan hạng giữa số tiền bỏ ra mua laptop và số
tiền bán lại laptop của sinh viên trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
3.10 Phân tích hồi quy.
- Ví dụ: Phân tích tác động của giá tiền khi mua laptop đến lúc bán laptop của sinh viên
(Câu 13 và 14)
- Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H0: Giá tiền khi mua laptop KHÔNG tác động đến giá tiền bán laptop của
sinh viên “R2=0”
Đối thuyết H1: Giá tiền khi mua laptop CÓ tác động đến giá tiền bán laptop của sinh
viên “R2≠0”