Sự phân chia thành các nhóm nước Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế và được xếp vào 2 nhóm nước ph[r]
Trang 1Địa lí 11 Năm học 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Hương
Trung tâm GDNN- GDTX huyện Phú Thiện
Trang 2GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11
KHÁI QUÁT NỀN
KT-XH THẾ GIỚI
KHÁI QUÁT NỀN
KT-XH THẾ GIỚI
Sự phân chia các nhóm nước Cuộc
CM KHCN
Sự phân chia các nhóm nước Cuộc
CM KHCN
Xu hướng toàn cấu hóa, khu vực hóa
Một số vấn đề toàn
cầu
Xu hướng toàn cấu hóa, khu vực hóa
Một số vấn đề toàn
cầu
Một số vấn đề của châu lục và khu vực:
Châu Phi, Mĩ La Tinh, Tây Nam Á, khu vực
Trung Á
Một số vấn đề của châu lục và khu vực:
Châu Phi, Mĩ La Tinh, Tây Nam Á, khu vực
Trung Á
ĐỊA LÍ KHU VỰC
VÀ QUỐC GIA
ĐỊA LÍ KHU VỰC
VÀ QUỐC GIA
Hợp chủng quốc
Hoa Kỳ
Hợp chủng quốc
Hoa Kỳ
Liên minh châu Âu
(EU)
Liên minh châu Âu
(EU) Liên Bang Nga Nhật Bản Trung Hoa
Khu vực Đông Nam Á
Khu vực Đông Nam Á
Ô –Xtrây - lia
Trang 3Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
1 Kiến thức
• Trình bày được đặc điểm của các nhóm nước đang phát
triển và phát triển.
• Trình bày được đặc điểm, tác động của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại.
2 Kỹ năng, thái độ
• Khai thác thông tin trong bảng số liệu.
• Có ý thức tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến kinh tế
• Liên hệ với bài học các môn khác: môn lịch sử.
Trang 4Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I Sự phân chia thành các nhóm nước
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Trang 5I Sự phân chia thành các nhóm nước
Thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế và được xếp vào 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển.
Nhóm nước
phát triển
Nhóm nước
đang phát
triển
Trang 6I Sự phân chia thành các nhóm nước
Trong nhóm nước đang phát triển, một số nước và vùng lãnh thổ
đã trải qua quá trình công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển nhất định về công nghiệp gọi chung là các nước công
nghiệp mới (NICs) như: Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan, Braxin
Trang 7II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của các nhóm nước
- GDP/ người có sự chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
Luc xem bua 103.199 Việt Nam (132) 2.173
Đan Mạch (8) 53.744 Nam Sudan (186) 233
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2016, THEO GIÁ THỰC TẾ
(Đơn vị: USD) Nguồn: https://vi.wikipedia.org/ (Theo quỹ tiền tệ thế giới)
Trang 8II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của các nhóm nước
- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước có
sự chênh lệch
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC – NĂM 2004
(Đơn vị: %) Nguồn: SGK ĐỊA LÍ 11.
Đang phát
Trang 9II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
- Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội
Trang 10II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của các nhóm nước
- Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội
Xếp
1 Na uy 0.949 Chỉ số rất cao (Úc, Thụy Sĩ, Singapor;
Đức; Hà Lan; Hoa Kỳ, Anh )
59 Malaysia 0.789 Chỉ số cao (Belarus; Bulgari; Thổ Nhĩ Kì )
115 Việt Nam 0.683 Chỉ số trung bình (Ai Cập; Philippin; Nam
Phi )
188 CH Trung Phi 0.352 Chỉ số rất thấp (Mozambique; Yemen;
Haiti )
Chỉ số HDI của các nước trên thế giới năm 2014
Nguồn: https://vi.wikipedia.org/ (Theo chương trình phát triên của Liên Hiệp Quốc, bao gồm 197 quốc gia
Trang 11III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
• Thời gian:Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, nhân loại tiến hành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
• Đặc trưng: sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
• Tác động:
• Bốn công nghệ trụ cột, có tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến
phát triển kinh tế - xã hội: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin.
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong các lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
- Tác động ngày càng sâu sắc, làm cho nền kinh tế thế giới
chuyển dần từ nên kinh tế công nghiệp sang một loại hình kinh
tế mới, dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao, được gọi là nền kinh tế tri thức.
Trang 12* Bốn công nghệ trụ cột
Trang 13Câu hỏi ôn tập
Câu 1 Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là
A đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế
B đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội
C trình độ phát triển kinh tế - xã hội
D đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội
Đáp án C
Trang 14Câu hỏi ôn tập
Câu 2 Các nước phát triển có đặc điểm là GDP bình quân đầu người cao; đầu tư ra nước ngoài nhiều, có chỉ số HDI
ở mức thấp
A đúng
B sai
Đáp án B
Trang 15Câu hỏi ôn tập
Câu 3 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng là:
A công nghệ có hàm lượng tri thức cao.
B công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất
C chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
D xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
Đáp án D
Trang 16Câu hỏi ôn tập
Câu 4 Nền kinh tế tri thức có một số đặc điểm nổi bật là
A Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; tầm quan trọng của giáo dục rất lớn.
A Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu; tầm quan trọng của giáo dục rất lớn.
B Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp là chủ yếu, trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu, tầm quan trọng của giáo dục là rất lớn
B Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp là chủ yếu, trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu, tầm quan trọng của giáo dục là rất lớn
C Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu, giáo dục có tầm quan trọng lớn.
C Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân tri thức là chủ yếu, giáo dục có tầm quan trọng lớn.
D Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn
D Trong cơ cấu kinh tế, dịch vụ là chủ yếu; trong cơ cấu lao động, công nhân là chủ yếu; giáo dục có tầm quan trọng lớn
Đáp án A