1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận trình bày hiểu biết của bạn về môn nguyên lý kế toán (NLKT)

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 493,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Nguyên Lý Kế Toán là môn học không thể thiếu trong chương trình học của ngành kinh tế, tài chính, kế toán kiểm toán, giúp ta trang bị những kiến thức cơ bản nhất về kế toán – một tro

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    

TIỂU LUẬN

MÔN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ Thu Hằng Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Kim Hồng Thời gian thực hiện : 06/05/2020 _ 20/05/2020 Lớp học phần : 20D1ACC50700126

Ngành : Kế toán (DC)

Mã sinh viên : 31191024892 Khóa/Hệ : K45, Đại học chính quy

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2020

Trang 2

I Phần 1: Lý thuyết Trình bày hiểu biết của bạn về môn Nguyên Lý Kế Toán (NLKT)

Dù bạn theo đuổi cái gì hay nghề nghiệp của bạn là gì thì cũng không thể thiếu nhu cầu về thông tin tài chính Bạn không thể kiếm sống, tiêu tiền, mua hàng bằng thẻ tín dụng, đầu tư hoặc đóng thuế mà không nhận, sử dụng hoặc cung cấp thông tin tài chính Việc ra quyết định đúng phụ thuộc vào thông tin đúng

Thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều đến từ những con số Chúng ta sẽ dựa vào những con số để đưa ra quyết định, và người quản lý sẽ sử dụng chúng để đánh giá hiệu quả công việc của bạn Điều đó luôn đúng, dù cho bạn ở các lĩnh vực khác nhau Trong kinh doanh, kế toán là phương tiện truyền thông các con số Nếu không biết cách đọc báo cáo tài chính, chúng ta không thể thực sự hiểu biết về doanh nghiệp của mình

Môn Nguyên Lý Kế Toán là môn học không thể thiếu trong chương trình học của ngành kinh tế, tài chính, kế toán kiểm toán, giúp ta trang bị những kiến thức cơ bản nhất về kế toán – một trong những công cụ quản lí kinh tế của doanh nghiệp Môn học này sẽ giúp người học có hiểu biết về nguyên lí kế toán căn bản, bản chất, các nguyên tắc kế toán, hệ thống phương pháp kế toán, cho biết những định nghĩa rõ ràng về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, hiểu biết về tài chính, học được cách đọc, lập báo cáo tài chính, và cách sử dụng các công cụ cơ bản để đánh giá kết quả tài chính, làm nền tảng ứng dụng và nghiên cứu các môn nghiệp vụ tiếp theo của khối ngành Kinh tế, học được các môn kế toán chuyên sâu Ngoài ra, môn học này giúp người học: có những hiểu biết cơ

Trang 3

bản về hệ thống kế toán nói chung, giới thiệu hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam Qua môn học này ta có thể hiểu được tầm quan trọng của công tác kế toán trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối tượng kế toán nghiên cứu đó là: Tài sản, nguồn vốn và sự vận động của tài sản

- Tài sản: tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho, đầu tư ngắn hạn); Tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, vô hình, đầu tư dài hạn như bất động sản, liên doanh, liên kết, )

- Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu (số vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ doanh nghiệp); Nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn)

- Sự vận động của tài sản: quá trình mua hàng (các yếu tố tài sản sẽ bị tác động như tiền, công

nợ với người bán, thuế giá trị gia tăng, nguyên vật liệu, công cụ,…); quá trình sản xuất (thì có nguyên vật liệu hao mòn tài sản cố định, tiền công, chi phí sản xuất); quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (thành phẩm, hàng hóa, chi phí bán hàng, doanh thu…)

Những nội dung thông tin mà môn học cung cấp:

- Kế toán bao gồm ba hoạt động cơ bản, đó là xác định, ghi chép và cung cấp thông tin về các

sự kiện kinh tế của một tổ chức tới những người sử dụng có quan tâm đến tổ chức đó

- Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:

+ Người sử dụng bên trong doanh nghiệp: ban quản lý (ban giám đốc, hội đồng quản trị,…)

Trang 4

+ Người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp, có lợi ích trực tiếp ở doanh nghiệp: nhà cung cấp, ngân hàng, cổ đông,…

+ Người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp, có lợi ích gián tiếp ở doanh nghiệp: cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội, cơ quan thống kê,…

- Giải thích các nền tảng cơ bản của kế toán: đạo đức, nguyên tắc, và giả định

+ Đạo đức là tiêu chuẩn ứng xử mà theo đó các hành động được đánh giá là đúng hay sai Báo cáo tài chính cơ bản là phụ thuộc vào hành vi đạo đức như thế nào

+ Kế toán dựa trên các chuẩn mực như Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính Quốc tế (IFRS) IFRS thường sử dụng một trong hai nguyên tắc đo lường là nguyên tắc giá gốc (lịch sử) hoặc nguyên tắc giá trị hợp lý

+ Các nguyên tắc kế toán:

Nguyên tắc giá gốc (lịch sử): thông tin kế toán dựa trên chi phí thực tế Chi phí thực tế được xem

là có tính khách quan hơn Xác định rằng các công ty ghi chép tài sản bằng giá phí của chúng Không chỉ tại thời điểm tài sản được mua, mà còn trong thời gian công ty nắm giữ tài sản

Nguyên tắc giá trị hợp lý: xác định rằng tài sản và nợ phải trả được báo cáo theo giá trị hợp lý

(giá ghi nhận được khi bán một tài sản hoặc thanh toán một khoản nợ)

Nguyên tắc công bố đầy đủ: một công ty được yêu cầu báo cáo các chi tiết trên báo cáo tài chính

sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Nếu một khoản mục quan trọng không thể được

Trang 5

báo cáo trực tiếp trong các bảng báo cáo tài chính, thì nó cần được bàn đến trong các thuyết minh đính kèm

Nguyên tắc phù hợp (nguyên tắc ghi nhận chi phí): một công ty ghi nhận chi phí khi chúng phát

sinh để tạo ra doanh thu tương ứng

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận khi đạt được; không kể là đã thu tiền

hay chưa; bao gồm doanh thu bằng tiền và các khoản có giá trị như tiền

+ Các giả định: cung cấp một nền tảng cho quá trình kế toán:

Giả định đơn vị tiền tệ: yêu cầu ghi chép kế toán của công ty chỉ bao gồm dữ liệu của các giao

dịch kinh tế có thể thể hiện bằng tiền

Giả định đơn vị kinh tế: yêu cầu các hoạt động của một đơn vị được xem xét tách biệt với các

hoạt động của chủ sở hữu của nó và với tất cả các đơn vị kinh tế khác Các đơn vị kinh tế tiêu biểu như công ty tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần

Giả định hoạt động liên tục: giả định rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động thay vì bị đóng

cửa hoạt bị bán, công ty vẫn sẽ tiếp tục hoạt động đủ lâu để tiến hành các mục tiêu và các cam kết hiện có của công ty

Giả định kỳ kế toán: quy định đời sống kinh tế của một doanh nghiệp có thể được chia thành

nhiều kỳ kế toán và có thể lập các báo cáo kế toán cho mỗi kỳ

- Thành phần của phương trình kế toán cơ bản: Tài sản = nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Trang 6

+ Tài sản là nguồn lực kinh tế mà công ty sở hữu hoặc kiẻm soát Nguồn tài nguyên này dự kiến mang lại lợi ích trong tương lai (Ví dụ: Tiền, phải thu khách hàng, thương phiếu phải thu, phương tiện vận chuyển, đất, nhà cửa, thiết bị, đồ dùng văn phòng,…)

+ Nợ phải trả là phần sở hữu của chủ nợ trong tổng tài sản Phần sở hữu này phản ánh nghĩa vụ của công ty trong việc cung cấp tài sản, sản phẩm hoặc dịch vụ cho các đối tượng khác (Ví dụ: Phải trả người bán, thương thiếu phải trả, thuế phải trả, lương và tiền côg phải trả,…)

+ Vốn chủ sở hữu = Vốn cổ phần-phổ thông + Doanh thu – Chi phí – Cổ tức

Vốn cổ phần-phổ thông: số tiền các cổ đông trả khi họ mua các cổ phiếu phổ thông từ công ty

phát hành

Doanh thu: sự gia tăng của vốn chủ sở hữu từ hoạt động kinh doanh cho mục đích kiếm lợi

nhuận

Chi phí là giá trị của tài sản hoặc dịch vụ được sử dụng trong quá trình tạo ra doanh thu.

Cổ tức là các khoản mà công ty thanh toán cho các cổ đông.

+ Mỗi giao dịch kinh tế phải có ảnh hưởng kép đến phương trình kế toán

- Các báo cáo tài chính:

+ Báo cáo kết quả hoạt động trình bày các khoản doanh thu và chi phí, và kết quả là lợi nhuận thuần hoặc lỗ thuần, trong một khoản thời gian cụ thể

Trang 7

+ Báo cáo lợi nhuận giữ lại tóm tắt những thay đổi của lợi nhuận giữ lại trong một khoảng thời gian cụ thể

+ Báo cáo tình hình tài chính báo cáo các tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một ngày cụ thể

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm tắt thông tin về dòng tiền vào (tiền thu) và dòng tiền ra (tiền chi trả trong một khoản thời gian cụ thể

+ Báo cáo thu nhập toàn diện bổ sung hoặc trừ bất kỳ mục nào có thu nhập toàn diện khác vào lợi nhuận thuần để tính ra tổng thu nhập toàn diện

Các phương pháp kế toán dùng để ghi nhận, phân loại, xử lý, hệ thống hóa, tổng hợp, cung cấp thông tin,…

1 Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các

nghiệp vụ kinh tế: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin, làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ kinh tế Đây là căn cứ pháp lí cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lí thuộc đối tượng hạch toán kế toán, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Phương pháp đối ứng tài khoản:Là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động

của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản

Trang 8

ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

- Phương pháp tài khoản: là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi,… trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Phương pháp ghi sổ kép: là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối liên hệ khách quan giữa chúng, bằng cách ghi số tiền kép vào các tài khoản kế toán liên quan

3 Phương pháp tính giá:Là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp

cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản như: tài sản cố định, hàng hóa, vật tư, sản phẩm và lao vụ,

- Phương pháp này sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từng loại tài sản của đơn vị thông qua mua vào, nhận góp vốn, được cấp, được tài trợ hoặc sản xuất ra theo những nguyên tắc nhất định

4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản,

nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Trang 9

II Phần 2: Thực hành

A Câu 1:

1 Giả sử, bạn là sinh viên tốt nghiệp Đại học khối ngành kinh tế Ngày 1/1/2020, bạn quyết định khởi nghiệp, thành lập Công ty thương mại: kinh doanh thời trang (áo sơ mi)

Hệ thống tài khoản mà công ty sử dụng: Tiền, Vốn cổ phần – phổ thông, Thương phiếu phải trả, Thiết bị, Tiền thuê trả trước, Vật tư, Phải trả người bán, Hàng tồn kho, Giá vốn hàng bán, Thương phiếu phải thu, Doanh thu bán hàng, Doanh thu chưa thực hiện, Cổ tức, Chi phí khấu hao, Khấu hao lũy kế - thiết bị, Chi phí thuê, Chi phí lãi, Lãi phải trả, Lãi phải thu, Doanh thu lãi, Xác định kết quả kinh doanh, Lợi nhuận giữ lại

Khác với công ty dịch vụ, công ty thương mại mua và bán hàng hóa thay vì thực hiện các dịch vụ làm nguồn doanh thu chính của công ty Vì vậy, hệ thống tài khoản mà công ty thương mại phải sử dụng sẽ có thêm tài khoản Doanh thu bán hàng, Giá vốn hàng bán, Chi phí hoạt động Ngoài ra, tài khoản tài sản bổ sung cho một công ty thương mại là tài khoản Hàng tồn kho (được xem như một loại tài sản ngắn hạn trên báo cao tình hình tài chính)

2 Các giao dịch phát sinh trong quý:

- Ngày 1/1, cổ đông đã đầu tư tiền $20,000 vào công ty để đổi lấy cổ phiếu phổ thông

- Ngày 1/1, mượn tiền $6,000 bằng cách ký một thương phiếu phải trả $6,000, 6 tháng, 6% Tiền lãi sẽ được trả vào ngày đầu tiên của mỗi tháng sau đó

Trang 10

- Ngày 2/1, mua xe tải đã sử dụng trả tiền $8,000.

- Ngày 2/1, Trả tiền thuê $1,500 để thuê nhà từ ngày 1/1 đến 31/6

- Ngày 5/2, mua chịu vật tư $2,000

- Ngày 15/2, mua 2,000 cái áo sơ mi trả tiền ngay, giá mua 4,6$/cái, FOB (nơi đi), bên có liên quan thanh toán chi phí vận chuyển là $800

- Ngày 24/2, Bán hàng nhận thương phiếu phải thu $18,000, lãi suất 6%, thời hạn 6 tháng Giá vốn hàng xuất bán $9,000 Điều kiện FOB (nơi đi), và bên có liên quan đã trả tiền chi phí vận chuyển là $800

- Ngày 1/3, mua chịu 1,000 cái áo sơ mi $4,800, trong đó bao gồm chi phí vận chuyển hàng mua là $800

- Ngày 22/3, Nhận tiền $20,000 của khách hàng cho các đợt giao dịch mua bán hàng hóa sẽ thực hiện trong tương lai, với giá bán là 12$/cái áo sơ mi, điều kiện FOB (nơi đi)

- Ngày 31/3, Công bố và trả tiền cổ tức $400

3 Ghi nhật ký các bút toán điều chỉnh cuối quý ngày 31/3/2020

a Khấu hao của thiết bị $250 một tháng

b Ba tháng của tiền thuê trả trước đã hết hạn

c Ghi nhận Chi phí lãi liên quan đến thương phiếu phải trả ngày 1/1 đã dồn tích và được thanh toán ngày đầu tiên của mỗi tháng sau đó

Trang 11

d Ghi nhận tiền lãi dồn tích ngày 24/2

e Đã bán 800 cái áo sơ mi cho khách hàng ứng tiền trước ngày 22/3 nhưng chưa được ghi nhận vào ngày 31/3 (tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước)

f Hàng tồn kho thực tế là $1,680

Date

2020

(cổ đông đã đầu tư tiền thành lập công ty)

(vay tiền bằng cách ký thương phiếu phải trả, lãi suất 6%, 6 tháng)

(trả tiền mua xe tải đã sử dụng)

(trả tiền thuê nhà cho 6 tháng)

(mua chịu vật tư) 1

5

(mua hàng trả tiền) 1

5

(trả tiền vận chuyển cho người bán) 2

4

(xuất hàng bán, chưa thu tiền) 2

4

(bán hàng nhận thương phiếu phải thu, lãi suất 6%, 6 tháng)

(mua chịu hàng hóa) 2

2

(khách hàng ứng tiền trước) 3

1

Trang 12

(công bố và trả cổ tức bằng tiền)

Date

2020

Bút toán điều chỉnh

(ghi nhận khấu hao của 3 tháng)

(ghi nhận tiền thuê đã hết hạn)

(ghi nhận tiền lãi dồn tích liên quan đến thương phiếu phải trả ngày

1/1)

(ghi nhận tiền lãi dồn tích)

(ghi nhận doanh thu bán hàng đã thực hiện)

(xuất hàng bán, đã thu tiền trước 200x5 + 600x4.8 = 3,880)

(điều chỉnh hàng tồn kho theo kết quả kiểm kê 400x4.8 - 1,680)

CÔNG TY THƯƠNG MẠI

Bảng Cân Đối Thử Sau Điều Chỉnh

31/3/2020

Thương thiếu phải thu 18,000

Tiền thuê trả trước 750

Trang 13

Chi phí thuê 750

Chi phí khấu hao 750

Date

2020

Bút toán khóa sổ

(Khóa sổ tài khoản doanh thu bán hàng)

(Khóa sổ tài khoản giá vốn và chi phí)

(Khóa sổ/ chuyển lợi nhuận thuần vào tài khoản lợi nhuận giữ lại)

(Khóa sổ tài khoản cổ tức chuyển vào tài khoản lợi nhuận giữ lại)

(22/3) 20,000 9,200 (15/2)

Trang 14

(31/3) 720 270 SD SD 90 90 (31/3) ĐC (31e/3) 3,880

ĐC (31f/3) 240

SD 13,120 13,120 (31/3)

(2/1)

8,000

18,000 (24/2) ĐC (31d/3) 270

SD 8,000

9,600 (31e/3) ĐC

SD 270 (31/3) 27,600 27,600 SD

90 (31c/3) ĐC (31/3) 400 13,160 (31/3) (31(2)/3) 14,710 27,870 (31(1)/3)

Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh

B Câu 2:

1. Để hệ thống của công ty thương mại trở nên hoàn thiện hơn thì cần xác định số lượng hàng

tồn kho cuối kỳ kế toán, lập bảng tính (sổ kế toán chi tiết) tài khoản Hàng tồn kho, theo phương pháp Nhập trước – xuất trước (FIFO)

Trang 15

2. Bảng tính (sổ kế toán chi tiết) tài khoản Hàng tồn kho:

31/3, điều

Ngày đăng: 23/12/2021, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w