Đến hết tháng 12/2019, kết quả đạt được của công tác quy hoạch xây dựng và công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thủ đô như sau: a Công tác xây dựng nông thôn mới: Theo tài liệu
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC HÀ NỘI
(TỔ CÔNG TÁC CÔNG NGHIỆP – NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN)
-
TÀI LIỆU
Bổ sung hướng dẫn công tác rà soát, đánh giá, đề xuất đối với Quy hoạch xây dựng vùng huyện và Quy hoạch nông thôn (bao gồm: Quy hoạch chung xây dựng xã tỷ lệ 1/5.000; Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; trung
tâm xã tỷ lệ 1/2.000 - 1/500) tại 18 huyện, thị xã - thành phố Hà Nội
(Kèm theo văn bản số:…………./QHKT-TCT ngày …./12/2019 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc)
HÀ NỘI – 12/2019
Trang 3MỤC LỤC
5 Thời gian thực hiện: Từ nay đến năm 2025 và những năm tiếp theo 14
Chương I – Giải thích từ ngữ trong Tài liệu hướng dẫn 14
Chương II – Quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng 18
2.4 Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng: 19
2.5 Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện: 19
Chương III – Hướng dẫn chung về rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị và tổ chức thực hiện: Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày
3.1 Mục đích về rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị: 30
3.3 Các loại hình quy hoạch trên địa bàn huyện và trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai
3.4 Một số nội dung bổ sung hướng dẫn cụ thể về quy hoạch kiến trúc: 32
3.6 Tại huyện thành quận có yếu tố đặc thù (Gia Lâm, Hoài Đức, Đan Phượng): 38
Chương IV – Hướng dẫn cụ thể về rà soát, đánh giá, đề xuất đối với Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện đáp ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 39
4.2 Hướng dẫn đối với các huyện thuộc khu vực đô thị trung tâm (Mức 1): 39
4.3 Hướng dẫn đối với các huyện, thị thuộc khu vực các đô thị vệ tinh, các thị trấn sinh thái (Mức 2): 40
Chương V – Hướng dẫn công tác rà soát, đánh giá, đề xuất đối với các xã thuộc khu vực đô thị trung tâm, dự kiến thành phường (chuyển tiếp và nâng cao từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành Chương
5.1 Rà soát, đánh giá trên địa bàn xã (dự kiến thành phường): 42
5.1.1 Xác định đặc điểm của xã và khu vực nghiên cứu lập quy hoạch: 42
5.1.2 Xác định các vấn đề chủ chốt cần giải quyết trên địa bàn xã: 42
5.1.3 Xác định mối liên kết giữa các khu chức năng đô thị và nông thôn trên địa bàn xã và trong khu
b) Phân tích, đánh giá các điều kiện thuận lợi / khó khăn: 45
c) Phân loại các huyện và xã ven đô theo ranh giới hành chính: 45
- Theo hướng hình thành các đơn vị quản lý hành chính mới (dự kiến đến năm 2025-2030): (Chi
Trang 45.1.5 Tiêu chí về quy hoạch kiến trúc: 47
5.1.6 Tiêu chí về môi trường (tự nhiên và sinh thái - nhân văn): 49
5.2 Quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư; trung tâm xã (thành phường) tại khu vực 05 huyện và
Chương VI – Hướng dẫn về rà soát, báo cáo về Quy hoạch chung xây dựng huyện; Trình tự và phương pháp lập điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng xã và lập, thẩm định Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư; trung tâm xã 51
6.1 Về các bước rà soát, báo cáo về Quy hoạch chung xây dựng huyện: 53
6.2 Về quy hoạch chi tiết khu chức năng (theo Luật Xây dựng): 58
Chương VII – Hướng dẫn thiết kế kiến trúc cảnh quan, kiểm soát xây dựng tại khu vực nông thôn theo định hướng
(Chi tiết xem Phụ lục; Sơ đồ; Tài liệu tham khảo) 60
PHỤ LỤC 1 – Nội dung công việc và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị kiểm tra, hướng dẫn UBND huyện (Hướng tới các tiêu chuẩn, tiêu chí theo các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và số 1211/2016/UBTVQH13
PHỤ LỤC 2 – Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Điểm C, Khoản 1, Điều 59 Luật Quy hoạch (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 110/NQ-CP
PHỤ LỤC 3 – Các loại hình quy hoạch và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định số
1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 01/11/2019 của
PHỤ LỤC 4 – Danh mục các quy hoạch ngành, lĩnh vực, mạng lưới trên địa bàn thành phố Hà Nội cần rà soát, báo cáo đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh (Hà Nội) theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 59 Luật Quy
PHỤ LỤC 5 – Các bước rà soát, báo cáo về Quy hoạch chung xây dựng huyện được duyệt và lập Quy hoạch
PHỤ LỤC 6 – Tổng hợp số liệu 18 đơn vị cấp huyện về đất đai, dân số hiện trạng và quy hoạch (đến năm
PHỤ LỤC 7 – Sơ đồ ranh giới hành chính và khu vực 05 huyện phát triển thành quận 93 PHỤ LỤC 8 – Tỷ lệ diện tích đô thị và nông thôn tại các huyện và 5 huyện phát triển thành quận 95 PHỤ LỤC 9 – Dân số hiện trạng và quy hoạch tại các huyện và 5 huyện phát triển thành quận 97 PHỤ LỤC 10 – Dân số khu vực đô thị và nông thôn tại các huyện và 5 huyện phát triển thành quận 99 PHỤ LỤC 11 – Tổng hợp số liệu về đô thị và nông thôn tại 05 huyện dự kiến phát triển thành quận 101
SƠ ĐỒ 1 – Đặc điểm không gian vùng đô thị - nông thôn theo vị trí, đặc trưng và giai đoạn đô thị hóa 103
SƠ ĐỒ 3 – Quy trình hướng dẫn kiểm soát công trình xây dựng trong làng xóm, khu dân cư hiện có 107
(A,B,C,D,E) Quy mô cấp đường giao thông / (I, II, III, IV, V) Quy mô diện tích lô đất 109
SƠ ĐỒ 5 – Quy định chung đối với các lô đất lân cận các công trình đặc trưng 111
SƠ ĐỒ 6 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư 113
SƠ ĐỒ 7 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư 115
SƠ ĐỒ 8 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư 117
SƠ ĐỒ 9 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư xung quanh các Di tích lịch sử
SƠ ĐỒ 10 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư xung quanh các Di tích lịch sử
SƠ ĐỒ 11 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư xung quanh các hồ, ao, mặt nước
SƠ ĐỒ 12 – Hướng dẫn chi tiết về quy hoạch – kiến trúc đối với nhà ở dân cư có khoảng lùi, sân vườn 125
Trang 5A – PHẦN MỞ ĐẦU
1 Khái quát chung về công tác quy hoạch xây dựng:
Công tác quy hoạch xây dựng tại các huyện có nhiều thay đổi theo các thời kỳ: Trước khi Hà Nội mở rộng thực hiện theo Luật xây dựng năm 2003; Sau khi Hà Nội mở rộng thực hiện theo cả Luật xây dựng năm 2003 và Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, tiếp đó là Luật Xây dựng năm 2014, Mặt khác, Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết
số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành TƯ Đảng khoá X về
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Chương trình số 02-Ctr/TU của Thành uỷ Hà Nội
về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nhân dân” (Tháng 10/2019 các cấp đã tiến hành Tổng kết sau 10 năm thực hiện) Công tác quy hoạch xây dựng gắn với công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thủ đô, khái quát chung như sau:
- Giai đoạn năm 2008 đến cuối năm 2012, công tác quy hoạch xây dựng tại các
huyện theo: Luật xây dựng năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ (Điều 9 quy định loại hình “Quy hoạch xây dựng vùng huyện” tỷ lệ 1/25.000-1/250.000); Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng; Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch xây dựng nông thôn (hướng dẫn đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn để đáp ứng được tiêu chí nông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành kèm Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ); Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Thông tư
số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt “Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới”
Đến cuối năm 2012, Hà Nội có 100% xã hoàn thành việc lập, thẩm định, phê duyệt
“Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000” (gồm: Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn, tỷ lệ 1/2.000) theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD và Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT Chất lượng, nội dung và tiến độ lập, thẩm định, trình duyệt quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới cơ bản đáp ứng yêu cầu và mục tiêu Thành uỷ
Hà Nội đề ra ở giai đoạn này
Trang 6Sau khi Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, Hà Nội không triển khai loại hình “Quy hoạch vùng huyện” đối với đơn vị cấp huyện, mà triển khai loại hình “Quy hoạch chung xây dựng huyện” - được Bộ Xây dựng cơ bản thống nhất tại văn bản số 17/BXD-KTQH ngày 13/4/2012 (Lưu ý: Ngày 29/6/2016, Bộ Xây dựng mới ban hành Thông tư số 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ
sơ của nhiệm vụ và đồ án “Quy hoạch xây dựng vùng”) Đến cuối năm 2012, Hà Nội đã
hoàn thành công tác phê duyệt 14 nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng huyện, bao
gồm: Gia Lâm; Mê Linh (tỷ lệ 1/5000); Thường Tín; Sóc Sơn; Phú Xuyên; Phúc Thọ; Đan Phượng; Ứng Hòa; Mỹ Đức; Thanh Oai; Quốc Oai; Ba Vì; Thạch Thất; Chương Mỹ
(tỷ lệ 1/10.000) và 01 Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sơn Tây (lồng ghép Đô thị vệ tinh Sơn Tây) 03/17 đơn vị cấp huyện cơ bản thuộc khu vực phát triển
đô thị và không triển khai Quy hoạch chung xây dựng huyện, gồm: Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức
Trong giai đoạn năm 2012, UBND thành phố Hà Nội đã phê duyệt các Quy hoạch phát triển: Công nghiệp; Nông nghiệp; Thương mại; Văn hoá Hà Nội; Bảo vệ và Phát triển rừng; Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chăn nuôi; Thuỷ sản; Thuỷ lợi; Công nghệ thông tin; Bưu chính viễn thông; Hệ thống Giáo dục và Đào tạo; Hệ thống Y tế; Nghề - Làng nghề; Thể dục Thể thao; Hệ thống Cơ sở giết mổ và Chế biến gia súc gia cầm; Mạng lưới bán buôn bán lẻ trên địa bàn Thành phố đến năm
2020, định hướng đến năm 2030; Điều chỉnh Quy hoạch Mạng lưới trường học; Quy hoạch phát triển khu / cụm công nghiệp, trên địa bàn Thành phố đến năm 2030
- Giai đoạn năm 2013 đến cuối năm 2015, công tác quy hoạch xây dựng tại các
huyện theo Luật xây dựng năm 2014, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Đây là giai đoạn các quy hoạch chung đô thị vệ tinh, quy hoạch chung xây dựng huyện - thị trấn, quy hoạch phân khu đô thị (khu vực đô thị trung tâm), quy hoạch ngành – mạng lưới trên địa bàn Thành phố được triển khai nhằm cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Đến
cuối năm 2015, Hà Nội đã hoàn thành công tác phê duyệt 13/14 đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện (nêu trên) và 01 đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sơn Tây
(lồng ghép Đô thị vệ tinh Sơn Tây)
- Giai đoạn năm 2016 đến nay, công tác quy hoạch xây dựng tại các huyện về cơ
bản theo Luật xây dựng năm 2014 và Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 Tại các đơn vị cấp huyện tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung đối với các quy hoạch xây dựng (được duyệt trước đó) để thực hiện Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Trang 7Ngày 29/6/2016, Bộ Xây dựng mới ban hành Thông tư số 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng vùng, Quy hoạch đô thị và Quy hoạch khu chức năng đặc thù Tiếp đó, UBND Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 về bố trí kinh phí và chỉ đạo các huyện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã; lập Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn và Trung tâm xã
Sở Quy hoạch – Kiến trúc đã ban hành các văn bản: Số 1177/QHKT-HTKT ngày 03/3/2017 Hướng dẫn các đơn vị cấp huyện triển khai công tác quy hoạch Tiếp đó, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn Sở Quy hoạch – Kiến trúc đã ban hành văn bản số 3302/QHKT-HTKT ngày 31/5/2017 hướng dẫn 18 đơn vị cấp huyện thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng, kịp thời hướng dẫn địa phương
và góp phần hoàn thành các Tiêu chí quy hoạch, phát triển nông thôn theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD
Đến hết tháng 12/2019, kết quả đạt được của công tác quy hoạch xây dựng và công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thủ đô như sau:
a) Công tác xây dựng nông thôn mới:
Theo tài liệu Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội (do Thành ủy và UBND Thành phố tổ chức ngày 21/9/2019):
- Cấp huyện (gắn với các tiêu chí phát triển huyện nông thôn mới): Thành phố
có 06/17 huyện đạt chuẩn Huyện nông thôn mới (Đan Phượng, Thanh Trì, Hoài Đức,
Đông Anh, Gia Lâm, Quốc Oai) – đang lập hồ sơ công nhận huyện Thạch Thất Quy hoạch (16/17 huyện đạt); Thủy lợi (15/17 huyện đạt); Điện (16/17 huyện đạt); Y tế - Văn hóa – Giáo dục (14/17 huyện đạt); Sản xuất 15/17 huyện đạt); Môi trường (11/16 huyện đạt); An ninh trật tự xã hội (17/17 huyện đạt); Chỉ đạo xây dựng NTM (17/17 huyện đạt)
- Cấp xã (gắn với các tiêu chí phát triển xã nông thôn mới): Thành phố có 325/386 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới Cơ sở hạ tầng: Giao thông (379/386 xã đạt);
Thủy lợi (384/386 xã đạt và cơ bản đạt); Điện (386/386 xã đạt); Trường học (346/386
xã đạt và cơ bản đạt); Văn hóa (373/386 xã đạt và cơ bản đạt); Y tế (386/386 xã đạt); Thông tin và truyền thông (386/386 xã đạt); Nhà ở (386/386 xã đạt); Kinh tế và tổ chức sản xuất (363/386 xã đạt và cơ bản đạt); Hộ nghèo (376/386 xã đạt và cơ bản đạt); Lao động có việc làm (385/386 xã đạt và cơ bản đạt – còn 01 xã huyện Ba Vì);
Tổ chức sản xuất (383/386 xã đạt và cơ bản đạt – còn 03 xã huyện Chương Mỹ); Môi trường và an toàn thực phẩm (380/386 xã đạt và cơ bản đạt); Quốc phòng – An ninh (386/386 xã đạt và cơ bản đạt)
Trang 8b) Công tác quy hoạch xây dựng (đến hết tháng 12/2019):
- Tổng số địa phương đã hoàn thành công tác rà soát và điều chỉnh các Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới: 08/18 huyện, thị với 293 xã (76%): Ứng Hòa, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Thanh Oai
- Tổng số địa phương chưa hoàn thành công tác rà soát và điều chỉnh các Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới: 09/18 huyện, thị với 78 xã (20,2%): Sóc Sơn (24 xã); Mê Linh (03 xã); Đông Anh (04 xã); Gia Lâm (08 xã); Hoài Đức (02 xã); Thị xã Sơn Tây (03 xã); Ba Vì (09 xã); Thường Tín (22 xã); Mỹ Đức (03 xã) (Ghi chú: Riêng huyện Thanh Trì đề xuất dừng triển khai điều chỉnh các Quy hoạch chung xây dựng 15 xã (3,8%) thuộc khu vực đô thị trung tâm)
2 Một số khó khăn, bất cập trong giai đoạn hiện nay:
a) Về cơ sở pháp lý và thực tiễn:
Hà Nội không triển khai loại hình Quy hoạch xây dựng vùng huyện (tỷ lệ 1/25.000): Do Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ), đối với khu vực đô thị trung tâm đã có bản vẽ ở tỷ lệ 1/10.000, toàn thành phố
đã có bản vẽ ở tỷ lệ 1/25.000 Bao quát chung Thủ đô gồm 02 khu vực (Khu vực nông thôn chiếm 70% diện tích / Khu vực đô thị chiếm 30% diện tích): Khu vực nông thôn thực hiện theo Luật Xây dựng (2003/2014) / Khu vực đô thị thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị (2009) và các Nghị định, Thông tư, Văn bản hướng dẫn liên quan Mặt khác, Luật Xây dựng năm 2014 có quy định Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy nhiên, đến ngày 29/6/2016, Bộ Xây dựng mới ban hành Thông tư số 12/2016/TT-BXD Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng vùng (tỷ lệ 1/25.000) trong bối cảnh Hà Nội đã cơ bản phê duyệt các Quy hoạch chung xây dựng huyện (tỷ lệ 1/10.000-1/5.000) để đáp ứng yêu cầu cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô
Do vậy, khó khăn vướng mắc lớn nhất đối với Hà Nội hiện nay là chưa có văn bản hướng dẫn việc chuyển tiếp để điều chỉnh từ loại hình “Quy hoạch chung xây dựng huyện” sang loại hình “Quy hoạch xây dựng vùng huyện” theo quy định hiện hành tại Luật Quy hoạch năm 2017, Luật Xây dựng năm 2014, Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ
b) Về phương pháp, nội dung lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện:
- Tại các huyện nông thôn:
Hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể cho đồ án “Quy hoạch xây dựng vùng huyện” gắn với “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới”, nên khi triển khai còn nhiều vướng mắc, cách làm không thống nhất Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới chưa có các tiêu chí thành phần, để từ đó tiến hành rà soát, điều chỉnh các Quy hoạch xây dựng huyện nông thôn
Trang 9Quy hoạch xây dựng huyện nông thôn mới chưa có sự gắn kết với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp (tại khu vực huyện/xã phát triển thành đô thị) chưa rõ phương hướng Luật Quy hoạch năm 2017 đã loại bỏ nhiều quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Do vậy, các chỉ tiêu
quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực (Công nghiệp; Nông nghiệp; Thương mại; Văn hoá Hà Nội; Bảo vệ và Phát triển rừng; Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chăn nuôi; Thuỷ sản; Thuỷ lợi; Công nghệ thông tin; Bưu chính viễn thông; Hệ thống Giáo dục và Đào tạo; Hệ thống Y tế; Nghề - Làng nghề; Thể dục Thể thao; Hệ thống
Cơ sở giết mổ và Chế biến gia súc gia cầm; Mạng lưới bán buôn bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030); Điều chỉnh Quy hoạch Mạng lưới trường học; Quy hoạch phát triển khu / cụm công nghiệp; Mạng lưới cửa hàng xăng dầu, trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 – đến nay chưa rõ kết
quả xử lý chuyển tiếp theo Luật Quy hoạch năm 2017, chưa rõ sự gắn kết với các chỉ tiêu Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Do vậy, khó khăn vướng mắc trong công tác rà soát, điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn các đơn vị cấp huyện hiện nay là cấu trúc, nội dung yêu cầu, sản phẩm của đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện (theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD) cần có sự thống nhất với cấu trúc, nội dung yêu cầu, sản phẩm của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng huyện nông thôn mới, để từ
đó có thể kế thừa, lượng hóa các Tiêu chí xây dựng huyện/xã nông thôn mới, và các chỉ tiêu phát triển ngành (nêu trên) - thành các chỉ tiêu (vị trí, chức năng, quy mô, ) cần đạt được trong các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện
- Tại các huyện thuộc khu vực đô thị trung tâm (tốc độ đô thị hóa cao):
Tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 – 2020”, với mục tiêu là xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp
xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa giai đoạn 2016 - 2020 phù hợp với quá trình
cơ cấu lại nền kinh tế; xây dựng nông thôn theo các tiêu chí huyện nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng; định hướng quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, môi trường và các dịch vụ xã hội, phù hợp với định hướng đô thị hóa, nhằm từng bước chuẩn bị cho việc hình thành đô thị trên địa bàn, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư Đề án đang triển khai thí điểm, song đối với các huyện có tốc độ đô thị hóa cao tại Khu vực đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, việc thực hiện và phát triển Đề án này là cấp thiết và phù hợp, để
cụ thể các giải pháp về quy hoạch và kế hoạch tiến độ thực hiện, trong đó:
(1) - Rà soát điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phù hợp với chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
(2) - Xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch xây dựng vùng huyện trong địa bàn địa phương quản lý;
Trang 10(3) - Xây dựng kế hoạch đầu tư các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn huyện, các điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã;
(4) - Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc lồng ghép các nguồn lực
hỗ trợ từ Trung ương xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn huyện, các điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã;
(5) - Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư các lĩnh vực, sản phẩm phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương
Tuy nhiên, “Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 – 2020” theo Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của
Thủ tướng Chính phủ mới dừng ở giai đoạn thí điểm, Bộ ngành Trung ương chưa phát triển thành quy định pháp luật để áp dụng vào thực tiễn, Hà Nội chưa có văn bản hướng dẫn triển khai đối với các huyện ven đô
c) Về phương pháp, nội dung lập Quy hoạch nông thôn:
Thực tiễn tại Hà Nội như trên đã trình bày, Quy hoạch nông thôn (Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 và Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã tỷ
lệ 1/2.000) được duyệt trước - năm 2012, Quy hoạch chung xây dựng huyện tỷ lệ 1/10.000-1/5000 được duyệt sau - năm 2015 Quy hoạch nông thôn (cấp xã) chưa cập nhật các chỉ tiêu phát triển ngành, lĩnh vực (cấp huyện và cấp thành phố) Đây là một trong những bất cập lớn của công tác quy hoạch xây dựng và công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các huyện
Do vậy, từ năm 2016 đến nay, đa số các xã trên địa bàn huyện đều phải rà soát, điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 và Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã tỷ lệ 1/2.000
c) Về một số tồn tại, bất cập trong xây dựng và phát triển các huyện tại khu vực ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh:
(1) – Công tác quy hoạch xây dựng:
- Trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện, công tác quy hoạch xây dựng tại 18 đơn vị cấp huyện Hà Nội còn dàn trải, chưa có các phân tích, đánh giá tổng hợp
và nhận diện đầy đủ các vấn đề mang tính đặc thù tại khu vực 05 huyện ven đô (Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Đan Phượng, Hoài Đức), là các huyện có tốc độ đô thị hoá, tỷ
lệ diện tích và dân số đô thị cao hơn rất nhiều so với các huyện còn lại Trong khu vực
đô thị tại 05 huyện này, quy hoạch chi tiết trung tâm xã và quy hoạch chi tiết khu dân cư
hiện có (nằm trong các quy hoạch phân khu đô thị) chưa được triển khai đồng bộ với các
dự án phát triển đô thị tiếp giáp xung quanh, dẫn đến những bất cập trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý theo quy hoạch trong tương lai gần, khi chuyển tiếp phân cấp quản lý từ huyện thành quận
- Một số đơn vị cấp huyện chưa hoàn thành việc rà soát, đánh giá để đề xuất phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (tỷ lệ 1/5000) phù hợp quy định
Trang 11pháp luật (mới) trên địa bàn huyện; Chưa xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch xây dựng vùng huyện; Chưa hoàn thành công tác cắm mốc giới, đặc biệt là mốc giới phân ranh giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn, gây khó khăn cho công tác quản lý, cấp giấy phép xây dựng tại địa phương
- Chưa xác định được vị trí, quy mô, chức năng các Trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất và các công trình hạ tầng khung ưu tiên đầu tư để làm cơ sở hình thành các điểm Trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất trên địa bàn liên huyện/huyện gắn với vai trò “Trung tâm Cụm động lực kinh tế theo định hướng Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô” (Hà Nội – Vĩnh Phúc – Bắc Ninh)
- Trong bối cảnh phải thay đổi theo Luật Quy hoạch 2017; Luật số 35/2018/QH14
và các Văn bản hợp nhất sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị và Luật Xây dựng của Văn phòng Quốc hội; Một số Thông tư hướng dẫn thuộc lĩnh vực quy hoạch còn nhiều tranh luận và chưa được ban hành, do vậy công tác rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch xây dựng tại các huyện/ xã ven đô gặp nhiều khó khăn về cơ sở pháp lý, điều kiện, nguyên tắc và trình
tự tiến hành điều chỉnh đối với các loại hình quy hoạch tại khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa
(2) - Công tác quản lý phát triển huyện thành quận:
Một số đơn vị cấp huyện ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh với nhiều tiêu chí về kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn của quận Tuy nhiên, đa phần các tiêu chuẩn quan trọng chưa đạt; Mô hình chính quyền đô thị; Phương hướng quản lý phát triển; Loại hình quy hoạch huyện có ranh giới hành chính bao gồm cả khu vực đô thị và khu vực nông thôn; Kế hoạch và và lộ trình thực hiện một số đề án đầu tư, đề án xây dựng hạ tầng khung đối với các huyện sẽ phát triển lên quận đã tiến hành rà soát, song công tác quy hoạch chưa có giải pháp cụ thể để đáp ứng yêu cầu theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các tiêu chuẩn của Quận/Phường
- Đối với khu vực nông thôn nằm trong các khu vực dự kiến phát triển đô thị và có
tốc độ đô thị hóa cao (bao gồm 10/18 đơn vị cấp huyện tại khu vực ven đô thành phố Hà Nội) còn chưa có các giải pháp xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa, cần có thuyết
minh hướng dẫn cụ thể để các huyện (đặc biệt là huyện ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh) sớm triển khai
(3) - Hạ tầng xã hội:
Trong các đơn vị cấp huyện có ranh giới hành chính bao gồm cả khu vực đô thị và
khu vực nông thôn (trường học, nhà trẻ - mẫu giáo, làng nghề, cụm công nghiệp ) chưa
được thể hiện đầy đủ về vị trí, chức năng, quy mô và nhiều địa điểm chưa phù hợp về bán kính phục vụ người dân, nhất là trong các khu vực làng xóm có quy mô diện tích lớn, quỹ đất bị hạn chế vì dành cho các chức năng khác
(4) - Hạ tầng kỹ thuật:
Trang 12Trong các đơn vị cấp huyện có ranh giới hành chính bao gồm cả khu vực đô thị và khu vực nông thôn (đặc biệt là mạng lưới đường trong các khu dân cư làng xóm) trong quá trình đô thị hóa nhanh còn tồn tại nhiều bất cập Quy hoạch mạng lưới giao thông (gồm cả giao thông tĩnh) thường thể hiện rất sơ sài hoặc thậm chí bỏ trống đối với các khu vực làng xóm dân cư hiện có Về cơ bản, các chỉ tiêu đất giao thông được cân đối trên toàn bộ khu vực huyện, nhưng do chửa đủ cơ sở để tính toán dân số trong các khu vực làng xóm hiện có (dân số thống kê theo ranh giới hành chính, song quy hoạch không theo ranh giới hành chính) nên đương nhiên, đồ án thường nâng chỉ tiêu cấp Đơn vị ở lên đối với các khu vực phát triển ở lân cận Điều này dẫn đến tình trạng huyện, khu vực làng xóm hiện có: Nơi cần đường (các làng xóm trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện) thì thiếu đường, nơi cần tiết kiệm đất xây dựng (các khu vực phát triển mới phía Đông vành đai IV và phía Bắc sông Hồng) thì mật độ đường lại quá cao và hiệu quả
sử dụng đất thấp (mật độ cư trú tại khu vực đô thị trung bình toàn thành phố tính toán chỉ khoảng 4.500 Người/Km2 là rất thấp so với nhiều nước trong khu vực và quốc tế)
(5) - Chuẩn bị kỹ thuật:
Hiện nay trong các khu vực làng xóm dân cư, nước mưa và nước thải thường được gom chung vào cùng một hệ thống cống thoát được xây dựng dọc theo các tuyến đường làng ngõ xóm để thoát vào các tuyến mương, cống hoặc hồ, ao trong và ngoài làng Giải pháp thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước mưa trong nhiều đồ án chỉ tính toán trong ranh giới khu vực làng xóm được phân chia thành một hoặc hai lưu vực thoát nước Điều này không phản ánh đúng thực tế của khu làng xóm vì ở giai đoạn trước, các ao - hồ - mương trong làng thường được liên kết thành một hệ thống, nhưng nay vì nhiều nguyên nhân nên mối liên kết ấy đã không còn nữa hoặc bị đứt đoạn nên các ao - hồ trong làng thường tù đọng và gây úng ngập cục bộ mỗi khi có lượng mưa lớn Trong nhiều đồ án,
do không xác định được chính xác cao độ nền hiện trạng cũng như mực nước tính toán của hệ thống thoát nước trong khu vực làng xóm dân cư, nên đã áp dụng những giải pháp thiết kế cao độ tim đường, cao độ nền công trình bên ngoài khu làng xóm dân cư không phù hợp, gây bất lợi cho phía khu vực làng xóm dân cư
(6) - Hệ thống di tích lịch sử văn hoá và cảnh quan môi trường thiên nhiên:
Trong các khu vực làng xóm dân cư, hiện có rất nhiều địa điểm có giá trị về di tích lịch sử, văn hoá, xã hội đặc trưng của mỗi khu vực nông thôn truyền thống (đã được Bộ VHTT xếp hạng hoặc chưa được xếp hạng), nhưng chưa được thể hiện đầy đủ ở các đồ
án để làm cơ sở pháp lý cho các tổ chức được giao nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo Do vậy, ở nhiều nơi tình trạng lạm dụng lấn chiếm, huỷ hoại các giá trị vật thể nêu trên vẫn diễn ra nhưng chưa có biện pháp giải quyết hữu hiệu Nhiều khu vực cảnh quan môi trường thiên nhiên có giá trị và tiềm năng khai thác phát triển du lịch, dịch vụ tại các huyện và khu làng xóm dân cư chưa được phát hiện để xem xét và có giải pháp bảo vệ Việc san lấp
ao, hồ tràn lan để khai thác xây dựng công trình, xét ở khía cạnh kinh tế trước mắt có thể
Trang 13đem lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư Tuy nhiên, nếu xét từ góc độ môi trường sinh thái - nhân văn sẽ thấy nẩy sinh nhiều vấn đề đối với cả một cộng đồng dân cư ở các khu vực huyện và làng xóm lân cận
(7) - Hướng dẫn thiết kế kiến trúc cảnh quan, kiểm soát xây dựng tại khu vực nông thôn (đặc biệt tại các huyện/xã ven đô có tốc độ đô thị hoá nhanh):
Thực tế giai đoạn vừa qua chưa thực hiện được chức năng này trong các khu vực đơn vị cấp huyện, cấp xã và khu làng xóm dân cư hiện có Đến thời điểm hiện tại, ngoại trừ một số khu vực cá biệt thì hầu hết các đơn vị cấp huyện chưa có những hướng dẫn thiết kế kiến trúc cảnh quan, kiểm soát xây dựng tại khu vực nông thôn Do vậy, xu hướng tự phát sẽ vẫn diễn ra tình trạng xây dựng lộn xộn, không có khoảng lùi cho công trình nhà ở hoặc chia nhỏ các thửa đất vườn để chuyển nhượng, mua - bán quyền sử dụng , tiếp tục làm gia tăng các áp lực về dân số, hạ tầng cơ sở và môi trường sinh thái
- nhân văn đối với khu vực đô thị trung tâm, đặc biệt tại 05 huyện/92 xã ven đô có tốc
độ đô thị hoá nhanh
Ở các nước tiên tiến, thiết kế kiến trúc cảnh quan, kiểm soát xây dựng tại khu vực nông thôn ven đô là một lĩnh vực hoạt động chuyên môn rất được coi trọng và tiến hành song song với quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị Thiết kế kiến trúc cảnh quan, kiểm soát xây dựng tại khu vực nông thôn là thể hiện mối liên hệ chặt chẽ, hữu cơ giữa: Nhà quản lý - Nhà chuyên môn tư vấn - Chủ hộ đầu tư xây dựng công trình (thông qua việc quản lý về quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng) Tuy nhiên, lĩnh vực thiết kế kiến trúc cảnh quan, kiểm soát xây dựng tại khu vực nông thôn trên địa bàn Thủ đô là lĩnh vực còn bỏ ngỏ, chưa được quan tâm đúng mức
Do vậy, việc ban hành Tài liệu bổ sung hướng dẫn công tác rà soát, đánh giá, đề xuất đối với Quy hoạch xây dựng vùng huyện và Quy hoạch nông thôn (bao gồm: Quy hoạch chung xây dựng xã tỷ lệ 1/5.000; Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; trung tâm xã tỷ lệ 1/2.000 - 1/500) tại 18 huyện, thị xã - thành phố Hà Nội là cấp thiết
3 Mục tiêu và nhiệm vụ hướng dẫn:
(3) –Xác định rõ mối liên kết đô thị - nông thôn mới phù hợp với quá trình đô thị hóa trong các đồ án quy hoạch xây dựng; góp phần phát triển “Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 – 2020” tại Quyết
Trang 14định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ:
(1) – Thuyết minh, bổ sung hướng dẫn chung đối với 18 Đơn vị cấp huyện và Khu
vực ven đô thành phố Hà Nội (tập trung giải quyết các vấn đề đối với quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện) là cơ sở để rà soát, đánh giá,
điều chỉnh quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật liên huyện, huyện
(2) – Thuyết minh, bổ sung hướng dẫn chi tiết đối với quy hoạch nông thôn tại 18
Đơn vị cấp huyện và 05 huyện đặc thù khu vực ven đô thành phố Hà Nội (tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm đối với các huyện sẽ phát triển lên quận: Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh, Hoài Đức, Đan Phượng)
4 Đối tượng hướng dẫn:
Đối tượng của Tài liệu hướng dẫn bao gồm UBND cấp huyện và các Phòng xây dựng - quản lý đô thị tại 18 đơn vị cấp huyện trên địa bàn Hà Nội
5 Thời gian thực hiện: Từ nay đến năm 2025 và những năm tiếp theo
B – PHẦN NỘI DUNG HƯỚNG DẪN Chương I – Giải thích từ ngữ trong Tài liệu hướng dẫn
- Quản lý phát triển nông thôn trong quá trình đô thị hóa là cách tổ chức để không
chỉ là việc đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá – công nghiệp hoá, mà còn là tổng hoà quá trình tan rã của phương thức sản xuất cũ và xác lập phương thức sản xuất mới, trong đó vấn đề hạt nhân là làm cho con người với tính cách là những chủ thể của xã hội tránh được những khía cạnh tiêu cực của sự tan rã, đồng thời được hưởng những thành quả của
sự phát triển Quản lý phát triển, trong khi giải quyết hài hoà về lợi ích giữa các tầng lớp trong xã hội lại không làm mất động lực kinh tế, gây ách tắc, cản trở sự phát triển, tức là không vi phạm những tất yếu mang tính quy luật của kinh tế theo hướng thị trường
- Điểm dân cư nông thôn: là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với
nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và các yếu tố khác
- Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức
năng (bao gồm: khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao); tổ chức hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó
Trang 15với biến đổi khí hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
- Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện là việc tổ
chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của liên huyện, một huyện trong tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
- Quy hoạch nông thôn là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, là là việc
tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn Quy hoạch nông thôn bao gồm các loại quy hoạch:
(1) Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã
(Bản vẽ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000; Thời hạn quy hoạch từ 10 năm đến 20 năm; Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt là cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã)
(2) Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn gồm trung
tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã (Bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000; Thời hạn quy hoạch căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện; Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng)
- Đô thị hoá là quá trình phát triển đô thị trên cơ sở chuyển mục đích sử dụng đất
từ các loại đất khác thành đất đô thị, gắn liền với quá trình tập trung dân cư vào các đô thị; là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở những thành tựu của nền kinh tế: sản xuất xã hội tăng trưởng cao và đời sống của người dân được cải thiện Quá trình đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là quá trình làm biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang dạng đô thị
- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp của cả hệ thống chính trị, là cuộc cách mạng
và cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế – xã hội, mà là vấn đề kinh tế – chính trị tổng hợp
- Xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới là xã đạt các nhóm tiêu chí quy định tại Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và theo từng giai đoạn phát triển
Trang 16- Huyện/Thị xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới là huyện/thị xã có 100% số xã trong
huyện/thị xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
- Xã được công nhận nông thôn mới kiểu mẫu là xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những
công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ; nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao
- Đất ở (khuôn viên ở) là khu đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho
sinh hoạt của hộ gia đình (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm) và các không gian phụ trợ khác (khu sản xuất, sân vườn, chuồng trại, ao…) trong cùng một thửa đất của một hộ gia đình hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật tại các điểm dân cư nông thôn
- Chợ đạt chuẩn nông thôn mới là chợ đáp ứng đủ các yêu cầu tại Quyết định số
12151/QĐ-BCT ngày 31/12/2014 của Bộ Công thương về Hướng dẫn thực hiện tiêu chí chợ nông thôn trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới
Trang 18
Chương II – Quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng 2.1 Căn cứ lập quy hoạch xây dựng:
a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển;
b) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
c) Quy hoạch thời kỳ trước;
d) Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan; đ) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương
e) Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng, ban hành kèm theo Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
f) Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng, ban hành kèm theo QCVN 14:2009 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn; g) Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/03/2017 của Bộ Xây dựng, theo hướng nâng cao “Chương trình xây dựng nông thôn mới” để chuyển hóa thành “Chương trình phát triển đô thị” tại các huyện thuộc khu vực Đô thị trung tâm, có lộ trình lên quận
2.2 Yêu cầu và nguyên tắc đối với quy hoạch xây dựng:
Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm:
a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động;
b) Cấp độ quy hoạch xây dựng phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch
có cấp độ cao hơn
c) Phù hợp với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn mới hiện hành
2.3 Yêu cầu về rà soát quy hoạch xây dựng:
- Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn Định kỳ rà soát đối với quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện là 10 năm, đối với quy hoạch chung và quy hoạch phân khu là 05 năm, đối với quy hoạch chi tiết là 03 năm kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt
- Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, quyết định
Trang 192.4 Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng:
- Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc góp ý kiến trực tiếp
- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng
- Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng ít nhất là 20 ngày đối với cơ quan, 40 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được lấy ý kiến để hoàn thiện nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; trường hợp không tiếp thu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trước khi phê duyệt quy hoạch
- Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan
2.5 Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện: 2.5.1 Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện
2.5.2 Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện:
1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện gồm:
a) Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới quy hoạch của vùng liên huyện;
b) Xác định mục tiêu phát triển;
c) Dự báo quy mô dân số, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển;
Trang 20d) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn
e) Xác định các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật theo QCVN 14:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn; hoặc theo Nghị quyết số 1210/2016/UBNDTVQH13 về Phân loại đô thị
f) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cập nhật, tuân thủ theo định hướng quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được duyệt Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân cư và công trình đầu mối phục vụ sản xuất gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp năng lượng (điện, khí đốt), chiếu sáng, hạ tầng viễn thông, cấp nước sạch, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
g) Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi và các văn bản khác có liên quan
2 Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật liên huyện, huyện
3 Chính phủ quy định chi tiết nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện
2.6 Quy hoạch nông thôn:
2.6.1 Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch nông thôn:
1 Quy hoạch nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn
2 Quy hoạch nông thôn gồm các loại quy hoạch sau đây:
a) Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính xã; b) Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn
3 UBND xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn
* Lưu ý các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
- Yêu cầu xác định các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật theo QCVN 14:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn hoặc theo Nghị quyết số 1210/2016/UBNDTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Phân loại đô thị
- Yêu cầu quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: Quy hoạch hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật: Được bố trí đến lô đất, với các nội dung sau:
o Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;
o Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định cụ thể hoá quy hoạch cấp trên về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, tiện ích đô thị;
Trang 21o Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; Vị trí, quy mô công trình cấp nước; Mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
o Xác định nhu cầu cần sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (Điện, khí đốt);
Vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; Mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng;
o Xác định nhu cầu công trình hạ tầng viễn thông thụ động;
o Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, CTR của từng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn
- Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược
2.6.2 Quy hoạch chung xây dựng xã:
1 Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã gồm mục tiêu, phạm vi ranh giới xã; tính chất, chức năng của xã; xác định yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu; yêu cầu về nguyên tắc tổ chức phân bố khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
2 Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã gồm:
a) Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã gồm xác định tiềm năng, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; định hướng phát triển các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ
và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000;
c) Thời hạn quy hoạch từ 10 năm đến 20 năm;
d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt là cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã
2.6.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn:
1 Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm dự báo quy
mô dân số, lao động; quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các công trình xây dựng, bảo tồn, chỉnh trang; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm dân cư nông thôn
2 Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm:
a) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm xác định vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hành chính
xã, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất;
b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000;
Trang 22c) Thời hạn quy hoạch căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện;
d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt là cơ
sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng
2.7 Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
2.7.1 Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:
2 Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp
3 Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp
2.7.2 Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:
2 Ủy ban nhân dân quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban dân dân cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định cùng cấp
3 Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan
4 Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm:
a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Yêu cầu về nội dung đối với từng loại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được quy định tại các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật Xây dựng năm 2014
5 Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng gồm:
a) Việc đáp ứng các điều kiện của tổ chức thực hiện thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 150 của Luật Xây dựng năm 2014;
b) Căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Xây dựng năm 2014;
c) Sự phù hợp của đồ án quy hoạch xây dựng với nhiệm vụ và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch xây dựng quy định tại các Mục 2, 3 và 4 Chương II (Luật Xây dựng năm 2014)
2.7.3 Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng:
1 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;
Trang 23b) Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao cấp quốc gia
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau: a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;
b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ các quy hoạch quy định tại khoản
5 Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm: a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản;
b) Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại các Điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật Xây dựng năm 2014 và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo
2.8 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng:
2.8.1 Căn cứ điều chỉnh quy hoạch xây dựng:
1 Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện được điều chỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;
b) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc
có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;
c) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy
mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;
d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
đ) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;
e) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;
g) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh
2 Quy hoạch xây dựng khu chức năng được điều chỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Trang 24a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;
b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;
c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, di tích lịch sử - văn hóa hoặc môi trường sinh thái được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch xây dựng và ý kiến cộng đồng;
d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
đ) Phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng
3 Quy hoạch nông thôn được điều chỉnh khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn;
b) Có sự biến động về điều kiện địa lý tự nhiên;
c) Thay đổi địa giới hành chính
2.8.2 Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng:
1 Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện quy hoạch hiện có, xác định rõ yêu cầu cải tạo, chỉnh trang của khu vực để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển
2 Nội dung quy hoạch xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; nội dung không điều chỉnh của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt vẫn được thực hiện
2.8.3 Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng:
1 Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng được quy định như sau:
a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của vùng, của khu vực lập quy hoạch thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của vùng, khu vực quy hoạch;
b) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của vùng, của khu vực trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan, bảo đảm tính kế thừa và không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai
2 Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch; bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch
2.8.4 Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng:
Trang 251 Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yếu tố tác động đến quá trình phát triển vùng, khu chức năng, khu vực nông thôn; điều kiện điều chỉnh và sau khi rà soát quy hoạch xây dựng, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng
2 Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng chấp thuận về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng
3 Việc tổ chức lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch xây dựng, công bố quy hoạch xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định
2.8.5 Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng:
1 Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Lập báo cáo về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng; b) Tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch
và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật Xây dựng năm 2014
2 Cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền quy định thẩm định về các căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
3 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng
Quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng phải có các nội dung điều chỉnh
và bản vẽ kèm theo
4 Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung điều chỉnh Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai theo quy định
2.9 Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng:
2.9.1 Công bố công khai quy hoạch xây dựng:
1 Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai
2 Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng bao gồm toàn bộ nội dung của
đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước
3 Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện
Trang 262.9.2 Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng:
1 Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
2 Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau: a) Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;
b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;
c) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt
2.9.3 Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa:
1 Việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa được thực hiện đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng
2 Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt gồm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới vùng cấm xây dựng theo hồ sơ mốc giới được phê duyệt
3 Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau:
a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ
án quy hoạch xây dựng được phê duyệt Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hồ sơ mốc giới được phê duyệt;
b) Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng sau khi đã có nhà đầu tư được lựa chọn
4 Trách nhiệm tổ chức, thực hiện cắm mốc giới được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với đồ
án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý
5 Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện
Trang 276 Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, có kích thước theo tiêu chuẩn và được ghi các chỉ số theo quy định, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại
và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc
7 Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ mốc giới thực địa
8 Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu
9 Khi quy hoạch xây dựng được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch điều chỉnh
10 Người nào có hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí, di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
* Trách nhiệm của UBND các cấp sau khi đồ án quy hoạch được duyệt như sau:
o Đối với quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch khu chức năng cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh, huyện có trách nhiệm lập Kế hoạch cắm mốc giới, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành, làm cơ sở để các đơn vị liên quan triển khai thực hiện cắm mốc giới theo các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch khu chức năng được duyệt
o Đối với quy hoạch chung xây dựng xã, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lập Kế hoạch cắm mốc giới, trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành, làm cơ sở để các đơn vị liên quan triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung xây dựng
xã được duyệt
o Đối với Quy hoạch chi tiết xây dựng, công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và cắm mốc giới ngoài thực địa được triển khai ngay sau khi đồ án Quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt
o Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai cắm mốc giới đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án Hồ sơ cắm mốc giới trước khi phê duyệt phải được
cơ quan có thẩm quyền thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết chấp thuận để đảm bảo tuân thủ theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
2.9.4 Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng thuộc địa bàn mình quản lý theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt
Trang 282 Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, điều phối việc quản lý quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh gồm:
a) Xác định danh mục chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch, dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng;
b) Thu hút, điều phối nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng;
c) Rà soát, điều chỉnh và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh;
d) Chủ trì phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh theo giai đoạn thực hiện quy hoạch
3 Kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phải xác định thời gian thực hiện quy hoạch đối với từng khu vực cụ thể trên cơ sở phù hợp với mục tiêu quy hoạch xây dựng
và nguồn lực thực hiện quy hoạch xây dựng
2.10 Giấy phép xây dựng:
2.10.1 Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng:
1 Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng
và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
Trang 29h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng
lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ
3 Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình
4 Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi
đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014
5 Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2.10.2 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ:
1 Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm: a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
79 của Luật Xây dựng năm 2014;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều
96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014
2 Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì
Trang 30phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
3 Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Chương III – Hướng dẫn chung về rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị và tổ chức thực hiện: Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 01/11/2019 của
UBND thành phố Hà Nội 3.1 Mục đích về rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị:
(1) - Rà soát, thực hiện quy hoạch phủ kín quy hoạch trên địa bàn huyện, hướng tới các tiêu chí từ huyện phát triển thành quận từ nay đến năm 2025;
(2) - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện rà soát, lập, thẩm định, trình phê duyệt các đồ
án quy hoạch Nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch đáp ứng tình hình thực tiễn theo yêu cầu phát triển của Thành phố
(3) - Đẩy nhanh, hiệu quả công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch trên cơ
sở lồng ghép, kế thừa kết quả đã nghiên cứu, phát huy hiệu quả quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch
(4) - Tăng cường sự phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và giữa các Sở, ban ngành, chính quyền địa phương trong công tác quản lý quy hoạch và rõ nội dung công việc, rõ trách nhiệm (chủ trì, phối hợp)
3.2 Quan điểm và mục tiêu:
- Xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện nhằm định hướng quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, môi trường và các dịch vụ xã hội phù hợp với định hướng đô thị hóa, nhằm từng bước chuẩn bị cho việc hình thành đô thị trên địa bàn, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư
3.2.2 Mục tiêu:
Trang 31a) Mục tiêu tổng quát:
- Rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt; định hướng và
đề xuất các giải pháp điều chỉnh quy hoạch gắn với đô thị hóa (giai đoạn 2020 và các năm tiếp theo) phù hợp với Đề án được UBND Thành phố phê duyệt
- Xây dựng nông thôn theo các tiêu chí, tiêu chuẩn: Huyện nông thôn mới nâng
cao thành Quận; Xã nông thôn mới nâng cao thành Phường (đơn vị ở) trong tương lai
và phù hợp với đặc điểm của từng khu vực tại huyện
- Định hướng quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, môi trường và các dịch vụ xã hội, phù hợp với định hướng đô thị hóa, nhằm từng bước chuẩn bị cho việc hình thành đô thị trên địa bàn, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư
b) Mục tiêu cụ thể:
- Cụ thể hóa các chủ trương của Thành ủy, các Quyết định phê duyệt “Đề án đầu
tư, xây dựng huyện thành quận” của UBND Thành phố; cơ bản đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; phù hợp với các chương trình, kế hoạch chỉ đạo của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố
Hà Nội (ưu tiên các huyện có mức độ đô thị hóa cao)
- Quy hoạch theo hướng tích hợp các định hướng của một số ngành và lĩnh vực trong quá trình lập, thẩm định nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch, phục vụ quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đất đai, phát triển kinh tế - xã hội phục vụ dân sinh trên địa bàn huyện và từng tiểu vùng trong huyện, làm tiền đề cho việc phát triển đô thị
trên địa bàn huyện (theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điểm 59 Luật Quy hoạch)
- Xác định hướng phát triển, nguyên tắc áp dụng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho các khu chức năng, cơ sở hạ tầng tại các huyện có tốc độ đô thị hóa cao, các huyện
có lộ trình lên quận để vừa đảm bảo yêu cầu xây dựng nông thôn mới nâng cao trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời hạn chế đầu tư lãng phí hoặc gây bất cập cho quá trình phát triển đô thị sau năm 2020
- Rà soát, đánh giá các dự án và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện, các xã nông thôn đang còn hiệu lực với các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng
kỹ thuật chung của Thành phố đã được phê duyệt; Đề xuất điều chỉnh, bổ sung trong quy hoạch vùng huyện, quy hoạch nông thôn đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch cấp trên, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định
- Lập kế hoạch xây dựng huyện nông thôn mới nâng cao gắn với quá trình đô thị hóa; đề xuất các chương trình, dự án, kinh phí, và phân công các trách nhiệm các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện - (Chi tiết xin xem Phụ lục 1).
Trang 323.3 Các loại hình quy hoạch trên địa bàn huyện và trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai tại các huyện có lộ trình lên quận:
- Sở, ngành rà soát Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 điểm 59 Luật Quy hoạch để hướng dẫn UBND các huyện - (Chi tiết xin xem Phụ lục 2).
- Tiếp tục thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy; Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND Thành phố và Thông tư số 02/2017/TT-
BXD ngày 01/03/2017 của Bộ Xây dựng, theo hướng nâng cao “Chương trình xây dựng nông thôn mới” để chuyển hóa thành “Chương trình phát triển đô thị” tại các
huyện thuộc khu vực Đô thị trung tâm, có lộ trình lên quận
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 01/11/2019 của UBND Thành phố Hà Nội:
+ Đối với các huyện thành quận: Chi tiết xin xem Phụ lục 3.
+ Đối với các huyện còn lại: Chi tiết xin xem Sơ đồ các bước rà soát, báo cáo 3.4 Một số nội dung bổ sung hướng dẫn cụ thể về quy hoạch kiến trúc:
3.4.1 Đối với khu vực nông thôn trong đô thị tại các huyện:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu đô thị; Đánh giá, phân loại để đề xuất loại hình triển khai quy hoạch phù hợp đặc điểm của từng địa phương theo hướng có thể không lập quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã, mà tập trung triển khai đồng bộ, song song các quy hoạch phân khu đô thị; quy hoạch chi tiết trung tâm xã và điểm dân cư hiện có, điểm dân cư đô thị (nghiên cứu tính toán mở rộng quỹ đất dự trữ, nâng cao quỹ đất trường học, nhà trẻ, y tế, thể dục thể thao, cây xanh, công trình công cộng, để đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí và tiêu chuẩn thành Phường/Đơn vị ở trong tương lai)
- UBND các huyện (tại khu vực đô thị trung tâm) chủ động rà soát các đồ án quy hoạch theo hướng phát triển kinh tế - xã hội đô thị, đảm bảo các tiêu chí đô thị theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định khác có liên quan Việc điều chỉnh các loại hình quy hoạch phải đảm bảo về quy trình lấy ý kiến và đúng thẩm quyền Không phát triển đô thị dàn trải tại các xã nằm ngoài khu vực đô thị Tập trung
rà soát, điều chỉnh các Quy hoạch phân khu đô thị, báo cáo về Điều chỉnh cục bộ Quy
hoạch chung xây dựng Thủ đô (tại Khu vực Bắc sông Hồng và Khu vực Đông vành đai IV) Đảm bảo quỹ đất phát triển hạ tầng đô thị; Nghiên cứu, đề xuất ranh giới hành
chính Phường trong tương lai, theo các tuyến đường quy hoạch, thuận lợi quản lý Cụ thể:
(1) - Đánh giá, phân loại, từng bước phủ kín Quy hoạch chi tiết các điểm dân cư
đô thị hóa; trung tâm xã (tỷ lệ 1/2000; 1/500) Tích hợp các nội dung, tiêu chí thuộc
“Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” nâng cao thành các nội
Trang 33dung, tiêu chí thuộc “Chương trình phát triển đô thị” tại các huyện thuộc Đô thị trung
tâm
(2) - Lập quy hoạch chi tiết, tái cấu trúc các đơn vị ở trong các quy hoạch phân khu đô thị, theo hướng: Tính toán mở rộng quỹ đất dự trữ, nâng cao chỉ tiêu đối với các quỹ đất trường học, nhà trẻ, y tế, thể dục thể thao, cây xanh, công trình công cộng, phù hợp với yêu cầu phát triển về quy mô dân số, đáp ứng các tiêu chí và tiêu
chuẩn đô thị của Phường (đơn vị ở) trong tương lai: “Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị”
- UBND các huyện và các Sở, ngành phối hợp, rà soát các quy hoạch phát triển ngành, mạng lưới (có sử dụng đất); đề xuất danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn Thành phố; tổ chức tích hợp các quy hoạch ngành vào quy hoạch tỉnh, thành phố và hệ thống quy hoạch quốc gia (theo Luật Quy hoạch năm 2017, Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chỉnh phủ và các quy định có liên quan) Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển ngành, mạng lưới trên địa bàn Thành phố (phù hợp với chiến lược phát triển ngành,
lĩnh vực): Công nghiệp; Nông nghiệp; Thương mại; Bảo vệ và Phát triển rừng; Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chăn nuôi; Thuỷ sản; Thuỷ lợi; Công nghệ thông tin; Bưu chính viễn thông; Hệ thống Giáo dục và Đào tạo; Hệ thống Y tế; Nghề
- Làng nghề; Thể dục Thể thao; Mạng lưới Cơ sở giết mổ và Chế biến gia súc gia cầm; Mạng lưới bán buôn bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Mạng lưới trường học; Quy hoạch phát triển khu/cụm công nghiệp; Mạng lưới xăng dầu, để đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh (Hà Nội) theo
quy định tại Điểm C, Khoản 1, Điều 59 Luật Quy hoạch - (Chi tiết xin xem Phụ lục 4).
- Bổ sung đề xuất khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn, của chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; hoặc có thay đổi địa giới hành chính đối với các xã dự kiến thành phường để đáp ứng các tiêu chí theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 và 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Sở Xây dựng và Viện QHXD Hà Nội nghiên cứu, đề xuất nội dung phát triển
cơ sở hạ tầng khung ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện (gắn với đề xuất về nguồn lực thực hiện): giao thông, hệ thống lưới điện, cấp nước,
- Rà soát, đề xuất bổ sung vị trí, quy mô xây dựng các Trung tâm dịch vụ, hỗ trợ sản xuất, mạng lưới, trên địa bàn huyện (có cơ cấu gắn với các khu vực nông thôn tại các huyện/tỉnh xung quanh)
- Phát triển các điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã theo mô hình phường (đơn
vị ở) trong tương lai: Hạn chế phát triển các Nhóm nhà ở lẻ không đảm bảo đồng bộ, chỉ xem xét bố trí các dự án phát triển Khu nhà ở, Khu đô thị mới có quy mô ≥20Ha
Trang 34với các chức năng kết nối hạ tầng đô thị đồng bộ, có giải pháp kết nối giữa không gian tự nhiên với không gian đô thị hiện đại và bảo vệ, tôn tạo một số làng xóm hiện
hữu có chỉnh trang cải tạo (đặc biệt chú trọng nhiệm vụ quy hoạch chi tiết nhằm bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống đối với các làng cổ hình thành trước năm 1900)
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết 1/500, phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đảm bảo các yêu cầu về VSMT, PCCC và tiêu thoát nước phù hợp với quy hoạch khu vực Tập trung xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường, khói bụi
và xây dựng các Trạm xử lý nước thải; Đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở tại CCN còn thiếu Lưu ý: Trong bối cảnh Bộ Xây dựng chưa có hướng dẫn lập, thẩm, duyệt QHCT các cụm công nghiệp, làng nghề: Triển khai cụ thể hóa Nghị định số 68/2017/NĐ-
CP ngày 25/5/2017 theo Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Quy hoạch không gian ngầm, TOD: Phát triển dịch vụ thương mại; trung tâm TOD gắn kết các Trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ, kho dự trữ và hệ thống giao thông đô thị hiện đại (bao gồm mạng lưới các tuyến đường vành đai và đường chính
đô thị, được gắn kết bởi mạng lưới giao thông công cộng là chủ yếu), với các làn riêng cho City Bus, BRT, Metro, Xe đạp và các phương tiện thân thiện với môi trường khác trên địa bàn huyện
- Sở ngành phối hợp với UBND huyện tổ chức Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định
tại điểm c khoản 1 điểm 59 Luật Quy hoạch để hướng dẫn UBND các huyện - (Chi
tiết xin xem Phụ lục 2); Rà soát, đề xuất đối với các quy hoạch ngành quốc gia (Phụ lục I - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14), quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (Phụ lục II - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14) có liên quan trên địa bàn
huyện
3.4.2 Đối với khu vực nông thôn ngoài đô thị tại các huyện:
(1) - Sở ngành phối hợp với UBND huyện tổ chức rà soát Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 điểm 59 Luật Quy hoạch để hướng dẫn UBND các huyện; Rà soát, đề xuất đối với các quy hoạch ngành quốc gia (Phụ lục I - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14), quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (Phụ lục II
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14); Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ có liên quan trên địa bàn huyện (Chi tiết xin xem: Phụ lục 1; Phụ lục 2; Phụ lục 3; Phụ lục 4; Sơ đồ các bước rà soát, báo cáo) Tập trung chú trọng rà soát:
- Quy hoạch không gian ngầm, TOD trên địa bàn huyện
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quy hoạch cửa khẩu; quy hoạch tuyến, ga đường sắt; quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Trang 35- Quy hoạch cây xanh, mặt nước
- Quy hoạch mạng lưới thiết chế công
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế, văn hóa và thể thao, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội
- Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; khảo cổ
- Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; Quy hoạch chi tiết bến cảng, cầu cảng, bến phao; hệ thống cảng cạn,
- Quy hoạch hệ thống cơ sở chăm sóc người khuyết tật; chăm sóc người cao tuổi;
hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Quy hoạch vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh động vật - gắn với mạng lưới cơ
sở giết mổ tập trung trên địa bàn Thành phố
- Quy hoạch khác có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để tích hợp vào hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch tỉnh (Hà Nội)
(2)- Hoàn thành công tác rà soát và điều chỉnh các Quy hoạch chung xây dựng
xã nông thôn mới theo Chương trình số 02-Ctr/TU của Thành uỷ và Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND Thành phố; căn cứ: Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/03/2017 của Bộ Xây dựng; Quyết định số 5632/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND Thành phố
(3)- Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư; trung tâm xã (tỷ lệ 1/2000; 1/500), đề xuất điều chỉnh, tái cơ cấu kinh tế - xã hội gắn với các giải pháp quy hoạch
đảm bảo khả thi, đáp ứng các tiêu chí (xã lên phường) theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, “Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020” theo Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày
18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan
* Lưu ý: Trường hợp có các nội dung điều chỉnh: Các bước rà soát, báo cáo về Quy hoạch chung xây dựng huyện đã duyệt và lập nhiệm vụ, đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện (Sơ đồ các bước rà soát, báo cáo).
(4)- Lập các quy hoạch phân khu chức năng theo quy định Luật Xây dựng Tập trung quản lý theo các quy hoạch, tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh, tái cơ cấu kinh tế - xã hội gắn với các giải pháp quy hoạch đảm bảo khả thi, đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định khác có liên quan trên địa bàn Thành phố
(5)- Việc lập, thẩm định, trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ các loại hình quy hoạch xây dựng phải đảm bảo về quy trình lấy ý kiến và đúng thẩm quyền Không phát triển đô thị dàn trải tại các xã nằm ngoài khu vực đô thị
(6) - Quy hoạch xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện được thực hiện theo quy định lập thẩm định phê duyệt quy hoạch khu chức năng của Luật Xây dựng Áp dụng có điều kiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Trang 36của đô thị về đất đai, hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án trong khu vực, làm tiền đề phát triển đô thị;
(7) - Điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông nghiệp, trong đó trọng tâm là các vùng sản xuất tập trung nông, lâm, thủy sản, hàng hóa chủ yếu, theo hướng hình thành một nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng;
(8) - Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, làng nghề: Tuân thủ quy hoạch, chú trọng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, sử dụng nhiều cho lao động tại chỗ; bố trí, sắp xếp nâng cao năng lực công nghiệp, làng nghề phục vụ cho cả khu vực đô thị và khu vực nông thôn
* Lưu ý chung:
(1) - Tiếp tục kế thừa về nội dung thực hiện theo các văn bản, hướng dẫn của Sở Quy hoạch – Kiến trúc liên quan: điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các xã; quy hoạch chi tiết điểm dân cư, trung tâm xã
(2) - Tại Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 (có hiệu lực thi hành
từ 01/7/2019): Điều 11 quy định đối với kiến trúc nông thôn; Điều 14 quy định đối với Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho các điểm dân cư nông thôn UBND các huyện chủ động nghiên cứu, đề xuất cho phù hợp với thực tiễn và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến quy hoạch
(3) - Mức độ ưu tiên, kế hoạch, lộ trình triển khai các quy hoạch chi tiết:
a) Theo mức độ đô thị hoá: Các xã có mức độ đô thị hoá cao (thành phường):
Diện tích đất dự kiến phát đô thị (kể cả đất dự trữ) chiếm từ 75%100% diện tích đất toàn xã; Các xã có mức độ đô thị hoá trung bình: Diện tích đất dự kiến phát đô thị (kể
cả đất dự trữ ) chiếm từ 35%75% diện tích đất toàn xã; Các xã có mức độ đô thị hoá thấp: Diện tích đất dự kiến phát đô thị (kể cả đất dự trữ) chiếm dưới 35% diện tích đất toàn xã
b) Theo quy mô dân số của các khu, điểm dân cư hiện có gắn với cầu trúc Đơn
vị ở (đô thị): Loại lớn (hoặc liên thôn) từ trên 3.500 dân trên 5.000 dân; Loại trung bình từ trên 2.000 dân 3.500 dân; Loại nhỏ từ nhỏ hơn 1.000 dân 2.000 dân Nghiên cứu cơ cấu, lập bảng tính toán (so sánh) để đáp ứng quy mô đơn vị ở theo tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị và quy hoạch phân khu đô thị tại khu vực
3.5 Một số lưu ý khi lập quy hoạch chi tiết:
3.5.1 Xác định quỹ đất dự kiến phát triển thích ứng với đô thị hóa
Quỹ đất dự kiến phát triển làng xóm, khu dân cư tại chỗ (dành cho nhu cầu phát triển và chuyển đổi cơ cấu lao động tại chỗ tính đến năm 2030), bao gồm:
(1) Quỹ đất dự trữ 5% x Diện tích đất nông nghiệp
(2) Quỹ đất phát triển các cụm công nghiệp tập trung / làng nghề tại huyện
Trang 37(3) Quỹ đất dự kiến phát triển làng xóm, khu dân cư tại chỗ (phục vụ dãn dân,
di dân tái định cư GPMB, công trình lợi ích công cộng, cây xanh - TDTT, ) theo tính
toán khoảng 20÷25% diện tích khu dân cư hiện có và đến các trục đường quy hoạch xung quanh Cơ sở để dự báo quỹ đất dãn dân hàng năm được căn cứ vào QCXDVN, TCTK và các quy định hiện hành trên địa bàn Thành phố
Các trường hợp đầu tư xây dựng mới phục vụ dãn dân, di dân tái định cư GPMB, công trình lợi ích công cộng, cây xanh – thể dục thể thao, sẽ được xem xét bố trí theo quy hoạch chi tiết được duyệt
Quỹ đất dự kiến phát triển làng xóm, khu dân cư tại chỗ: [ = (1) + (2) + (3)]
* Lưu ý: Đối tượng thụ hưởng không gian trên Quỹ đất dự kiến phát triển làng
xóm, khu dân cư tại chỗ (phục vụ dãn dân, di dân tái định cư GPMB, công trình lợi ích công cộng, cây xanh - TDTT, ) là người dân tại các làng xóm, khu dân cư hiện
có Tuyệt đối không tùy tiện sử dụng vào các nhu cầu dự án khác, đảm bảo phát triển bền vững các khu dân cư trên địa bàn xã về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan UBND cấp huyện quản lý quỹ đất này, lập quy hoạch chi tiết và kế hoạch sử dụng, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định
3.5.2 Bổ sung quy định trong các đồ án quy hoạch chi tiết (đã duyệt và đang lập)
về quản lý quy hoạch, kiến trúc tại các làng cổ, làng cũ:
(1) - Các tuyến giao thông trong làng lát gạch lỗ, gạch thấm để giảm tải tiêu thoát nước đô thị, tốt cho cây trồng và bổ cập nước ngầm tầng nông
(2) - Khuyến khích thiết kế công trình xanh, thân thiện môi trường, sử dụng vật liệu truyền thống Hạn chế tối đa bê tông hóa trong khu vực làng cổ, làng cũ
(3) - Xác định rõ cấu trúc không gian truyền thống khu vực làng cổ, làng cũ: Các yếu tố cấu thành không gian truyền thống tại các làng xóm đặc trưng, các yếu tố hợp thành ký ức truyền thống có giá trị và cần có giải pháp bảo vệ, ví dụ: Cây đa, giếng nước, đình làng, chùa, đền, miếu, bến nước – triền đê, nhà thờ, nhà tiền đường, không gian sinh hoạt cộng đồng, sân bóng, chợ làng,
(4) - Khuyến khích thiết kế công trình: Xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, sử dụng vật liệu mái truyền thống, công nghệ thông minh hiện đại, thuận lợi trồng & chăm sóc cây xanh theo chiều đứng Hạn chế tối đa bê tông hóa
(5) - Công trình cổ, cũ: Khuyến khích mô phỏng đặc trưng văn hóa vào thiết kế kiến trúc, tận dụng ánh sáng tự nhiên và chọn thiết bị tiết kiệm năng lượng, dùng vật liệu địa phương khi thiết kế và xây dựng công trình
(6) - Công trình thiết chế công và đường giao thông: Thiết kế đảm bảo tiếp cận phổ cập - universal access (có lối đi cho xe lăn vào công trình và lên xuống vỉa hè, có chỉ báo trên vỉa hè và lối sang đường cho người đi bộ cho người mù dùng gậy), người già và trẻ nhỏ có thể tiếp cận và sử dụng an toàn các công trình đó
3.5.3 Tiêu chí về các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật:
Trang 38Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBNDTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, với các nội dung chính như sau:
- Về giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ≥ 18%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có bề rộng phần xe chạy ≥ 7,5m) ≥ 10km/km2, diện tích đất giao thông tính trên dân số 15m2/người …
- Về cấp điện và chiếu sáng công cộng: Cấp điện sinh hoạt 1000kw/người/năm,
tỉ lệ đường phố chính được chiếu sáng ≥ 95% …
- Về cấp nước: Cấp nước sinh hoạt 120l/người/ngày.đêm; tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh ≥ 95% …
- Về viễn thông: Số thuê bao internet 25 thuê bao/100 dân; tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số ≥95% …
- Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường: Mật độ đường cống thoát nước chính 4,5km/km2; tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau khi xử
lý ≥ 70%; tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom ≥ 90%; tỷ lệ chất thải y tế được xử
lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau khi xử lý ≥ 90% …
- Về nghĩa trang, nhà tang lễ: Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng ≥ 25%; các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có nghiên cứu giải pháp từng bước đóng cửa, chuyển sang nghĩa trang tập trung của TP, trồng cây xanh cách ly xung quanh để đảm bảo môi trường
3.6 Tại huyện thành quận có yếu tố đặc thù (Gia Lâm, Hoài Đức, Đan Phượng):
Quá trình triển khai đối với các huyện thuộc khu vực Đô thị trung tâm, sẽ báo cáo Bộ Xây dựng cần hướng dẫn, thống nhất về loại hình, nội dung, yêu cầu đối với quy hoạch (có mức độ tương đồng với các quy hoạch phân khu trong ranh giới hành chính huyện) để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu về quản lý tại huyện thành quận Trong giai đoạn năm 2020-2021, lưu ý:
(1) - Kế thừa nội dung các phù hợp, thực hiện theo các văn bản đã hướng dẫn của Sở Quy hoạch – Kiến trúc
(2) - Tiếp tục chỉ đạo các xã chủ động tiến hành rà soát, đánh giá, đề xuất điều chỉnh đối với các quy hoạch theo quy định hiện hành
(3) - Tiếp tục và tập trung triển khai sớm các Quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư; trung tâm xã tỷ lệ 1/2.000 - 1/500 (sẽ thành phường) phù hợp với: Quy hoạch phân khu đô thị; Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND Thành phố; Các tiêu chí theo hướng phát triển đô thị (huyện thành quận) Tăng cường phối hợp với các sở, ngành Thành phố trong việc triển khai thực hiện
(4) - Đối với khu vực phát triển đô thị, UBND huyện tổ chức quản lý theo các quy hoạch phân khu đô thị Đối với vùng bãi, UBND huyện thực hiện quản lý theo Luật Đê điều, Quyết định số 257/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và các văn bản đã hướng dẫn
Trang 39của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Quy hoạch – Kiến trúc
(5) – Có thể nghiên cứu, đề xuất về điều chỉnh địa giới hành chính để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phù hợp với thực tiễn (khi phương án điều chỉnh quy hoạch không đủ điều kiện khả thi)
Chương IV – Hướng dẫn cụ thể về rà soát, đánh giá, đề xuất đối với Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện đáp ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới 4.1 Mức độ ưu tiên rà soát, đánh giá đối với các huyện:
- Mức 1 (Cao): Rà soát, đánh giá đối với các huyện có Tỷ lệ diện tích đất đô thị /
Diện tích đất huyện (đến năm 2030) từ 65% ÷ 100%; các huyện dự kiến phát triển thành
quận tại khu vực Đô thị trung tâm: Thanh Trì, Đông Anh, Hoài Đức; Gia Lâm, Đan
Phượng; Mê Linh Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô
- Mức 2 (Trung bình): Rà soát, đánh giá đối với các huyện có Tỷ lệ diện tích đất
đô thị / Diện tích đất huyện (đến năm 2030) từ 50% ÷ 65%; các huyện dự kiến hình thành
05 Đô thị vệ tinh và 03 Thị trấn sinh thái: Thị xã Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai; Sóc
Sơn, Phú Xuyên, Thường Tín; Phúc Thọ, Chương Mỹ Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung huyện, Quy hoạch chung đô thị (UBND Thành phố phê duyệt)
- Mức 3 (Thấp): Rà soát, đánh giá đối với các huyện có Tỷ lệ diện tích đất đô thị /
Diện tích đất huyện (đến năm 2030) nhỏ hơn 50%; các Huyện còn lại Cập nhật, bổ
sung đáp ứng các Tiêu chí của “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” (Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới) Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung huyện, Quy hoạch chung đô thị (UBND Thành phố phê duyệt)
4.2 Hướng dẫn đối với các huyện thuộc khu vực đô thị trung tâm (Mức 1): 4.2.1 Yêu cầu chung:
- Rà soát tổng thể quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở
đề xuất các nội dung liên quan Đề xuất đối với điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (nếu có)
- Đề xuất không triển khai loại hình “Quy hoạch xây dựng vùng huyện” đối với các huyện: (1) Đông Anh; (2) Thanh Trì; (3) Hoài Đức Báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, hướng dẫn về loại hình quy hoạch đối với các huyện: (4) Mê Linh; (5) Gia Lâm; (6) Đan
Phượng (theo định hướng phát triển toàn huyện thành quận; hoặc nghiên cứu điều chỉnh địa giới hành chính huyện)
- Các xã có diện tích cơ bản thuộc khu vực đô thị trung tâm: Kiến nghị Ban chỉ đạo Chương trình 02-CTr/TU và Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng Nông thôn mới Hà Nội chuyển hóa các nội dung liên quan “Chương trình mục tiêu quốc gia xây
Trang 40dựng xã nông thôn mới” theo hướng tích hợp, lồng ghép (các chương trình, mục tiêu, mô hình, tiêu chí,…về xây dựng xã nông thôn mới) thành các nội dung thuộc “Chương trình phát triển đô thị của Đô thị trung tâm” Cơ bản không triển khai “Quy hoạch chung xây dựng các xã”, mà tập trung lập các Quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư; trung tâm xã (tỷ lệ 1/2000; 1/500) phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị
- Hoàn thiện “Đề án đầu tư, xây dựng huyện thành quận” theo quy định tại các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tuân thủ chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Nêu rõ kế hoạch và lộ trình để đạt các tiêu chuẩn về trình
độ phát triển cơ sở hạ tầng áp dụng đối với khu vực xã, huyện phát triển thành phường, quận (phù hợp xu hướng đô thị hóa)
4.2.2 Yêu cầu cụ thể:
- Rà soát thực trạng; đánh giá đối với quy hoạch nông thôn các xã đã được duyệt /
đã điều chỉnh, hoặc đang triển khai lập; đề xuất các nội dung (mới) hướng tới các mục tiêu, tiêu chí phát triển của huyện thành quận (giai đoạn đến năm 2020 và sau năm 2020) trên nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công, tránh trùng lắp lãng phí, sử dụng hiệu quả kinh phí Nhà nước cho công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng
- Tập trung lập Quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư; trung tâm xã (tỷ lệ 1/2000; 1/500) theo mô hình phường theo quy định hiện hành Kiểm soát phát triển, tăng cường quản lý trật tự xây dựng tại các điểm dân cư; trung tâm xã hiện có
- Đề xuất “Chương trình phát triển đô thị” trên địa bàn Huyện
4.3 Hướng dẫn đối với các huyện, thị thuộc khu vực các đô thị vệ tinh, các thị trấn sinh thái (Mức 2):
4.3.1 Yêu cầu chung:
- Rà soát tổng thể quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, làm cơ sở
đề xuất các nội dung liên quan điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 tại các đô thị vệ tinh, thị trấn sinh thái và tại các huyện, thị xã Sơn Tây (nếu có)
- Đề xuất triển khai loại hình “Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện” đối với các
huyện xung quanh 02 Đô thị vệ tinh (Hòa Lạc; Phú Xuyên), gồm: (1) Thạch Thất – Quốc
Oai; (2) Phú Xuyên – Thường Tín
- Rà soát, đề xuất triển khai loại hình “Quy hoạch xây dựng vùng huyện” đối với
các huyện có 02 Đô thị vệ tinh (Sóc Sơn; Xuân Mai), gồm: (1) Sóc Sơn; (2) Chương Mỹ
- Các xã có diện tích cơ bản thuộc khu vực đô thị: Kiến nghị Ban chỉ đạo Chương trình 02-CTr/TU và Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng Nông thôn mới Hà Nội chuyển hóa các nội dung liên quan “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng xã nông thôn mới” theo hướng tích hợp, lồng ghép (các chương trình, mục tiêu, mô hình,