1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận phân tích mối quan hệ giữa luật cạnh tranh và chính sách cạnh tranh

16 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 97,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cạnh tranh Theo từ điển Cornu của Pháp, thì cạnh tranh được hiểu là: ‘‘Chạy đua trong kinh tế; hành vi của các doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau cung ứng h

Trang 1

1

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA LUẬT

và Chính sách cạnh tranh

Cam kết của sinh viên:

Tôi xin cam kết rằng tài liệu đính kèm là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu được sử dụng để tham khảo đã được ghi nhận và trích dẫn theo đúng quy định

Chữ ký của sinh viên: Nguyễn Thị Minh Nguyệt Ngày: 07/01/2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA LUẬT

THANG ĐIỂM ST

1 - Hình thức, format bài

viết theo đúng yêu cầu

- Cấu trúc bài có mở bài,

thân bài, kết luận rõ ràng

2

2 - Nội dung chặt chẽ, giải

quyết được đề tài

- Nêu rõ được luận điểm,

luận chứng, luận cứ

7

3 - Trích dẫn theo yêu cầu

- Tài liệu danh mục tham

khảo đầy đủ

1

3

Trang 4

MỤC LỤC

II NỘI DUNG 3

1 Luật cạnh tranh 3

1.1 Khái niệm cạnh tranh 3

1.2 Khái niệm luật cạnh tranh 4

1.3 Cơ cấu nội dung của pháp luật cạnh tranh 4

1.4 Vai trò của pháp luật cạnh tranh 4

2 Chính sách cạnh tranh 5

2.1 Khái niệm chính sách cạnh tranh 5

2.2 Chức năng của chính sách cạnh tranh 5

2.3 Nội dung của chính sách cạnh tranh 6

3 Mối quan hệ giữa Luật cạnh tranh và chính sách cạnh tranh 7

III KẾT LUẬN 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 8

Trang 5

I MỞ ĐẦU

Có thể nói, trong thời kỳ nào thì Cạnh tranh với tính chất là động lực nội tại thúc

đẩy sự phát triển của nền kinh tế chỉ tồn tại trong điều kiện kinh tế thị trường Cạnh tranh

không những là môi trường và động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển, tăng

năng suất lao động, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp, mà còn là yếu tố quan trọng làm

lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế – xã hội Vớimục đích lôi kéo khách hàng, gia tăng thị

phần của một thị trường hàng hóa, dịch vụ cụ thể để đem lại phần lợi cho doanh nghiệp,

tổ chức mình nên sự cạnh tranh không phải lúc nào cũng đúng quy định pháp luật Do đó,

chính sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh đã ra đời, để điều chỉnh cho hành vi cạnh

tranh Ta sẽ đi phân tích chính sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh ta thẫy rõ được

mối quan hệ giữa Luật Cạnh tranh và Chính sách cạnh tranh

II NỘI DUNG

1 Luật cạnh tranh

1.1 Khái niệm cạnh tranh

Theo từ điển Cornu của Pháp, thì cạnh tranh được hiểu là: ‘‘Chạy đua trong kinh

tế; hành vi của các doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau cung ứng hàng

5

Trang 6

hóa, dịch vụ, nhằm làm thỏa mãn nhu cầu giống nhau, với sự may rủi của mỗi bên, thể

hiện qua việc lôi kéo được hoặc để bị mất đi một lượng khách hàng thường xuyên’’

Với tư cánh là hiện tượng xã hội, theo cuốn Từ điển Kinh thánh của Anh xuất bản

năm 1992, cạnh tranh được định nghĩa là “sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh

doanh nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên hoặc cùng một loại khách hàng về phía

mình

1.2 Khái niệm luật cạnh tranh

Theo cố giáo sư Y SERRA thì luật cạnh tranh là ‘‘tổng hợp các quy phạm pháp

luật áp dụng đối với các tác nhân kinh tế trong hoạt động cạnh tranh nhằm đảm bảo cho

cạnh tranh diễn ra một cách hợp lý, tức là không thái quá’’

Nói cách khác, luật cạnh tranh chính là luật điều tiết cạnh tranh, là các biện pháp

mà nhà nước sử dụng để đảm bảo cho cạnh tranh không diễn ra một cách nguyên thủy, vô

chính phủ

1.3 Cơ cấu nội dung của pháp luật cạnh tranh

Pháp luật cạnh tranh có những nội dung chính là:

Trang 7

– Pháp luật hạn chế cạnh tranh và kiểm soát độc quyền: “ Là hành vi gây tác động

hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi thỏa thuận hạn chế

cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền.”1

– Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh: “ Là hành vi của doanh nghiệp trái

với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong

kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của

doanh nghiệp khác.”2

– Pháp luật xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh hay còn gọi là pháp luật về

tố tụng cạnh tranh: “ Là hoạt động điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu

nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.”3

1.4 Vai trò của pháp luật cạnh tranh

Thứ nhất: pháp luật cạnh tranh có mục thực hiện việc “ bảo toàn” năng lực cạnh

tranh thực tế của các doanh nghiệp trên thị trường chứ không trực tiếp tạo ra sức cạnh

tranh mới trong nền kinh tế Mục tiêu của cạnh tranh là ngăn ngừa và xử lý những hành vi

cạnh tranh trái pháp luật, trái đạo đức và tập quán kinh doanh của các doanh nghiệp mà

1 Khoản 2 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018

2 Khoản 6 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018

3 Khoản 8 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018

7

Trang 8

qua đó, các doanh nghiệp này tìm cách tạo cho mình những lợi thế cạnh tranh không trong

sáng hoặc không lành mạnh

Thứ hai: thông qua các quy phạm cấm đoán và xử lý các hành vi cạnh tranh không

lành mạnh, thông qua các quy định nhận dạng các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường

và cách thức xử lý, pháp luật cạnh tranh góp phần tạo môi trường kinh doanh và cạnh

tranh tự do, bình đẳng

Thứ ba: tạo cơ chế và quy định các trình tự thủ tục để các chủ thể tham gia thị

trường và người tiêu dùng có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi

những hành vi bị xâm hại

2 Chính sách cạnh tranh

2.1 Khái niệm chính sách cạnh tranh

Chính sách cạnh tranh bao gồm tất cả các biện pháp của Nhà nước nhằm duy trì

cạnh tranh, một mặt chủ động tạo ra các tiền đề cho cạnh tranh, mở cửa thị trường, loại bỏ

các rào chắn cản trở xâm nhập thị trường, mặt khác thực thi các biện pháp chống lại các

chiến lược hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trang 9

Khái niệm chính sách cạnh tranh theo cách hiểu này bao gồm cả pháp luật, cơ chế

bảo đảm thực hiện, cũng như những biện pháp kinh tế kích thích cạnh tranh trên thị

trường

2.2 Chức năng của chính sách cạnh tranh

Về chức năng của chính sách cạnh tranh, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội,

mỗi quốc gia khác nhau sẽ trao cho chính sách cạnh tranh những nhiệm vụ khác nhau,

nhưng nhìn chung chính sách cạnh tranh vẫn giữ những chức năng sau:

Thứ nhất: tạo nền tảng cơ bản cho quá trình cạnh tranh, duy trì và thúc đẩy quá

trình cạnh tranh tự do hay bảo vệ hoặc thúc đẩy cạnh tranh hiệu quả Để thực hiện được

các mục tiêu, chính sách cạnh tranh hướng các doanh nghiệp tới việc tự do thương mại, tự

do lựa chọn và tự do tiếp cận thị trường

Thứ hai: điều tiết quá trình cạnh tranh, hướng quá trình này phục vụ cho những

mục tiêu đã được định sẵn, như việc bảo vệ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, duy trì công

bằng,

Các quốc gia thường sử dụng các công cụ điều tiết khác nhau để thực hiện chính

sách cạnh tranh và bảo vệ cạnh tranh trên thị trường Do đó, có thể chia công cụ thành hai

9

Trang 10

nhóm: nhóm các công cụ tạo môi trường cho cạnh tranh và nhóm công cụ can thiệp vào

các hành vi gây thiệt hại cho cạnh tranh hoặc bóp méo cạnh tranh

Do đó, cách hiểu chính sách cạnh tranh theo nghĩa hẹp: bao gồm các qui tắc và qui

định nhằm thúc đẩy cạnh tranh trong một nền kinh tế quốc dân, một phần thông qua việc

phân bổ có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên

Với cách hiểu này, pháp luật cạnh tranh là nội dung cơ bản của chính sách cạnh

tranh Nó bao gồm các qui định chống các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và những

biện pháp chống các hành vi hạn chế cạnh tranh

2.3 Nội dung của chính sách cạnh tranh

Chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đảng cầm quyền và với bộ

máy quyền lực công – nhà nước Chính sách cạnh tranh bao gồm những nhóm nội dung

sau đây:

Tạo lập, thúc đẩy các cơ hội bình đẳng và không phân biệt đối xử trong cạnh tranh

của các tổ chức, cá nhân kinh doanh: xóa bỏ các phân biệt đối xử về mặt pháp lý giữa các

Trang 11

xóa bỏ ưu đãi thuế và tài chính doanh nghiệp (xây dựng nghị định chung vềthuế thu

nhập doanh nghiệp, xóa bỏ mức hạn chế chi phí quảng cáo của doanh nghiệp

trongnước);Đẩy mạnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp

Nhànước;ĐưacạnhtranhvàonhữnglĩnhvựcthuộcđộcquyềnNhànước(lĩnhvựcđiện,lĩnh

viễnthông);MinhbạchhóahoạtđộngcủacơquanNhànướccáccấpđểngăncảncáchànhvi

canthiệpvàomôitrườngcạnh tranhtừcáccơquanNhànước;Đẩy mạnh hội nhập kinh tế

quốctế

XóabỏcáctrợcấpcủaNhànướcvớidoanhnghiệp,táchhỗtrợtíndụngthương

mạirakhỏihỗtrợmangtínhchínhsách(thànhlậpNgânhàngchínhsáchchuyêncho vay xóa

đói

giảmnghèo);Tổchứcnhiềugiảithưởngtônvinhdoanhnghiệphoạtđộngtốt(Saođỏ,Saovàng

đấtViệt);Cảicáchhànhchínhtrongviệcđăngkýbảohộđốitượngsởhữucôngnghiệp;Tạo

nhiều kênh để doanh nghiệp khiếu nại về thủ tục

hànhchính;Tạonhiềudiễnđànđểdoanhnghiệplêntiếngcảithiệnmôitrườngcạnhtranh(qua

Phòng Thương mại và Công nghiệp, qua hiệp hội

11

Trang 12

Ngănchặncác hànhvihạnchếcạnh tranhvàcạnhtranh khônglànhmạnhtrênthịtrường: Luật

hoá các nỗ lực chống lại hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh;

Banhànhđầyđủcácchếtàiđểxửlýcáchànhviviphạmphápluật;Xâydựngcácthiếtchếmớiđể

xửlýhành vihạnchếcạnhtranh

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của doanh nghiệp và của

người tiêu dùng bao gồm: Xây dựng các công cụ bảo hộ mới được quốc tế chấp

nhận (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ); Xây dựng các công cụ quản lý mới

được quốc tế chấp nhận (thuế tuyệt đối, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất nhập

khẩu tự động); Xây dựng các tiêu chí miễn trừ trong Luật Cạnh tranh

3 Mối quan hệ giữa Luật cạnh tranh và chính sách cạnh tranh

Cạnh tranh là một hiện tượng xã hội cần phải có sự điều chỉnh của Nhà nước Sự

điều chỉnh của nhà nước đối với cạnh tranh thể hiện thông qua chính sách cạnh tranh Có

thể nói, chính sách cạnh tranh dùng để chỉ các biện pháp, công cụ vĩ mô mà Nhà nước

Trang 13

Pháp luật cạnh tranh là công cụ, phương tiện để thể hiện chính sách cạnh tranh:

qua việc can thiệp vào các hành vi gây thiệt hại, bóp méo cho cạnh tranh, giúp kiểm soát

quá trình hình thành độc quyền và chống các biểu hiện lạm dụng quyền lực thị trường,

từ đó giúp khuyến khích và bảo vệ cạnh tranh

Chính sách cạnh tranh thúc đẩy cạnh tranh, bảo đảm quyền tự do cạnh tranh trong

kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Tạo điều kiện để xã hội,

người tiêu dùng tham gia quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về cạnh tranh

Chính sách cạnh tranh là cơ sở nền tảng để chế định nên pháp luật cạnh tranh

Theo nghĩa đó, chính sách cạnh tranh chính là linh hồn, là nội dung của pháp luật cạnh

tranh , còn pháp luật cạnh tranh là hình thức, là phương tiện thể hiện của chính sách

Như vậy, chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đảng cầm quyền và với bộ

máy quyền lực công – nhà nước

III KẾT LUẬN

Qua quá trình phân tích, ta thấy được chính sách cạnh tranh là những tư tưởng,

định hướng để pháp luật cạnh tranh được diễn ra tốt và hiệu quả hơn, còn pháp luật cạnh

tranh được thể hiện bằng những quy tắc xử sự mang tính pháp lý Từ đó, làm cho hoạt

động cạnh tranh được diễn ra trong một môi trường bình đẳng, công bằng, cũng như cấm

13

Trang 14

đoán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Văn bản quy phạm pháp luật:

1.Luật cạnh tranh 2018

Tài liệu tham khảo khác:

1 Giáo trình pháp luật về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại, Nhà

xuất bản Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam

2 Chính sách cạnh tranh

http://cptpp.moit.gov.vn/data/e0593b3b-82bf-4956-9721-88e51bd099e6/userfiles/

3 vietnambiz Chính sách cạnh tranh và vai trò

4 Pháp luật cạnh tranh và chính sách cạnh tranh

truy cập ngày 6/1/2021

Trang 15

cập ngày 7/1/2021

15

Ngày đăng: 23/12/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w