Xuất phát từ những mục tiêu trên chúng tôi đã chọn đề tài: Ứng dụng kĩ thuật chiết pha rắn và phương pháp phân tích hóa lý hiện đại để xác định và đánh giá hàm lượng một số ion kim loại
Trang 1KIM LOẠI NẶNG TRONG MẪU NƯỚC
Chuyên ngành: HÓA PHÂN TÍCH
Mã số: 62 44 29 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2011
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I:MỞ
ĐẦU .
.
PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1 TỔNGQUAN
1.1 Tổng quan về kim loại nặng và phương pháp xác địnhkim loạinặng
1.1.1 Trạng thái tự nhiên và nguồn phát tán kim loại nặng
1.1.2 Độc tố của kim loại nặng
1.1.3 Cácphươngphápxácđịnhlượngvếtkimloạinặng
1.1.3.1 Phương pháp plasma cao tần cảm ứng - khốiphổ (ICP-MS)
1.1.3.2 Phươngphápquangphổhấpthụnguyêntử(AAS)
1.1.3.3.P h ư ơ n g phápphântíchđiệnhóa
1.2 Phươngphápchiếtpharắnvàmộtsốphươngphápkhác táchvàlàmgiàulượngvếtkimloạinặng
1.2.1 Cơ sở lý thuyết chung về chiết pha rắn
1.2.1.1 Khái niệm về chiết pha rắn (SPE)
1.2.1.2 Cơ chế lưu giữ chất phân tích trên cột chiết pha rắn (SPE)
1.2.2 Ưu điểm của chiết pha rắn để tách, làm giàu lượngvết kim loạinặng
Trang 31.2.3 Mộtsốphươngpháptáchvàlàmgiàulượngvếtkim
loạinặng
Trang 41.2.3.1 Phương pháp cộng kết
1.2.3.2Phươngphápchiếtlỏng–lỏng
1.2.3.3Phươngphápchiếtpharắn
1.3 Phương pháp phân tích thống kê đa biến xác địnhnguồn gốcvàphânloạiđốitượnggâyônhiễm
1.3.1 Phân tích thành phần chính(PCA)
1.3.2 Phân tích nhóm (CA)
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Đối tượng và mục tiêu nghiêncứu
2.2N ộ i dungvàphươngphápnghiêncứu
2.2.1 Nội dung nghiêncứu
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ICP-MS xác định các kim loại nặng
2.2.2.2 Phươngphápquangphổhấpthụnguyêntử(AAS)xác địnhthủyngân,asen
2.2.2.3 PhươngphápkínhhiểnviđiệntửquétSEM
2.2.2.4 Phươngphápxácđịnhdiệntíchbềmặtbằngthuyết hấp phụ BET
2.2.2.5Phương phápphổhồngngoại
2.2.2.6 Phương pháp xác định cỡ hạt
2.3 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
2.3.1 Hóa chất
Trang 52.3.2 Thiết bị thí
nghiệm
Trang 62.3.3 Dụng cụ
thínghiệm
2.4 Tiến hành thí nghiệm
2.4.1 Điều chế vật liệu hấp phụ
2.4.2 Nghiêncứutáchvàlàmgiàulượngvếtasen
2.4.3 Nghiên cứu tách chất và làm giàu lượng vết thủyngân
2.4.4L ấ y mẫu,bảoquảnmẫunướcngầm
2.4.4.1 Vị trí lấy mẫu
2.4.4.2 Lấy mẫu và tiền xử lý mẫu
2.5P h ư ơ n g phápthốngkêxửlýsốliệuphântích
2.5.1P h ư ơ n g phápđánhgiámứcđộônhiễm
2.5.2 Phương pháp đánh giá nguồn gốc, phân bố ô nhiễm
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ICP-MS vàHVG-AAS, CV-AAS xác định lượng vết các kim loại nặng
3.1.1 Xácnhậngiátrịsửdụngcủaphươngphápkhốiphổplasma cảmứng(ICP-MS)
3.1.1.1 Khoảng tuyến tính
3.1.1.2.Đườngchuẩn
3.1.1.3 Giớihạnpháthiệnvàgiớihạnđịnhlượng
3.1.1.4 Đánh giá độ chính xác (độ đúng và độ chụm)của phép đo
3.1.1.5 Đánhgiáhiệusuấtthuhồicủaphươngpháp
3.1.2 Xác nhận giá trị sử dụng của phương phápHVG-AAS xác định asen và phương pháp CV-AAS xác định thủyngân
Trang 73.1.2.1 Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của phépđo
As, Hg
3.1.2.2 Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn địnhlượng(LOQ)vàđánhgiáphươngphápphépđothuỷngânt rênhệ MVU-AAS và phép đo asen trên hệ HVG-AAS
3.2 Nghiên cứu tách các dạng asen vô cơ và làm giàu asen, thủyngânbằngphươngphápchiếtpharắn
3.2.1 Nghiên cứu điều kiện biến tính bề mặt γ-Al2O3làm pha tĩnh trong kĩ thuật chiết pha rắn
3.2.1.1 Chế tạo vật liệu γ-Al2O3-SDS-APDC (M1)
3.2.1.2 Chế tạo vật liệu γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2)
3.2.2 Xác định tính chất vật lý của vật liệu hấp phụ
3.2.2.1 Khảo sát độ bền của vật liệu đối với axít
3.2.2.2 Hình dạng SEM của vật liệu
3.2.2.3 Xác định diện tích bề mặt riêng (BET) và thể tích lỗ xốp của vật liệu
3.2.2.4.X á c địnhkíchthướcvậtliệu
3.2.2.5 Xác định các nhóm chức
3.2.3 Ứng dụng vật liệu hấp phụ để tách, làm giàu và xácđịnh lượng vết Hg
3.2.3.1 Nghiên cứu khả năng làm giàu lượng vết Hg(II)theo phươngpháptĩnh
3.2.3.2 Nghiên cứu khả năng làm giàu lượng vết Hg(II)theo
Trang 8phương
phápđ ộ n g
Trang 93.2.3.3 Xác định hệ số làm giàu, khả năng tái sử dụngc ộ t
pháp động 3.2.4.3 Xác định hệ số làm giàu, khả năng tái sử dụngc ộ t
3.3.2.2 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân
tíchthốngkê đa biến xác định phân bố không gian và nguồn
gốc phát
tán các kim loại nặng PHẦN III:
KẾTLUẬN Danh mục các công trình khoa học của tác giả đã công bố liên
Trang 10quan đến đề tài
luậnán
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 137
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đềtài
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại,vấn đề ô nhiễm môi trường ngày nay đang trở thànhmốiquantâm chung của nhân loại Số lượng các độc chất phântántrongmôi trường có chiều hướng tăng lên do các hoạt độngsảnxuấtcông nghiệp, nông nghiệp và tiêu thụ đa dạng củaconngườingày một gia tăng Một trong số những độc chất gây ônhiễm mang độc tính cao phải kể đến các kim loại nặngnhưchì,cadimi, sắt, niken, coban, mangan, đồng, kẽm, crom,đặc biệt là asen và thủy ngân đã và đang phân tán nhanh trongmôitrườngtheo nhiều con đường khác nhau
Tuynhiên,mộtkhókhănthườnggặplàhàmlượngcácionkim loạinặng trong mẫu phân tích thường thấp hơn giớihạnđịnh lượngcủa các thiết bị phân tích thông thường Chínhvìvậy việc ứngdụng các kĩ thuật tách, làm giàu là hết sức cần thiết Với nhiều
ưu điểm nổi bật của kĩ thuật chiết pha rắnsovới các kĩ thuậtkhác là độ chọn lọc, hệ số làm giàu cao, kĩ thuật tiến hành đơngiản, thuận lợi cho việc chuẩn bị mẫu ở hiện trường, dễ bảoquản trong phòng thí nghiệm, dễ tựđộnghóa và tương đối rẻtiền Điều này cho phép ứng dụng kĩthuậtchiết pha rắn một cáchhiệu quả trong các phòng thínghiệm
Xuất phát từ những mục tiêu trên chúng tôi đã chọn đề tài: Ứng dụng kĩ thuật chiết pha rắn và phương pháp phân tích hóa
lý hiện đại để xác định và đánh giá hàm lượng một số ion kim loại nặng trong mẫu nước
Những điểm mới của luận án
Trang 121 Điều chế được loại vật liệu mới γ-Al2O3-SDS-APDC(M1)
và γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2) sử dụng làm pha tĩnh trong kĩthuật chiết pha rắn làm giàu lượng vết ion kim loại nặng
(Trong đó: SDS: Sodium dodecyl sulfate (CH 3 -(CH 2 ) 11 -O-SO 3
pyrrolidinedithiocarbamate(C 5 H 12 S 2 N 2 )).
2 Ứng dụng vật liệu γ-Al2O3-SDS-APDC (M1) vào làm giàuAs(III) và tách loại dạng As(III) khỏi As(V) trong các mẫunước
3 Ứng dụng vật liệu SDS-APDC (M1) và SDS-dithizon (M2) vào làm giàu Hg(II) trong mẫunước
γ-Al2O3-4 Sử dụng phương pháp phân tích thống kê đa biếntìmnguồngốc ô nhiễm, khả năng lan truyền ô nhiễm ion kimloại nặng trong môi trường nước ngầm xã Nam Tân, NamSách,HảiDương
* Bố cục của luậnán
Luận án gồm 136 trang, 75 bảng biểu, 59 hình vẽ và 125tài liệu tham khảo Bố cục của luận án như sau:
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung luận ánChương
1: Tổng quan tài liệu Chương 2:
Trang 13Chương 1 được trình bày trong 25 trang, trong đógiớithiệuchung về kim loại nặng: độc tố của kim loại nặng, trạngthái tự nhiên và nguồn phát tán kim loại nặng Chúng tôigiới thiệu một số phương pháp xác định lượng vết kimloạinặngtrongmôitrườngnướcvàtổngkếtmộtsốphươngpháptáchvàlàmgiàu lượng vết kim loại nặng Tiếp đó, chúng tôi giớithiệuchung vềlýthuyết chiết pharắn làm giàu lượng vết ionkimloại nặng: Khái niệm về chiếtpha rắn, cơ chế lưu giữ chấtphântích trên cột chiết pha rắn, ưuđiểm của kỹ thuật chiết pharắnso với chiết lỏng-lỏng Cuốicùng, chúng tôi giới thiệu về phương pháp phân tích thống kê
đa biến xác định nguồn gốcvàphân loại đối tượng gây ônhiễm
Chương 2 Thực nghiệm
2.1 Đối tượng và mục tiêu nghiêncứu
Nghiên cứu phát triển phương pháp phân tích lượng vếtthủy ngân vô cơ, phân tích dạng As(III), As(V) vô cơ bằngphương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi làm giàubằng kỹ thuật chiết pha rắn và phân tích lượng vết các ionđồng, chì, cadimi, kẽm, coban, niken, mangan, sắt, crom trongmôi trường nước ngầm bằng phương pháp ICP-MS
Đối tượng nghiên cứu là mẫu nước ngầm có chứalượngvếtcác kim loại nặng độc hại như asen, thuỷ ngân,đồng,chì,cadimi,kẽm,coban,niken,mangan,sắt,crom.Mẫunướcđượclấy theo khoảng cách và độ sâu để đánh giá nguồngốc,sự phân
bố và mức độ lantruyềnônhiễm Ngoàira mẫuđượclấytheomùamưa và mùa khô để đánhgiásự biến đổi hàmlượngcáckimloạinặng theomùa
2.2 Nội dung và phương pháp nghiêncứu
Trang 142.2.1 Nội dung nghiêncứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, luận án đã thực hiện cácnội dung nghiên cứu cụ thể sau:
1 Nghiên cứu chế tạo vật liệu chiết pha rắn để tách và làmgiàu lượng vết các dạng As(III), As(V) vô cơ, làmgiàulượngvết Hg(II) trong môi trườngnước
2 Nghiên cứuxây dựng quy trình tách và làmgiàuAs(III),As(V) trong môitrường nướcbằngvậtliệuchiết pharắnsauđóxácđịnhbằngphươngphápHG-AAS
3 Nghiên cứuquytrình tách,làmgiàu Hg(II)trongmôitrườngnước sử dụng vậtliệuchiếtpharắnvàxácđịnhbằngphương phápCV-AAS
4 Ứng dụng kết quả phân tích, kết hợp phươngphápphântích thống kê đa biến đánh giá sự phân bố về khônggian, nguồn gốc, khả năng lan truyền ô nhiễm các kimloạinặngtrong môitrườngnướcngầmthuộc huyệnNam Sách-HảiDương
- Sự hấp thu các ion As(III), As(V) trên vật liệu γ-AlSDS-APDC (M1) và ion Hg(II) trên vật liệu γ-Al2O3-SDS-APDC (M1) và γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2) đượcnghiêncứubằng cả hai phương pháp tĩnh và phương pháp động.ĐểxácđịnhhàmlượngAs,chúngtôisửdụngphươngphápquangphổ
Trang 152O3-hấp thụ nguyên tử ngọn lửa kĩ thuật hidrua hóa (HG-AAS), xácđịnh hàm lượng thủy ngân sử dụng phương pháp quang phổhấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CV-AAS).
- Xác định hàm lượng kim loại nặng, chúng tôisửdụngphương pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ICP-MSxácđịnh các kim loại: đồng, chì, cadimi, kẽm, coban, niken,mangan, sắt,crom
2.3 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thínghiệm
Trang thiết bị chính là máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AA-6800, Shimadzu, Nhật Bản; máykhốiphổ plasma cảm ứng(ICP-MS)Elan 9000,PerkinElmer.Máy quang phổ hồng ngoại, máy đophânbốkíchthướchạt,
Trang thiết bị phụ trợ và dụng cụ, hóa chất chủ yếu
Chương 3 Kết quả và thảo luận
3.1 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ICP-MS AAS, CV-AAS xác định lượng vết các kim loạinặng
vàHVG-3.1.1 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
khốiphổplasma cảm ứng(ICP-MS)
PhươngphápICP-MSđượcxemlàphươngpháphiệudụngtrongviệc xác định lượng vết và siêu vết các ion kim loại,nhờhiệuquả phân tích nhanh, phân tích được nhiều nguyên tốcùngmộtlúc, có độ chính xác và độ lặp lại cao Các điều kiện phân tíchlượng vết các ion kim loại nặng Cr, Mn, Fe, Co, Ni,Cu,Zn, Cd,
Pb được chỉ ra trong mục 2.2.2.1 Chúng tôi tiếnhànhxây dựngđường chuẩn trong khoảng tuyến tính phép đomỗinguyên tố,tính giới hạn phát hiện và giới hạn định lượngđốivới mỗinguyên tố, đánh giá độ chính xác của phép đo đối với các ionkim loại của các nguyên tốCr, Mn, Fe,Co, Ni,Cu,Zn,Pb,Cdthuđư ợc kết qu ả nhưs au :s ai s ố tươngđối, đ ộ lệch
Trang 16chuẩn tương đối nhỏ khi phân tích các ion kim loại, phépđocácnguyên tố Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, As, Pb có độ chụm(precision) cao hay phép đo có độ lặp lại tốt, độ tái lặp giữa cácngày đocủa cácnguyêntố Cr, Mn,Fe, Co,Ni,Cu,Zn,Cd,Pbnhỏhơn7,0% ĐiềunàychứngtỏphươngphápxửlýmẫuvàphươngphápđoICP–
MScóđộchínhxácrấtcao.Nhưvậyhiệusuất thu hồi của toàn bộ quátrình thí nghiệm đối với việc xác định các nguyên tố Cr, Mn,
Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Cd, Hg, Pb thấp nhất là 91,5%, chứng tỏquá trình xửlýmẫu vàphươngpháp đo ICP – MS đạt kết quảtốt.Hiệu suất thu hồi đối với As bằng 114%, chứng tỏ có ảnhhưởng của thành phần nền mẫu có chứa ion clo làm chonồngđộ
As đo được cao hơn so với hàm lượng thực trong mẫu.Đểkhắcphục ảnh hưởng này, chúng tôi sử dụng phương phápđoquangphổ hấp thụ nguyên tử trên hệ HG-AAS để xác định asen trongmẫu nước ngầm Đồng thời kết hợp kĩ thuậtchiếtpha rắn đểtách, làm giàu và xác định các dạng As(III), As(V) vô cơ Đốivới thủy ngân, do hàm lượng thủy ngântrongmẫunướcngầmrấtnhỏnênphươngphápICP-
MScógiátrịđộlệchchuẩntươngđối(RSD)lớn.Vìvậy,đểxácđịnhlượngvếtthủyngân trong nước ngầm chúng tôi sử dụng phươngphápCV-AAS kết hợp với kĩ thuật chiết pharắn
3.1.2 Xác nhận giá trị sử dụng của phương
phápHVG-AAS xác định asen và phương pháp CV-phápHVG-AAS xác địnhthủyngânChúng tôi tiến hành khảo sát khoảng nồng độ
tuyến tính, xác định giới hạn phát hiện và giới hạn địnhlượng,đánhgiá phép đo thủy ngân trên hệ CV-AAS và asen trên
hệ HG- AAS Kết quả thu được: giới hạn phát hiện (LOD) đốivớiHglà 0,03ppb, giới hạn định lượng (LOQ) là0,11ppb,khoảng
Trang 17tuyến tính từ 1-22 ppb Kết quả thu được đối với asen:giớihạnphát hiện (LOD) là 0,04ppb, giới hạn định lượng(LOQ)là0,15ppb, khoảng tuyến tính từ 0,2 - 10ppb Các phép
đo Hg trên hệ CV-AAS, As trên hệ HG-AAS đều cho độ lặplại, độ đúng và hiệu suất thu hồicao
3.2 Nghiên cứu tách các dạng asen vô cơ và làm giàu asen, thủy ngân bằng phương pháp chiết pharắn
3.2.1 Nghiên cứu điều kiện biến tính bề mặt γ-Al2 O 3 làm pha tĩnh trong kĩ thuật chiết pharắn
3.2.1.1 Chế tạo vật liệu γ-AlAl 2 O 3 -AlSDS-AlAPDC(M 1 )
Với mục đích tăng dung lượng APDC hấp phụ lênvậtliệuγ-Al2O3được sử dụng làm chất mang, khi đó sẽ tăngcáctrungtâm lưu giữ kim loại nặng,chúng tôi tiếnhànhtẩmAPDClênbềmặtγ-Al2O3đãđược phủ SDS.Cácyếutố đượckhảosát:nồngđộSDS,pHdungdịch, thời gianđạtcânbằng hấpphụAPDClênγ-Al2O3-SDS,nồngđộAPDCbanđầu.Từđó,chúng
tôiđưaraquytrìnhđiềuchếvậtliệuM1nhưsau:
ĐiềuchếSDS-APDC:Hòatan80mgSDStrongnướccất2lần,thêm 4ml APDC1%, thêm nước cất hai lần đến cáchvạchđịnhmức (1-2ml), điều chỉnh pH dung dịch bằng dung dịchH2SO40,1M và NaOH 0,1M đến giá trị bằng 5 sau đó định mứcđến 100ml bằng nước cất hailần
Cân 1g γ-Al2O3cho vào bình nón 250ml, sau đó thêm100ml dung dịch APDC- SDS vừa điều chế, lắc trong thời gian
60 phút Lọc lấy phần không tan đem sấy ở 350C trong thờigian 6 giờ, chuyển vật liệu vào bình kín và bảo quản trong bìnhhút ẩm
3.2.1.2 Chế tạo vật liệu γ-AlAl 2 O 3 -AlSDS-Aldithizon(M 2 )
Trang 18Cácyếutốđược khảosát:nồngđộSDS, pHdung dịch,thờigianđạt cânbằng hấpphụdithizonlênγ-Al2O3-SDS Chúng tôiđưaraquytrình điềuchếvật liệuM2nhưsau:
Chuẩn bị dung dịch dithizon-SDS (dung dịch A): Hòa tan700mg SDS và 30mg dithizon trong 50ml dung dịch amoniac0,1M, định mức tới 100ml bằng nước cất
Lấy 20ml dung dịch A đã chuẩn bị ở trên vào bình địnhmức 100ml, thêm nước cất đến cách vạch định mức1-2ml.Điềuchỉnh giá trị pH đến 2 bằng dung dịch H2SO40,1M vàNaOH0,1M,sauđóđịnhmứcbằngnướccấthailầnđượcdungdịch C.Cho dung dịch C đã chuẩn bị ở trên vào bình nón thể tích250ml chứa 2g γ-Al2O3 Tiến hành lắc bình bằng máy lắc vớitốc độ 100 vòng/phút trong thời gian 30 phút Lọc phần khôngtan, rửa bằng nước cất hai lần để loại bỏ phần dithizon, SDSkhông hấp phụ trên bề mặt vật liệu Sấy vật liệu ở 350C trongthời gian 6 giờ sau đó bảo quản vật liệu trong lọ kín để trongbình hút ẩm
3.2.2 Xác định tính chất vật lý của vật liệu hấpphụ
3.2.2.1 Khảo sát độ bền của vật liệu đối vớiaxít
Cho axit HCl, HNO3đặc chảy qua cột chứa các loại vật liệuM1, M2,đo độ hấp thụ quang của dung dịch quaM1tạibướcsóngλ=335nm,quaM2tạibướcsóngλ=469nm.Kếtquảkhôngthấy xuất hiện pic của APDC và dithizon Từ đó kết luận vậtliệu trên bền trong môi trườngaxít
3.2.2.2 Hình dạng SEM của vậtliệu
Ảnh chụp bề mặt vật liệu bằng kính hiển vi điện tử quét SEMcho thấy bề mặt vật liệu M1, M2xốp hơn bề mặt γ-Al2O3banđầu
Trang 19Hình 3.13: Bề mặt
vật liệu M0(γ-Al2O3)
Hình 3.14: Bề mặtvật liệu M1
Hình 3.15: Bề mặtvật liệu M2
3.2.2.3.Xácđịnhdiện tíchbềmặtriêng (BET)vàthểtíchlỗxốpcủavậtliệu
Kết quả xác định diện tích bề mặt và thể tích lỗ xốp các loạivật liệu M0, M1, M2được chỉ ra trong bảng 3.22
Bảng 3.22:Một số thông số vật lí của các vật liệu
Diện tích bề mặt (m2/g) 155,0 241,249 232,023Thể tích lỗ xốp (cm2/g) 0,150 0,459 0,495Đường kínhlỗxốp (A0) 58,0 85,321 83,043Khi biến tính γ-Al2O3bằng các thuốc thử hữu cơ SDS-APDC
và SDS-dithizon thì diện tích bề mặt, thể tích lỗ xốp và đườngkính lỗ xốp tăng lên nhiều so với γ-Al2O3khi chưa biến tính
3.2.2.4 Xác định kích thước vậtliệu
Kết quả xác định cỡ hạt vật liệu cho thấy, vật liệu khá đồngđều, có dạng hình cầu với đường kính trung bình 92,23 µm, có
độ xốp và diện tích bề mặt lớn, rất thích hợp để sử dụng làmpha tĩnh trong kĩ thuật chiết pha rắn
Trang 203.2.2.5 Xác định các nhómchức
So sánh phổ hồng ngoại vật liệu M1, M2trước và sau khihấp phụ Hg, phổ hồng ngoại của vật liệu M1trước và sau khihấp phụ As(III) ta thấy dao động của nhóm S-H, N-H và >C=Sgiảm đi rõ rệt Điều này chỉ ra rằng vật liệu M1, M2hấp phụmạnh Hg(II) và M1hấp phụ mạnh As(III)
8, khảo sátthờigian từ 1 - 10 giờ, nồng độ Hg(II) được khảo sát
từ 25 -200mg/l Định lượng Hg(II) còn lại bằng phương phápquangphổhấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CV-AAS) DunglượnghấpphụHgđượctínhtheocôngthứcsau: q= (Co–Ce).V/m
(3.13)
Trong đó: q là dung lượng hấp phụ (mg/g); Co, Ce lànồngđộban đầu và nồng độ ở thời điểm cân bằng (mg/l); m làkhối lượng chất hấp phụ (g); V là thể tích dung dịch chứa ionbịhấpphụ
Kết quả thu được khi nghiên cứu bằng phương pháp tĩnhnhư sau: Hg(II) hấp phụ tốt nhất lên vật liệu M1, M2khi giá trị
pH dung dịch bằng 5, thời gian lắc (tốc độ 100 vòng/phút) đểđạt cân bằng hấp phụ là 8 giờ Nồng độ Hg(II) tăng đến giá trị125(mg/l) thì sự hấp phụ đạt đến bão hoà đối với M1và150(mg/l) đối với M2
Để kết luận quá trình hấp phụ trên có phù hợp với mô hình
Trang 21q
hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir hay không, chúng tôi tiến hànhxây dựng đường phụ thuộc giữa Cevới Ce/qe Phương trìnhLangmuir có dạng:
Kết quả hấp phụ Hg(II) trên vật liệu M1và M2phù hợp vớiphương trình Langmuir với độ tin cậy cao, cóthểkếtluậnquátrình hấp phụlà đơnlớp.Tính toán lý thuyết theophươngtrìnhLangmuir, dung lượng hấp phụ cực đại ion Hg(II)trên vậtliệuM1và M2lần lượt là 28,6mg/gvà 34,0mg/g
3.2.3.2 Nghiên cứu khả năng làm giàu lượng vết Hg(II) theophương phápđộng
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởngđếnkhả năng làm giàu lượng vết Hg(II) theo phươngphápđộngnhư: tốc độ nạp mẫu, nồng độ chất rửa giải, tốc độchấtrửagiải, thể tích dung môi rửa giải và ảnh hưởng của mộtsốionkim loại Hiệu suất thu hồi được tính bằng hàm lượngionkimloại được giải hấp chia cho hàm lượng ion kim loại banđầu
Trang 22- Dung lƣợng thuỷ ngân hấp phụ trên cột chiết SPE
khátốt,đối với M1là 28,60,6 (mg/g) và M2là 36,40,7(mg/g)
Trang 23- Hiệu suất thu hồi đạt giá trị cao nhất khi tốc độ chảy củamẫu là 2ml/phút.
- Với 12ml HCl 4M, giải hấp được 99,6%Hg(II)(đốivớiM1)và 99,9%(đốivới M2).Mặtkhác HCl 4M không phá huỷvật liệuđãđiềuchếdovậychúngtôichọnnồngđộaxitHCl4M
- Các ion kim loại Cu2+, Zn2+, Cd2+, Pb2+, As3+, Fe2+có ảnhhưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi Hg(II) khi nồng độcủacácion kim loại lớn hơn 1000 lần nồng độ Hg2+ Tuy nhiên bằngphương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơilạnhcó thểxác định riêng được hàm lượng thủy ngân Từ đó cóthểkếtluận, kết hợp phương pháp chiết pha rắn sử dụngphatĩnhM1hoặc M2với phương pháp CV-AAS có thể xácđịnhlượngvết Hg(II) trong các mẫu môitrường
3.2.3.3 Xác định hệ số làm giàu, khả năng tái sử dụng cộtchiết và đánh giá phương pháp SPE -Al CV-AlAAS
Tiến hành xác định hệ số làm giàu cho thấy: đối với vật liệulàm pha tĩnh M1hệ số làm giàu 133, hiệu suất thu hồi 99,7%,với vật liệu hấp phụ M2bằng 142, hiệu suất thu hồi 99,7% Tiếptheo chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng tái sử dụng vật liệu,kết quả thu được: vật liệu có thể tái sử dụng 8 lần vớihiệusuấtthu hồi trên 82% đối với M1và trên 83% đối với M2 Khả năng
sử dụng vật liệu M1và M2giảm dần theo thời gian Nguyênnhân dẫn đến sự giảm khả năng hấp phụ này là dolượngAPDC,dithizonhấpphụtrênvậtliệuAl2O3-
SDSbịphânhủy.Dođó,sau3ngàychúngtôiphảiđiềuchếlạivậtliệu.Chúng tôi tiến hành kiểm tra tính ổn định và chính xác củaphương pháp chiết pha rắn kết hợp với phương phápCV-AASxác định lượng vết thủy ngân, kết quả thu được:Phươngphápcó độ đúng cao, sai số tương đối từ -7% đến -2,5%,nhỏ hơnrất
Trang 24nhiềusovới giớihạn chophépcủaAOAC(cấp hàmlượngppbcho phépsai sốtươngđối từ-20%đến+10%).Phương phápcóđộ chụm
(precision) cao hay phép đo có độ lặp lại tốt, hiệu suất thu hồikhi phân tích một số mẫu thực tế theo phương phápnàyđạt từ98,2% - 103,0% với độ lệch chuẩn tương đối RSDnhỏhơn4,1% Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy,phươngphápSPE-CV-AAS xác định lượng vết thủy ngân có độchínhxác,hiệu suất thu hồi cao, sai số tương đối và độ lệchchuẩntươngđối nhỏ, có thể dùng xác định lượng vết thủy ngântrongđốitượng nước ở hàm lượngppb
3.2.4 Ứng dụng vật liệu M1 làm giàu và xác định lượngvếtasen
3.2.4.1 Nghiên cứu khả năng hấp phụ As(III), As(V) theophương pháptĩnh
Chúng tôi tiến hành khảosátcácyếutốảnh hưởngđếndunglượng hấpphụ là pH,thời gian lắc, nồngđộdungdịchasenbanđầu.Kết quả thu được: As(III) hấp phụ rất tốt bởi vậtliệuM1trong khi As(V) hầu như không bị hấp phụ Khi giá trị pHtăngthìkhả năng hấp phụ As(III) giảm, tại pH của dung dịch bằng 3khả năng hấp phụ As(III) lên vật liệu tốt nhất Như vậy,tạigiátrịpHbằng3cóthểtáchđượcAs(III)vàAs(V)trongcùngmộtdun
g dịch khi sử dụng vật liệu M1 Các nghiên cứu tiếp theo chothấy: ảnh hưởng thời gian đạt cân bằng khá lâu, phảitiếnhànhlắc với tốc độ 100 vòng/phút trong 5 giờ mới đạt cân bằng hấpphụ và dung lượnghấpphụ cực đại theophươngtrìnhLangmuirđạt qmax=13,5(mg/g)
3.2.4.2 Nghiên cứukhảnănghấp phụAs(III) theo phươngphápđộng
Trang 25Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởngđếnkhảnăng làm giàu lượng vết As(III) theo phương phápđộngnhư:tốc độ nạp mẫu, nồng độ chất rửa giải, tốc độ chấtrửagiải, thểtích dung môi rửa giải và ảnh hưởng của một sốionkim loại.Kếtquả thu được dung lượngAs(III)hấp phụ trêncộtchiếtSPE
là 20,83 ± 0,37 mg/g, As(III) hấp phụ tốt nhất trên vật liệuM1khi tốc độ nạp mẫu là 2 ml/phút Với 15ml HCl 3M có thểgiải hấp hoàn toàn lượng As hấp phụ trên cột chiết pharắnvớihiệu suất thu hồi của toàn bộ quá trình đạt 99,8% Đểđạtđượchiệu suất thu hồi lớn hơn 99%, chúng tôi chọn tốc độrửa giải 2ml/phút
Với thể tích dung dịch axit HCl 3M từ 15ml trở lên có thểgiải hấp lượng thủy ngân hấp phụ trên cột với hiệu suấtthuhồicao Để tiết kiệm hóa chất và tăng hệ số làm giàucủaphươngpháp, chúng tôi chọn thể tích giải hấp bằng 15mlHCl 3M
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng ion lạ đến khả nănghấpphụAs(III) cho thấy, các ion kim loại kiềm và kim loại kiềm thổkhi hàm lượng lớn cũng không ảnh hưởng đến khảnănglàmgiàu As(III) trên vật liệu M1vì các ion kim loại này khôngtạophứcvớiAPDC,cácionCu2+,Fe3+chỉảnhhưởngkhinồngđộ lớn
Hg2+,Pb2+ảnhhưởngđángkểkhinồngđộlớnhơnnồngđộcủaAs(III)100lần.Nhưngtrongthựctếcácmẫu nướcngầmđếu có nồngđộAs(III)caohơn sovớinồngđộ củaHg(II), Pb(II),Cd(II)
Qua khảo sát ảnh hưởng pH dung dịch đến khả năng hấpphụ As(III) và As(V) trên vật liệu dùng làm pha tĩnh M1(mục3.2.4.1), chúng tôi nhận thấy As(III) hấp phụ tốt trong khiAs(V) gần như không hấp phụ ở giá trị pH bằng 3 Dựa trên
Trang 26đặc điểm này có thể sử dụng vật liệu M1tách As(III) khỏiAs(V) Chúng tôi tiến hành khảo sát tỉ lệ nồng độ As(III),As(V) đến khả năng tách As(III) khỏiAs(V)
Nồng độAs(V)(ppb)
Hiệu suất thu hồi (%)
Để đánh giá đầy đủ khả năng tách loại dạng As(III) khỏiAs(V), chúng tôi tiến hành xác định As(III) hấp phụ trên cột vàtổng As hấp phụ bằng cách khử toàn bộ As(V)(nếucó)vềAs(III)bằng hệ khửKI/ascorbic/HClđể kếtluậnkhảnăng táchAs(III) khỏiAs(V) khi tỉ lệ nồng độAs(III)/As(V)là 1/1
và 1/10(lặplạicácthínghiệm3lần),kếtquảtínhhiệusuấtthuhồichỉratrong bảng3.51
Bảng 3.51:Kết quả xác định asen trong mẫu giả
Hiệu suất thu hồi
Trang 273.2.4.3 Xác định hệ số làm giàu, khả năng tái sử dụng cộtchiết và đánh giá phương pháp SPE-Al HG-AlAAS
a Xác định hệ số làmgiàu
Hệ số làm giàu là thông số để đánh giá khả năng làm giàucủa vật liệu Chuẩn bị mẫu chứa 400ng As(III) ở các thể tíchkhác nhau từ 500-2000ml, điều chỉnh pH dung dịch bằng 3,cho dung dịch mẫu chảy qua cột chiết chứa vật liệuM1sau khi
đã hoạt hóa cột chiết bằng 15ml etanol với tốc độ 2ml/phút.Giải hấp As(III) bị hấp phụ bằng 15ml HCl 3M với tốc độ2ml/phút Xác định nồng độ As(III)bằngphươngphápquangphổhấpthụ nguyêntử với kĩthuật hidruahóa(HG-AAS).Kếtquảtínhhệsốlàmgiàuđượcchỉratrongbảng3.52
Trang 28Bảng 3.52: Sự phụ thuộc hiệu suất thu hồi asen vào thể tích
mẫu
Kết quả chỉ ra trong bảng 3.52 cho thấy, hệ số làm giàuAs(III) trên vật liệu M1là 100 lần với hiệu suất thu hồi trên98%
b Khảo sát khả năng tái sử dụng vậtliệu γ-AlAl 2 O 3 -AlSDS-Al APDCKếtquảnghiêncứukhảnănghấpphụcủavậtliệutheo
sốlầnsửdụngchothấy,vậtliệucóthểtáisửdụng6lầnvớihiệusuất thu hồi trên 95% Ngoài ra, chúng tôi nghiêncứukhảnăng sử dụng vật liệu theo thời gian, kết quả thu
Trang 29ândẫn
Trang 30đến sự giảm khả năng hấp phụ này là do lượng APDC hấp phụtrên vật liệu Al2O3-SDS bị phân hủy Do đó, sau 1 tuần chúngtôi phải điều chế lại vật liệu.
c Đánh giá phương pháp chiết pha rắn kết hợp với HG-Al AASxác địnhasen
* Đánh giá độ đúngcủaphépđo xác địnhAs(III)
Để kiểm tra tính ổn định, độ chính xác củaphươngpháp,chúng tôi sử dụng 3 dung dịch chuẩn kiểm tra(mẫu tự tạo), mỗi dung dịch có thể tích 1 lít chứa hàm lượngAs(III),As(V)có tỉ lệ nồng độ As(V)/As(III) bằng 10/1 có pHbằng 3 Cho dung dịch mẫu chảy qua cột chiết sau khi đã hoạthóa cột bằng 15ml etanol với tốc độ 2ml/phút, rửa cột bằng15ml nướccấthai lần, giải hấp lượng asen hấp phụ trên cộtbằng 15mlHCl3M với tốc độ 2ml/phút, định lượng As(III)trong dungdịchgiải hấp bằng phương pháp HG-AAS Kết quảchỉ ratrongbảng3.55
Bảng 3.55: Kết quả xác định sai số của phương pháp
LượngAs(III)x á cđịnh(ng)
Saisốtươngđối(%)
Trang 31Các kết quả cho sai số tương đối đối với As(III) từ-6,6%đến
-2,3%, nhỏ hơn rấtnhiềuso vớigiớihạnchophép củaAOAC (cấp hàm lượngppbcho phép saisốtương đốilà từ-20%đến +10%).
Ngoài ra,chúng tôi tiến hành phântíchmẫu dungdịchso sánhđượccấp chứng chỉ(CRM: Certifiedreferencematerials,mẫu dạngdungdịchcó nồng độ ionkim loạixácđịnhtrongnền HCl 2%)chosai sốtương đối -2,5%.Từđó,có thểkếtluậnphươngphápchiếtpharắnkếthợp với phươngphápquangphổhấpthụnguyêntửkĩthuật hidruahóa(HG-AAS)xácđịnhAs(III)cóđộđúngcao.Đồng thời kết quả nghiên cứu cũngcho biết khả năng tách As(III) khỏi As(V) của vật liệu chiết pharắn γ -Al2O3-APDC-SDS khátốt
* ĐánhgiáđộlặplạicủaphươngphápxácđịnhAs(III)
Để kiểm tra độ lặp lại (độ chụm) của phương phápxácđịnhAs(III), chúng tôi tiến hành làm thí nghiệm với 3 loại mẫunước ngầm A1, A2, A3 Mỗi mẫu tiến hành thí nghiệm lặplại3lần được tiến hành xử lý trong các điều kiện giốnghệtnhau.Kết quả tính độ lệch chuẩn tương đối khi phân tíchhàmlượngAs(III) và tổng hàm lượng asen vô cơ trong 3 mẫunướcđềunhỏ từ 0,7% đến 2,8%, cho phép kết luận phương phápcóđộchụm (precision) cao hay phép đo có độ lặp lại tốt
* Đánh giá hiệu suất thu hồi phương pháp tách, làm giàu vàxác địnhAs(III)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu suất thu hồi khi phân tíchmột số mẫu thực tế theo phương pháp này đạt từ 98,0%-99,5%với độ lệch chuẩn tương đối RSD nhỏ hơn 2,9% Từcác
Trang 32kết quả nghiên cứu trên cho thấy, phương AASxác định lượng vết As(III) có độ chính xác, hiệu suấtthuhồicao, sai số tương đối và độ lệch chuẩn tương đối nhỏ,cóthểdùng phương pháp SPE-HG-AAS tách As(III) khỏiAs(V)vàxác định lượng vết As(III) trong đối tượng nước ởhàmlượngppb.
phápSPE-HG-3.2.4.4 Ứng dụng phân tích mẫu thựctế
a Phân tích mẫugiả
Mẫu giả chứa 100ng As(III) được pha thành 1 lít,điềuchỉnhpH dung dịch bằng 3, hoạt hóa cột bằng 15ml etanol,cho mẫu chảy qua cột chiết với tốc độ 2ml/phút Kết quả xácđịnh hàm lượng As(III) trong 1 lít dung dịch mẫu giả được chỉratrongbảng3.59
Bảng 3.59: Kết quả phân tích mẫu giả (tự tạo) xác định As(III)
Lượng
As(III)ban đầu
(ng)
LượngAs(III)xácđịnhđược(ng)
Hiệu suấtthu hồi(%)
Hiệu suất thuhồi trung bình (%)
Kết quả phân tích mẫu giả cho thấy phương pháp có hiệu
suất thu hồi trung bình đạt được 98,20,4 % với độ lặp lại cao Điều đó có thể khẳng định phương pháp chiết pha rắn kết hợp với phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kĩ thuật
Trang 33hidrua hóa có thể ứng dụng để phân tích lượng
vếtAs(III)trong đối tượngnước
b Ứng dụng phươngphápSPE-AlHG-AlAAS phân tíchmẫu thựctế
Áp dụng quy trình phân tích asen trong mục 2.2.2.2, chúngtôi tiến hành phân tích hàm lượng As(III), As(V)trongđốitượngmẫuđượclựachọnlà:MẫunướcbềmặtlấytạihồHoànKi
ếm, Hà Nội, và mẫu nước ngầm lấy tại xã Nam TânhuyệnNamSách tỉnh Hải Dương.Kết quảphân tíchmộtsốmẫunướcbềmặtlấytạihồHoànKiếmchỉratrongbảng3.60
Phươngpháp thêmchuẩn (ppb)
Saisốtươngđốigiữahaiphươngpháp(%)
H1 As(III) 0,520,01 0,500,01 -3,85
As(V) 3,170,19 3,350,21 +5,68H2 As(III) 0,590,02 0,560,02 -5,08
As(V) 4,240,11 4,360,17 +2,83H3 As(III) 0,450,03 0,420,03 -6,67
As(V) 2,970,09 2,880,12 -3,03H4 As(III) 0,620,01 0,590,04 -4,84
As(V) 4,060,09 4,280,15 +5,42
Trang 34chuẩn nước sinh hoạt Qua đó có thể kết luận, nước bềmặtlấytại hồ Hoàn Kiếm không bị ô nhiễm asen.
Đểđánhgiátìnhtrạngônhiễm asentrongnướcngầmtạixãNamTân,Nam Sách,HảiDương, chúng tôi tiếnhànhphântíchtổnghàmlượng asen tại48 vị trí(mục2.4.4.1)trong5đợtlấymẫukhácnhau
Kết quả sau khi xử lý thống kê sơ bộ (tính giá trị trung bình)cho thấy, so với QCVN 09: 2008/ BTNMT nồng độ As tại cácmẫunướcngầmlấytạiNamTân,NamSách,HảiDươngvượtquá giớihạn cho phép từ 3-12 lần Qua đó sơ bộ có thể kết luận, cácmẫu nước ngầm tại Nam Tân, Nam Sách, HảiDươngđã bị ônhiễmasen
Kết quả nghiên cứu phân bố hàm lượng và lantruyềnônhiễm asen trong mùa mưa và mùa khô cho thấy:hàmlượngasencaotậptrungtạihầuhếtcácgiếngnướcngầmcủaxãNamTân trong đó đặc biệt cao tại thôn Đột Hạ nếu biểu diễn theolan truyền khoảng cách giữa các giếng Điều này chothấy có
Trang 35sự ảnh hưởng cơ bản của thành phần địa chất đến tầng nướcngầm.
Từ các kết quả nghiên cứu trên, có thể kết luận: xác địnhđược các dạng vết asen vô cơ bằng phương pháp quangphổhấpthụ nguyên tử ngọn lửa - kĩ thuật hiđruahoá(HG-AAS)trêncơsở
phụγ-Al2O3-SDS-APDC(M1)đểhấpphụAs(III)ởpH bằng3trongkhiAs(V) khôngbịhấpphụ.Hệsốlàm giàucủa vậtliệulà100 lần,dunglượnghấpphụcủavậtliệu13,5 mg/g, hiệu suấtthuhồiđạttrên 95%, trong khi
có thể tái sử dụng vật liệu khoảng 6 lần Phương phápnghiêncứuđã được ứng dụng để xác định riêng rẽ asen(III) vàasen(V)vôcơtrongnướcHồGươmvàcácmẫunướcngầmlấytạixãNamT
ân, Nam Sách, Hải Dương với độ chính xác cao Quađóxácđịnh được tổng nồng độ asen vô cơ tại các điểm lấymẫukhácnhau trong các khoảng thời gian khác nhau Từ đó, sơ
giáđượcnguồnnướcngầmtạixãNamTânđãbịônhiễmasen,nồng độasen cao gấp từ 3-12 lần so với tiêu chuẩn nướcsinhhoạt
3.3 Phân tích và đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trongnướcngầmNamTân,NamSách,HảiDương
3.3.1 Kết quả phân tích mẫu nướcngầm
Chúng tôi tiến hành phân tích hàm lượng các nguyêntốCr,Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Cd, Pb trong mẫu thựcbằngphươngpháp ICP-MS Nồng độ Hg được xác định bằngphươngphápSPE-CV-
AASvànồngđộAsđượcxácđịnhbằngphươngphápHG-AAS
Kết quả phân tích tổng hàm lượng các kim loại Cr,Mn,Fe,Co, Ni, Cu, Pb, Cd, Zn, Hg và As vô cơ ở dạng hòa tan,trong 48 vị trí lấy mẫu nước ngầm tại giếng các hộ gia đìnhthuộcxãNam Tân sau khi xử lý thống kê sơ bộ (tính giá trị trungbình và độ lệch chuẩn) thu được ở bảng 3.67 TheoQCVN09:2008/ BTNMT thì nồng độ As tại các mẫu nướcngầm lấytạixã Nam Tân rất cao, gấp từ 3-9 lần so với tiêuchuẩn nướcsinh
Trang 36hoạt trong khi nồng độ thủy ngân đo được thấp hơntiêuchuẩnnước sinh hoạt (1ppb) Với giới hạn hàm lượng cáckimloại(theo QCVN này) Cd (5ppb), Pb (10ppb), Cr (50ppb),
Mn (500ppb), Cu(1000ppb), Zn (3000 ppb) thì các mẫunướcngầmkhu vực nghiên cứu chưa có dấu hiệu ô nhiễm bởihàmlượngcáckimloạinặngkhácnhưCu,Pb,Cd,Zn,Cr,Mn.Tuynhiên,các mẫu nước ngầm này bị ô nhiễm sắt ở mức gấp từ2,5-10,3lần giới hạn cho phép (5000ppb hay 5mg/l)
3.3.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm, xác định phân bố khônggian và nguồn gốc phát tán kim loại nặng trong nướcngầm
Sử dụng tập số liệu về tổng hàm lượng kim loại trong cácmẫu nước ngầm lấy tại xã Nam Tân huyện Nam Sách tỉnh HảiDương (72 mẫu mùa mưa và 72 mẫu mùa khô) trong hai năm
2007 và 2008 Các sai số thô được loại bỏ theo mục “Boxplot”của phần mềm MINITAB
Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp thống kê đabiếnchothấy, trị riêng và phương sai của từng biến ảo tronghaimùatươngđốigiốngnhau.Trongmùakhô,ảnhhưởngđếnbiếnthứnhất là các nguyên tố Mn, Fe, Ni, trong khi đó vào mùamưaảnhhưởng đến biến thứ nhất là Co, Ni Điều đó chứng tỏcácnguyên
tố có nồng độ lớn như Mn, Fe giảm ảnh hưởngđếnbiến thứ nhấtvào mùa mưa là do nồng độ của các nguyêntốnày bị pha loãng
và di chuyển theo dòng chảy của nướcngầmtheohướngĐông–Bắc,Tây–Nam.Điềunàykếthợpvớimứcđộ khác biệt về hàm lượngtheo mùa ở trên có thể cho rằng,sựcó mặt các nguyên tố Fe,
Mn, Ni, Cu và cả Co, As trongnướcngầm vùng Nam Tân làcùng nguồn gốc phát tán có thể là thành phần địa chất, khôngphải do yếu tố ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp gây ra.Điều thú vị là mặc dù Fe và As tồn tại với lượng lớn trongnước ngầm và đều xuất phát từnguồngốc tự nhiên trong thànhphần địa chất nhưng hàm lượnghainguyên tố này không cótương quan với nhau có thể do mứcđộdi động và tích tụ chúngkhác nhau Các kim loại nặng khác,có
Trang 37thể dự báo các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp đã phát tán chúng vào nước ngầm nhưng chưa ở mức độ gây ô nhiễm.
PHẦN III: KẾT LUẬN Nghiên cứu phát triển phương pháp chiết pha rắn
vàkỹthuật phân tích hiện đại xác định lượng vết các kimloạinặngđộc hại như asen, thuỷ ngân, đồng, chì, cadimi,kẽm,coban,niken, mangan, sắt, crom trong môi trường nước,trên cơ sởđóáp dụng phương pháp phân tích thống kê đa biến
để tìmphânbố không gian hàm lượng kim loại nặng, nguồn gốcpháttánchúng vào môi trường nước ngầm, chúng tôi thu đượccáckếtluận chính của luận án nhưsau:
1 Điều chế được loại vật liệu mới là vật APDC (M1) dùng để tách và làm giàu lượng vếtAs(III),As(V)vôcơ
liệuγ-Al2O3-SDS-2 Điều chế được vật liệu mới γ-Al2O3-SDS-dithizon(M2)cókhả năng làm giàu lượng vết thủy ngân trong môitrườngnước
3 Xác định các tính chất vật lý vật liệu M1, M2cho thấy: Vậtliệu bền đối với axit, bề mặt vật liệu xốp, diện tích bề mặt riêng
và thể tích lỗ xốp của vật liệu lớn, vật liệu có kíchthướcđồngđều, các nhóm chức trên bề mặt vật liệu được xáctheophươngpháp phổ hồng ngoại (IR) cho biết APDC,dithizonphủ trên γ-Al2O3-SDS là tác nhân chính trong quá trình làm giàu, tách loạiion kim loại của vậtliệu
4 Nghiên cứu thành công làm giàu thuỷ ngân trên cột chiếtpha rắn (SPE) với thành phần pha tĩnh M1 Dung lượnghấpphụthủy ngân trên cột chiết với thành phần pha tĩnh γ-Al2O3- SDS-APDC (M1) là 28,6 ± 0,6 mg/g, hệ số làm giàu bằng 133 lần
5 Ứng dụng vật liệu γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2) để tách,làm giàu lượng vết Hg trên cột chiết có dung lượng hấpphụcao36,4 ± 0,7 mg/g, hệ số làm giàu 142 lần, hiệu suất thu hồi99,7%
Trang 386 Lần đầu tiên nghiên cứu tách As(III) khỏi As(V) trên cộtchiết pha rắn với thành phần pha tĩnh γ-Al2O3-SDS-APDC(M1), kết quả thu đượcvật liệuγ-Al2O3-SDS-APDChấpphụAs(III)ởpHdungdịchbằng3trongkhiAs(V)khôngbịhấpphụ.
7 Ứng dụng vậtliệuM1làmgiàu lượngvếtasen,hệ sốlàmgiàulà
100 lầnvới hiệu suất thu hồi trên 98%, dunglượngAs(III)hấpphụ trên cột chiết20,83± 0,37 mg/g, ngoài ra có thể tái sử dụngvật liệu khoảng 6lần
8 Ứng dụng phương pháp ICP-MS xác định tổnghàmlượngcác nguyên tố Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Zn,Cu, Pb, Cdtrongcác mẫunước ngầm thuộc xã Nam Tân, Nam Sách,HảiDương
9 Ứng dụng phương pháp phân tích thống kê đabiếnxácđịnh nguồn gốc gây ô nhiễm, khả năng lan truyền ônhiễm kim loại nặng trong môi trường nước ngầm tại xã NamTânhuyệnNam Sách tỉnh Hải Dương cho thấy chưa có dấu hiệuônhiễmbởi hàm lượng các kim loại nặng như Cu, Pb, Cd, Zn,Cr,Mn,nhưng bị ô nhiễm bởi Fe, As do thành phần địa chấtgâylên.Nồng độ của các nguyên tố này bị pha loãng và dichuyển theo dòng chảy của nước ngầm theo hướng Đông –Bắc, Tây–N a m
Trang 39DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
[1].NguyễnXuân Trung, PhạmHồngQuân,Vũ ThịTrang (2007),
“Nghiên cứukhả năng hấp phụCr(III)vàCr(VI)trênvậtliệu
Chitosanbiếntính”,Tạp chíPhântíchhóa,lývàsinhhọcT.12,số
1, tr.63-67
[2].Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Thị Quyên, Phạm HồngQuân (2008), “Xác định lượng vết các ion: Cu2+, Pb2+,
Cd2+trong mẫu nước bằng phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử - chiết pha rắn”,Tạp chí Phân tích hóa, lývà sinh họcT.13, số 3, tr 61-66.
[3].Nguyễn Xuân Trung, Lê Minh Đức, Phạm Hồng Quân(2008), “Xác định lượng vết đồng, kẽm trongnướcbằngphương pháp chiết pha rắn và quang phổ hấp
thụnguyêntử kỹ thuật ngọn lửa”,Tạp chí Phân tích hóa, lý
và sinhhọcT.13, số 4, tr 58-62.
[4].Nguyễn Xuân Trung, Vũ Minh Tuân, Phạm Hồng Quân,
Tạ Thị Thảo (2008), “Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật chiếtpha rắn và phương pháp quang phổ hấp thụ nguyêntửhóahơi lạnh để tách, làm giàu và xác định lượng siêuvếtthủy
ngân trong nước”,Tạp chí Hóa họcT 46 (5A),tr.124-128.
[5].Nguyễn Xuân Trung, Tạ Thị Thảo, Phạm Hồng Quân,Nguyễn Thị Thu Hằng (2009), “Phân tích tổng hàmlượng As vô cơ trong mẫu nước ngầm ở NamTân,NamSách, Hải Dương bằng phương pháp phổ hấpthụnguyên
Trang 40tử sử dụng kỹ thuật hiđrua hóa (HVG-AAS)”,Tạp chíHóa họcT.47(2A), tr 308-313.
[6].Phạm Hồng Quân, Nguyễn Xuân Trung, Tạ Thị Thảo,Nguyễn Tiến Luyện (2010), “Nghiên cứu khả năng tách
và xác định lượng vết As(III), As(V) trong mẫu nướcbằng kỹ thuật chiết pha rắn và phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử - hiđrua hóa (HVG-AAS)”,Tạp chíPhân tích hóa, lý và sinh họcT.15, số 3, tr 42-48.
[7] Tạ Thị Thảo, Phạm Hồng Quân, Nguyễn Xuân Trung(2010), “Ứng dụng phương pháp thống kê đa biến và hệthống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá ô nhiễm kim loạinặng trong nước ngầm xã Nam Tân, Nam Sách, Hải
Dương”,Tạp chí Hóa họcT 48, số 4C, tr 576 – 581.