Các khu vực trọng điểm phát triển đô thị tại Vùng ven đô thành phố Hà Nội đến năm 2020 Ths.KTS... Đô thị vệ tinh Sóc Sơn Đô thị phát triển về dịch vụ, khai thác tiềm năng cảng hà
Trang 1Các khu vực trọng điểm phát triển đô thị tại
Vùng ven đô thành phố Hà Nội
đến năm 2020
Ths.KTS Lã Hồng Sơn
(Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội)
Tài liệu báo cáo Hội thảo
10-2016
Trang 2Mê Linh
Đông Anh
ĐT Phúc Thọ
ĐT Quốc Oai
ĐT Chúc Sơn
TT Kim Bài
TT Thường Tín
TT Vân Đình
TT Đại Nghĩa
TT Tây Đằng
TT Phùng
TT Yên Viên
Đan Phượng
Hà Đông
Thường Tín
2
1
3
4
5
1
2
3
1
2
4
7
8
9
10
Gia Lâm Hoài Đức
3
Nội đô
Tổ chức
phát triển
không gian
đô thị toàn
Thành phố
* Chùm đô thị (30%) gồm:
- Đô thị trung tâm
- 5 đô thị vệ tinh
- 3 đô thị sinh thái
- 11 thị trấn
Kết nối bằng hệ thống
giao thông đường vành
đai kết hợp các trục
hướng tâm, có mối liên
kết với mạng lưới giao
thông vùng và quốc gia
* Hành lang xanh (70%)
Phân cách đô thị trung
tâm với các đô thị vệ tinh,
các thị trấn
ĐT Sóc Sơn
25 vạn người - 60,1 km 2
Đô thị dịch vụ hàng không, CN, y tế, đào tạo
ĐT Sơn Tây
18 vạn người - 61,1 km 2
Đô thị văn hóa lịch sử,
du lịch nghỉ dưỡng
ĐT Hòa Lạc
60 vạn người - 201,1 km 2
Đô thị khoa học công nghệ, đào tạo
ĐT Xuân Mai
22 vạn người - 66,4 km 2
Đô thị CN, tiếp vận, dịch vụ
ĐT Phú Xuyên
12,7 vạn người - 50,1 km 2
Đô thị công nghiệp, đầu mối giao thông, trung chuyển hàng hóa
ĐT Trung tâm
460 vạn người - 737,3 km 2
Trung tâm chính trị – hành chính, văn hóa, khoa học, dịch vụ du lịch – giao lưu quốc tế, giáo dục- y tế, thương mại của quốc gia
1
Trang 3Dự báo phát
triển dân số;
Tỷ lệ đô thị
hóa; và
Cấu trúc
phát triển đô
thị tại Vùng
ven đô
b) Dân số - Tỷ lệ đô thị hóa:
a) Phạm vi: 3.344,6km 2
2
MÔ HÌNH CÁC KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ (LAN TỎA - THEO MODULAR)
Dân số 7,3 - 7,9
triệu người
9,0 - 9,2
triệu người
10,8
triệu người
Tỷ lệ
đô thị hóa 58% - 60% 65% - 68% 70 - 80%
(Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011)
Trang 4Hiện trạng các Vùng
ven đô
3
-
- 06 Quận/09 huyện Ven đô
- 01 Thị xã (Sơn Tây)
- 21 Thị trấn
(tại 17 Huyện)
-
TỔNG: 28
Khu vực ven đô thị
Trang 5Khu vực
Đô thị
trung tâm
Chức năng:
Là trung tâm chính trị
hành chính, kinh tế, văn
hóa, lịch sử, dịch vụ, y tế,
đào tạo chất lượng cao
của Thành phố Hà Nội và
cả nước
Năm 2030:
Dân số: 4,6 tr.người
Diện tích: 55.200 ha
Đất dân dụng: 34.900 ha
NỘI ĐÔ LỊCH SỬ
MÊ LINH ĐÔNG ANH
ĐÔNG ANH
GIA LÂM LONG BIÊN KHU MỞ RỘNG
PHÍA NAM SÔNG HỒNG
NỘI ĐÔ
MỞ RỘNG
4
ĐAN PHƯỢNG
HOÀI ĐỨC
KHU MỞ RỘNG PHÍA BẮC SÔNG HỒNG
THANH TRÌ
HÀ ĐÔNG
Trang 6Đô thị trung tâm:
Các khu vực trọng điểm
phát triển đô thị (đến 2020)
5
Trang 7Đô thị vệ
tinh
Sóc Sơn
Đô thị phát triển về
dịch vụ, khai thác
tiềm năng cảng
hàng không Nội Bài
6
Định hướng phát triển:
- Trung tâm Cụm động lực kinh tế phía Bắc (Hà Nội – Vĩnh Phúc – Bắc Ninh)
- Đô thị cửa ngõ phía Bắc Thủ đô, kết nối với đô thị trung tâm qua tuyến quốc lộ 3, Thăng Long - Nội Bài và Nhật Tân - Nội Bài Phát triển về công nghiệp và dịch vụ hàng không, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, hình thành mới khu công nghiệp Mai Đình
và các khu công nghiệp sạch; trung tâm y tế, khu đại học tập trung
- Đến năm 2030, dân số khoảng 0,25 triệu người, đất xây dựng đô thị 5.500 ha, đất dân dụng khoảng 1.900 ha
Trang 8Đô thị vệ
tinh
Hòa Lạc
Đô thị khoa học
công nghệ và đào
tạo
7
Định hướng phát triển:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R & D) mới,
- Đô thị mới động lực phát triển vùng và là hạt nhân thu hút đầu tư phát triển công nghệ cao mới phía Tây thành phố
- Dân số khoảng 0,6 triệu người, đất xây dựng đô thị khoảng 18.000 ha, đất dân dụng khoảng 4.800 - 5.000 ha
Trang 9Đô thị vệ
tinh
Sơn Tây
Đô thị văn hóa lịch
sử, du lịch nghỉ
dưỡng
8
Định hướng phát triển:
- Đô thị văn hóa lịch sử và đô thị du lịch nghỉ dưỡng
- Khu trung tâm dịch vụ tổng hợp cấp vùng; Khu trung tâm dịch vụ du lịch cấp vùng; Khu vực bảo tồn thành cổ Sơn Tây và làng cổ Đường Lâm; Khu trung tâm giáo dục đào tạo và y tế; Khu vực phát triển đô thị mới; Khu an ninh quốc phòng; Đầu mối hạ tầng kỹ thuật diện rộng
- Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 180 ngàn người Đất dân dụng 900 ha
Trang 10Đô thị vệ
tinh
Xuân Mai
Đô thị phát triển
tiểu thủ công
nghiệp hỗ trợ hệ
thống làng nghề
9
Định hướng phát triển:
- Đô thị dịch vụ - công nghiệp hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp và hệ thống làng nghề; đô thị cửa ngõ phía Tây Nam Hà Nội kết nối đô thị trung tâm với các tỉnh miền núi Tây Bắc qua hành lang quốc lộ 6 và Nam quốc lộ 6;
- Phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm dịch vụ về thương mại, đào tạo đại học, cao đẳng …
- Đến năm 2030 dân số khoảng 0,22 triệu người, đất xây dựng đô thị khoảng 4.500 ha , đất dân dụng khoảng 2.000 ha
Trang 11Đô thị vệ
tinh
Phú Xuyên
Đô thị công
nghiệp, đầu mối
giao thông, trung
chuyển hàng hóa
10
Định hướng phát triển:
- Đô thị công nghiệp, đầu mối giao thông, trung chuyển hàng hóa; cửa ngõ phía Nam
Hà Nội Xây dựng các khu, cụm công nghiệp để di dời CN từ các khu vực nội đô và
hỗ trợ phát triển nông nghiệp cho vùng đồng bằng phía Nam sông Hồng
- Hình thành các trung tâm dịch vụ trung chuyển hàng hóa, các khu nhà ở công nhân,
y tế chất lượng cao, đào tạo nghề…Xây dựng hệ thống hồ điều tiết nước nhân tạo lớn
để phục vụ thoát nước, phù hợp với đặc điểm thấp trũng của khu vực
- Dân số đến năm 2030 đạt khoảng 0,12 - 0,13 triệu người, đất xây dựng đô thị 2.500- 3.000 ha, đất dân dụng khoảng 900 ha
Trang 12- Phát triển thành trung tâm
kinh tế - xã hội của các vùng
huyện, liên huyện;
công cộng, sản xuất
Dân số:
0,23 – 0,25 triệu người
Đất xây dựng đô thị:
4.100 – 4.300 ha
Đất dân dụng:
2.100 – 2.200 ha
3 Đô thị sinh thái
10 Thị trấn thị tứ
Các
Thị trấn
ĐT Phúc Thọ
ĐT Quốc Oai
ĐT Chúc Sơn
TT Kim Bài
TT Thường Tín
TT Vân Đình
TT Đại Nghĩa
TT Tây Đằng
TT Phùng
1
2
3
1
2
3
4
7
8
9
10
TT Liên Quan
TT Nỉ
TT Phúc Thọ
11
1
2
3
Trang 13Tổng hợp quy mô phát triển đất tại các Khu vực ven đô (đến năm 2020)
12
Trang 14Tổng hợp quy mô phát triển đất
tại các Khu vực ven đô (đến năm 2020)
Trang 1514
Tổng hợp quy mô phát triển đất tại các Khu vực ven đô (đến năm 2020)
Trang 1615
Tổng hợp quy mô phát triển đất tại các Khu vực ven đô (đến năm 2020)
Trang 1716
Tổng hợp quy mô phát triển đất tại các Khu vực ven đô (đến năm 2020)
Trang 18Các Chương
trình / Kế
hoạch / Đề
án đã và
đang triển
khai
(làm cơ sở
cho phát
triển đất
nông nghiệp
tại các khu
vực ven đô)
- Trong tiến trình đô thị hóa, vai trò tác động và điều tiết của nhà nước được thể hiện thông qua tiến trình lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉ
nh các Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng; và mới đây là thông qua
Chương trình / Kế hoạch phát triển đô thị
cho từng đô thị) và Đề án phân loại đô thị cho các đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội làm cơ sở cho Phát triển đất nông nghiệp tại các
- Thành phố đã và đang tiến hành các bước, cụ thể:
+ Lập, thẩm định, trình phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Hà Nội và Chương trình phát triển từng đô thị Trong đó
có các nội dung: rà soát, đánh giá các chỉ tiêu của đô thị (theo Thông tư
số 06/2012/TT-BXD ngày 10/10/2012 của Bộ Xây dựng); phân loại đô
Nghị Quyết số 1210/2016/UBTVQH)
+ Lập Đề án phân loại đô thị cho các đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Điều 12 Nghị Quyết số 1210/2016/UBTVQH)
+ Tổ chức thẩm định Đề án phân loại đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo Điều 13 Nghị Quyết số 1210/2016/UBTVQH)
+ Phê duyệt Đề án phân loại đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo thẩm quyền quy định tại Nghị Quyết số 1210/2016/UBTVQH)
17
Trang 19XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!