Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và phòng tài vụ - thống kê, bằng những kiến thức đã được nhà trường trang bị dưới sự hướng dẫn của cô giáo và những hiểu biết của bản thõn em thấy rằng Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp nên em chọn đề tài:“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang”. Làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc GiangChương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc GiangChương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau những năm đổi mới nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới Để đạt được những thành quả kinh tế như hiệntại cũng như sự phát triển vững chắc trong tương lai, nhà nước ta không ngừngcủng cố và hoàn thiện về hệ thống quản lý nền kinh tế vĩ mô mà cụ thể là nhữngchính sách kinh tế mới giữ một vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành
và quản lý kinh tế bằng pháp luật
Trong hàng loạt các chính sách về kinh tế mới giữ vai trò quan trọng phải
kể đến sự đổi mới cơ chế quản lý, nguyên tắc quản lý tài chính về hạch toán kếtoán và các luật thuế mới… Đây là những nhân tố thúc đẩy sản xuất trong nước.Hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ hết sứcquan trọng, sản xuất kinh doanh phải có lãi là một yếu tố khách quan để đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệplàm thế nào để sản xuất kinh doanh có lãi Một trong những biện pháp mà doanhnghiệp tiến hành là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức rằng muốn sản xuất ra một sản phẩm chúng ta phải bỏ bớt rấtnhiều chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà sản phẩm làm ra được xãhội chấp nhận Ở các doanh ngiệp việc thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm được dựa trên chỉ tiêu: Mức tiêu hao nguyên vật liệu, máy móc thiếtbị… sao cho phù hợp và hợp lý với đơn vị mình Như vậy việc tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là cần thiết
để từ đó giúp cho các nhà quản lý nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện vềhoạt động kinh tế của doanh nghiệp mình
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tạiCông ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang được sự giúp đỡ nhiệttình của Ban lãnh đạo và phòng tài vụ - thống kê, bằng những kiến thức đã được
Trang 2nhà trường trang bị dưới sự hướng dẫn của cô giáo và những hiểu biết của bảnthõn em thấy rằng Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmgiữ vai trò đặc biệt quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp nên emchọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang” Làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước
Bắc Giang
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang
Trang 3CHƯƠNG IKHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP
THOÁT NƯỚC BẮC GIANG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên
cấp thoát nước Bắc Giang.
*Tên doanh nghiệp:
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang
* Chủ tịch kiêm giám đốc công ty:
Ông: Trần Văn Thạch
Điện thoại: 02403 854 073
DĐ: 0913 057 773
*Địa chỉ trụ sở chính của công ty:
386 Đường Xương Giang, Phường Ngô Quyền, Thành phố Bắc Giang,Tỉnh Bắc Giang
* Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.
Công ty cấp thoát nước Bắc Giang đổi tên thành “Cụng ty TNHH mộtthành viên cấp thoát nước Bắc Giang” Theo quyết định số 39/2005/QĐ – UBngày 03 tháng 06 năm 2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang
Đăng ký kinh doanh số: 20004564 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh BắcGiang cấp ngày 01/10/1997
Mã số thuế của công ty: 2400126106 do cục thuế Bắc Giang cấp ngày01/11/1997
* Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang tiền thõn là:
“Đội xây dựng công trình 76” được thành lập từ tháng 10 năm 1976 lúc đó thuộc
Trang 4Ty xây dựng Hà Bắc Đội xây dựng công trình 76 khi đú có nhiệm vụ xây lắpcác công trình điện, nước trong ngành xây dựng Qua thời gian dài vận động vàphát triển dần dần được tổ chức lại thành: “Xớ nghiệp điện nước Hà bắc” vàotháng 10 năm 1978 Sau đó đến tháng 8 năm 1993 được tiếp tục tổ chức lạithành: “Cụng ty cấp thoát nước Hà Bắc”
Ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Hà Bắc được chia tách thành 2 tỉnh BắcGiang và Bắc Ninh thì công ty cấp thoát nước Hà Bắc cũng chia thành 2 công tylà: Công ty cấp thoát nước Băc Giang và Công ty cấp thoát nước Bắc Ninh
Đến tháng 07 năm 2005 Công ty cấp thoát nước Bắc Giang đổi tên thành
“Cụng ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang” theo quyết định số39/2005/QĐ – UB ngày 03/06/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Công
ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang là một doanh nghiệp nhànước hạch toán độc lập trực thuộc UBND tỉnh Bắc Giang có tư cách pháp nhân
và thực hiện các nhiệm vụ:
- Quản lý thực thi dự án cấp nước Bắc Giang
- Sản xuất kinh doanh nước sạch trên địa bàn thành phố BắcGiang
- Sản xuất xây lắp các công trình xây dựng, cấp thoát nước, điệncao và hạ thế…
Các đầu mối của công ty phân bố trên toàn thành phố: Nhà máy sản xuấtnước đặt tại Xó Xuõn Hương, Trạm bơm tăng áp đặt tại Phường Trần NguyờnHón, cỏc tổ kinh doanh nước đặt tại trụ sở các phường xã của thành phố
Kể từ ngày ra đời tháng 10 năm 1976, Đội xây dựng công trình 76 đãtham gia rất nhiều công trình trong và ngoài tỉnh Hà Bắc (cũ) nhất là trên địabàn thành phố Bắc Giang Trong thời kỳ 1976 - 1986 thị trường xây dựng ởthành phố Bắc Giang khỏ sôi động do quá trình khôi phục sau chiến tranh Đội
Trang 5xây dựng công trình 76 đã lắp đặt hệ thống cấp nước cho thành phố Bắc Giang,Tổng chiều dài tuyến đường cấp nước tối đa 50km phục vụ cho hơn 2000 hộ dân
và các cơ quan đóng tại địa bàn thành phố Bên cạch đú còn tham gia xây dựngcác tuyến thoỏt nước chớnh trờn toàn thành phố, làm các công trình tại LạngSơn, Hà Nội, lắp đặt các trạm điện tại các huyện trong tỉnh…
Thời kỳ 1987 – 1993, trong bối cảnh nền kinh tế chung của đất nước gặpnhiều khó khăn đang chuyển đổi từ chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trường
Xí nghiệp điện nước (khi đó đã đổi tên) cũng lâm vào tình trạng thiếu việc làmnghiêm trọng, công nhân bỏ việc hoặc tự đi kiếm việc làm, Xí nghiệp chưa kịptiếp cận với cơ chế thị trường nên gặp nhiều khó khăn về tài chính, có nguy cơgiải thể
Thời kỳ 1993 – 1997: Trong khó khăn như đã nêu trên, được sự giúp đỡcủa UBND tỉnh và cục quản lý Doanh nghiệp, Xí nghiệp điện nước được tổchức lại thành: “Cụng ty cấp thoát nước Bắc Giang” với nhiệm vụ:
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện trong và ngoài thành phố
- Quản lý hệ thống cấp nước hiện có (Xây dụng từ năm 1976 được công
ty quản lý đô thị bàn giao lại)
- Chuẩn bị cơ sở vật chất và nhân lực để quản lý thực hiện dự án cấpnước cho 2 thành phố Bắc Ninh và Bắc Giang do 2 chính phủ ViệtNam và Australia đồng tài trợ
Kể từ khi được tổ chức lại, công ty đã tăng cường tìm kiếm việc làm,năng lực của công ty cũng được nâng cao lên, đời sống của công nhân viên từngbước được cải thiện Công ty lúc đó nhận được khá nhiều công trình ở trong vàngoài tỉnh
Trang 6Đến tháng 8 năm 1995, Dự án cấp nước thành phố Bắc Giang - Bắc Ninhchính thức được đi vào hoạt động, Công ty giao quản lý dự án này với tổng mứcđầu tư:
Trang 7Ngày 27 tháng 02 năm 1998 Nhà máy nước thuộc dự án cấp nước BắcGiang chính thức vận hành cung cấp nước sạch cho nhân dân thị xã Bắc Giang.Thời điểm đú cú 2400 khách hàng dùng nước trên mạng cấp nước cũ Vừa xâydựng vừa vận hành, khai thác, đến 01 tháng 04 năm 1998 công ty đã cắt bỏ hoàntoàn hệ thống cấp nước cũ và vận hành mạng cấp nước mới đảm bảo cấp nướcsạch đủ tiờu chuẩn, áp lực và lưu lượng Tính đến tháng 12 năm 2008 đó cúkhoảng 26.555 khách hàng dùng nước của công ty (gấp 10 lần năm 1998).
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang thực hiện 3nhiệm vụ chính do UBND tỉnh giao:
- Quản lý thực thị sự án cấp nước Bắc Giang
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn thành phố Bắc Giang
- Sản xuất xây lắp các công trình cây dựng, cấp thoát nước, điện cao, hạthế…
Quá trình phát triển của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nướcBắc Giang là chuỗi những thăng trầm theo nền kinh tế của đất nước Xét về thựcchất thì kể từ năm 1994 mà chủ yếu từ năm 1997 đến nay Công ty mới thực sựphát triển
1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trang 8* Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang là một doanhnghiệp nàh nước với nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu do nhànước cấp Trong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Công ty được giaonhiệm vụ sản xuất kinh doanh nước sạch phục vụ nhu cầu dân sinh và xây lắpcác công trình cấp thoát nước công cộng do nhà nước lập kế hoạch chi tiêu vàquản lý trực tiếp nờn tớnh chủ động và độc lập trong sản xuất kinh doanh khôngcao, hiệu quả hoạt động kém
Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, Nhà nước giao quyền cho công
ty được tự chủ sản xuất kinh doanh, từ đó doanh nghiệp không ngừng vươn lên,kịp thời đổi mới cơ chế quản lý, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh,kiện toàn bộ máy quản lý Công ty hội tụ đủ các cán bộ có trình độ kỹ thuậtchuyên môn giỏi, tay nghề cao nhằm đưa công ty không ngừng củng cố xâydựng hệ thống cấp nước cho Tỉnh
Là một doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh nhưng chưa chịu sự quản lý trựctiếp của sở chủ quản là Sở Xây dựng, công ty có những đặc thù riêng:
Vừa quản lý dự án, vừa sản xuất kinh doanh xây lắp Với quy mô khônglớn nhưng sẽ quản lý một lượng vốn lớn của nhà nước đầu tư nên công ty đã cónhiều cố gắng trong quản lý kinh tế để đạt hiệu quả, dần đảm bảo khấu hao đủ
để tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động chung Vềmặt sản xuất kinh doanh xây lắp công ty đã tăng cường quan hệ với các huyệntrong tỉnh, các doanh nghiệp bạn để tìm kiếm việc làm, mở rộng thờm năng lựcsản xuất kinh doanh: Xây dựng các công trình thủy lợi, điện lực, giao thụng…
Công ty sử dụng nguồn nguyên liệu chủ yếu của nhà Công ty Hóa ChấtViệt Trì và Công ty Thương Mại Minh Hòa nhằm tạo ra nguồn nước sinh hoạtcho nhân dân và các Doanh nghiệp trong toàn Tỉnh Công ty còn có quan hệ rất
Trang 9tốt với cỏc bờn hữu quan luôn tham gia nộp thuế đúng hạn, Ngân hàng và cácđối tác luôn tạo được niềm tin.
Nước t (nước thô)
- Nước thô được lấy từ nước Sông Thương được bơm vào hệ thống lọcnước đầu nguồn của công ty tại trạm bơm I được đặt tại xó Xuõn Hương huyệnLạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Nước được xử lý qua các bể lắng, bể lọc bằng cát Thạch Anh sau đóđược thả phèn làm trong nước và châm Clo khử trùng Định mức hóa chất theotiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng Sau khi xử lý xong thành nước thương phẩm đượcchảy vào bể chứa và nước thương phẩm này được đẩy về trạm bơm Tăng áp
Tr¹m b¬m t¨ng ¸p
HÖ Thèng ph©n phèi nnnnn][can
¬c
Trang 10- Trạm bơm Tăng áp thuộc công ty có chức năng tăng áp lực của nước
thương phẩm sau khi được đẩy vào Đài điều hòa và hệ thống cấp nước thành
phố phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Hệ thống cấp nước thành phố có chức năng phân phối nước sạch cho nhu
cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân thành phố theo quy hoạch được phê
duyệt
Biểu 1.1
Một số chỉ tiêu chính về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang năm 2004, 2008
150.24022
8
14
157.75224
11
13
189.30221
7
14
208.23623
9
14
218.64825
12
13
2 Tài sản cố định Tr đ 51.560 75.197 78.956 79.324 83.674
Trang 11mà tỉnh giao và hơn nữa là nâng cao được đời sống vật chất cũng như tinh thần
cho cán bộ công nhân viên trong công ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
* Yếu tố lao động:
Hiện nay tổng số lao động của công ty là 325 người trong đó lao động đã quađào tạo là 310 người chiếm 95,6%
- Trong đó:
+ Đại học và trên Đại học 45 người chiếm 18%
+ trung cấp, tốt nghiệp bằng dậy nghề: 254 người chiếm 77%
+ Lao động phổ thông:11 người chiếm 5%
Lực lượng lao động trên cũng là nguồn lực quan trọng để công ty pháttriển, người lao động trong công ty được hưởng đầy đủ các quyền lợi như đượctham gia đóng góp BHXH, BHYT, KPCD…theo chế độ, được trang bị bảo hộlao động, được học tập nâng cao tay nghề, thi nâng bậc…
Biểu 1.2: Số lượng lao động của công ty qua các năm.
TT Năm Tổng số lao Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp
Trang 12Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý tổ chức của công ty TNHH một thành viên cấp
thoát nước Bắc Giang
Phòng kếhoạchtổng hợp
Phòng kỹthuật vậttư
Phòngkinhdoanh
Nhà máynước
Xưởng cơ
khí
BanQLDA cấpnước
Bộ phậnthi côngxây lắp
Phòngthanh traPhó Giám đốc phụ tráchBan quản lý dự án
Trang 13* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám đốc kiêm chủ tịch: Là người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt
động của toàn công ty trước UBND tỉnh cơ quan cấp trên về bảo toàn và pháttriển vốn, tài sản của nhà nước và người lao động
Hai phó Giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc giao
quản lý điều hành một lĩnh vự theo sự phân công cụ thể và chịu trách nhiệmtrước pháp luật và trước giám đốc về lĩnh vực được giao
Cỏc phòng ban chức năng của công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaBan giám đốc và giúp việc cho Ban Giam đốc để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty được thông suốt Nhiệm vụ cụ thể của từng phòngban như sau:
Phòng tổ chức - hành chính – Tiền lương: Tham mưu cho giám đốc về
công tác nhân sự, tuyển dụng, bố trí, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luậtđối với cán bộ công nhân viên Xây dựng các đinh mức và lao động tiền lương,quản lý hò sơ và các hoạt động y tế, hoạt động xã hội, hoạt động đời sống hànhchính củ công ty, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng Tài vụ - Thống kê: Có nhiệm vụ quản lý hạch toán tài chính cho
công ty theo pháp lệnh của nhà nước Quản lý tài sản , nguồn vốn, tham mưucho Giám đốc sử dụng tài sản vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Quản lýkho vật tư, xuất nhập đúng quy định, đồng thời quản lý việc thu chi đúngnguyên tắc Lập báo cáo tài chính thống kê để bỏo lờn cấp trên, nộp đầy đủnghĩa vụ đối với nhà nước
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Tham mưu, giúp việc giám đốc xây dựng
quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của công ty
Phòng Kỹ thuật – Vật tư: Tham mưu cho Giám đốc công ty xây dựng các
Trang 14trình xây lắp, từ lập dự toán công trình, lập hồ sơ dự thầu, quản lý kỹ thuật thicông, thanh quyết toán an toàn lao động đến cung ứng vật tư đầy đủ phục vụ thicông.
Phòng kinh doanh quản lý: Vận hành toàn bộ mạng lưới cấp thoát nước
hoạt động an toàn và đạt hiệu quả Đồng thời quản lý hồ sơ và thu tiền nướchàng tháng của khách hàng, tuyền truyền, vận động nhân dân sử dụng và quản lýmạng cấp nước
Ban quản lý dự án: Quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của
dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp thoát nước theo đúng quy định của nhànước
Nhà máy nước: Có nhiệm vụ quản lý và tổ chức sản xuất nước đảm bảo
tiêu chuẩn nước sạch phục vụ đầy đủ cho nhu cầu khách hàng, đồng thời quản lýtoàn bộ tài sản và bảo vệ an toàn vật tư,thiết bị khu sử dụng nước và các trạmbơm tăng áp
Xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị hệ thống cấp
nước và đồng hồ theo đúng quy định, đồng thời gia công cơ khí phục vụ xây lắp
Đội xây lắp: có nhiệm vụ tổ chức thi công các hạng mục công trình xây
lắp và hạch toán độc lập ở các đội
Đội kiểm tra quy chế: Kiểm tra tình hình thưc hiện nội quy, quy chế cho
toàn công ty
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Phòng Tài vụ - Thống kê chịu sự chỉ đạo của Giám đốc chủ tịch công ty.Chức năng của phòng là tham mưu giúp việc cho cấp ủy và thủ trưởng về côngtác tài chính thống kê Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và quy
Trang 15mô hoạt động sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động, sự phân cấp quản lý tìnhhình trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tính toán và thông tin, trình độ nghiệp
vụ của nhân viên kế toán Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước BắcGiang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Phòng tài vụ thống kê gồm 6 người, được tổ chức theo mô hình sau:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính – Kế toán: là người chỉ đạocông tác tài chính kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, thammưu cho giám đốc trong mọi công việc có lien quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh
-Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán doanh thu, kếtchuyển giá vốn hang bán và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời thực hiệncông tác kế toán tổng hợp
Trang 16-Kế toán thanh toán thống kê: Theo dõi quỹ tiền mặt, thanh toán kế toánlương và bảo hiểm.
-Kế toán kho: Theo dõi nhập, xuất kho, bán hng,
-Thủ kho: Có trách nhiệm nhập, xuất kho,
1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán chung tại Công ty.
1.4.2.1 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.
Hiện nay, công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang đang
áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài Chính Các chính sách kế toán áp dụng ở công ty đều tuân thủ theo hệthống các chuẩn mực kế toán, Luật kế toán và các quy định hiện hành có liênquan
Đơn vị tiền tệ sử dụng:
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang là một Doanhnghiệp hoạt động trên đất nước Việt Nam, tuân theo pháp luật Việt nam và nhưvậy đơn vị tiền tê sử dụng để chi chép kế toán là Việt Nam đồng
Niên độ kế toán:
Cũng giống như hầu hết các Doang nghiệp, công ty TNHH mộtthành viên cấp thoát nước Bắc Giang áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến31/12 hàng năm
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Cong ty TNHH một thành viên
cấp thoát nước Bắc Giang áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tínhgiá vốn hàng tồn kho
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty TNHH một thành viên tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao:.
Trang 17Công ty áp dụng Phương pháp khấu hao TSCĐ tại công ty là phương phápđường thẳng theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng
1.4.2.2 Vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
1.4.2.2.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán và tại công ty.
Trên cơ sở chế độ chứng từ kế toán của nhà nước ban hành, công ty đãvận dụng đầy đủ các chứng từ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh với 2loại chứng từ: Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn Để phản ánh đúng,đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty sử dụng các loại chứng từ:
- Chứng từ loại tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy biên nhận, giấy đề nghịthanh toán, giấy đề nghị tạm ứng
- Chứng từ tài sản: Bảng kê vật liệu
- Chứng từ kho: Thẻ (Sổ) kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kêgiá thành
- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn bán hàng, bảng kê báo cáo bán hàng
- Chứng từ lương: Bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công
- Các hợp đồng: Hợp đồng sửa chữa, hợp đồng cung cấp
Công ty có sử dụng chứng từ thiết kế riêng là hóa đơn tiền nước Đồng
thời, công ty quy định cách ghi chứng từ và luân chuyển chứng từ theo đúng yêucầu quy định của chế độ kế toán hiện hành
1.4.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán theo quyết định
Trang 18Ví dụ: Đối với tài khoản 154 công ty mở chi tiết như sau:
TK 1541: Chi phí SXKD dở dang – SX nước
TK 1542: Chi phí SXKD dở dang – XDCB
TK 1543: Chi phí SXKD dở dang – Nước lọc
Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất 621, 622, 627 cũng được mở chitiết tương ứng
1.4.2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán Xuất phát từ đặc điểm quy mô kinh
doanh Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang vận dụng hệ
thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có kết hợp vận dụng kế toán
máy.Theo hình thức này gồm các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết các tài khoản
- Sổ cái các tài khoản
Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty TNHH một thành viên
cấp thoát nước Bắc Giang
Chứng từ gốc
Thẻ sổ chi tiếtNhật ký chung
Trang 19*Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
1.4.2.2.4 Tổ chức hệ thống các báo cáo tài chính.
Hiện nay, công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang sửdụng các loại báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán Biếu 01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Biểu 02-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Biểu 09-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngoài ra, công ty cũn cú cỏc báo cáo bộ phận:
- Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn vật tư
- Báo cáo thu chi tiền mặt
- Báo cáo các khoản phải thu, phải trả
- Báo cáo thuế
Trang 20CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CẤP THOÁT NƯỚC BẮC GIANG.
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
2.1.1 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của công ty.
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc Công ty là người lãnh đạo caonhất, là người phụ trách trực tiếp về việc quản lý tổng thể toàn công ty qua phógiám đốc và toàn công ty Là người quyết định mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh trong công ty lập kế hoạch, dự án và đưa ra hạn mức, định mức chi phí cụthể đồng thời kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ
Phó giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền chỉ đạo và điều hànhcác bộ phận công việc được ủy quyền
Phòng kế toán thống kê theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, đưa
ra số liệu sần thiết và chính xác Mở sổ theo dõi nguyên vật liệu, xây dựng
Trang 21phương pháp tình giá thành Kế toán trưởng có chức năng cập nhật sổ sáchchứng từ hóa đơn có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,cung cấp những thong tin về chi phí cho ban lãnh đạo, đồng thời thực hiện tínhgiá thành sản phẩm sản xuất ra.
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty.
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang phân loại chiphí theo mục đích và công dụng của chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộchi phí phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản phẩm
- Nguyên vật liệu chính trực tiếp:
+Đối với sản xuất nước sạch: Phèn đơn, Clo, điện sản xuất
+Đối với sản xuất xây lắp: Ống thép, nhựa từ D10 – D600, cột điện, xà,
sứ, máy biến áp, xi măng
- Vật liệu phụ trực tiếp: Măng song, van vũi, cỏt, sỏi, que hàn, dây thép
- Nhiên liệu gồm: Xăng M92, M90, dầu diezen
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền tríchBHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
Bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: được trảtheo cơ chế lương có công thức tính cụ thể (sẽ trình bày ở phần sau)
Các khoản đóng góp theo lương: 15% BHXH, 2%BHYT, được tính trênlương cơ bản, 2% KPCĐ được tính trên tiền lương thực tế của công nhân trựctiếp sản xuất
Ngoài ra cũn có các khoản khác như lương nghỉ phép, thưởng…
* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí dung cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xưởng, đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp
Trang 22đó nờu trờn Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết để kờ toỏn có thể quản lýtheo từng yếu tố chi phí.
Chi phí sửa chữa lớn: Là toàn bộ chi phí sửa chữa lớn dây chuyền công
nghệ, nhà xưởng được phân bổ trong kỳ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ đang sử
dụng của Công ty được phân bổ trong kỳ
Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Là những khoản trích theo lương của công
nhân viên theo tỷ lệ quy định
Chi phí tiền ăn giữa giờ, ca 3 độc hại: Là toàn bộ chi phí ăn giữa giờ và
bồi dưỡng cho công nhân ca 3, công nhân sản xuất trong môi trường độc hạitrong kỳ
Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí phát sinh tại bộ phận được chi trả
bằng tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi ngân hàng ngoài các chi phí đã nêu trên.Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụcho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho côngtác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,làm cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩmcho kỳ sau
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp chi phí sảnxuất có thể phân loại chi phí theo một số tiêu thức sau: Phân loại theo mối quan
hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động theo đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh, theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tàichính theo nội dung cấu thành chi phí
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
Trang 23Xuất phát từ đặc điểm của công ty đối tượng của kế toán tập hợp chi phíđược kế toán xác định là:
+ Đối với sản xuất nước sạch là tổng chi phí sản xuất phát sinh để sảnxuất từ 1m3 nước thô thành 1m3 nước thương phẩm (nước sạch)
+ Đối với sản xuất xây lắp: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình(Theo công trình phát sinh chi phí) và toàn công ty theo nơi phát sinh chi phí.Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp trực tiếp chocác đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó liên quan đến từng đối tượng.Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì kế toán sử dụngphương pháp phân bổ gián tiếp
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.(TK 621).
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm: Nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu trong đó:
- Nguyên vật liệu chính trực tiếp:
+Đối với sản xuất nước sạch: Phèn đơn, Clo, điện sản xuất
+Đối với sản xuất xây lắp: Ống thép, nhựa từ D10 – D600, cột điện, xà,
sứ, máy biến áp, xi măng
- Vật liệu phụ trực tiếp: Măng song, van vũi, cỏt, sỏi, que hàn, dây thép
- Nhiên liệu gồm: Xăng M92, M90, dầu diezen
Căn cứ vào phiếu sản xuất do phòng kỹ thuật vật tư chuyển sang, kế toánvật tư viết phiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại quy cách đã định mức trongphiếu sản xuất cần vật liệu đó để đưa xuống kho Thủ kho sau khi bàn giao vật
tư, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ để ghi thẻ kho Định kỳ cuối ngày một lần,các phiếu xuất, nhập vật tư được tập hợp chuyển vào phòng kế toán vật tư Tạiphòng kế toán vật tư tiền hành hoàn thiện chứng từ bằng cách tớnh đỳng cột đơngiá và tính thành tiền của các vật liệu xuất kho Đơn giá vật liệu xuất kho tại
Trang 24công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang được xác định theophương pháp nhập trước xuất trước Để minh họa rừ thờm về thực tế kế toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty Em xin lấy số liệu kế toán phát sinh tạicông ty TNHH một thành viên cấp thoỏt nước Bắc Giang tháng 9/2009:
Phiếu xuất kho ở công ty được lập thành 03 liên 02 liên lưu lại gốc, 01liờn dựng làm chứng từ thanh toán, 01 liên giao cho bộ phân sử dụng để xuốngkho vật tư giao lại cho thủ kho Cuối ngày thủ kho mang chứng từ kho đối chiếuvới kế toán vật tư khớp đúng làm căn cứ ghi sổ kế toán và hạch toán kế toán và
đó là chứng từ gốc Sau khi hoàn thiện chứng từ kế toán vật tư tiến hành ghi sổthẻ chi tiết vật tư, thẻ kho và Nhật ký chung
Căn cứ vào phiếu xuất kho do kế toán kho lập thành 03 liên giao cho thủkho liên 02 làm căn cứ xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trực tiếp
Họ và tên người giao hàng: Ngô Văn Hiên
Địa chỉ: Nhà máy nước
Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất nước
Xuất tại kho: Kho công ty (k02)
Nợ TK 621: 3.260.000
Trang 25Họ và tên người giao hàng: Ngô Trung Thực
Địa chỉ: Nhà máy nước
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất nước sinh hoạt
Nợ TK 621: 4.270.000
Trang 26Xuất tại kho: Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.
TT Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Mã số ĐVT Yêu Sản lượng Đơn giá Thành tiền
cầu
Thực xuất
2 05/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 3.260.000 3.260.000
3 07/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 4.250.000 4.250.000
5 09/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 2.160.000 2.160.000
8 11/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 4.350.000 4.350.000
10 15/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 4.270.000 4.270.000
15 20/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 4.320.000 4.320.000
21 23/09 Xuất NVL phục vụ sản xuất nước sạch 5.210.000 5.210.000
Trang 27Định kỳ cuối tháng kế toán tổ, đội sản xuất tiến hành phân loại chứng từ,
lập bảng kê chứng từ kèm theo những phiếu nhập, xuất và gửi lên công ty Tại
phòng kế toán công ty, kế toán tổng hợp khi nhận được các chứng từ kế toán đội
sản xuất gửi lên tiến hành nhập số liệu vào máy tính Số liệu nhập vào máy tính
sẽ được phần mềm từ động ghi vào các sổ: Nhật ký chung (Biểu 2.4 – Phụ lục),
sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621
Sổ chi tiết thường dùng để theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm công trình
cụ thể theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp cho kế toán công ty tính toán
và đối chiếu số liệu nhanh và chính xác
Sổ cái dùng để theo dõi số liệu tổng hợp, khi nhìn vào sổ cái thì biết được
ít thông tin hơn nhưng sổ cái giúp kế toán lập được báo cáo tài chính
ĐVT: đồng
Chứng từ
Diễn giải TK Phát sinh nợ Phát sinh có Số
Trang 2830/09 Xuất NVL phục vụ cho sản xuất
nước sạch sinh hoạt 152 13.940.00030/09
Xuất NVL phục vụ cho công trình lắp nước tuyến Nguyễn Công Hãng
152 6.130.000
Trang 2930/09 Xuất NVL phục vụ cho công
trình xây trụ sở xã Đa Mai 152 5.324.000
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang áp dụng hìnhthức trả lương theo thời gian giản đơn Vì vậy, để hạch toán chi tiết tiền lươngmột cách chính xác, phòng tổ chức – Hành chính quản lý số lượng lao động ởcông ty căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động (Danh sách lao động) hiện
có trong công ty Ở đây, phòng tài vụ trực tiếp trả lương cho 160 lao động trong
số 325 lao động gồm khối vă phòng, khu xử lý nhà máy nước, Trạm bơm tăng
áp, tổ bảo dưỡng, phòng kinh doanh, khối thi công xây lắp còn tình hình biếnđộng lao động bao gồm các lao động chuyển đi nơi khác, thôi việc hoặc chuyển
đi làm công việc khác, phòng tổ chức lập dach sách theo dõi số liệu chuyển đi,chuyển đến nhằm có được báo cáo số liệu một cách chính xác, kịp thời
Số lao động ghi trong sổ sách của phòng tổ chức, hành chính phỉa trùngkhớp với số lượng các bộ phận trực thuộc Trên cơ sở số lao động của mìnhquản lý, phòng Tài vụ theo dõi số lượng lao động thông qua các chứng từ hạchtoán thời gian sử dụng lao động (Bảng chấm công) Sau đó tập hợp ghi sổ đểtính lương cho từng người Sự chi trả lương cho nhân viên được trả cho từng bộphận thông qua bảng thanh toán tiền lương, tiền công kèm theo bảng chấm công,phiếu xác nhận làm thêm giờ
Trang 30Để việc tính lương được công bằng, hàng tháng cỏc phũng ban, bộ phậnsản xuất kinh doanh đều hợp bỡnh xột phân loại lao động theo các mức A, B, Cvào ngày 22 đến ngày 25 hàng tháng để làm căn cứ tính lương Vào ngày 30hàng tháng căn cứ vào bảng phân loại và bảng chấm công, hệ số lương kế toántiền lương tính trả lương cho CBCNV Công ty áp dụng 2 hình thức trả lươngtheo thời gian là lương ngày và lươg tháng Trong đó, lương ngày áp dụng chokhu xử lý nước – Nhà máy nước, Trạm bơm tăng ỏp, cũn cỏc bộ phận khác ápdụng hình thức trả lương tháng Lương tháng là khoản tiền lương trả cố địnhhàng tháng, cách trả này được quy định sẵn theo hệ số lương đố với từng bậclươngtrong từng tháng được áp dụng cho khối văn phòng, phòng kinh doanh, tổbảo dưỡng.
Hình thức trả lương ngày được tính cho khu xử lý nước – Nhà máy nước
và Trạm bơm tăng áp là tiền lương trả cho một ngày công làm việc được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương chia cho số ngày công làm việc theo chế độ trongthỏng nhõn với số ngày công làm việc thực tế trong tháng
Nhà mày nước và Trạm bơn tăng áp với quy trình hoạt động liên tục nênphải có người trực 24/24h nên nhà máy thực hiện chế đọ làm việc 3 ca 4 kíp Tạiđây, chế độ làm việc là 22 ngày công/ tháng Số ngày làm việc ca 3 được tínhbằng một ngày công lao động bình thường nhân với 40% lương một ngày côngtrong định mức
Tiền công lương ca 3 được tính theo công thức sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu x Hệ số công việc.Lương / 1 công ca
3(40% lương ngày) =
Lương cơ bản
X 40%
22Tiền công làm ca 3 = Số công làm ca 3 x Lương/ 1 công ca 3
Trang 31Căn cứ bảng chấm công, bảng phân loại lao động hệ số lương ta tiến hànhtính lương cho CBCNV Khu xử lý – Nhà máy nước tháng 9/2009 như sau:
- Tính lương cho Ông Đặng Quốc Trung – Quản đốc với hệ số lương 3,27
Lương cơ bản = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu x Hệ số côngviệc = 3,27 x 650.0000 x 1,45 = 3.081.975 đồng
Lương ngày = Lương cơ bản = 3.081.975 = 140.089 đồng/ngày
Lương ngày = Lương cơ bản = 2.201.875 = 100.085 đồng/ngày
Lương chính = 100.085 x 25 = 2.502.125 đồng
Lương phụ = 40% lương ngày x Số ngày làm việc ca 3
= 40% x 100.085 x 8 = 320.185 đồngTổng số lương = Lương chính + Lương phụ + Phụ cấp trách nhiệm
Trang 32*Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tính toán số tiền lương và cáckhoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả công nhân viên trong tháng theotừng đối tượng sử dụng và tính toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ thep tỷ lệquy định bằng việc lập “Bảng phân bổ tiền lương và tính BHXH, BHYT,KPCĐ”
Thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho CBCNV ở công ty
Công ty thực hiện trả lương cho CBCNV của công ty làm 2 đợt Đợt Icông ty tạm ứng 60% lương cơ bản và phụ cấp trách nhiệm (Nếu có) vào ngày
15 hàng tháng Đợt II thanh toán nốt 40% lương còn lại vào ngày 30 hàng tháng,Ngoài ra còn thanh toán các khoản làm thêm ca 3 Phòng hành chính tiến hànhtrả lương cho CBCNV sau khi trớch cỏc khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 33Họ và tên lươngHệ số
Số công thực tế
Hệ số công việc
Lương/nga
y công Lươngchính Lương phụ Phụ cấp Tổng số BHXH,YTTrừ Còn lại nhậnKý
8 = 690.000
x H PC
9 = 6 + 7 +8
10 = 2 x 650.000 x
5= (2 x 690.000 x 4) /22
Tổng số tiền cấp phát : 94.077.757 đồng Ngày 30 tháng 09 năm 2009
Trang 34Biểu 2.8
Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang
TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH NHÀ MÁY NƯỚC
Trang 36Căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương của bộ phận trực tiếp sản
xuất kinh doanh kế toán ghi sổ nhật ký chung(Biểu 2.4 – Phụ lục)
Phát sinh có
Số dư
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 37Bắc Giang Ban hành theo QĐ số 15/TC/QĐ/CĐKT ngày
công trình trụ sở xã Đa Mai
334 12.563.465
30/09 BTPB Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 338 2.387.059
30/09 157 Lương công nhân sản xuất lắp
nước tuyến Trần Nguyên Hãn
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại ngoài chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất, cần hạch toánvào giá thành sản phẩm Tùy theo đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà chi