FTA Hiệp định thương mại tự do TFP Năng suất nhân tố tổng hợpFDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài CPI Chỉ số giá tiêu dùng FED Cục Dự trữ Liên bang EU Liên minh Châu Âu EVFTA Hiệp định thương
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO NHÓM MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Chuyên đề số: 5 CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2016 – 2019
Giảng viên hướng dẫn: ThS Đoàn Thị Thủy Lớp Kinh tế Vĩ Mô: 701021
Nhóm : 25 Danh sách sinh viên thực hiện:
1 Võ Trung Thiện MSSV: 71900580
2 Tôn Nữ Minh Hân MSSV: 21800234
3 Đỗ Nguyễn Huỳnh Anh MSSV: 71900689
4 Huỳnh Thị Thanh Tuyền MSSV: 71900633
Trang 2Đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên
ST
Tỉ lệ hoàn thành công việc
Kí tên
1 Đỗ Nguyễn Huỳnh Anh Tìm hiểu và xây dựng PowerPoint
Soạn nội dung câu hỏi và trả lời 90%
2 Trương Ngọc Ánh Xây dựng mở đầu và kết luận
3 Thạch Hậu Tìm hiểu xây dựng PowerPoint
Soạn nội dung câu hỏi và trả lời 90%
4 Nguyễn Phan Hạ Dy Xây dựng mở đầu và kết luận 85%
5 Nguyên Thị Hồng Gấm Tìm hiểu nội dung chương 1 85%
6 Tôn Nữ Minh Hân Tìm hiểu nội dung chương 1 85%
7 Lê Ngọc Phụng Tìm hiểu nội dung chương 2 85%
8 Võ Trung Thiện Tìm hiểu nội dung chương 3
Tổng hợp hoàn thành tiểu luận 90%
9 Huỳnh Thị Thanh Tuyền Tìm hiểu nội dung chương 2
Tổng hợp hoàn thành tiểu luận 95%
10 Phạm Thị Tuyết Trinh Tìm hiểu nội dung chương 3
Trang 3ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Điểm chấm
Ghi chú
1,01,0
2 Phản biện:
- Kĩ năng trả lời câu hỏi
- Tinh thần nhóm
1,51,5
Điểm chữ: (làm tròn đến 1 số thập phân)
Trang 4ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Điểm chấm
Ghi chú
1 Hình thức trình bày:
- Trình bày đúng quy định hướng dẫn (font, số trang,
mục lục, bảng biểu,…)
- Không lỗi chính tả, lỗi đánh máy, lỗi trích dẫn tài
liệu tham khảo
- Trình bày đẹp, văn phong trong sáng, không tối
nghĩa
1,0
1,01,0
Trang 6FTA Hiệp định thương mại tự do TFP Năng suất nhân tố tổng hợp
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài CPI Chỉ số giá tiêu dùng
FED Cục Dự trữ Liên bang EU Liên minh Châu Âu
EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam - EU
CPTPP Hiệp định Đối tác và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương
EAEU Liên minh Kinh tế Á Âu VTFT
A Hiệp hội Du lịch Việt Nam
Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 Ảnh Minh họa tỷ giá hoái đối 3Hình 1.2 Biểu đồ về Xuất khẩu – nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2016-2019 4Hình 2.1 Biểu đồ thực trạng cán cân thương mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2019 7
Trang 7Hình 2.2 Tăng trưởng Việt Năm so với các khu vực trên thế giới 8 Hình 2.3 Bảng Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2019 - 2024 11
Trang 8MỤC LỤC
BÁO CÁO NHÓM MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên 2
Danh mục các từ viết tắt 5
Danh mục hình ảnh 5
Phần Mở đầu 8
Phần Nội dung 1
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái niệm chung: 1
1.2 Tác dụng của cán cân thương mại: 2
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại: 2
1.3.1 Tỷ giá hối đoái: 2
1.3.2 Nhập khẩu: 3
1.3.3 Xuất khẩu: 4
1.3.4 Các chính sách của chính phủ: 4
1.4 Cán cân thương mại đối với nền kinh tế: 5
1.4.1 Hai bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên cán cân thương mại: 5
1.4.2 Các tác động của cán cân thương mại đối với nền kinh tế: 5
CHƯƠNG 2 6
THỰC TRẠNG VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 6
2.1 Thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2016-2019 6
2.1.1 Tổng quan kinh tế vĩ mô Việt Nam thời kì 2016 - 2019 7
2.1.2 Khái quát tình hình xuất nhập khẩu 11
2.2 Đánh giá chung 19
2.2.1 Thuận lợi 19
2.2.2 Khó khăn 20
2.2.3 Nguyên nhân 23
CHƯƠNG 3 24
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2019 24
Phần Kết luận 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 9Phần Mở đầu
Hội nhập kinh tế đang là xu thế phát triển của thế giới và dần dần tiến tới toàncầu hóa trên nhiều lĩnh vực Trong xu thế đó, quá trình hội nhập của Việt Nam diễn ranhanh chóng từ công cuộc đổi mới diễn ra vào năm 1986 Hội nhập kinh tế mang đếncho Việt Nam nhiều cơ hội như mở rộng thị trường, tiếp thu công nghệ khoa học kỹthuật, tăng mạnh nguồn vốn đầu tư phát triển, giảm thuế quan, yêu cầu về chất lượngsản phẩm đảm bảo hơn, tăng đối thủ cạnh tranh Nhìn lại chặng đường 13 năm ViệtNam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), quan hệ thươngmại quốc tế của Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể, cho thấy những bước tiếnmạnh mẽ của hoạt động xuất nhập khẩu Dựa theo số liệu đã được thống kê trong báocáo tình hình kinh tế - xã hội, xuất nhập khẩu Việt Nam đã cán mốc trị giá 300 tỷ USDnăm 2015; vào giữa tháng 12/2017 tổng trị giá xuất nhập khẩu đã đạt mức 400 tỷUSD; trong năm 2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa/ dịch vụ của nước tađạt ước tính 517,26 tỷ USD đã tăng lên so với năm 2018 là 7,6%, trong khi đó tổngkim ngạch xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4%; trị giá nhập khẩu là 253,07 tỷUSD, tăng 6,8%; cán cân thương mại hàng hóa trong năm 2019 thặng dư 11,12 tỷUSD – mức xuất siêu cao nhất từ trước đến nay và tăng 62,9% so với năm trước Nhờnhững thay đổi rõ rệt này mà thứ hạng về xuất nhập khẩu của Việt Nam (theo công bốxếp hạng của WTO) cũng tăng lên rõ rệt, cụ thể năm 2018 Việt Nam xếp thứ 26 vềxuất khẩu và thứ 23 về nhập khẩu Việt Nam luôn năm trong nhóm 30 nước vùng lãnhthổ có trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất trên phạm vi toàn cầu; trong khốiASEAN, Việt Nam có vị trí thứ 3 về xuất nhập khẩu, chỉ sau Singapore và Thái Lan.Tuy nhiên, đằng sau con số tăng trưởng ấn tượng này là hàng loạt vấn đề cần làm rõ:Liệu các mức tăng trưởng này có thực sự tích cực cho nền kinh tế Việt Nam không?
Tỷ giá hối đoái, chính sách tài chính trong và ngoài nước, xuất nhập khẩu, có tác độngnhư thế nào đến cán cân thương mại? Những quốc gia nào có quan hệ xuất khẩu vànhập khẩu lớn nhất với Việt Nam? Khu vực kinh tế nào đóng vai trò chủ yếu trong
Trang 10thương mại của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019 Cấu trúc bài tiểu luận gồm 3 phần:
Phần Mở đầu; Phần Nội dung; Phần Kết luận
Trang 11Phần Nội dung CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm chung:
Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc
tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của mộtquốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênhlệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cáncân thương mại có thặng dư Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cânthương mại có thâm hụt Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạngthái cân bằng ( Theo Wikipedia )
Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thương mại Khicán cân thương mại có thặng dư, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trịdương Khi cán cân thương mại có thâm hụt, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mạimang giá trị âm Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thương mại Tuy nhiên, cần lưu ý
là các khái niệm xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu ròng, thặng dư/thâm hụt thương mạitrong lý luận thương mại quốc tế rộng hơn các trong cách xây dựng bảng biểu cán cânthanh toán quốc tế bởi lẽ chúng bao gồm cả hàng hóa lẫn dịch vụ ( Theo Wikipedia )
Theo Nghị định số 164/1999/NDD-CP ngày 16/11/2009 của chính phủ về quản lý cáncân thương mại của Việt Nam, Cán cân thương mại của Việt Nam được quy định làbảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cư trú
và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định Theo đó, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam được giao là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì lập, theo dõi và phân tích cáncân thương mại
Trang 121.2 Tác dụng của cán cân thương mại:
Bảng cán cân thương mại có 4 tác dụng chính như sau:
_ Cung cấp những thông tin liên quan đến cung cầu tiền tệ của một quốc gia, cụ thể làthể hiện sự thay đổi tỉ giá hối đoái của đồng nội tệ so với ngoại tệ
_Phản ánh khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế của một quốc gia
_Phản ánh tình trạng của cán cân tài khoản vãng lai và nợ nước ngoài, do đó ảnhhưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô Để đánh giá khả năng chịu đựng của cán cân tàikhoản vãng lai thường sử dụng các chỉ số như là chỉ số xuất khẩu/GDP, chỉ số nợ/xuấtkhẩu, tỉ lệ tăng trưởng nhập khẩu/ tăng trưởng xuất khẩu, tỉ lệ mức lãi suất trả nợ trênmức tăng xuất khẩu Thông thường các chuyên gia thường sử dụng chỉ số nợ/xuấtkhẩu để đánh giá tình trạng của cán cân tài khoản vãng lai
_Thể hiện mức tiết kiệm, đầu tư và thu nhập thực tế Mối quan hệ giữa cán cân thươngmại với tiết kiệm và đầu tư được thể hiện qua công thức: X-M=(S-I) + (T-G)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại:
Những yếu tố gây ảnh hưởng đến cán cân thương mại là tỷ giá hối đoái, chính sách tàichính, nhập khẩu, xuất khẩu
Cụ thể như sau:
1.3.1 Tỷ giá hối đoái:
Đây là yếu tố quan trọng đối với các quốc gia và có ảnh hưởng lên cán cân thương mạikhá rõ ràng
2
Trang 13Nguồn: Ảnh mạng.
Hình 1.1 Ảnh Minh họa tỷ giá hoái đối
Khi mà tỷ giá đồng tiền tại một quốc gia mà tăng thì giá cả của hàng nhập khẩu cũng
Còn với trường hợp tỷ giá đồng nội tệ giảm thì xuất khẩu sẽ có lợi thế, còn nhập khẩu
sẽ gặp bất lợi và làm cho xuất khẩu ròng tăng lên
1.3.2 Nhập khẩu:
Nhập khẩu sẽ có xu hướng tăng khi mà GDP tăng và thậm chí còn tăng nhanh hơn
Ngoài GDP ra thì nhập khẩu còn phụ thuộc giá cả tương đối giữa hàng hóa sản xuấttrong nước và hàng hóa sản xuất tại nước ngoài
Vì nếu mà giá cả trong nước tăng tương đối so với giá thị trường quốc tế thì nhập khẩu
sẽ tăng lên và ngược lại
Trang 141.3.3 Xuất khẩu:
Xuất khẩu cũng là yếu tố có ảnh hưởng lên cán cân thương mại, và chủ yếu phụ thuộc
và những gì đang diễn biến tại các quốc gia khác
Do xuất khẩu của nước này chính là nhập khẩu của nước khác Vì thế mà nó chủ yếuphụ thuộc vào sản lượng và thu nhập của các quốc gia bạn hàng Trong các mô hìnhkinh tế, xuất khẩu thường được coi là yếu tố tự định
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam
Hình 1.2 Biểu đồ về Xuất khẩu – nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2016-2019
1.3.4 Các chính sách của chính phủ:
Bao gồm những chính sách thương mại, chính sách đầu tư, chính sách tỉ giá và cácchính sách khác như thuế, lãi suất, tiêu dùng…có ảnh hưởng rất quan trọng đến cáncân thương mại vì nó có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho cán cân thươngmại xấu đi hay cải thiện cán cân thương mại trong dài hạn hay ngắn hạn
1.4 Cán cân thương mại đối với nền kinh tế:
4
Trang 151.4.1 Hai bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên cán cân thương mại:
_Xuất khẩu ròng
_Đầu tư nước ngoài
Đây là cách tiếp cận cán cân thương mại và sự thâm hụt cán cân thương mại dướicách đánh giá về tổng sản phẩm trong nước
Cả hai cách tiếp cận này đều có mối liên hệ giữa cán cân thương mại và dòng tiền lưuchuyển trong nền kinh tế, hay nói cách khác là liên quan đến lãi suất trong nước Khicán cân thương mại bị thâm hụt, nghĩa là đồng ngoại tệ sẽ tràn lan trong nền kinh tế,đồng nội tệ sẽ tăng giá Dưới một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, để giữ tỷ giá thìchính phủ phải bung tiền ra để hút dòng ngoại tệ đang dư thừa trong nền kinh tế Nhưvậy nền kinh tế sẽ có một lượng lớn tiền tệ lưu thông, điều này sẽ làm cho lạm pháttăng cao, và chính phủ sẽ tăng lãi suất để giữ cho thị trường tiền tệ được cân bằng.Mặt khác, xem xét dưới góc độ tiết kiệm – đầu tư, khi đầu tư quá nóng (do nguồn vốnnước ngoài vào nhiều) thì cán cân thương mại cũng sẽ bị thâm hụt, và lúc này chínhphủ cũng tăng lãi suất để hạn chế đầu tư, tiêu dùng Trong một nền kinh tế mở vànhỏ, lãi suất trong nước luôn được giữ cân bằng với lãi suất thế giới Và vì thế, chúng
ta sẽ xem xét những yếu tố tác động lên cán cân thương mại thông qua các chính sáchtrong nước và ngoài nước làm thay đổi lãi suất
1.4.2 Các tác động của cán cân thương mại đối với nền kinh tế:
Tác động tiêu cực: Cán cân thương mại thâm hụt kéo dài nhiều năm, sẽ đồngnghĩa với việc cắt bớt nhập khẩu như là một phần những biện pháp tài chính vàtiền tệ khắc khổ Kết quả là làm giảm tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ
Trang 16mô, gia tăng tình trạng thất nghiệp Tuy nhiên tình trạng của cán cân thươngmại thặng dư hay thâm hụt trong ngắn hạn chưa nói lên được trạng thái thựccủa nền kinh tế, vấn đề là ở chỗ thâm hụt cán cân thương mại ở mức có thể đảmbảo sức chịu đựng và nợ nước ngoài.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM1.5 Thực trạng cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2016-2019
Cán cân thương mại được xác định bằng công thức:
6
Trang 17Nguồn: Báo Kinh Doanh (Zing news)
Hình 2.1 Biểu đồ thực trạng cán cân thương mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2019
Cụ thể, đó là tăng trưởng thấp, thương mại - đầu tư thấp, lãi suất thấp và lạm phát thấp.Điều này có thể dẫn đến trì trệ kéo dài và sẽ chuyển sang suy thoái
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu đang chững lại, tiến trình phục hồi về thương mại, sảnxuất, đầu tư đang mất đà Thuế quan gia tăng và tình trạng bấp bênh kéo dài do chínhsách thương mại gây ra đã làm suy yếu hoạt động đầu tư và nhu cầu hàng hóa lâu bền.Lĩnh vực sản xuất tiếp tục trì trệ và thương mại toàn cầu tăng trưởng chậm Căng thẳngthương mại Mỹ - Trung Quốc diễn biến phức tạp, dòng vốn FDI phục hồi so với năm
2018, nhưng còn yếu, niềm tin đầu tư giảm
2.1.1 Tổng quan kinh tế vĩ mô Việt Nam thời kì 2016 - 2019
Ngày 12/04/2016, Quốc hội đã ra Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016- 2020 Nghị quyết đã đặt ra mục tiêu về kinh tế sauđây:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm tăng 6,5 - 7%/năm
GDP bình quân đầu người đến năm 2020 khoảng 3.200- 3.500 USD
Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP năm 2020 khoảng 85%
Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân 5 năm khoảng 32 – 34% GDP
Bội chi ngân sách năm 2020 dưới 4% GDP
Trang 18 Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 –35%.
Năng suất lao động xã hội bình quân tăng 5%/năm
Tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 – 1,5%/năm
Ngoài các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, các chỉ tiêu về xã hội và môi trường cũng đượcđặt ra
Kết quả, về tăng trưởng GDP, mặc dù môi trường kinh tế toàn cầu trở nên thách thứchơn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững nhờ sức cầu mạnh trong nước và nềnsản xuất định hướng xuất khẩu
Nguồn:World Economic Outlook,10/2019,Tổng cục Thống kê và tổng hợp các dự
báo.
Hình 2.2 Tăng trưởng Việt Năm so với các khu vực trên thế giới
Nền kinh tế không những đạt mức tăng trưởng cao, mà cơ cấu kinh tế còn tiếp tụcchuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tỉ trọng trong GDP của khuvực nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ mức 17% của năm 2015 xuống 13,96% vàonăm 2019, trong khi đó, tỉ trọng của khu vực dịch vụ tăng từ mức 39,73% của năm
2015 lên 41,17% vào năm 2018 và 41,64 % trong năm 2019; tỉ trọng khu vực côngnghiệp và xây dựng duy trì ổn định ở mức 33 - 34,5% từ năm 2015 đến năm 2019
8
Trang 19Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỉ lệ đóng góp của năng suất cácnhân tố tổng hợp (TFP) trong tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 46,11%, bình quân giaiđoạn 2016- 2019 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giaiđoạn 2011- 2015 Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm
2019 ước đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4791 USD/lao động), tăng 6,2%
so với năm trước theo giá so sánh
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực Năm
2019, đầu tư phát triển tăng 10,2%, nâng tổng mức đầu tư lên mức 33,9% GDP so với32,6% trong năm 2015 Trong đó, đầu tư khu vực nhà nước chiếm 31% tổng vốn vàtăng trưởng 2,6% so với năm trước; mặc dù có tăng trưởng nhưng tỉ trọng vốn đầu tưkhu vực nhà nước tiếp tục xu hướng giảm từ mức 38% năm 2015 xuống 31% năm2019
Đầu tư khu vực nhà nước giảm về tỉ trọng trong thời gian qua được bù đắp còn nhiềuhơn bởi đầu tư của khu vực tư nhân nhờ chính sách ưu đãi, hỗ trợ tạo điều kiện chodoanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đưa tốc độ tăng trưởng và tỉ trọngvốn đầu tư của khu vực này lần lượt lên mức 17,3% và 46% vào năm 2019 so với mức13% và 38,7% năm 2015 Đầu tư khu vực FDI vẫn duy trì mức tăng trưởng khá trongthời gian qua; năm 2019, tổng vốn FDI đạt 38,02 tỉ USD, tăng 7,2% so với cùng kì;duy trì tỉ trọng ổn định ở mức 23,3 – 23,8% trong giai đoạn 2015 – 2019
Về ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành chính sáchtiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sáchkinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợtăng trưởng kinh tế; thanh khoản của tổ chức tín dụng được đảm bảo và có dư thừa, thịtrường tiền tệ, ngoại hối ổn định, thông suốt
Lạm phát được kiểm soát nhờ thực hiện tốt, đồng bộ các giải pháp về tiền tệ, tín dụng
và tài khóa cũng như cơ chế phối hợp linh hoạt giữa chính sách tài khóa và chính sáchtiền tệ Chỉ số CPI bình quân năm giảm từ 4,74% năm 2016 xuống 3,54% năm 2018;năm 2019, giảm còn 2,79%
Trang 20Mặt bằng lãi suất được duy trì ổn định và giảm dần, phù hợp với bối cảnh kinh tế trong
và ngoài nước
10
Trang 21Trong giai đoạn 2016- 2018, trong bối cảnh lãi suất quốc tế gia tăng (FED 9 lần tănglãi suất từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2018, từ mức gần 0% lên mức 2,25-2,5%),Ngân hàng Nhà nước đã điều hành đồng bộ các giải pháp chính sách tiền tệ nhằm ổnđịnh mặt bằng lãi suất, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng hợp lý.Điểm khá đặc biệt trong cách thức điều hành tỉ giá của Ngân hàng Nhà nước so vớitrước đây, đó là, đã sử dụng những công cụ mang tính thị trường hơn là các công cụmang tính áp đặt hành chính Điều này thể hiện quyết tâm theo đuổi cơ chế tỉ giá trungtâm linh hoạt và định hướng thị trường của ngành ngân hàng Nhờ đó, tỉ giá được duytrì ổn định, thanh khoản thị trường được đảm bảo, các giao dịch ngoại tệ diễn ra thôngsuốt, dự trữ ngoại hối được tăng cường.
Thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2016- 2019 đều vượt dự toán; chi ngân sáchnhà nước chuyển biến tích cực, bội chi được kiểm soát tốt, nợ công nằm trong giới hạn
an toàn cho phép Bội chi ngân sách nhà nước so với GDP giảm mạnh từ mức 5,52%năm 2016 xuống 3,46% năm 2018 và dự toán bội chi năm 2016 là 3,6%; năm 2020 là3,44% Như vậy, bình quân cả giai đoạn 2016- 2020, bội chi ngân sách nhà nướckhoảng 3,6 – 3,7%, hoàn thành mục tiêu Quốc hội đề ra ở mức 4% đến năm 2020.Nhờ kiểm soát bội chi, các khoản vay bảo lãnh của Chính phủ nên tốc độ tăng của nợcông đã giảm hơn một nửa và tăng thấp hơn tốc độ tăng GDP danh nghĩa Nếu nhưgiai đoạn 2011 – 2015, tốc độ tăng nợ công là 18,1%/năm trong khi GDP danh nghĩatăng 14,5%/năm thì giai đoạn 2016 – 2018, tốc độ tăng nợ công là 8,2%/năm trong khiGDP danh nghĩa tăng 9,7%/năm Nhờ vậy, ước tính nợ công đến cuối năm 2020, chỉcòn 54,3% từ mức 64,3% năm 2016
Vị thế kinh tế đối ngoại của Việt Nam được tăng cường trên cơ sở thặng dư cán cânvãng lai và dòng vốn FDI đổ vào mạnh mẽ
Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt kỉ lục thặng dư 9,9 tỉ USD trong năm
2019, vượt đỉnh gần nhất là 9 tỉ USD vào năm 2017