1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t

207 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 8,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỷ yếu hội thảo “Thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan tại các huyện của Thành phố Hà Nội” này, là ấn phẩm lưu hành nội bộ tập hợp các bài viết chuyên đề của một số

Trang 1

BAN HỘI THẢO KHOA HỌC

1- PGS TS KTS Nguyễn Trúc Anh - Trưởng ban (Chủ tọa Hội thảo)

- Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Tổ trưởng Tổ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Phó Chủ tịch Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam – Khóa V

- Phó chủ tịch Hội Quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội – Khóa IV

2- ThS KTS Nguyễn Trọng Kỳ Anh – Phó trưởng Ban (Chủ trì Hội thảo)

- Phó Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Tổ phó Tổ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ Sở Quy hoạch – Kiến trúc

3- ThS KTS Trần Quang Tuyên – Phó trưởng Ban (Quản lý công tác NCKH)

- Phó Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Tổ phó Tổ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ Sở Quy hoạch – Kiến trúc

4- KS Nguyễn Đức Nghĩa

- Phó Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Tổ phó Tổ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ Sở Quy hoạch – Kiến trúc

5- KTS Phạm Quốc Tuyến

- Phó Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Tổ phó Tổ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ Sở Quy hoạch – Kiến trúc

6- ThS Bùi Văn Bắc

- Chánh văn phòng Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

7- ThS KS Nguyễn Thành Chinh (Thư ký đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ

Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội )

- Chuyên viên Phòng QH.HTKT Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

8- ThS Huỳnh Thị Mai Phương

- Kế toán trưởng Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

9- ThS KTS Lã Hồng Sơn (Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu Khoa học và Công nghệ

Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội)

- Phó trưởng Phòng QHKT 2 Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

- Ủy viên thường vụ - Chánh văn phòng Hội QHPTĐT Hà Nội – Khóa IV

- Ủy viên BCH Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam – Khóa V

Trang 3

Lời nói đầu

Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội đang hướng tới Lễ kỷ niệm 20 năm thành lập và

phát triển được dự kiến tổ chức vào năm 2022, là cơ quan thực hiện Đề tài “Quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan các huyện của thành phố Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” (Mã số nhiệm vụ: 01C-04/01-2021-2) theo Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày

05/01/2021 của UBND Thành phố Hội thảo khoa học “Thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan tại các huyện của Thành phố Hà Nội” là một trong những hoạt động góp phần hướng tới kỷ niệm ngày thành lập Sở và triển khai Đề tài cấp Thành phố theo quy định trong giai đoạn 2021÷2022

Kỷ yếu hội thảo “Thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan tại các huyện của Thành phố Hà Nội” này, là ấn phẩm lưu hành nội bộ tập hợp các bài viết chuyên đề của một số nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học đến từ Hội nghề nghiệp Trung ương và Thành phố (Hội Quy hoạch phát triển đô thị, Hội Kiến trúc Sư,…), Trường đại học lớn về đào tạo thuộc lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc (Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Hà Nội,…), Viện nghiên cứu trực thuộc cơ quan Trung ương và Thành phố (Viện QHĐT&NT Quốc Gia, Viện Kiến trúc Quốc gia, Viện QHXD Hà Nội,…) và một số Phòng quản lý QHKT đô thị và nông thôn (Sở Quy hoạch – Kiến trúc và UBND Huyện của thành phố Hà Nội) góp phần thực hiện Đề tài “Quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan các huyện của thành phố Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” nêu trên

Hội thảo với 02 nội dung chính: 1) Cơ sở khoa học về quản lý quy hoạch xây dựng

và kiến trúc cảnh quan; 2) Đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan tại các huyện của Thành phố Hà Nội Từ đó đúc rút ra những bài học kinh

nghiệm, xác định các mục tiêu tổng quát, đề xuất gợi mở một số giải pháp cụ thể để triển khai có chất lượng, hiệu quả Đề tài “Quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan các huyện của thành phố Hà Nội – Thực trạng và giải pháp”

Hoạt động hội thảo này cũng góp phần cụ thể hóa Chương trình số 07-CTr/TU của Thành ủy khóa XVII, nhiệm kỳ 2020 – 2025, Kế hoạch số 185/KH-UBND của UBND Thành phố về “Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025” đã được Thành ủy, HĐND, UBND thành phố

Hà Nội xác định trong Nghị Quyết Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ thành phố (Nhiệm kỳ 2020-2025), triển khai thực hiện tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội Kết quả Hội thảo

sẽ được tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền về các nội dung mới (từ cơ sở lý luận đến thực tiễn) liên quan công tác Quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc cảnh quan

Tại hội thảo này, Ban tổ chức mong muốn nhận được nhiều góp ý của các nhà khoa học, các chuyên gia, các nhà quản lý để cùng nhau chia sẻ, hợp tác xây dựng và triển khai Nhiệm vụ khoa học mang tính thực tiễn của đề tài, tiếp tục được đồng hành để cùng nhau

có những đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng phát triển Thủ Đô./

Trân trọng cảm ơn!

Ban tổ chức hội thảo khoa học

Trang 5

MỤC LỤC Lời nói đầu … Tr.3

1 Một vài suy nghĩ về xây dựng cơ sở khoa học quản lý kiến trúc cảnh quan các huyện thành phố Hà Nội - GS TS KTS Đỗ Hậu - Phó chủ tịch (Hội Quy hoạch phát triển đô thị

4 Tiêu chí đánh giá và định hướng giải pháp quy hoạch xây dựng đối với các xã nông thôn mới ven đô Hà Nội nhằm tăng cường kết nối đô thị và nông thôn - TS KTS Lê Thị

Bích Thuận - Ủy viên thường vụ (Hội Quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội) ……… … Tr.25

5 Hệ thống Quy hoạch bang New South Wales, Úc và một số tham khảo cho công tác quản lý phát triển khu vực ngoại thành Hà Nội – PGS TS KTS Phạm Thúy Loan – Phó Viện trưởng (Viện Kiến trúc Quốc gia - Bộ Xây dựng)……….…Tr.39

6 Một số nguyên tắc thiết kế cảnh quan tại các huyện của thành phố Hà Nội - TS KTS

Phạm Anh Tuấn - Trưởng Bộ môn Kiến trúc Cảnh quan, Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội; Chủ tịch Chi hội Kiến trúc sư Cảnh quan, Hội Kiến trúc

sư Việt Nam ……….……….……… Tr.49

7 Cơ sở khoa học về quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc cảnh quan (Tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc cảnh quan tại các huyện của thành phố Hà Nội) - TS Tạ Hoàng Vân - (Viện Kiến trúc Quốc gia - Bộ Xây dựng) Tr.57

8 Thực trạng về cơ chế chính sách quản lý quy hoạch xây dựng và các yêu cầu đặt ra đối với các huyện của thành phố Hà Nội - Ths KTS Lưu Quang Huy - Viện trưởng (Viện

Quy hoạch xây dựng Hà Nội) …… ……… …Tr.71

9 Thực trạng về cơ chế chính sách quản lý kiến trúc cảnh quan trên địa bàn thành phố

Hà Nội - Ths KTS Nguyễn Đức Hùng - Phó Viện trưởng (Viện Quy hoạch xây dựng Hà

Nội) …… ……… …Tr.83

Trang 6

10 Thực trạng về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng, kinh nghiệm và các yêu cầu đặt ra đối với các huyện của thành phố Hà Nội – Ths KS Đào Minh

Tâm – Trưởng phòng Hạ tầng kỹ thuật, Sở Quy hoạch – Kiến trúc……… … Tr.93

11 Thực trạng về quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan, kinh nghiệm và yêu cầu đặt ra đối với các huyện đặc thù khu vực ven đô của thành phố Hà Nội (Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng) - Ths KTS Trần Hoàng Linh - Trưởng phòng QHKT 2, Sở Quy hoạch – Kiến trúc … ……… …Tr.107

12 Một số vấn đề về quy hoạch xây dựng trong xu thế phát triển đô thị của huyện Gia Lâm - Ths QLĐT – Dương Viết Cường - Trưởng phòng QLĐT (UBND huyện Gia Lâm) .Tr.123

13 Đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và các vấn

đề cần thiết đặt ra để đáp ứng các tiêu chí phục vụ quản lý tại huyện Thanh Trì - Ths.KTS –

Triệu Đình Hiệp - Trưởng phòng QLĐT (UBND huyện Thanh Trì) …Tr.127

14 Đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và các vấn

đề cần thiết đặt ra để đáp ứng các tiêu chí phục vụ quản lý tại huyện Hoài Đức – Ths QLDA ĐTXD– Phùng Bá Nhân- Trưởng phòng QLĐT (UBND huyện Hoài Đức) ………….Tr.133

15 Đánh giá thực trạng về quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và các vấn

đề cần thiết đặt ra để đáp ứng các tiêu chí phục vụ quản lý tại huyện Quốc Oai – Ths QLKT,

KSĐT - Lê Hải Đăng - Trưởng Phòng QLĐT (UBND huyện Quốc Oai)……… Tr.141

16 Đánh giá thực trạng về quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan và các vấn

đề cần thiết đặt ra để đáp ứng các tiêu chí phục vụ quản lý tại huyện Phú Xuyên – Ths

KTXD CTĐB – Dư Anh Hào - Trưởng QLĐT (UBND huyện Phú Xuyên)……… Tr.149

17 Đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số Tiêu chí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (Giai đoạn 2021-2025) - TS Ngọ Văn Ngôn -(Phó Chánh Văn phòng chuyên trách - Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố

Hà Nội)……… ……….……… ….Tr.155

18 Thuyết minh tổng quan về đề tài “Quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan các huyện của thành phố Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” – Ths KTS Lã Hồng Sơn – Chủ nhiệm Đề tài (Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội) ……… ……… ….Tr.163

Phụ lục:……….……… ……… …….Tr.179

BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO KHOA HỌC SỞ QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 7

1 MỘT VÀI SUY NGHĨ VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KIẾN

TRÚC CẢNH QUAN CÁC HUYỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

đã xác định: Thủ đô Hà Nội là đô thị đặc biệt, phát triển theo mô hình chùm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm, 5 đô thị vệ tinh, các thị trấn được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai kết hợp các trục hướng tâm, có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng và quốc gia Trên cơ sở đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt, các Quận huyện và các đồ án cấp dưới đã được triển khai

Cùng với các đồ án quy hoạch xây dựng, các Quy định quản lý theo quy hoạch cũng được ban hành Tại Quyết định số 70/2014-QD-UBND ngày 12/9/2014, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quy chế quản lý quy hoạch Kiến trúc chung thành phố

Hà Nội Đây là những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý kiến trúc cảnh quan trong các điểm dân cư đô thị và nông thôn

Không gian khu vực ven đô thành phố Hà Nội là không gian tiếp giáp xung quanh các khu vực đô thị tại 17 huyện và 01 thị xã Sơn Tây, có chức năng tổng hợp thuộc hành lang xanh, có tính chất khác nhau và chịu tác động trực tiếp bởi tốc độ đô thị hóa tại các khu vực trọng điểm phát triển đô thị vùng ven đô thành phố Hà Nội (đô thị trung tâm, 5

đô thị vệ tinh, các thị trấn) Các Huyện trong khu vực thành phố Hà Nội trong những năm qua đã có nhiều thay đổi quan trọng về dân số, diện tích sử dụng đất, cơ cấu lao động ngành nghề, kết cấu hạ tầng cũng như không gian kiến trúc cảnh quan Dưới tác động của đô thị hóa và trước những thay đổi trên, công tác quản lý kiến trúc cảnh quan tại các Huyện trong thủ đô Hà Nội đang gặp nhiều khó khăn, thách thức và có nhiều tồn tại bất cập

Các Huyện bao gồm nhiều thị trấn, xã, thôn có những đặc trưng về điều kiện tự nhiên, cơ cấu sản xuất, hoạt động sản xuất nông nghiệp, không gian kiến trúc cảnh quan khác nhau, cho nên việc quản lý kiến trúc, cảnh quan cần được xem xét cụ thể cho từng Huyện, từng khu vực trên cơ sở xây dựng những cơ sở khoa học về quản lý kiến trúc cảnh quan để có những quy định quản lý cho từng khu vực

Trang 8

II Cơ sở khoa học về quản lý kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn các Huyện thành phố Hà Nội

Cơ sở khoa học về quản lý kiến trúc cảnh quan trên địa bàn các Huyện tại thành phố Hà Nội bao gồm các cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn

2.1 Về cơ sở lý thuyết:

Để quản lý kiến trúc, cảnh quan cho một điểm dân cư đô thị hoặc nông thôn, trước tiên cần nhận diện về các loại hình kiến trúc, cảnh quan và phân khu chức năng trong

đồ án quy hoạch để từ đó tiến hành phân vùng kiến trúc cảnh quan

2.1.1 Phân vùng kiến trúc, cảnh quan:

Việc phân các vùng kiến trúc, cảnh quan tại một thị trấn hoặc xã, thôn để kiểm soát phát triển được căn cứ vào các yếu tố nổi trội của khu vực bao gồm:

- Tính chất, chức năng sử dụng đất

- Chất lượng, mức độ phát triển cơ sở hạ tầng

- Đặc điểm văn hóa, lịch sử

- Yếu tố vị trí, địa hình, môi trường, sinh thái

- Hình thái, bố cục kiến trúc cảnh quan

- Yêu cầu về quản lý, phát triển: xây dựng mới, hạn chế phát triển, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo hoặc cấm xây dựng,…

Việc phân vùng kiến trúc cảnh quan cần dựa trên các tiêu chí quản lý kiến trúc, cảnh quan theo các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn trong

đó có các tiêu chí thôn nông thôn mới,tiêu chí thôn kiểu mẫu, cụ thể:

 Các tiêu chí quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tùy theo khu vực lập quy định quản lý có thể bao gồm: Quy định về sử dụng đất: Tính chất hoặc công dụng của công trình, Mật độ xây dựng tối đa, Hệ số sử dụng đất, Chỉ giới đường đỏ, Chỉ giới xây dựng, Khoảng lùi,…từ đó đưa ra các quy định về kiến trúc và cảnh quan

 Các tiêu chí quản lý kiến trúc, cảnh quan bao gồm:

- Diện tích và kích thước lô đất

- Mối liên hệ giữa công trình với tổng thể

- Chiều cao tối đa của công trình

- Hình thức kiến trúc công trình

- Chi tiết cấu tạo kiến trúc công trình

- Hạ tầng kỹ thuật

- Khoảng cách an toàn về môi trường

- An toàn giao thông

- Quy định về bảo tồn di tích, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa, cảnh quan

- Cảnh quan cây xanh mặt nước

2.1.2 Nội dung quản lý kiến trúc cảnh quan:

Nội dung quản lý kiến trúc, cảnh quan thực hiện theo các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Trang 9

 Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn và các lĩnh vực liên quan (do các cơ quan các cấp, các ngành ở trung ương và địa phương ban hành) bao gồm: Các Luật và Nghị định, thông tư về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan, Quy định hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quy hoạch và quản lý kiến trúc cảnh quan nông thôn; Các văn bản của địa phương về quản lý kiến trúc cảnh quan,…

 Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nội dung quy hoạch kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn trong nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng (thực hiện theo Luật các quy định của Nhà nước được lồng ghép trong:

- Quy hoạch chung xây dựng thị trấn, xã

- Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư đô thị và nông thôn

- Ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

- Ban hành quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch

 Quy hoạch và quy chế quản lý các dự án quy hoạch bảo tồn khu di tích, danh thắng trong khu vực quản lý (nếu có)

 Tổ chức triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng thị trấn, làng xã

- Tổ chức việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ, cấp phép xây dựng theo đồ án quy hoạch và các quy định của pháp luật (công trình phải xin phép) quản lý việc thi công xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng, kỹ thuật và các công trình khác phù hợp với quy hoạch

và quản lý kiến trúc cảnh quan thị trấn, điểm dân cư nông thôn

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về quy hoạch và quản lý kiến trúc cảnh quan được lồng ghép trong quy hoạch và trật tự xây dựng, bảo vệ, giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quy hoạch và trật tự cảnh quan, môi trường

 Lập hồ sơ hoàn công đưa công trình vào khai thác sử dụng, cấp giấy phép khai thác sử dụng, cấp phép lưu hành (đối với các công trình nghệ thuật, quảng cáo)

 Quản lý, kiểm tra hoạt động khai thác sử dụng của các công trình

 Quản lý cải tạo, sửa chữa, chỉnh trang nâng cấp hoặc phá bỏ các vật thể kiến trúc

 Tổ chức bộ máy quản lý và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác quản lý quy hoạch và xây dựng, quản lý, kiến trúc cảnh quan thị trấn,

xã thôn trên địa bàn, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học

và công nghệ trong hoạt động kiến trúc cảnh quan

 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch và quản lý kiến trúc cảnh quan thị trấn, xã nhằm nâng cao nhận thức và trình độ dân trí về quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc cảnh quan trên địa bàn; nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của cộng đồng dân cư, khai thác và phát huy vai trò và tiềm năng của người dân, của các tổ chức chính trị, xã hội…v.v

 Tổ chức các hoạt động liên kết, hợp tác trong và ngoài nước về hoạt động nghiên cứu phát triển và quản lý kiến trúc cảnh quan

2.2 Về cơ sở pháp lý:

Công tác quản lý kiến trúc,cảnh quan trên địa bàn các Huyện dựa trên cơ sở các văn bản quy phạm,pháp luật của Nhà nước như các Luật: Luật Quy hoạch đô thị,Luật

Trang 10

Xây dựng, Luật Kiến trúc, Luật Bảo tồn di sản, Luật Thủ đô,…và các Nghị định, Thông

tư liên quan đến quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, cảnh quan, nông thôn mới,…các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn liên quan cũng như các đồ án quy hoạch liên quan đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Các Huyện bao gồm nhiều thị trấn, xã, thôn,… nên cần vận dụng các văn bản pháp luật liên quan đến cả khu vực đô thị và nông thôn

2.3 Về cơ sở thực tiễn:

Cơ sở thực tiễn về quản lý kiến trúc cảnh quan các Huyện trong khu vực thành phố

Hà Nội bao gồm các nội dung chinh sau:

- Xem xét các yếu tố tác động đến quản lý kiến trúc cảnh quan:

+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện khoa học kỹ thuật + Hệ thống văn bản pháp luật

+ Quy hoạch và kế hoạch xây dựng

về lịch sử, nghệ thuật và nhân văn, trong đó giá trị về kiến trúc cảnh quan có ý nghĩa hết sức quan trọng Giá trị kiến trúc cảnh quan truyền thống này cần được gìn giữ và phát huy để góp phần phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đời sống

dân cư nói riêng

Quá trình đô thị hóa tại thủ đô Hà Nội với tốc độ cao cùng với quá trình phát triển các Quận, Huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian qua đã và đang làm thay đổi diện mạo về kiến trúc, cảnh quan đô thị và nông thôn, trong đó có những thay đổi làm mất đi các vẻ đẹp, giá trị kiến trúc cảnh quan truyền thống Chính vì vậy, công tác quản lý kiến trúc cảnh quan tại các Huyện trong thành phố Hà Nội đang gặp nhiều khó khăn, thách thức và có nhiều tồn tại bất cập Để làm tốt công tác quản lý kiến trúc, cảnh quan trên địa bàn các Huyện thuộc thành phố Hà Nội, cần có những Quy chế quản lý kiến trúc, cảnh quan cho từng khu vực dựa trên các cơ sở khoa học được nghiên cứu kỹ lưỡng phù hợp với các cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của địa phương./

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Trang 11

2 CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

PGS.TS Phạm Hùng Cường

Nguyên Phó Hiệu trưởng - Trưởng Khoa kiến trúc và quy hoạch;

Trưởng bộ môn Quy hoạch, Khoa kiến trúc và quy hoạch

(Trường Đại học Xây dựng Hà Nội)

Đánh giá thực trạng là một cơ sở khoa học quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp Đối với công tác quản lý quy hoạch, việc đánh giá thực trạng càng quan trọng bởi

nó phản ánh những kết quả của công tác quản lý quy hoạch đã thực hiện, cũng phản ánh những thách thức, các vấn đề mới sẽ phải giải quyết Đây là một công việc không dễ dàng bởi có rất nhiều tham số, nhiều góc độ đánh giá cũng như cách tiếp cận khác nhau

Một cách thông thường, có 2 hệ thống cơ sở để đánh giá:

- Cơ sở lý luận: Hệ thống và nội dung quản lý, những nguyên lý, yêu cầu, những yếu tố thách thức, dự báo và yêu cầu mới Những nội dung này là cần thiết, là thước đo

cho mục tiêu, mong muốn đạt được của công tác quản lý

- Cơ sở thực tiễn: Cách làm có tính khoa học là xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng, tập trung dựa trên các vấn đề nổi cộm của thực trạng hiện nay Từ đó tiến hành khảo sát và đánh giá trên các mẫu khảo sát theo tiêu chí, rút ra được các vấn đề cần giải quyết, tránh những nhận định cảm tính, lỗ chỗ kiểu "sờ chân voi" trước vấn đề

phức tạp của công tác quy hoạch, dễ dẫn đến đề xuất giải pháp sai lệch

Bài tham luận này bàn luận đến một số nội dung của cơ sở thực tiễn, trong đó hướng tới thiết lập một hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng của công tác quản lý quy

hoạch và kiến trúc cảnh quan trên địa bàn vùng huyện của thành phố Hà Nội

1 Quan điểm về đánh giá thực trạng

Cần đánh giá thực trạng công tác quản lý quy hoạch và kiến trúc cảnh quan theo 2

quá trình:

- Quá trình 1: Quản lý qúa trình lập đồ án quy hoạch Trong đó có đối tượng cần

đánh giá chủ yếu là đơn vị quản lý như Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội, các Phòng

quản lý đô thị huyện và các Đơn vị tư vấn quy hoạch

- Quá trình 2: Quản lý triển khai quy hoạch vào thực tiễn Trong đó không chỉ đánh giá các dự án đã triển khai với vai trò quản lý của Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Phòng quản lý đô thị huyện, Đơn vị tư vấn mà còn có sự tham gia của các nhà đầu tư, cộng đồng và sự chi phối của nhiều chính sách phát triển đô thị từ trung ương, thành phố đến

Trang 12

2 Về phương pháp tiếp cận

Đánh giá trên 2 cách tiếp cận

- Cách tiếp cận từ đặc điểm của công tác quy hoạch: Đặc thù của công tác quản lý

quy hoạch từ lập đồ án quy hoạch và quản lý phát triển, các mối liên quan khác

- Cách tiếp cận từ đặc điểm thực tiễn: Tìm hiểu sơ bộ thực trạng, nhận diện các

vấn đề nổi cộm để tập trung đánh giá, không đánh giá dàn trải tất cả các vấn đề

3 Những nội dung cần đưa vào tiêu chí đánh giá

3.1 Nhóm tiêu chí đánh giá quản lý việc lập đồ án quy hoạch:

Sơ bộ tìm hiểu thực tiễn công tác quy hoạch giai đoạn vừa qua, đang nổi lên 4 vấn

đề là: Thời gian lập đồ án quy hoạch; Sự chồng chéo giữa các đồ án quy hoạch, các giai đoạn quy hoạch; Chất lượng đồ án quy hoạch; Chất lượng đội ngũ tư vấn quy hoạch

* Về thời gian lập đồ án:

Qua sơ bộ tìm hiểu ở nhiều đơn vị tư vấn quy hoạch thấy rằng hầu hết tiến độ lập các đồ án quy hoạch đều chậm so với mong đợi Ví dụ thời gian lập Đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện (lập giai đoạn 2014, 2015, từ lúc lập Nhiệm vụ đến khi phê duyệt

Đồ án quy hoạch có thể kéo dài khoảng 2 năm Trong khi mong muốn thời gian là 12 tháng Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết là 6 tháng nhưng thường kết thúc cũng phải 12 tháng hoặc hơn Vậy đâu là lý do, có thể rút ngắn được thời gian, quy trình làm

đồ án quy hoạch được hay không (?)

Tiến độ lập quy hoạch chậm đang ảnh hưởng nhiều đến tiến độ triển khai các dự án

* Về tính tương tác giữa các đồ án, giữa các giai đoạn quy hoạch:

Công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn các huyện của thành phố Hà Nội được thực hiện qua 3 loại hình đồ án chủ yếu là: Quy hoạch xây dựng vùng huyện, Quy hoạch chung đô thị (các thị trấn, đô thị loại V), Quy hoạch nông thôn (Quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn) Mỗi một loại hình đồ án sẽ có vai trò, nhiệm vụ đối với công tác quản lý quy hoạch và kiến trúc cảnh quan khác nhau và

cũng có sự tương tác với nhau

Xét về tính tương tác, đồ án quy hoạch trên địa bàn huyện có 3 mối quan hệ:

- Tương tác giữa các cấp quy hoạch, quy hoạch cấp dưới phải tuân thủ quy hoạch

cấp trên

- Tương tác mang tính kế thừa, đồ án thiết lập phải có tính kế thừa các đồ án đã

thiết lập ở giai đoạn trước

- Tương tác đồ án trên địa bàn huyện với các đồ án cấp cao hơn như Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô, Quy hoạch xây dựng vùng

Đồng bằng sông Hồng hoặc Quy hoạch ngành

Các mỗi tương tác này hiện có khá nhiều mẫu thuẫn Ví dụ đồ án cấp dưới (quy hoạch nông thôn) được thực hiện rồi mới thực hiện đồ án cấp trên (quy hoạch xây dựng vùng huyện) Đồ án cấp trên trình duyệt lâu, không có cơ sở triển khai đồ án cấp

dưới,…cũng tác động đến tiến độ, chất lượng của đồ án

Trang 13

Vậy thế nào là các đồ án có tính tương tác tốt, thế nào là các đồ án có xung đột, cần có tiêu chí, chỉ số để đánh giá sự tương tác trong hệ thống các đồ án trên địa bàn

huyện

* Về chất lượng đồ án quy hoạch:

Hiện có nhiều đánh giá trong nhận định của các lãnh đạo, nhà quản lý là chất lượng các đồ án quy hoạch hiện nay yếu Cơ sở để đưa ra ý kiến này là nhiều đồ án phải điều chỉnh ngay sau khi phê duyệt thời gian ngắn, đồ án nhanh lạc hậu, thiếu tầm nhìn…Vấn đề này là có tuy nhiên việc phải điều chỉnh đồ án quy hoạch sớm không hẳn

là tiêu chí đúng duy nhất để đánh giá chất lượng, có thể có những nguyên nhân khách

quan khác, ví dụ ở khía cạnh nguồn lực, đầu tư mới,…

Mỗi một loại hình đồ án việc đánh giá chất lượng cũng sẽ có tiêu chí khác nhau,

dựa theo nhiệm vụ mà đồ án phải giải quyết, thời gian thực hiện

Đây là vấn đề phức tạp, tuy nhiên cũng cần được lượng hóa thành tiêu chí để có

thể đánh giá chất lượng đồ án quy hoạch một cách khách quan

* Về quản lý chất lượng của đội ngũ tư vấn:

Đây cũng là vấn đề nổi cộm nhưng là tiêu chí khó đánh giá và giải quyết Với nhà quản lý quy hoạch cần chú trọng đánh giá kết quả việc lựa chọn được nhà tư vấn phù hợp, tuân thủ luật pháp trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam Tuy nhiên để giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng tư vấn về gốc còn phụ thuộc vào công tác đào tạo, môi

trường hành nghề kiến trúc sư quy hoạch,…

3.2 Nhóm tiêu chí đánh giá qúa trình quản lý thực hiện quy hoạch:

Đây là quá trình phức tạp, mang tính chất quản lý phát triển Từ quá trình hình thành mô hình phát triển, dự án đến vận hành, chuyển đổi hay lụi tàn Có nhiều mối

tương tác phức tạp

Qúa trình thực hiện quy hoạch diễn ra rất khác nhau ở các huyện Có huyện tốc độ xây dựng nhanh, chỉ tiêu vượt quá quy hoạch, có huyện tốc độ chậm hơn quy hoạch dự kiến Các huyện có yếu tố tác động của quy hoạch cấp cao hơn cũng khác nhau Các mô hình phát triển ở các huyện cũng rất khác nhau, có huyện có đô thị vệ tinh, công nghiệp,

có huyện ít mô hình mới

Vì vậy có thể chia nhóm đánh giá các huyện theo tốc độ phát triển Hoặc chia nhóm

các mô hình phát triển để lập tiêu chí đánh giá công tác quản lý

- Các huyện có tốc độ phát triển đô thị hóa nhanh do gần với nội đô Đang chuyển

đổi từ huyện sang quận

- Các huyện có nhiều mô hình phát triển mới, có các tác động lớn như đô thị vệ

tinh, Khu công nghệ cao, khu du lịch,…

- Các huyện có những mô hình phát triển đã gây xung đột, các vấn đề xã hội: Ví

dụ môi trường, đất đai làng nghề; Phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp gây ô

nhiễm; Ví dụ các mô hình phát triển sân golf và quan hệ với cộng đồng dân cư

Mỗi một mô hình quy hoạch phát triển cần được đánh giá theo 4 khía cạnh:

Không gian và môi trường - Kinh tế - Quản lý - Xã hội

Trang 14

Sơ đồ các khía cạnh đánh giá các mô hình phát triển đô thị

Muốn có được bộ tiêu chí đánh giá đầy đủ cần thống kê các dạng phát triển có mô hình quy hoạch khác nhau, đánh giá việc triển khai chúng như thê nào dưới tác động của

các yếu tố chính sách phát triển và công tác quản lý

a) Nhóm tiêu chí về khía cạnh quản lý không gian, môi trường:

Thực tiễn cho thấy mặc dù đã có nhiều đổi mới liên tục về chính sách phát triển và

công tác quản lý nhưng vẫn còn nhiều vấn đề Ví dụ:

- Công tác quản lý xây dựng tại khu vực điểm dân cư nông thôn chưa chặt chẽ,

tình trạng lộn xộn là rõ ràng

- Công tác quản lý bảo tồn kiến trúc cảnh quan, di sản cộng đồng, gìn giữ bản sắc

văn hóa ở nông thôn còn chưa được quan tâm

- Quản lý không gian phố làng nghề

- Quản lý môi trường sản xuất làng nghề, phát triển cụm công nghiệp chưa hiệu quả

- Quản lý các không gian xanh, hành lang xanh

Cần có tiêu chí đánh giá vấn đề này

b) Nhóm tiêu chí về chính sách quản lý:

Cần rà soát từng mô hình, các mô hình này đã có chính sách phủ kín cả các khía cạnh quản lý phát triển chưa: không gian, môi trường, kinh tế, đầu tư, vận hành, công

bằng xã hội, văn hóa,…

Thực tế hiện nay còn có nhiều mô hình còn thiếu chính sách quản lỹ phát triển:

- Chính sách quản lý cấp phép xây dựng tại khu vực nông thôn chưa chặt chẽ

- Các tiêu chuẩn quy chuẩn ở khu vực nông thôn còn sơ sài, nhất là về đất ở,

- Các mô hình cụm xã, trung tâm tiểu vùng vẫn còn thiếu các chính sách, các quy

định đưa thành tiêu chuẩn, quy chuẩn rõ ràng

- Các mô hình đô thị chưa phải là thị trấn

Trang 15

- Những chính sách cần ban hành để cụ thể hóa cho các ý tưởng pháp triển trong

quy hoạch như phát triển Hành lang xanh, Đô thị sinh thái, Làng sinh thái,…

- Các chính sách quản lý một số khu vực như làng xã ngoài đê sông Đáy, sông Hồng còn chưa rõ ràng, di dời hay ở lại, nếu ở lại thì chính sách đầu tư thế nào? là vấn

đề đã đặt ra đã lâu những chưa giải quyết dứt điểm

Tiêu chí này rất quan trọng, cần giúp để làm rõ các mô hình nào đang thiếu chính sách về quản lý không gian, môi trường, sẽ phải bổ sung vào quá trình lập đồ án quy hoạch

c) Tiêu chí về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vận hành các mô hình phát triển:

Cần có tiêu chí để đánh giá những mô hình, dạng dự án nào còn thiếu chính sách

về quản lý đầu tư, quản lý vận hành, tạo điều kiện cho đồ án quy hoạch được triển khai

Thực tế đã bắt đầu có những vấn đề manh nha xuất hiện, phải dự báo để đưa ra tiêu chí như quản lý vận hành các khu du lịch- nghỉ dưỡng liên quan đến bất động sản,

dự án trạng trại Farm stay liên quan đến quản lý đất ở trong mô hình sản xuất, trường hợp các dự án du lịch lại phát triển chùa chiền lồng ghép yếu tố tâm linh,…tiềm ẩn các

rủi ro trong công tác quản lý trên địa bàn huyện

Nếu quy hoạch không đi kèm với các định hướng về đầu tư, quản lý vận hành rõ

ràng thì không phát triển được, hoặc cản trở, hoặc gây xung đột, bị vi phạm các luật

d) Tiêu chí đánh giá tính bền vững xã hội của các dự án triển khai theo quy hoạch:

Tuy chưa phải là những vấn đề thường xuyên xuất hiện nhưng thực tế đã luôn ẩn chứa trong các dự án triển khai theo quy hoạch Ví dụ vấn đề người dân phản đối công tác giải phóng mặt bằng Vấn đề đẩy giá đất lên cao, lừa đảo; Vấn đề người dân đòi tiền

thêm các dự án sau khi đã nhận đền bù, vấn đề dự án bỏ hoang,…

e) Tiêu chí đánh giá tác động tương tác của công tác triển khai quy hoạch giữa các ngành, theo các cấp đồ án:

Sự tương tác các đồ án quy hoạch không chỉ xảy ra ở quá trình lập đồ án mà còn ở quá trình triển khai Công tác quản lý phát triển theo quy hoạch không chỉ chịu sự chi phối của luật xây dựng Tại quy mô quy hoạch vùng huyện đã có sự tác động của các

ngành khác theo hướng quy hoạch tích hợp

Thực tế đã cho thấy có nhiều dự án quy hoạch treo là do tác động của các dự án cấp cao hơn Ví dụ việc chậm xây đường cao tốc, đường trục kinh tế làm cản trở việc triển khai thực hiện đồ án quy hoạch ở các huyện như Phú Xuyên, Ứng Hòa Các tuyến đường kết nối vùng theo đồ án cấp cao hơn chưa rõ khi nào triển khai cũng làm cho

công tác quy hoạch chi tiết bị động, việc thu hút đầu tư bị hạn chế,…

Hiện quy hoạch vùng huyện mới tích hợp với phát triển đô thị, điểm dân cư nông thôn, hạ tầng, kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch Tuy nhiên còn nhiều mảng khác chưa có tính tích hợp cao Ví dụ quy hoạch nông nghiệp, thủy sản, du lịch

nông nghiệp, du lịch cộng đồng,…

Những chính sách có liên quan đến đất đai là rất quan trọng, tác động mạnh như giải phóng mặt bằng, thu gom đất,…Cần phải có sự đồng bộ để thúc đẩy triển khai quy hoạch

Trang 16

Kết luận

Việc đánh giá thực trạng công tác quản lý quy hoạch và kiến trúc cảnh quan là công tác phức tạp, quan trọng, cần được đánh giá có cơ sở, có hệ thống tiêu chí Tuy khó có thể lượng hóa hết được các chỉ tiêu nhưng cũng sẽ cho một cái nhìn toàn diện và tương đối khách quan về thực trạng và các vấn đề của công tác quản lý quy hoạch hiện

nay

Việc đánh giá quản lý quy hoạch cần được thực hiện cả ở quá trình lập đồ án quy

hoạch và quá trình thực thi triển khai quy hoạch

Đánh giá quản lý quy hoạch cần được đánh giá theo các tiêu chí của quản lý phát triển, dựa trên 4 khía cạnh chính và yếu tố tương tác Đây là đánh giá kết quả để phản

hồi và điều chỉnh công tác lập đồ án quy hoạch./

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Trang 17

3 QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN LÀNG NGHỀ

TRUYỀN THỐNG CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

Bài viết giới thiệu những khó khăn, thách thức trong xây dựng NTM tại các xã có làng nghề truyền thống Hà Nội, đồng thời định hướng quy hoạch, quản lý các làng nghề này vừa đáp ứng các tiêu chí NTM vừa gìn giữ và phát huy các giá trị cảnh quan vốn có

Từ khóa: Nông thôn mới, quy hoạch nông thôn mới, làng nghề truyền thống ven

đô Hà Nội

1 Đặt vấn đề

Ngoại thành Hà Nội với 382 xã có khoảng 1.400 làng nghề, trong đó gần 250 làng nghề truyền thống là một tài sản vô cùng quý giá của thành phố, không chỉ để phát triển kinh tế mà còn tạo thành bản sắc văn hóa riêng, nâng cao khả năng cạnh tranh cho đô thị Quy hoạch và quản lý các làng nghề truyền thống ven đô Hà Nội ngày nay đối diện với các thách thức lớn khi vừa phải gìn giữ được bản sắc không gian làng, phát triển được nghề truyền thống, đồng thời vừa phải đáp ứng được các tiêu chí khắt khe của xây dựng NTM

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội, vai trò của các làng nghề đã và đang ngày càng được khẳng định Phát triển làng nghề không chỉ tập trung vào kinh tế, tạo công ăn việc làm, mà còn đặc biệt chú trọng gìn giữ những tinh hoa dân tộc, giá trị văn hóa, kỹ thuật, mỹ thuật độc đáo của cha ông để lại Bên cạnh đấy Làng nghề truyền thống còn là nguồn lực quan trọng cho phát triển du lịch Các sản phẩm thủ công truyền thống đặc sắc của làng nghề là một phần quan trọng và là nhân tố thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế các làng, xã theo hướng thương mại, dịch vụ Du lịch làng nghề không chỉ là quảng bá hình ảnh đất nước, cảnh quan truyền thống làng quê mà còn được tham

Trang 18

gia vào một phần quá trình tạo ra sản phẩm Chính điều này đã tạo nên sức hấp dẫn của làng nghề truyền thống, nhất là với du lịch khám phá, du lịch sinh thái

Mô hình phát triển làng nghề thủ công truyền thống đang trở thành hướng đi mới trong quá trình phát triển du lịch Việt Nam

Hình 1: Sản xuất tại Làng nghề Phú Vinh – huyện Chương Mỹ, Hà Nội

2 Những vấn đề thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan các làng nghề truyền thống ngoại thành Hà Nội

Qua hơn 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các huyện ngoại thành Hà Nội đã có những thay đổi từ diện mạo đến sản xuất, phát triển kinh tế -xã hội Hội nghị đánh giá Tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình và mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, ngày 21/9/2020 tại Hà Nội đã nhận định

“ Thành phố đã có 6 huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, gồm: Đan Phượng, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Gia Lâm và Quốc Oai Toàn thành phố có 325/386 xã (chiếm 84,2%) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (vượt kế hoạch trước 2 năm

so với mục tiêu đề ra là có 80% số xã hoàn thành đến 2020); có 3 xã Đan Phượng, Song Phượng, Liên Trung của huyện Đan Phượng đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao Trong

61 xã chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới có 10 xã đạt và cơ bản đạt 19 tiêu chí, 43 xã đạt và cơ bản đạt từ 15-18 tiêu chí, 8 xã đạt và cơ bản đạt từ 11-14 tiêu chí.”

Tuy nhiên bên cạnh đó Chương trình xây dựng nông thôn mới cũng mang đến những khó khăn, thách thức mới cho các làng nghề truyền thống Hà Nội Nhược điểm lớn nhất là áp dụng 01 bộ tiêu chí cho toàn quốc, trong khi các xã ở các vùng miền khác nhau có nhu cầu, điều kiện rất khác nhau Quy hoạch làng nghề truyền thống ngoại thành

Hà Nội cần phải theo những tiêu chí riêng, vừa phù hợp với đặc thù của đô thị Thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương vừa đáp ứng các yêu cầu cơ bản của ngành nghề truyền thống Ví dụ như quy hoạch các xã có làng nghề phải có khu vực sản xuất làng nghề, khu giao dịch quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kho tập kết hàng hóa, bãi phế liệu, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và xử lý chất thải sau sản xuất… Đối với xã có di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch, cần chú trọng bảo tồn khu di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan gắn với không gian cây xanh, hồ nước, vùng bảo vệ di tích lịch sử, kiến trúc cảnh quan, đồng thời nghiên cứu khu vực dịch vụ phục vụ khách,…

Trang 19

Những khó khăn, thách thức của Chương trình xây dựng nông thôn mới đối với các làng nghề truyền thống ngoại thành Hà Nội có thể tổng hợp như sau:

* Các tiêu chí đánh giá chưa phù hợp:

Việc triển khai xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Bộ 19 tiêu chí đặt ra hệ thống khung chỉ tiêu để các địa phương phấn đấu thực hiện nhằm từng bước xây dựng và phát triển nông thôn toàn diện

về kinh tế, xã hội, môi trường Tuy nhiên, Bộ tiêu chí chưa phù hợp với đặc trưng phát triển của các làng nghề truyền thống khu vực ven đô của Hà Nội

* Vướng mắc trong công tác quy hoạch, xây dựng:

- Không khớp nối với quy hoạch tổng thể

- Quy hoạch trung tâm xã: Không phát huy được các không gian công cộng truyền thống

- Không gian cảnh quan làng: Bị phá vỡ, biến đổi cấu trúc đặc trưng truyền thống

- Biến đổi không gian chức năng:

+ Không gian hoạt động kinh tế: Ngoài không gian sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyền thống còn xuất hiện thêm không gian sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ du lịch ở ngoài khu dân cư

+ Không gian ở: Phát triển theo chiều đứng thích ứng với vùng có mật độ dân

số cao, vật liệu và kỹ thuật xây dựng nhà 3-4 tầng

+ Không gian sinh hoạt cộng đồng đa dạng và phong phú

Hình 2: Quy hoạch xây dựng NTM xã

Trần Phú huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2013 không khớp với Quy hoach chung huyện Chương Mỹ được UBND

thành phố phê duyệt 3/6/2015

( Nguồn UBND xã Trần Phú)

Trang 20

- Kiến trúc: Hình thái kiến trúc nhà ở, công trình công cộng đã biến đổi theo kiểu

đô thị, không tiếp thu được giá trị cũ, không tiếp nối được truyền thống

* Các giá trị di sản văn hóa chưa được quan tâm:

Các đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các làng nghề truyền thống ở Hà Nội thường chú trọng đến phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế, các nội dung về bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan, phát huy giá trị văn hóa - lịch sử chưa được làm rõ

* Môi trường ô nhiễm: Do hạn chế về vốn, kỹ thuật, không đầu tư thoả đáng nên

môi trường sản xuất của các làng nghề ngày càng ô nhiễm nặng nề

3 Định hướng quy hoạch xây dựng, quản lý không gian kiến trúc cảnh quan làng nghề truyền thống ngoại thành Hà Nội

Làng nghề truyền thống ngoại thành Hà Nội đang bước vào thời kỳ mới: phát triển

và hội nhập Trong xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu hóa, các làng nghề phải gìn giữ được bản sắc văn hóa, đặc trưng không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển được ngành nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống đồng thời phải thích ứng với yêu cầu của cuộc sống văn minh hiện đại, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN cuả Việt Nam; vừa phát triển kinh tế vừa chú trọng bảo vệ môi trường, bảo đảm sự phát triển làng nghề một cách bền vững

Xây dựng nông thôn mới thúc đẩy làng nghề phát triển đồng bộ, hiện đại và hiệu quả; ngược lại, bảo tồn được làng nghề truyền thống trong xây dựng nông thôn mới sẽ làm đa dạng khu vực nông thôn, gìn giữ được các giá trị văn hóa, tinh hoa dân tộc, hỗ trợ phong trào xây dựng nông thôn mới diễn ra sâu sắc, toàn diện và bền vững hơn

Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ, tác động qua lại của xây dựng nông thôn mới và quy

hoạch làng nghề truyền thống tại Hà Nội

Căn cứ vào quy hoạch chung thành phố Hà Nội đã được phê duyệt, phân loại các làng truyền thống theo vị trí - khoảng cách đối với trung tâm, mức độ tác động của đô thị hóa, làm cơ sở định hướng quy hoạch, quản lý không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với từng loại làng

* Xác định và phân loại các nhóm làng:

- Nhóm 1: Các làng nghề truyền thống ven đô, thuộc khu vực ngoại thành, ráp

gianh nội thành Hà Nội Đây là khu vực nhạy cảm nhất bởi các làng nghề truyền thống

Trang 21

tương đối nhiều, không gian kiến trúc cảnh quan đặc sắc nhưng lại bị ảnh hưởng mạnh bởi tốc độ đô thj hóa nhanh chóng Do giá trị truyền thống còn tương đối nguyên vẹn và còn quỹ đất phát triển nên chọn mô hình cộng đồng dân cư truyền thống đổi mới kết hợp với phát triển nghề truyền thống Giải pháp quy hoạch hướng đến hiện đại hoá hạ tầng

cơ sở các làng, để chuẩn bị cho mối liên kết, hội nhập với khu vực đô thị Tổ chức theo

mô hình không gian vùng đệm, mở linh hoạt sẽ chủ động được về kinh tế, hiện đại hoá

và giữ gìn phát triển được giá trị văn hoá truyền thống

Hình 4: Sơ đồ vị trí phân vùng các làng nghề truyền thống trong thành phố Hà Nội

(Theo Quy hoạch chung Hà Nội, HUPI )

Nhóm 2: Các làng cách xa nội thị, ít bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa Mâu

thuẫn giữa văn hoá truyền thống với văn minh đô thị không lớn Hiện đại hoá nhóm làng này chính là việc đưa thêm các chức năng thương mại, dịch vụ kết hợp với phát triển nghề truyền thống là chính Đối với nhóm làng này cần phải có quy hoạch đồng

bộ tổng thể, trong đó chú trọng các yếu tố về kinh tế, môi trường và phát triển hạ tầng

kỹ thuật một cách bền vững

* Bảo tồn và thích nghi các hình tổ chức cộng đồng trong sự phát triển tiếp nối:

Trong sự phát triển tiếp nối, các mô hình định cư truyền thống cùng những giá trị của chúng cần được kết hợp một cách tích cực và sáng tạo với những giá trị mới phù

Trang 22

hợp với nhu cầu hiện tại và tương lai Trạng thái cân bằng mới sẽ được thiết lập trên cơ

sở bảo tồn được những giá trị đích thực của truyền thống và lịch sử và gia tăng chất lượng cuộc sống (cả về vật chất và tinh thần) của con người Để làm được điều đó, cần đánh giá cụ thể những tác động đối với tổ chức cộng đồng làng xã nói chung và làng nghề truyền thống nói riêng Từ đó xác định các vấn đề cốt lõi có thể là nguyên nhân làm biến đổi và mất đi tính bền vững cần thiết Bảo tồn kiến trúc gắn liền với phát triển nghề truyền thống, giải quyết mối quan hệ qua lại giữa không gian ở và sản xuất một cách hợp lý Đối với những khu vực bảo tồn nghiêm ngặt, cần tiến hành phân vùng cụ thể Ngoài ra xây dựng những vùng đệm dân cư, nơi mà người dân có thể trực tiếp khai thác các nguồn lợi từ khu vực bảo tồn

* Hoàn thiện hệ thống quản lý:

Cần thực hiện cụ thể hóa quy hoạch điểm dân cư nông thôn xuống các xã, quy hoạch chỉnh trang chi tiết các làng Đối với các làng nghề truyền thống cần bảo tồn phải lên danh mục các đối tượng cần bảo vệ cụ thể trong làng, ban hành quy chế quản lý xây dựng riêng cho hệ thống làng này, khống chế mật độ dân cư, quản lý trật tự xây dựng, không để tình trạng xây dựng tự phát như hiện nay Cần có các chế tài cụ thể cho việc

xử lý vi phạm

Quy hoạch phát triển làng nghề truyền thống cần dựa trên các nguyên tắc, yêu cầu

và các vấn đề về quản lý xây dựng của Nhà nước Có chính sách hướng dẫn, khuyến khích người dân tự cải tạo không gian nhà ở của mình theo đúng quy hoạch, hình thức kiến trúc mang tính truyền thống phù hợp với môi trường, cảnh quan chung, cho phép cải thiện tiện nghi và hạ tầng kỹ thuật

Giữ gìn và tôn tạo các công trình di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật Xác định chính xác danh mục các di tích cần bảo tồn, trùng tu Xây dựng đồng bộ các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch khai thác hiệu quả các di tích

4 Kết luận

Nhờ có những chính sách hỗ trợ, phát triển của Đảng và Nhà nước, các làng nghề

truyền thống ngoại thành Hà Nội trong những năm gần đây đã phát triển mạnh, nhất là sau khi Chính phủ ban hành chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM Kết cấu

hạ tầng – kinh tế xã hội từng bước được hoàn thiện, góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, Tuy nhiên bên cạnh đó, các huyện ngoại thành Hà Nội cũng đang đối diện với nhiều khó khăn, thách thức do các đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các xã có làng nghề truyền thống thường chú trọng đến phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế, môi trường, trong khi các nội dung về bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan, phát huy giá trị văn hóa- lịch sử, duy trì nghề truyền thống lại chưa được làm rõ

Quy hoạch và quản lý làng nghề truyền thống ngoại thành Hà Nội cần phải gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới một cách hài hòa, vừa phát triển kinh tế- xã hội vừa bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường; vừa đáp ứng được các tiêu chí xây dựng NTM vừa gìn giữ được những giá trị truyền thống vốn có Cần có những phân tích, đánh giá khách quan về những ảnh hưởng, tác động qua lại giữa các

Trang 23

nội dung, tiêu chí XD NTM với nội dung, tiêu chí bảo tồn, phát huy giá trị kiến trúc cảnh quan làng nghề truyền thống qua đó định hướng lồng ghép quy hoạch làng nghề truyền thống gắn với xây dựng NTM để đưa ra những giải pháp đồng bộ, hệ thống tạo động lực phát triển làng nghề một cách hiệu quả và bền vững

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Tài liệu tham khảo:

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011a) Quyết định số 2636/QĐ- BNN-CB ngày 31/10/2011 về việc phê duyệt chương trình Bảo tồn và phát triển làng nghề Hà Nội

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013) Thông tư số 41/TTBNNPTNT, ngày 04/10/2013, về việc Hướng dẫn thược hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới,

Hà Nội

3 Chính phủ: QĐ 1259/2011/QĐ- TTGCP: Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050

4 HUPI, 2011: Báo cáo Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030 tầm nhìn 2050

5 Đào Ngọc Nghiêm (2011), Cơ chế, chính sách quản lý và thực hiện Quy hoạch Thủ đô Hà Nội, Kỷ yếu Hội thảo về xây dựng Luật thủ đô, Hà Nội

6 Phạm Côn Sơn (2004), Làng nghề truyền thống Việt Nam, NXB Văn hoá dân tộc,

Trang 25

4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC XÃ NÔNG THÔN MỚI VEN ĐÔ HÀ NỘI NHẰM

TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

TS KTS Lê Thị Bích Thuận

Ủy viên thường vụ Hội Quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội – Khóa IV

Ủy viên BCH Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam – Khóa V Nguyên Phó viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn

Khu vực ven đô của Thành phố Hà Nội là các khu vực thuộc huyện/xã nằm xung quanh đô thị lõi trung tâm thành phố, có quy mô và mật độ dân cư tương đương tiêu chuẩn đô thị Là khu vực giao thoa của nông thôn và thành thị, có mối liên hệ mật thiết với lõi đô thị, các khu vực ven đô thành phố có nhiều nét đặc trưng đô thị như mật độ dân số cao, quy mô cụm dân cư lớn, có nhiều hoạt động đầu tư và sản xuất phi nông nghiệp, là khu vực có nhiều biến động, nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, phát triển đô thị Tuy nhiên, hiện nay, do một số bất cập trong quy hoạch cũng như các tiêu chí nhận diện, quản lý, khu vực này đang phải đối diện với nguy cơ thiếu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, ô nhiễm môi trường, không gian cảnh quan tự nhiên bị xâm lấn Bài viết đưa ra một

số kiến nghị về tiêu chí cho các xã nông thôn mới ven đô và định hướng giải pháp quy hoạch xây dựng đối với các xã nông thôn mới ven đô nhằm tăng cường kết nối đô thị và nông thôn

Khái niệm xã nông thôn mới ven đô

Khu vực ven đô: Hà Nội là thành phố loại đặc biệt và loại I Trong phạm vi ranh

giới hành chính, một đô thị với vùng lõi trung tâm là khu vực thực sự có tính chất đô thị, rồi tới vùng ven đô là dạng chuyển tiếp và vùng nông thôn thuần tuý Tuy nhiên, về mặt hành chính thì chỉ chia làm các quận nội thành, theo nghĩa là khu vực lõi đô thị, hay nội thị, và các huyện ngoại thành (nông thôn)

Xã nông thôn mới ven đô: Các xã nông thôn được công nhận là xã nông thôn mới

tiếp giáp với khu vực lõi đô thị hoặc trong phạm vi ảnh hưởng của quy hoạch mở rộng của đô thị

Hình 1: Minh họa khái niệm vùng ven đô thị

Trang 26

Đặc điểm xã nông thôn mới ven đô

- Khu vực xã ven đô được hiểu là không gian nằm giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn thuần tuý, nó vừa mang tính chất đô thị vừa mang tính chất nông thôn; là vùng hậu phương của đô thị cung cấp dịch vụ hậu cần nhất định cho đô thị

- Khu vực xã ven đô thành phố Hà Nội là vùng đa chức năng, có động lực phát triển kinh tế và có mối quan hệ hữu cơ với trung tâm lõi đô thị; có quy mô diện tích và dân số lớn, luôn biến động về nhân khẩu, đất đai và ranh giới

I TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÃ NÔNG THÔN MỚI VEN ĐÔ HÀ NỘI NHẰM TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

1.1 Cơ sở điều chỉnh tiêu chí nông thôn mới vùng ven đô

1.1.1 Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020:

Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 là cơ sở để đánh giá công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn vừa qua Bộ tiêu chí được chia thành 5 nhóm gồm 19 tiêu chí, chia thành 49 tiêu chí nhỏ thành phần

Mỗi tiêu chí được quy định phù hợp cho mức độ phát triển khác nhau của 7 vùng trên cả nước Trong số 49 tiêu chí thành phần, có 13 tiêu chí mang tính linh hoạt, do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển của địa phương Trong 36 tiêu chí còn lại, 10 tiêu chí có sự phân biệt giữa các vùng miền, trong đó Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng Đông Nam bộ đều cao hơn các vùng khác, đây là 2 vùng có đô thị đặc biệt trực thuộc Trung ương, có nhiều khu vực nông thôn mật độ cao mang đặc trưng đô thị

1.1.2 Bộ Tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020:

Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao thành phố Hà Nội giai đoạn

2018-2020 được xây dựng dựa trên khung của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 Bộ tiêu chí Hà Nội được phân thành 6 nhóm, có 1 nhóm riêng cho cảnh quan - môi trường, được tách ra từ nhóm Văn hóa -Xã hội - Môi trường và phát triển thành 75 tiêu chí chi tiết

Đối với các tiêu chí linh hoạt, Bộ Tiêu chí NTM Hà Nội chọn mức chỉ tiêu ở ngưỡng cao; các tiêu chí bổ sung và thay đổi theo hướng:(1) thêm các yêu cầu về quy chế quản lý, sử dụng, bảo đảm sử dụng hiệu quả và bền vững các công trình, (2) bổ sung các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm tiệm cận với các tiêu chuẩn đô thị, đặc biệt là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đầu tư có tầm nhìn dài hạn tránh lãng phí, (3) Bổ sung các hoạt động thương mại mang tính đô thị, (4) với các hoạt động sản xuất nông nghiệp đang tồn tại, nâng cao tiêu chí về vệ sinh môi trường và

bổ sung các tiêu chí về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, (5) Về cảnh quan và môi trường: ô nhiễm môi trường là vấn đề lớn nhất hiện nay tại các vùng ven đô, bộ tiêu chí

đã bổ sung nhiều nội dung để hướng tới bảo vệ môi trường, (6) Bổ sung tiêu chí về hành chính công nhằm quản lý, vận hành khu vực nông thôn nhưng có nhiều hoạt động, nhiều vấn đề phức tạp tương tự đô thị

Trang 27

1.1.3 Nghị quyết về phân loại đô thị số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội:

Khu vực nông thôn ven đô có các yếu tố đô thị xét cả về mặt pháp lý và thực tiễn Tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, có 8 chỉ tiêu dành cho khu vực ngoại thành ngoại thị- cần so sánh để lồng ghép trong hệ thống tiêu chí nông thôn mới ven đô; có 12 tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập phường và 24 tiêu chuẩn về trình độ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị

áp dụng đối với khu vực dự kiến thành lập quận - có thể nghiên cứu để lồng ghép một

số tiêu chí (đặc biệt là các tiêu chuẩn liên quan đến công trình hạ tầng và bảo vệ môi trường) vào Bộ tiêu chí nông thôn mới ven đô để đảm bảo các tiêu chuẩn phù hợp và thúc đẩy quá trình phát triển của khu vực theo hướng đô thị hoá

- Đối với khu vực dự kiến thành lập phường (liên quan đến đối tượng nghiên cứu

xã nông thôn mới): có 6 tiêu chuẩn liên quan đến đất/công trình dịch vụ công cộng- các tiêu chuẩn này nếu chưa thực hiện được cũng nên chuẩn bị đất đai dự trữ cho phát triển trong tương lai; 4 chỉ tiêu liên quan đến cấp nước sạch và VSMT- các tiêu chuẩn này đều hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường và tạo điều kiện sống tốt, vì vậy cần lồng ghép vào tiêu chí nông thôn mới ven đô để thực hiện ngay

- Đối với khu vực dự kiến thành lập quận (liên quan đến đối tượng huyện nông thôn mới): Các tiêu chuẩn liên quan đến hạ tầng xã hội - cần từng bước phát triển nông thôn theo tiêu chuẩn đô thị và dự trữ đất đai cần thiết cho tương lai; tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật đô thị - với tiêu chuẩn về đất giao thông cần chuẩn bị đất đai để đầu tư dần từng bước, với tiêu chuẩn cấp nước sạch cần được thực hiện ngay; Nhóm các tiêu chuẩn

về môi trường: xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn, hoả táng, cây xanh công cộng- nên được đưa vào quy định để thực hiện ngay đối với khu vực ven đô

Như vậy, bộ tiêu chí nông thôn mới cho khu vực ven đô cần phản ánh được các khía cạnh sau: Ven đô là khu vực có quy mô và mật độ dân cư cao như đô thị, nên sẽ phải đối mặt với các vấn đề của đô thị; thường nằm trong vùng ngoại thành, ngoại thị của đô thị lớn nên cần đáp ứng các tiêu chí đối với khu vực ngoại thành/ ngoại thị; là khu vực có nhiều triển vọng thành phường/quận trong tương lai, cần xem xét các tiêu chí “cứng” để đầu tư sớm đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị

1.2 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí phát triển bền vững vùng ven đô

1.2.1 Kinh tế

Khu vực ven đô có kinh tế phát triển cao hơn mức trung bình của nông thôn với đặc thù tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao Ngay cả những hoạt động nông nghiệp cũng chứa đựng các yếu tố phi nông nghiệp như đem lại giá trị du lịch, cảnh quan, dịch vụ và

hạ tầng Do vậy các chỉ tiêu về kinh tế của ven đô cần phản ánh được và đồng thời là định hướng để phát triển khu vực ven đô theo hướng đô thị hóa, bao gồm các chỉ tiêu về thu nhập, hộ nghèo, lao động có việc làm và phương thức sản xuất

1.2.2 Xã hội

Tiêu chí xã hội hướng tới đảm bảo môi trường có điều kiện sống tốt bằng cách gia tăng cung cấp các dịch vụ như y tế, giáo dục, nhà ở Tăng cường các không gian công cộng, kết nối hài hoà các khu vực phát triển mới với các làng xóm hiện hữu

Trang 28

1.2.3 Môi trường

Do khu vực ven đô có nhiều biến động, các hoạt động xây dựng phát triển mới là nguy cơ phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên nên cần kiểm soát bảo vệ hệ sinh thái, khung thiên nhiên của vùng và giảm tác hại đến môi trường, bảo vệ nguồn nước

Khu vực ven đô với đặc thù mật độ cao, các hoạt động dân sinh xen lẫn các hoạt động sản xuất cả phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề) và nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), đều có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, vì vậy cần đặc biệt nâng cao các tiêu chí về bảo vệ môi trường

1.2.4 Hạ tầng

Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng quan trọng như giao thông, thoát nước, nghĩa trang bằng giải pháp dự trữ đất đai và từng bước đầu tư xây dựng tiệm cận tiêu chuẩn đô thị

1.3 Đề xuất Bộ tiêu chí nông thôn mới khu vực ven đô

Trên cơ sở kế thừa Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tham khảo Bộ tiêu chí nông thôn mới của các thành phố, đánh gía các yêu cầu mang tính đặc thù của khu vực,

đề xuất Bộ tiêu chí nông thôn mới khu vực ven đô, trong đó các chỉ tiêu về kinh tế, văn hóa, xã hội đạt mức cao của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; bổ sung các chỉ tiêu dựa trên Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 tập trung vào nâng cao chất lượng và quy mô hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng, bảo vệ không gian tự nhiên và môi trường, nhằm định hướng phát triển khu vực theo tiêu chuẩn đô thị cụ thể như sau:

Những tiêu chí sửa đổi/bổ sung so với quyết định 1980/QĐ-TTg sau đây:

1 Quy

hoạch

1.2 Ban hành và thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch;Quy chế quản lý, sử dụng, kế hoạch duy tu, bảo trì, nâng cấp bảo đảm sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đã được đầu tư

Đạt

1.3 Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt Đạt (2) HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 29

hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm;

lộ giới đường tiệm cận tiêu chuẩn đô thị 2.3 Đối với các tuyến đấu nối với hệ thống đường tỉnh, đường quốc lộ phải được bố trí đầy đủ báo hiệu giao thông, nếu có nguy cơ mất an toàn phải bố trí gồ giảm tốc đảm bảo

an toàn giao thông theo quy chuẩn

100%

2.4 Các tuyến đường: Trục xã, liên xã, đường trục thôn, xóm, trong khu vực dân cư phải được trồng cây xanh đảm bảo cảnh quan môi trường

≥ 50%

2.6 Hệ thống rãnh thoát nước đường trục xã, liên xã, đường trục thôn, liên thôn, đường ngõ, xóm trong khu vực dân cư được đậy nắp đảm bảo chịu lực, đảm bảo an toàn giao thông

và vệ sinh môi trường

UBND Tỉnh 100%

6.3 Tỷ lệ thôn, tổ dân phố, cụm dân cư có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa phục vụ cộng đồng

UBND Tỉnh Đạt

7.2 Có mô hình siêu thị mini hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định Đạt 7.3 Có kế hoạch nâng cấp, cải tạo chợ hàng

năm của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn bảo đảm sử dụng hiệu quả các chợ nông thôn đã được đầu tư

Trang 30

(3) PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NÔNG DÂN

Đạt

13.4 Xã có mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến sản phẩm an toàn, sạch, hoặc mô hình sản xuất theo hướng hữu

≥ 90%

≥ 95% 14.3 Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo ≥ 45% ≥ 65%

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh

17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

UBND Tỉnh

Đạt 17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo

quy hoạch Tỷ lệ người chết đượchỏa táng ≥ 25%

Đạt

Đạt 17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải

khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định

≥ 90%

≥ 95% 17.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa

nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch ≥ 80% ≥ 85% 17.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn

17.9 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu

17.10 Các thôn có quy chế tổ chức vệ sinh môi trường nông thôn ít nhất 01 ngày/tuần

Có mô hình phân loại rác thải tại các hộ gia đình

Đạt

Trang 31

17.11 Mật độ đường cống thoát nước chính

17.12 Có dự trữ đất đai để phát triển cây xanh

17.13 Tỷ lệ không gian thoát nước tự nhiên

19.3 Thực hiện tốt các quy định của pháp luật

về dân chủ cơ sở Có các mô hình tự quản, liên kết bảo vệ an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả

- Đối với các xã NTM ven đô chịu tác động của đô thị hóa

+ Hạ tầng kỹ thuật chính không đấu nối; thiếu những tiện ích đô thị mang tính liên vùng; quỹ đất sản xuất bị xé nhỏ; không xác định quỹ đất dự trữ cho phát triển; phát triển ngành nghề, nhân lực không có chiến lược dẫn tới tình trạng di dân, đặc biệt là giới trẻ;

+ Vấn đề môi trường thiếu kiểm soát; không gian xây dựng đô thị thiếu sự chuẩn bị; không có khả năng kêu gọi đầu tư vào cả lĩnh vực phát triển đô thị và sản xuất; công trình xây dựng thiếu kiểm soát;

+ Tài sản như thiên nhiên, sinh thái, văn hoá xã hội có quy mô lớn hơn quy mô nông thôn cục bộ nhưng không được phát huy đúng mức

- Đối với các xã NTM được định hướng trở thành đô thị theo quy hoạch

+ Xu hướng đẩy giá đất lên cao và mở rộng xây dựng đô thị, mặc dù nhu cầu chưa chắc có, dẫn tới các quy hoạch treo, đầu tư hạ tầng lãng phí;

+ Những dự án phát triển làm phá vỡ cấu trúc hạ tầng nông nghiệp, đặc biệt là hệ thống tưới tiêu, trong khi việc phát triển đô thị lại không như dự kiến; vấn đề san lấp, nâng nền gây ảnh hưởng rộng trong vùng và liên vùng;

+ Chuyển đổi sinh kế không bền vững; phá huỷ cảnh quan, sinh thái; phá huỷ bản sắc không gian nông thôn

* Các tác động trên các mặt cụ thể:

- Tác động đến cơ sơ hạ tầng kinh tế & nguồn lực phát triển

Trang 32

+ Vùng ven đô chịu tác động của lực kéo thị trường dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào các lĩnh vực kinh tế mới mang tính toàn cầu và lực đẩy thực trạng nội đô không

đủ sức tiếp nhận chức năng kinh tế mới

+ Dự án đầu tư bất động sản công nghiệp, thương mại, du lịch, nhà ở vùng ven đô

đã kích thích phát triển đô thị lớn và lan tỏa mạnh mẽ đến vùng lân cận, đồng thời cải thiện kinh tế nông thôn và tạo ra nhiều việc làm

- Thay đổi quy mô dân số và cơ cấu lao động

+ Tăng mạnh quy mô dân số do lượng lao động nhập cư và dân cư vãng lai + Thay đổi cấu trúc nhân khẩu học vùng ven đô Dân cư vùng ven có đặc điểm đa dạng, ngoài cư dân bản địa còn có cư dân từ các vùng nông thôn khác đến, cư dân hưu trí từ nội thành ra tìm kiếm môi trường ở tốt hơn, cư dân tham gia hoạt động kinh tế mới,

cư dân quốc tế được bổ sung do vùng ven đô thiếu hụt lực lượng lao động trình độ cao đáp ứng nền kinh tế đổi mới

- Tăng sức ép lên cơ sở hạ tầng

+ Mở rộng đô thị đến vùng nông thôn ven đô làm cho đất đai và không gian bị phân mảnh, mật độ thấp, khoảng cách đi lại xa hơn, hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả Dẫn đến, cư dân mới sử dụng giao thông cơ giới cá nhân

+ Các tuyến đường liên thôn, liên xã, liên huyện bị ngắt đoạn bởi hệ thống giao thông mới được ưu tiên xe chạy

+ Nhiều khu vực xã ven đô cửa ngõ vào đô thị bị tắc nghẽn giao thông và tăng phát thải khí thải

- Chuyển đổi cơ cấu sản xuất

+ Suy giảm rõ rệt quỹ đất nông nghiệp do bị chuyển đổi sang đất xây dựng + Hệ thống hạ tầng thuỷ lợi cung ứng nước cho cánh đồng bị chia cắt bởi tuyến hạ tầng mới; sản phẩm nông nghiệp truyền thống khó cạnh tranh với vùng chuyên canh; áp lực từ giá trị đất cao đã khuyến khích chính quyền và người dân chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị,

+ Suy giảm sản xuất các cây trồng, vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế và giá trị văn hoá, du nhập các mô hình sản xuất mới: trang trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, trải nhiệm nông thôn…

- Biến đổi cảnh quan, không gian ở

+ Suy giảm diện tích đất nông nghiệp và tự nhiên sinh thái

+ Gia tăng mật đô xây dựng

+ Phá hủy các điểm cảnh quan nông thôn truyền thống (cây đa, bến nước, cầu, quán, điếm…)

+ Suy giảm chất lượng môi trường nước, không khí do gia tăng các hoạt động sản xuất (KCN) và các hoạt động xây dựng (BĐS)

+ Suy giảm các hình thái nhà ở truyền thống, gia tăng các loại hình nhà ở theo lối

đô thị: nhà chia lô, biệt thự, chung cư, ký túc xá…

- Công tác quản lý quy hoạch xã NTM ven đô

Trang 33

+ Đối với các quận và phường mới thành lập, nơi còn nhiều làng xã và không gian nông nghiệp xen kẹp đang được quản lý như đô thị nhưng chưa giải quyết được một cách thoả đáng những yếu tố nông thôn trong đó

+ Đối với các huyện, xã theo quy hoạch sẽ trở thành quận, phường đang diễn ra quá trình đô thị hoá mạnh mẽ đang được quản lý như nông thôn và chưa giải quyết được vấn đề nhu cầu đô thị hoá trong thời gian gần

+ Đối với các huyện, xã theo quy hoạch không trở thành quận, phường nhưng là vùng hậu phương cung cấp những dịch vụ hậu cần nhất định cho đô thị Những khu này chưa biến thành đô thị trong thời gian gần nhưng cũng không phải là nông thôn thuần tuý

mà là một vùng nông thôn nhưng cung cấp đan xen nhiều dịch vụ cho khu đô thị

2.2 Định hướng quy hoạch chung xã NTM ven đô

2.2.1.Các yêu cầu đối với Quy hoạch chung xã NTM ven đô:

- Trong QHC xã vùng ven đô phải xác định rõ lộ trình phát triển điểm dân cư nông thôn, cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật trong lộ trình xây dựng đô thị hoá trên địa bàn xã Xác định các ngưỡng phát triển điểm dân cư nông thôn về dân số, số hộ, mật độ xây dựng, và các giải pháp không gian kiến trúc trong mối tương quan xây dựng đô thị hoá trên địa bàn xã Đặc biệt là các không gian chuyển tiếp giữa khu vực xây dựng đô thị và

xây dựng nông thôn

- Xây dựng khung hướng dẫn quy hoạch chung xã NTM ven đô phù hợp với các đặc thù và tính chất vùng ven đô

- Xác định các chiến lược quy hoạch phù hợp theo định hướng đô thị hóa và khai thác được các thế mạnh và cơ hội của đô thị hóa cho phát triển các khu vực ven đô bền vững

- Xây dựng mô hình quản lý quy hoạch linh hoạt để phù hợp với tính chất nửa đô thị nửa nông thôn tại các xã NTM ven đô

2.2.2 Định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã:

2.2.2.1 Đối với xã nằm trong ranh giới mở rộng đô thị

Về mặt tổng thể, đây là các xã NTM nhưng đã được định hướng trong trung hạn hoặc dài hạn để trở thành đô thị (phường, thị xã) Do vậy cần có giải pháp chuyển đổi phù hợp theo giai đoạn quy hoạch đô thị

- Tuân thủ định hướng mở rộng của quy hoạch chung đô thị liền kề nhưng cần có

lộ trình chuyển đổi phù hợp theo các giai đoạn quy hoạch

- Các chỉ tiêu quy hoạch tiệm cận với chỉ tiêu của đô thị

- Đảm bảo tính kết nối liên tục về mặt không gian với đô thị liền kề thông qua: Kết nối không gian xây dựng; Kết nối không gian sinh thái, cảnh quan; Kết nối các trục giao thông, hạ tầng chính

Trang 34

Hình 2: Định hướng phát triển không gian xã ven đô nằm trong ranh giới mở rộng đô thị 2.2.2.2 Đối với xã tiếp giáp đô thị (Không nằm trong ranh giới mở rộng đô thị)

Về mặt tổng thể: Đây là các xã NTM chịu tác động mạnh của quá trình đô thị hóa nhưng vẫn giữ được các cơ cấu và tính chất chung của một xã nông thôn

- Tuân thủ QHXD vùng huyện và định hướng xây dựng xã NTM nâng cao

- Tăng cường kết nối với đô thị liền kề về mặt không gian chức năng nhưng vẫn bảo tồn các không gian sinh thái, cảnh quan đặc trưng nông thôn: Kết nối các trục, tuyến giao thông chính: trục kết nối trung tâm xã và đô thị; Kết nối, chia sẻ chức năng đô thị-nông thôn: cung cấp thực phẩm, sản phẩm nông nghiệp, không gian sinh thái, không gian tâm linh, cung cấp lao động và dịch vụ; Bảo tồn các không gian ngăn cách tự nhiên nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của mở rộng đô thị: các không gian nông nghiệp, không gian sinh thái, cảnh quan tự nhiên

Hình 3: Định hướng phát triển không gian xã ven đô không nằm trong ranh giới mở rộng đô

thị

2.2.3 Không gian giao tiếp đô thị - nông thôn:

Không gian giao tiếp đô thị - nông thôn trên nền không gian cảnh quan, sinh thái khu vực tiếp giáp đô thị và xã NTM, là nơi tổ chức các hoạt động giao lưu, chia sẻ chức năng giữa đô thị và nông thôn như: trao đổi, tiếp thị hàng hóa nông sản, giới thiệu việc làm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ mới, không gian sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch, sinh hoạt tâm linh…

Trang 35

Hình 4: Minh họa một số không gian kết nối đô thị - nông thôn

2.2.4 Quy hoạch sử dụng đất:

- Xây dựng kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, phát

triển phù hợp giữa trước mắt (xây dựng NTM nâng cao) và lâu dài (phát triển đô thị);

- Có các giải pháp sử dụng đất của các khu vực có hoạch định các chức năng khác

nhau theo các giai đoạn quy hoạch, làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch phát triển sau này

- Các tiêu chí đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới phải lồng ghép với việc đồng bộ

trong xây dựng, khai thác hiệu quả tài nguyên trong các giai đoạn phát triển giữa xây

dựng phát triển đô thị và xây dựng phát triển nông thôn

- Xây dựng chiến lược chuyển đổi cơ cấu kinh tế và việc làm theo hướng giảm tỉ

trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp, du lịch, đô thị Trong cơ

cấu sản xuất nông nghiệp cũng hướng tới phát triển sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng

cao, tiết kiệm đất đai và tài nguyên nước, phục vụ trực tiếp cho thị trường vùng và đô

thị liền kề

- Hạn chế việc chăn thả tự do hoặc nuôi gia súc tập trung quy mô Hướng đến mô

hình phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, kết hợp khai thác du lịch sinh thái

- Đối với các làng nghề truyền thống, khu vực tiểu thủ công nghiệp, trang trại các giải

pháp quy hoạch không gian kiến trúc, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật phải hướng tới đảm bảo

sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giữ gìn được cảnh quan truyền thống

2.2.5 Quy hoạch hạ tầng:

- Trong quy hoạch xây dựng nông thôn khu vực ven đô phải sự đồng bộ về mạng

lưới hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn quy hoạch giữa xây dựng đô thị và xây dựng

nông thôn, đặc biệt là mạng lưới giao thông

- Trong quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn khu vực ven đô, các tiêu chuẩn

áp dụng phải hướng tới các tiêu chuẩn xây dựng đô thị, trừ các loại hình điểm dân cư

nông thôn mang chức năng đặc biệt Trong đó các tiêu chuẩn về giao thông phải đi trước

một bước

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng sản xuất theo hướng đáp ứng mô hình sản xuất công

nghệ cao, sinh thái

- Lưu ý đến các giải pháp bố trí hệ thống hạ tầng đầu mối cấp vùng (chung cho cả

đô thị, nông thôn) nhằm hạn chế tối thiểu các tác động đến môi trường, cảnh quan

Trang 36

Hình 5: Minh họa khoảng lùi xây dựng đường nông thôn (Nguồn: Phạm Hùng Cường)

2.2.6 Quy hoạch khu trung tâm xã và điểm dân cư

- Trong quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn khu vực ven đô, các tiêu chuẩn

áp dụng phải hướng tới các tiêu chuẩn xây dựng đô thị, trừ các loại hình điểm dân cư nông thôn mang tính chất bảo tồn di sản

- Trong quy hoạch điểm dân cư nông thôn khu vực ven đô phải xác định được các giải pháp khống chế trong phát triển không gian kiến trúc trên cơ sở thực trạng xã hội điểm dân cư nông thôn (như mật độ xây dựng, tầng cao, diện tích lô đất, chiều rộng lô đất mặt tiền, khoảng lùi xây dựng, )

- Có các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan, di sản và văn hóa lối sống nông thôn

Hình 6: Minh họa giải pháp tổ chức cảnh quan khu dân cư xã ven đô

III KẾT LUẬN

Trong quá trình xây dựng NTM gắn với ĐTH tại Hà Nội, nhiều làng xã đã và đang bị mất bản sắc truyền thống vốn có Bên cạnh nguồn tài nguyên thiên nhiên bị chiếm dụng, nhiều kiến trúc, cảnh quan, di sản văn hóa làng quê đã bị mai một cho phát triển đô thị, nhiều làng xã trở thành “phố làng”, nhiều khu đô thị mi ni trong lòng nông thôn, khiến nhiều nơi bị “đô thị hóa” một cách khiên cưỡng Các xã NTM đang xây dựng mới hệ thống đường giao thông đồng loạt theo phong trào và công thức đơn giản

đã “bê tông hóa làng quê” Nhiều khu vực miền núi không còn bóng dáng của miền sơn cước do việc đưa cách làm của miền xuôi lên miền ngược đã tạo ra xu hướng “đồng bằng hóa miền núi” Nhiều làng nghề, nghề truyền thống có nguy cơ thất truyền Nhiều

di sản du lịch bị bỏ quên, làm mất đi nguồn thu của người dân, hoặc ngược lại, bị khai thác quá mức làm cạn kiệt, tôn tạo quá đà làm mất đi bản sắc hoặc bị “bảo tồn chết” các

di sản khiến người dân ngồi trên di sản phải sống trong điều kiện thiếu thốn,…

Trang 37

Các xã NTM nói riêng và toàn bộ khu vực ven đô đang bị tác động mạnh do quá trình đô thị hóa dần trở thành một bộ phận của đô thị trong vòng 10-15 năm tới trong quá trình chuyển dịch của đô thị, các làng xã ven đô cũng có những biến đối khác nhau,

cả về tích cực và cũng có những tiêu cực Vì vậy cần dự báo trước sự phát triển để đưa

ra các giải pháp quy hoạch và định hướng cho việc tổ chức không gian KTCQ cho các

xã nông thôn mới khu vực ven đô thị để tránh làm mất đi những giá trị di sản, bản sắc KTCQ hiện có, kế thừa và phát huy giá trị bản sắc đó tiếp tục hiện diện trong cả quá trình phát triển khi xã NTM trở thành đô thị sau này

Trong giai đoạn 2020-2030, việc quản lý các xã Nông thôn mới ven đô cần được

định hướng như sau:

+ Tại các quận và phường mới thành lập, nơi còn nhiều làng xã và không gian

nông nghiệp xen kẹp cần được quản lý như đô thị đồng thời phải giải quyết thoả đáng những yếu tố nông thôn trong đó

+ Các làng, xã theo quy hoạch sẽ trở thành quận, phường đang diễn ra quá trình

đô thị hoá mạnh mẽ hiện đang quản lý thuần tuý như nông thôn cần có định hướng thay đổi cách quản lý sao cho đáp ứng nhu cầu đô thị hoá trong thời gian gần

+ Các làng, xã theo quy hoạch không trở thành quận, phường nhưng là vùng hậu

phương cung cấp những dịch vụ hậu cần nhất định cho đô thị, những khu vực này chưa biến thành đô thị trong thời gian gần, nhưng cũng không phải là nông thôn thuần tuý,

mà là một vùng nông thôn nhưng cung cấp đan xen nhiều dịch vụ cho khu đô thị cần phải có hình thức quản lý đặc thù

Trong giai đoạn 2020-2030, các xã Nông thôn mới sẽ phát triển theo xu hướng phát triển bền vững, thích ứng với BĐKH theo hướng tăng trưởng xanh

+ Xây dựng NTM ở các xã ven đô cần được định hướng rõ ngay từ quá trình quy hoạch, định hướng rõ xã thuần nông nào sẽ trở thành xã ven đô, xã ven đô nào sẽ trở thành phường đô thị tránh bị lúng túng khi phát triển đô thị nóng không kịp với phát triển kinh tế

+ Điều chỉnh Quy hoạch với các xã nông thôn mới dự kiến lên đô thị (phường, thị

xã) giữ nguyên 19 tiêu chí NTM, có hiệu chỉnh tiêu chí về hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ với phát triển đô thị và bổ sung tiêu chí liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiểm soát môi trường liên quan đến đô thị trong Nghị quyết

1210, để làng xóm nông thôn hội nhập bền vững hơn trong không gian đô thị Đồng thời

tổ chức phát triển sản xuất nông nghiệp khu vực ven đô hướng đến nền nông nghiệp đô thị, chuyển đổi nghề nghiệp sang phi nông nghiệp, bên cạnh đó chú trọng công tác đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường

Xây dựng NTM ở các xã ven đô cần được định hướng tránh tổ chức không gian cảnh quan theo kiểu mô phỏng hoàn toàn hình thái đô thị

+ Lựa chọn các giải pháp tạo không gian cảnh quan làng xã xanh-sạch-đẹp, bảo tồn giá trị truyền thống làng xã đồng thời phát huy các giá trị đó trong xây dựng làng

xã , nhà ở, các khu vực dân cư

+ Xây dựng NTM nói chung và NTM các xã ven đô cần chú trọng đến con người, nâng cao chất lượng sống của người dân đồng thời tạo lập không gian gắn kết các lĩnh

Trang 38

vực kinh tế, xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa, xây dựng hình ảnh nông thôn đa dạng với

mỗi khu vực, mỗi vùng miền có đặc trưng riêng Đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị

trong tương lai nhưng cũng giữ được hình ảnh nông thôn truyền thống lâu đời trong tâm

thức người Việt Nam./

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Tài liệu tham khảo:

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Chương trình mục tiêu Quốc

gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Hà Nội

2 Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (Ban hành kèm

theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/ 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

3 Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao thành phố Hà Nội giai đoạn

2018-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4212/QĐ-UBND ngày 20/8/2018 của Ủy

ban nhân dân tp Hà Nội)

4 Nghị quyết về phân loại đô thị số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội

5 TS.KTS.Lê Thị Bích Thuận - Đề tài NCKH “Nghiên cứu định hướng và giải

pháp quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới ven đô”

6 Phạm Hùng Cường – Đề tài NCKH “Bảo tồn thích ứng di sản làng xã truyền

thống trong quy hoạch nông thôn mới”

7 Phạm thị Nhâm – Đề tài NCKH “Nghiên cứu quản lý phát triển quy hoạch xây

dựng nông thôn mới khu vực ven đô thành phố lớn giai đoạn 2015 – 2035”

8 Viện Nghiên cứu đô thị và Phát triển hạ tầng, Tổng Hội Xây dựng Việt Nam -

Tài liệu hội thảo Quốc tế “Giải pháp quy hoạch xã NTM ven đô nhằm tăng cường liên

kết Đô thị- Nông thôn và phù hợp với định hướng Đô thị hóa”

9 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Chương trình mục tiêu Quốc

gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

10 Ths.Nguyễn Hồng Diệp – Hội thảo “Giải pháp quy hoạch xã NTM ven đô nhằm

tăng cường liên kết Đô thị - Nông thôn và phù hợp với định hướng Đô thị hóa”.

Trang 39

5 HỆ THỐNG QUY HOẠCH BANG NEW SOUTH WALES, ÚC VÀ MỘT SỐ THAM KHẢO CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KHU VỰC NGOẠI

THÀNH HÀ NỘI

PGS TS KTS Phạm Thúy Loan

Phó Viện trưởng Viện Kiến trúc Quốc gia - Bộ Xây dựng

Hà Nội, một thành phố hơn 1000 năm lịch sử, là Thủ đô, là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của cả nước Năm 2008, địa giới hành chính của Hà Nội được mở rộng lên đến 3358,6km2, và Hà Nội trở thành đô thị rộng nhất của Việt Nam, ôm vào mình một loạt các khu vực nông nghiệp nông thôn lân cận, đặc biệt là phía Tây và phía Nam Hiện nay, Hà Nội có 17 huyện và 1 thị xã Vùng nông nghiệp nông thôn ven đô này chính là cái nôi của nền văn hoá đồng bằng Bắc bộ, với tầng tầng lớp lớp các giá trị vật thể và phi vật thể Nằm trong địa giới Thủ đô, đương nhiên các khu vực ven đô đã, đang và sẽ có nhiều cơ hội phát triển Nhưng làm sao để sự phát triển kinh tế xã hội tiếp tục dung dưỡng các giá trị vốn có của các khu vực dân cư truyền thống này? Làm sao biến những khu vực này thành các khu dân cư lý tưởng - có sự cân bằng hài hoà giữa các đặc trưng đô thị và các đặc trưng nông thôn? Công tác quản lý phát triển ở đây phải được xây dựng như thế nào để trở thành một mẫu mực, xứng tầm Thủ đô?

Trong bối cảnh trên, đề tài khoa học”Quản lý Quy hoạch Xây dựng, kiến trúc cảnh quan các huyện của thành phố Hà Nội – thực trạng và giải pháp” là một nhiệm vụ khoa học có ý nghĩa thực tiễn cao Để góp một tiếng nói khoa học cho đề tài nghiên cứu này, bài tham luận này giới thiệu kinh nghiệm quản lý quy hoạch của bang New South Wales,

Úc, và từ đó rút ra một số bài học để Hà Nội có thể tham khảo

1 Tổng quan Hệ thống Quy hoạch của Úc:

Nước Úc là một quốc gia rộng lớn, là nguyên cả một lục địa với diện tích khoảng 7,7 triệu kilomet vuông (lớn gấp 23 ngàn lần diện tích Việt Nam), tổng dân số 26 triệu người (chỉ bằng 27% dân số Việt Nam) Tuy nhiên, dân cư Úc chủ yếu tập trung ở một

số thành phố lớn là thủ phủ của các bang, và toàn bộ phần đất nằm sâu trong lục địa không có người sinh sống do điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt Toàn bộ lãnh thổ Úc được chia thành 6 bang và 2 vùng lãnh thổ Mỗi bang, hoặc vùng lãnh thổ lại được chia thành các địa phương (gọi là council) Vì vậy, hệ thống chính quyền tại nước Úc gồm 3 cấp độ: cấp Liên bang, cấp Bang, và cấp địa phương (cấp council) Chính quyền Bang

ở Úc có thể ví như chính quyền cấp tỉnh của Việt Nam, nhưng mức độ tự chủ lớn hơn rất nhiều Tuy có cấu trúc pháp lý tương tự, nhưng mỗi bang có các quy định pháp lý cụ thể riêng, không hoàn toàn giống nhau Chính quyền cấp địa phương (council), ở một chừng mực nào đó, tương tự như chính quyền cấp quận hay huyện của Việt Nam, và có vai trò quan trọng trong quản lý quy hoạch trên địa bàn địa phương mình

Kế thừa hệ thống của Anh quốc, hệ thống pháp lý về Quy hoạch của Úc ra đời để điều tiết quan hệ và tương tác giữa các hoạt động của Nhà nước (đại diện và vì các mục tiêu chung) và Quyền tư nhân về nhà đất (là tập hợp các quyền liên quan đến ‘không

Trang 40

gian’ được luật pháp công nhận), và điều tiết các xung đột tiềm năng giữa các chủ thể trong xã hội Điểm này hết sức quan trọng, vì trong nền kinh tế thị trường thì sự tranh chấp quyền lợi giữa các bên xảy ra là điều đương nhiên và khá thường xuyên, và vì vậy cần có một định chế chung (chính là luật pháp) để điều tiết các tranh chấp và xung đột tiềm năng này Và toà án sẽ là cơ quan phán quyết cuối cùng trên cơ sở luật pháp, chứ không phải chính quyền

Ở Úc, Vai trò của Nhà nước trong công tác Quy hoạch thể hiện ở 3 chức năng

chính yếu, là: (1) Đầu tư trực tiếp (vào các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các

vấn đề liên quan đến phúc lợi chung như công viên, cây xanh, tiện ích công cộng); (2)

Quy định và Kiểm soát (hành vi của các chủ thể), chính là công tác quản lý quy hoạch:

quản lý mọi hoạt động đầu tư, xây dựng, chia nhỏ đất đai, sửa chửa cải tạo… của người

dân, tổ chức, doanh nghiệp …; và (3) Tuyên truyền - vận động để nâng cao hiểu biết

toàn xã hội về quy hoạch và đạt được sự nhất trí, đồng thuận đối với các vấn đề quy hoạch

Hệ thống quy hoạch của Úc được thiết kế gồm 2 vế có mối liên hệ khăng khít là Lập Quy hoạch và Thực thi Quy hoạch Lấy bang New South Wales (NSW) làm ví dụ

cụ thể, Luật Quy hoạch bang NSW (NSW Environmental Planning & Assessment Act)

có với 10 phần, 8 phục lục, hơn 100 điều, trong đó có 3 phần quan trọng nhất, là xương sồng của hệ thống Đó là:

● Quy định về các Chủ thể trong toàn bộ hệ thống: tức là quy định vai trò, trách nhiệm, của các cấp chính quyền, các tổ chức, cá nhân liên quan trong hệ thống quy hoạch

Một nguyên tắc chung cho mọi lĩnh vực sản xuất là muốn tạo ra một sản phẩm bất

kỳ có chất lượng như mong muốn, chúng ta cần có dụng cụ hay công cụ tốt Việc tạo ra

bộ công cụ tốt là tiền đề mang tính quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm Với quy hoạch cũng vậy Nếu muốn có một sản phẩm môi trường không gian cuối cùng

đạt được các mục tiêu đề ra, chúng ta cần có các công cụ quy hoạch hiệu quả Vậy, ở

Úc có những công cụ quy hoạch gì?

Công cụ thứ nhất: Các chính sách quy hoạch cấp bang (State Environmental

Planning Policy - SEPP) Mặc dù gọi là chính sách nhưng đây là hệ thống các quy định pháp lý bắt buộc phải tuân thủ cho các vấn đề (hoặc khu vực) quan trọng ở cấp độ bang Hiện NSW có 48 bộ chính sách (48 SEPP) bao trùm các lĩnh vực như: cơ sở hạ tầng, bảo vệ vùng bờ biển, phát triển nhà ở, nhà ở giá rẻ, thiết kế đô thị, tiết kiệm năng lượng công trình v.v… Hiệu lực pháp lý của SEPP phủ trên các quy hoạch

Công cụ thứ hai: quy hoạch vùng (và tiểu vùng): Bang NSW được chia làm

nhiều đơn vị hành chính cấp địa phương (council), nhưng quy hoạch vùng (regional plan) chỉ được lập cho Vùng siêu đô thị Sydney (phủ qua 152 councils); các quy hoạch tiểu

Ngày đăng: 23/12/2021, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các khía cạnh đánh giá các mô hình phát triển đô thị - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Sơ đồ c ác khía cạnh đánh giá các mô hình phát triển đô thị (Trang 14)
Hình 1: Sản xuất tại Làng nghề Phú Vinh – huyện Chương Mỹ, Hà Nội - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 1 Sản xuất tại Làng nghề Phú Vinh – huyện Chương Mỹ, Hà Nội (Trang 18)
Hình 2: Quy hoạch xây dựng NTM xã - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 2 Quy hoạch xây dựng NTM xã (Trang 19)
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ, tác động qua lại của xây dựng nông thôn mới và quy - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 3 Sơ đồ mối quan hệ, tác động qua lại của xây dựng nông thôn mới và quy (Trang 20)
Hình 4: Sơ đồ vị trí phân vùng các làng nghề truyền thống trong thành phố Hà Nội - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 4 Sơ đồ vị trí phân vùng các làng nghề truyền thống trong thành phố Hà Nội (Trang 21)
Hình 1: Minh họa khái niệm vùng ven đô thị - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 1 Minh họa khái niệm vùng ven đô thị (Trang 25)
Hình 2: Định hướng phát triển không gian xã ven đô nằm trong ranh giới mở rộng đô thị - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 2 Định hướng phát triển không gian xã ven đô nằm trong ranh giới mở rộng đô thị (Trang 34)
Hình 3: Định hướng phát triển không gian xã ven đô không nằm trong ranh giới mở rộng đô - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 3 Định hướng phát triển không gian xã ven đô không nằm trong ranh giới mở rộng đô (Trang 34)
Hình 4: Minh họa một số không gian kết nối đô thị - nông thôn - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 4 Minh họa một số không gian kết nối đô thị - nông thôn (Trang 35)
Hình 6: Minh họa giải pháp tổ chức cảnh quan khu dân cư xã ven đô - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 6 Minh họa giải pháp tổ chức cảnh quan khu dân cư xã ven đô (Trang 36)
Hình 5: Minh họa khoảng lùi xây dựng đường nông thôn (Nguồn: Phạm Hùng Cường) - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 5 Minh họa khoảng lùi xây dựng đường nông thôn (Nguồn: Phạm Hùng Cường) (Trang 36)
Hình 1. Một phần bản đồ zoning của Liverpool council trên trang web địa phương - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 1. Một phần bản đồ zoning của Liverpool council trên trang web địa phương (Trang 43)
Hình 2. Thông tin về quy hoạch (zoning) của một lô đất cụ thể ở Liverpool council trên - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 2. Thông tin về quy hoạch (zoning) của một lô đất cụ thể ở Liverpool council trên (Trang 44)
Hình 1. Vẻ đẹp kiến trúc cảnh quan tại các huyện của thành phố Hà Nội đang dần bị phá vỡ - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 1. Vẻ đẹp kiến trúc cảnh quan tại các huyện của thành phố Hà Nội đang dần bị phá vỡ (Trang 49)
Hình 2. Nhà nhiều tầng dần thay thế nhà truyền thống tại các tuyến đường trung tâm làng - Tng hp k yu hi tho khoa hc thc t
Hình 2. Nhà nhiều tầng dần thay thế nhà truyền thống tại các tuyến đường trung tâm làng (Trang 51)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w