1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày lý tuyết cung – cầu về hàng hoá minh hoạ đối với thị trường ô tô ở việt nam giải pháp phát triển thị trường ô tô việt nam thời kỳ hậu covid

31 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu nhập của người tiêu dùng: là một trong những yếu tố quan trọng quyết định mua gì và mua bao nhiêu vì quyết định đến khả năng tài chính của người tiêu dùng - Với hàng hóa thông thườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN

KINH TẾ VĨ MÔ 1

Đề tài: Trình bày lý tuyết cung – cầu về hàng hoá Minh hoạ đối với thị

trường ô tô ở Việt Nam? Giải pháp phát triển thị trường ô tô Việt Nam thời

kỳ hậu Covid.

Nhóm thực hiện: 01 Giáo viên hướng dẫn:

Lớp học phần: 2188MIEC0111 Đỗ Thị Thanh Huyền

Sinh viên thực hiện:

6 Nguyễn Lê Phương Anh

7 Nguyễn Phạm Quỳnh Anh

8 Nguyễn Trâm Anh (Nhóm Trưởng)

9 Phạm Thảo Anh

10 Phùng Việt Anh

Trang 2

Hà Nội - 2021

Trang 3

MỤC LỤC

1

Chương I: Cơ sở lý thuyết - Lý thuyết Cung – Cầu 3

A Cầu – Cơ sở lý thuyết: 3

1 Khái niệm: 3

2 Các công cụ biểu diễn cầu: 3

B Cung – Cơ sở lý thuyết: 4

3 Khái niệm: 4

4 Các công cụ biểu diễn cung: 5

C Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: 6

D Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: 7

E Các cách để khuyến khích cung cầu: 8

Chương II: Xem xét thực tiễn thực trạng vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 9

A Cung cầu thị trường ô tô 9

B Các yếu tố ảnh hưởng tới cung- cầu ở thị trường ô tô Việt Nam 10

1 Những yếu tố ảnh hưởng đến cung: 10

2 Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu: 12

C Ảnh hưởng của Covid đến thị trường ô tô 14

D Ảnh hưởng của Covid tới giá ô tô: 15

Chương III: Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm của thị trường ô tô 16

A.Nguyên nhân khách quan: 16

B Nguyên nhân chủ quan: 16

C.Giải pháp thúc đẩy thị trường ô tô: 18

Trang 4

Ch ng I: C  s  lý thuy t ­ Lý thuy t Cung – C u ươ ơ ở ế ế ầ

A. C u – C  s  lý thuy t ầ ơ ở ế

1.Khái niệm:

1.1 Cầu (D): là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất

định , các yếu tố khác không đổi.

1.2 Lượng cầu (Q n ):Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua

muốn mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong thời gian nhất định

­ Cầu cá nhân:Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà một cá nhân mong muốn mua

và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định vớigiả định các nhân tố khác không đổi

­ Cầu thị trường: Là tổng cầu cá nhân ở các mức giá Khi cộng lượng cầu cá

nhân ở mỗi mức giá, chúng ta có lượng cầu thị trường tại mỗi mức giá

1.3 Luật cầu:

- Nội dung: Số lượng hàng hóa được cầu trong một khoảng thời gian đã cho tăng

lên khi giá của hàng hoá đó giảm xuống và ngược lại

P (VNĐ/chai )

QD (chai)

Trang 5

- Đường cầu là đường dốc xuống từ trái qua phải thể hiện mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu.

yếu tố khác không đổi

3.2 Lượng cung (Q S): là số lượng hàng hoá hay dịch vụ cụ thể mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở một mức giá nhất định

Trang 6

­ Cung cá nhân : Lượng hàng hoá dịch vụ mà một cá nhân có khả năng và sẵn

sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả định các nhân tố khác không đổi

­ Cung thị trường: Là tổng các mức cung của các hãng Khi cộng lượng cầu cá

nhân ở mỗi mức giá, chúng ta có lượng cầu thị trường tại mỗi mức giá

- Đường cung là đường dốc lên từ trái

qua phải thể hiện mối quan hệ tỉ lệ

thuận giữa giá và lượng cầu

­ Độ dốc của đường cung: tg = = P’(Q)= > 0

Cung c a hàng hoá ho c d ch v  có m i liên h  cùng chi uủ ặ ị ụ ố ệ ề

v i giá c  c a chúng:ớ ả ủP↑  →  Qs ↑

Trang 7

4.3 Hàm cung:

- Giả định các yếu tố khác không đổi, hàm cung đơn giản có dạng: Q x = f(P x )

­ Hàm cung thuận: QS = c + d.P

­ Hàm cung ngược: P = - () + ().Qs

C. Các y u t   nh h ng đ n c u ế ố ả ưở ế ầ

5.1 Thu nhập của người tiêu dùng: là một trong những yếu tố

quan trọng quyết định mua gì và mua bao nhiêu vì quyết định đến khả năng tài chính của người tiêu dùng

- Với hàng hóa thông thường: khi thu nhập tăng mà các yếu

tố khác không thay đổi sẽ làm cho nhu cầu về loại hoàng hóanày tăng cao Trong hàng hóa thông thường có 2 loại là: hànghóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ

+ Hàng hóa thiết yếu: là hàng hóa được cầu nhiều hơn khithu nhập tăng lên nhưng tăng ít hoặc tăng sấp xỉ với tăngthu nhập

+ Hàng hóa xa xỉ: là hàng hóa khi thu nhập tăng sẽ làmcho nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao hơn

- Với hàng hóa thứ cấp: Khi thu nhập càng tăng thì nhu cầu

về loại hàng hóa càng giảm và khi thu nhập giảm nhu cầu vềhoàng hóa này lại tăng

5.2 Giá của hàng hóa liên quan:

- Hàng thay thế: là những hàng hóa cùng thỏa mãn một nhucầu, chúng có cùng công dụng, chức năng Vì thế khi giá củamột loại hàng hóa dịch vụ tăng thì cầu về loại hàng hóa thaythế này sẽ tăng và ngược lại

- Hàng bổ sung: là những loại hàng hóa được sử dụng songhành với nhau, bổ sung cho nhau để cùng thỏa mãn một nhucầu Vì thế khi giá của một loại hàng hóa tăng thì cầu về hànghóa bổ sung của nó sẽ giảm và ngược lại

Trang 8

5.3 Số lượng người tiêu dùng: Thị trường càng đông thì cầu về

hàng hóa ngày càng tăng Khi một mặt hàng được phân phối tại mộtnơi có đông dân mặt hàng này sẽ được sử dụng nhiều hơn khi đượcphân phối tại nơi có ít dân

- Người tiêu dùng chính là những người sử dụng và mua các

hàng hóa đó nên dân số tăng lên sẽ khiến cho lượng nhu cầu

về hàng hóa dịch vụ tăng lên để phục vụ nhu cầu ngày mộtcao và nhiều của người tiêu dùng

5.4 Các chính sách của Chính phủ: Đánh thuế vào người tiêu

dùng thì cầu sẽ giảm, chính phủ trợ cấp người tiêu dùng thì cầu sẽtăng

- Người tiêu dùng luôn muốn mua những loại hàng hóa được

chính phủ hỗ trợ giá để giảm đi mức chi tiêu cho loại hàng hóa

và dịch vụ đó

5.5 Kỳ vọng về giá và kỳ vọng về thu nhập: Kỳ vọng của người

tiêu dùng về giá cả trong tương lai của một loại hàng hóa có thể làmthay đổi quyết định mua hàng hóa đó ở hiện tại Trong tương lai giácủa hàng hóa càng tăng thì ở hiện tại cầu về hàng hóa đó càng tăng

và ngược lại

Bên cạnh đó nếu người tiêu dùng kỳ vọng thu nhập trong tương laicàng tăng thì cầu ở hiện tại sẽ giảm xuống

5.6 Thị hiếu, phong tục, tập quán, mốt, quảng cáo: Đây là ý

thích của con người, nó xác định chủng loại hàng hóa mà người tiêudùng muốn mua Khi các yếu tố khác là không đổi, thị yếu người tiêudùng tăng sẽ làm cho cầu tăng và khi thị yếu con người giảm sẽ làmcho cầu giảm

- Thị hiếu luôn phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán tiêudùng, lứa tuổi, giới tính nó còn thay đổi theo thời gian gâyảnh hưởng đến các chiến lược quảng cáo và người tiêu dùngthường sẽ chấp nhận bỏ nhiều tiền để mua các nhãn hiệu hànghóa dịch vụ đang là xu hướng của thị trường hiện nay

Trang 9

5.7 Các yếu tố khác: Môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khí

hậu chính trị

D. Các y u t   nh h ng đ n cung: ế ố ả ưở ế

6.1 Tiến bộ công nghệ: khi công nghệ ngày nay đang ngày một

phát triển khi công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng năng suất và do đónhiều hàng hóa được sản xuất ra

6.2 Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: Để tiến

hành sản xuất các nhà sản xuất cần mua các yếu tố đầu vào trên thịtrường các yếu tố sản xuất như tiền công, tiền mua nguyên vật liệu,

tiền thuê vốn, tiền thuê đất đai

- Giá của yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sảnxuất do đó ảnh hưởng đến lượng hàng hóa sản xuất ra củadoanh nghiệp

- Giá của yếu tố đầu vào càng tăng thì chi phí cũng sẽ tăngkhả năng lợi nhuận giảm dẫn đến doanh nghiệp cung ít sảnphẩm hơn và ngược lại

6.3 Số lượng nhà sản xuất trong ngành: có ảnh hưởng trực tiếp

đến số lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường

- Càng nhiều người sản xuất thì lượng hàng hóa càng nhiều vàngược lại, số lượng người sản xuất ít thì lượng hàng hóa đưa rathị trường cũng sẽ giảm

6.4 Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất: có 2 loại là

hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung

- Hàng hóa thay thế: là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóanày, thì lượng cung của hàng hóa này tăng lên còn lượng cungcủa hàng hóa thay thế khác giảm đi và ngược lại

Trang 10

- Hàng hóa bổ sung: Là loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóanày, lượng cung của hàng hóa này tăng khiến cho lượng cungcủa hàng hóa bổ sung cũng tăng theo và ngược lại.

6.5 Các chính sách kinh tế của chính phủ: Nhà nước sử dụng

thuế để điều tiết sản xuất Đối với các doanh nghiệp, thuế là chi phínên khi chính phủ giảm thuế, miễn thuế hoặc trợ cấp cho doanhnghiệp thì lượng hàng hóa ra ngoài thị trường sẽ tăng và ngược lại

6.6 Lãi suất: Lãi suất tăng, đầu tư có xu hướng giảm xuống làm

cho cung giảm

6.7 Kì vọng giá cả: Giống người tiêu dùng thì các doanh nghiệp

sản xuất cũng đưa ra các chiến lược của mình dựa vào kì vọng giácủa sản phẩm trong tương lai

- Nếu giá của sản phẩm trong tương lai tăng sẽ làm cho cungcủa hiện tại giảm và ngược lại

6.8 Các yếu tố khác: điều kiện thời tiết khí hậu và môi trường kinh

doanh

Cung cầu ảnh hưởng đến: giá cả của thị trường

- Khi cung>cầu sẽ làm cho giá cả của hàng hóa giảm xuống

- Khi cung<cầu sẽ làm cho giá cả của hàng hóa tăng lên

- Khi cung=cầu thì giá cả của hàng hóa trên thị trường ít biếnđộng (cân bằng giá của thị trường)

E. Các cách đ  khuy n khích cung c u: ể ế ầ

- Thay đổi thu nhập của người tiêu dùng

- Thay đổi, điều chỉnh giá cả của hàng hóa liên quan

Trang 11

- Có những chính ách giảm thuế giảm lãi suất cho doanh nghiệp

- Áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất hàng hóa và kinh doanhdịch vụ

- Tìm hiểu về phong tục, tập quán, phong cách, giới tính của đối tượng kháchhàng mà sản phẩm chuẩn bị hướng tới

- Có các chính sách bình ổn giá cả để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đảm bảo nguồn thu nhập cho doanh nghiệp

Trang 12

Chương II: Xem xét th c ti n th c tr ng v n ự ễ ự ạ ấ  đề

A. Cung c u th  tr ng ô tô ầ ị ườ

Quy luật cung cầu là sự điều chỉnh của thị trường với một mức giácân bằng và một lượng giao dịch cân bằng sẽ được xác định Khicầu lớn hơn cung thi giá tăng, cầu nhỏ hơn cung thì giá giảm; cầubằng cung giá về trạng thái cân bằng

Đối với thị trường ô tô, cung cầu hiện tại vẫn đang diễn ra theo quyluật Do ảnh hưởng của dịch bệnh, hiện nay cung đang vượt cầu, sốlượng cung đang tồn đọng nhiều, Chính phủ cùng doanh nghiệpđang tích cực tìm ra giải pháp và đây là số liệu cu thể:

(doanh số thị trường ô tô trong 6 tháng đầu năm 2021 – nguồn vama.org.vn)

Cũng theo báo cáo của VAMA, cộng dồn đến hết tháng 11/2020, tổng sức ô tô trêntoàn thị trường vẫn giảm 14 % so với cùng kỳ năm 2019, đạt 248.768 chiếc Cùngthời gian này, tổng sức mua ô tô trên thị trường năm 2019 đạt 288.822 chiếc

Hiện nay, tại Việt Nam lượng cung và nguồn cung rất lớn, thuộc nhiều nguồn cungkhác nhau:

Trang 13

-Thuộc 3 nguồn chính:

Sản xuất và lắp ráp trong nước

Nhập khẩu

Nhập lậu

Cầu: đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong công cuộc đổi mới nhưng do nhiều vấn

đề ảnh hưởng của tài chính, xã hội,… nên hiện nay cầu vẫn đang còn kém cung cụthể như:

• Thu nhập của người dân Việt Nam chưa cao

• Cơ sở vật chất, hạ tầng còn kém, không phù hợp với việc đi lại bằng ô tô Từ đó dẫnđến nhu cầu sử dụng ô tô của người dẫn chưa cao

• Chế độ bảo hiểm dành cho tô còn chưa tương xứng với mức độ tổn thất gây ra

B. Các y u t   nh h ng t i cung­ c u   th  tr ng ô tô Vi t Nam ế ố ả ưở ớ ầ ở ị ườ ệ

1 Những yếu tố ảnh hưởng đến cung:

1.1 Giá bán

Trang 15

.Ngược lại, nếu giá bán dự kiến giảm, nguồn cung trên thị trường hiện tại sẽ tăng mạnh.

.Nhìn chung, giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sản phẩm (Bỏ nhá)

Cụ thể, do ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19, giá cả nhập linh kiện lắp ráp tăng, sựthiếu hụt nguồn cung chíp nên lượng xe lắp ráp trong nước đưa ra thị trường giảmsút, điều này sẽ dẫn đến việc giá xe có thể sẽ tăng, nhất là xe nhập khẩu, càng khiếncho sức tiêu thụ trở nên khó khăn Do đó, các doanh nghiệp lắp ráp trong nước đang

nỗ lực tối đa để giảm thiểu ảnh hưởng đến lợi ích của khách hàng và đó cũng là cách

để kích cầu doanh số bán hàng

Theo đó, để kích cầu tiêu dùng, thời gian qua, thị trường ô tô đã chứng kiến cuộc đuagiảm giá, khuyến mãi ở mọi phân khúc xe ô tô Việc điều chỉnh giá này được giớikinh doanh xe cho rằng không chỉ hướng tới mục tiêu tăng doanh số bán của cáchãng xe Cụ thể, tính từ đầu tháng 6-2021 đã có nhiều hãng xe phổ thông như Toyota,Honda, Mazda, Nissan, Mitsubishi, Hyundai… triển khai các chương trình khuyếnmãi, giảm giá sâu các mẫu xe của mình Tính từ đầu năm 2021, đây là thời điểm giá

xe giảm sâu nhất với mức giảm giá lên tới cả trăm triệu đồng

Đứng đầu về mức hạ giá phải kể đến mẫu SUV Forester của Subaru Cụ thể, xeSubaru Forester i-L hiện đang giảm “sốc” 159 triệu đồng, đưa giá bán lẻ từ 1,128 tỷđồng xuống còn 969 triệu đồng Hai phiên bản cao cấp hơn là Forester i-S và Foresteri-S EyeSight có giá bán lẻ từ 1,218 tỷ đồng và 1,288 tỷ đồng giảm xuống còn 1,119

tỷ đồng và 1,209 tỷ đồng… Kết hợp giữa việc điều chỉnh giá, thị trường còn xuấthiện các phiên bản mới ở thị trường quốc tế để kích cầu tiêu dùng

Tuy nhiên, theo nhìn nhận của giới chuyên môn, dù có áp dụng nhiều biện pháp kíchcầu, nhưng dự báo những tháng tới doanh số xe tiếp tục giảm do dịch Covid-19 vẫnđang diễn biến phức tạp Thêm vào đó, thời điểm này lại trùng vào thời gian thángNgâu theo quan niệm dân gian (tháng Bảy âm lịch), rất ít người "xuống tiền" mua xe

Trang 16

Đây chính là giai đoạn mua sắm thấp điểm nhất trong năm, điều này sẽ khiến hoạtđộng kinh doanh của các hãng xe trong thời gian tới cũng như thị trường ô tô thêmnhiều thách thức và khó có thể tăng trưởng như mong muốn

1.2 Chi phí sản xuất

Bất cứ ai yêu thích ô tô đều có thể đoán được xu hướng này dựa trên danh sách cáccông nghệ mới được trang bị cho cả các mẫu xe bình dân và cao cấp Tuy nhiên,những con số thực tế có thể sẽ vẫn gây bất ngờ

Chi phí sản xuất chất bán dẫn dùng cho các hệ thống điện tử trên xe là gần 312USD/xe vào năm 2013, và dự kiến sẽ tăng lên gần 600 USD vào năm 2022

Chạy đua công nghệ, xe được trang bị các thiết bị điện tử dày đặc

Chi phí linh kiện lớn hơn đến từ các hệ thống điều khiển điện tử như cần gạt nước vàcác cổng OBDII; các hệ thống kỹ thuật số như vô lăng trợ lực điện tử và các cụmđiều khiển điện tử; các tính năng mới như phát hiện điểm mù và phanh khẩn cấp tựđộng; cùng với ngày càng nhiều công nghệ tích hợp như hệ thống thông tin giải trítrên app, giao tiếp bằng dữ liệu đám mây…

Dây chuyền lắp ráp xe Mazda của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải trong Khu Kinh

tế mở Chu Lai (Quảng Nam) Ảnh: TTXVN

Trang 17

Do nhập khẩu phần lớn linh kiện CKD, các nhà sản xuất ô tô của Việt Nam phải chịuchi phí đóng gói, vận chuyển rất cao, hơn nữa họ còn phải đóng thuế nhập khẩu linhkiện Vì vậy chi phí sản xuất ô tô tại Việt Nam cao.

1.3 Công nghệ sản xuất (Năng lực sản xuất của các ô tô doanh nghiệp)

Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp ô tô và CN hỗ trợ chongành công nghiệp ô tô đã gia tăng liên tục với sự tham gia các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế, trong đó đóng góp đáng chú ý vào sự gia tăng này là của khuvực doanh nghiệp tư nhân trong nước Hiện trên thị trường Việt Nam hiện nay đã cómặt hầu hết các hãng sản xuất ô tô lớn trên thế giới như Toyota, Honda, Ford, v.v đãkéo theo một số nhà sản xuất vệ tinh và hệ thống các nhà cung ứng linh kiện phụ tùngnước ngoài thân thiết vào đầu tư tại Việt Nam

Nhìn chung máy móc, công nghệ của các doanh nghiệp CN hỗ trợ cho ngành côngnghiệp ô tô tương đối lạc hậu Chất lượng sản phẩm CN hỗ trợ cho ngành côngnghiệp ô tô còn khá thấp và giá thành cao Chất lượng linh kiện phụ tùng của cácdoanh nghiệp nước ngoài sản xuất có khoảng cách khá xa so với các doanh nghiệpViệt Nam Hơn nữa, tốc độ trang bị mới của các doanh nghiệp trong ngành cũng ởmức tương đối thấp Nhiều doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp

ô tô vẫn chưa đủ năng lực và công nghệ sản xuất để tham gia vào chuỗi giá trị ngànhcông nghiệp ô tô trong nước

Ngày đăng: 23/12/2021, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Đồ thị đường cầu: - Trình bày lý tuyết cung – cầu về hàng hoá  minh hoạ đối với thị trường ô tô ở việt nam giải pháp phát triển thị trường ô tô việt nam thời kỳ hậu covid
2.2. Đồ thị đường cầu: (Trang 4)
4.2. Đồ thị cung: - Trình bày lý tuyết cung – cầu về hàng hoá  minh hoạ đối với thị trường ô tô ở việt nam giải pháp phát triển thị trường ô tô việt nam thời kỳ hậu covid
4.2. Đồ thị cung: (Trang 6)
BẢNG SO SÁNH THỊ TRƯỜNG Ô TÔ TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY - Trình bày lý tuyết cung – cầu về hàng hoá  minh hoạ đối với thị trường ô tô ở việt nam giải pháp phát triển thị trường ô tô việt nam thời kỳ hậu covid
3 NĂM GẦN ĐÂY (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w