Mục đích về rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị: 1 - Rà soát, thực hiện quy hoạch phủ kín quy hoạch trên địa bàn huyện, hướng tới các tiêu chí từ huyệ
Trang 1UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2266/QHKT-TCT Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2020
V/v Hướng dẫn các huyện rà soát, điều
chỉnh quy hoạch phù hợp với định
hướng phát triển đô thị và tổ chức thực
hiện: Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày
16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ;
Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày
01/11/2019 của UBND Thành phố
Kính gửi:
- UBND các huyện: Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh, Hoài Đức, Đan Phượng;
- UBND các huyện, thị xã: Sóc Sơn, Mê Linh, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên, TX Sơn Tây
Thực hiện chỉ đạo của: Thành ủy (tại Thông báo số 2103-TB/TU ngày 24/7/2019), Hội đồng nhân dân Thành phố (tại Báo cáo số 104/BC-HĐND ngày 30/11/2019) và UBND Thành phố (tại văn bản số 5636/UBND-ĐT ngày 20/12/2019),
Sở Quy hoạch – Kiến trúc đã có các văn bản gửi các Sở ngành và UBND các huyện: Thông báo số 4606/QHKT-TB-TCT ngày 19/8/2019 (gửi các Sở ngành và 05 huyện
dự kiến phát triển thành quận); Số 7359/QHKT-TCT ngày 20/12/2019 gửi lấy ý kiến các Sở ngành và UBND 18 huyện, thị xã về nội dung dự kiến hướng dẫn các huyện về
rà soát, điều chỉnh quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc lĩnh vực quy hoạch kiến trúc; số 1009/QHKT-TCT ngày 11/3/2020 về tổng hợp các vướng mắc và đề xuất, kiến nghị đối với quy hoạch xây dựng trên địa bàn các huyện, thị xã thành phố
Hà Nội Đến nay, Sở đã nhận được các văn bản, báo cáo của các Sở ngành và UBND các huyện, thị xã:
(1) Các huyện dự kiến phát triển thành quận: Gia Lâm (số 702/UBND-QLĐT ngày 24/3/2020); Đông Anh (số 96/BC-UBND ngày 11/3/2020); Đan Phượng (số 398/UBND-QLĐT ngày 16/3/2020); Thanh Trì (số 475/UBND-QLĐT ngày 12/3/2020)
(2) Các huyện, thị xã còn lại: Thường Tín (số 1454/UBND-QLĐT ngày 31/12/2019), Thạch Thất (số 61/UBND-QLĐT ngày 14/01/2020; số 680/UBND-QLĐT ngày 22/4/2020), Ứng hòa (số 1286/UBND-QLĐT ngày 31/12/2019), Chương
Mỹ (số 134/UBND-QLĐT ngày 03/02/2020)
(3) Các Sở ngành: Sở Xây dựng (số 12501/SXD-KHTH ngày 31/12/2019), Sở Giao thông vận tải (số 194/SGTVT-KHTC ngày 08/12/2019), Sở Tài chính (số 190/STC-QLNS ngày 13/01/2020), Sở Tư pháp (số 224/STP-VBPQ ngày 20/01/2020),
Sở Giáo dục và Đào tạo (số 49/SGDĐT-KHTC ngày 06/01/2020), Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (số 25/SLĐTBXH-KHTC ngày 03/01/2020), Sở Khoa học và Công nghệ (số 1803/SKHCN-QLKH ngày 30/12/2019), Sở Ngoại vụ (số 2297/NV-VP
ngày 26/12/2019) - Xin gửi Phụ lục kèm theo văn bản
Trang 2Căn cứ:
- Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch; Luật Kiến trúc năm 2019 và các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan;
- Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị Quyết số 83/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV đối với lĩnh vực xây dựng;
- Chương trình số 02-Ctr/TU của Thành uỷ Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nhân dân”;
- Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 01/11/2019 của UBND Thành phố Hà Nội
về tăng cường chấn chỉnh công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Báo cáo số 104/BC-HĐND ngày 30/11/2019 của HĐND Thành phố Hà Nội về Kết quả giám sát việc chấp hành pháp luật về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Báo cáo của UBND các huyện, thị xã về công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã; về các vướng mắc và đề xuất, kiến nghị đối với quy hoạch xây dựng trên địa bàn các huyện, thị xã thành phố Hà Nội
- Văn bản số 2330/BXD-QHKT ngày 15/5/2020 của Bộ xây dựng về triển khai quy hoạch vùng huyện, vùng liên huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Văn bản số 3101/BCT-CTĐP ngày 29/4/2020 của Bộ Công thương về quản lý cụm công nghiệp theo pháp luật quy hoạch và Nghị định số 68/2017/NĐ-CP
- Thông báo số 2588-TB/TU ngày 12/5/2020 của Thành ủy Hà Nội về Kết luận của đồng chí Ngô Thị Thanh Hằng, Ủy viên trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực, Trưởng ban chỉ đạo Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội tại Hội nghị giao ban 4 tháng đầu năm 2020
Sở Quy hoạch – Kiến trúc bổ sung hướng dẫn đối với một số nội dung công tác quy hoạch xây dựng để UBND các huyện, thị xã có cơ sở triển khai trong giai đoạn năm 2020÷2021 và các năm tiếp theo, cụ thể như sau:
I Mục đích về rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị:
(1) - Rà soát, thực hiện quy hoạch phủ kín quy hoạch trên địa bàn huyện, hướng tới các tiêu chí từ huyện phát triển thành quận từ nay đến năm 2025;
(2) - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện rà soát, lập, thẩm định, trình phê duyệt các đồ
án quy hoạch Nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch đáp ứng tình hình thực tiễn theo yêu cầu phát triển của Thành phố
(3) - Đẩy nhanh, hiệu quả công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch trên cơ
sở lồng ghép, kế thừa kết quả đã nghiên cứu, phát huy hiệu quả quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch
(4) - Tăng cường sự phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và giữa các Sở, ban ngành, chính quyền địa phương trong công tác quản lý quy hoạch và rõ nội dung công việc, rõ trách nhiệm (chủ trì, phối hợp)
Trang 3II Quan điểm và mục tiêu:
- Xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện nhằm định hướng quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, môi trường và các dịch vụ xã hội phù hợp với định hướng đô thị hóa, nhằm từng bước chuẩn bị cho việc hình thành đô thị trên địa bàn, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư
2.2 Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt; định hướng và
đề xuất các giải pháp điều chỉnh quy hoạch gắn với đô thị hóa (giai đoạn 2020 và các năm tiếp theo) phù hợp với Đề án được UBND Thành phố phê duyệt
- Xây dựng nông thôn theo các tiêu chí, tiêu chuẩn: Huyện nông thôn mới nâng
cao thành Quận; Xã nông thôn mới nâng cao thành Phường (đơn vị ở) trong tương lai
và phù hợp với đặc điểm của từng khu vực tại huyện
- Định hướng quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, môi trường và các dịch vụ xã hội, phù hợp với định hướng đô thị hóa, nhằm từng bước chuẩn bị cho việc hình thành đô thị trên địa bàn, tránh lãng phí nguồn lực đầu tư
b) Mục tiêu cụ thể:
- Cụ thể hóa các chủ trương của Thành ủy, các Quyết định phê duyệt “Đề án đầu
tư, xây dựng huyện thành quận” của UBND Thành phố; cơ bản đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; phù hợp với các chương trình, kế hoạch chỉ đạo của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố Hà Nội (ưu tiên các huyện có mức độ đô thị hóa cao)
- Quy hoạch theo hướng tích hợp các định hướng của một số ngành và lĩnh vực trong quá trình lập, thẩm định nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch, phục vụ quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đất đai, phát triển kinh tế - xã hội phục vụ dân sinh trên địa bàn huyện và từng tiểu vùng trong huyện, làm tiền đề cho việc phát triển đô thị trên địa bàn huyện (theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh)
- Xác định hướng phát triển, nguyên tắc áp dụng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho các khu chức năng, cơ sở hạ tầng tại các huyện có tốc độ đô thị hóa cao, các huyện
có lộ trình lên quận để vừa đảm bảo yêu cầu xây dựng nông thôn mới nâng cao trong
Trang 4giai đoạn 2020 - 2025, đồng thời hạn chế đầu tư lãng phí hoặc gây bất cập cho quá trình phát triển đô thị sau năm 2020
- Lập kế hoạch xây dựng huyện nông thôn mới nâng cao gắn với quá trình đô thị hóa; đề xuất các chương trình, dự án, kinh phí, và phân công các trách nhiệm các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện - (Chi tiết xin xem Phụ lục 1).
III Các loại hình quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc cơ bản trên địa bàn cấp huyện và trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai:
3.1 Các loại hình quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc:
(1) - Quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh: 101 quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và
Bộ trưởng các bộ ngành theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch tỉnh; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch tỉnh Đối với quy hoạch Thủ đô, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Quốc hội theo Điều 34 Luật Quy hoạch năm 2017
(2) - Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô (khu vực Bắc sông Hồng; khu vực Đông vành đai IV; khu vực trung tâm hội chợ triển lãm Quốc gia): 03 quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ theo các văn bản số 463/TTg-CN ngày 11/4/2019 và số 576/TTg-CN ngày 17/5/2019
(3) - Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện (02 quy hoạch: Thạch Thất – Quốc Oai; Thường Tín – Phú Xuyên), Quy hoạch xây dựng vùng huyện (10 quy hoạch: Sóc Sơn, Mê Linh, Ba Vì, Phúc Thọ; Chương Mỹ; Thanh Oai; Mỹ Đức; Ứng Hòa; Gia Lâm; Đan Phượng) thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố: Tỷ lệ thể hiện
đồ án thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của
Bộ Xây dựng và văn bản số 2330/BXD-QHKT ngày 15/5/2020 của Bộ xây dựng về triển khai quy hoạch vùng huyện, vùng liên huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (4) - Quy hoạch nông thôn, gồm: Quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới
(386 quy hoạch); Quy hoạch chi tiết xây dựng: Trung tâm xã (373 quy hoạch), Khu dân cư (354 quy hoạch), Khu chức năng khác, trên địa bàn xã thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp huyện: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn và các văn bản hướng dẫn (số 3302/QHKT-HTKT ngày 31/5/2017 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc; số 434/HD-SNN ngày 21/12/2018 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
và các quy định hiện hành Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch các xã nông thôn mới trước Quý III/2020 theo Thông báo số 2588-TB/TU ngày 12/5/2020 của Thành ủy Hà Nội về Kết luận của đồng chí Ngô Thị Thanh Hằng, Ủy viên trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực, Trưởng ban chỉ đạo Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội tại Hội nghị giao ban 4 tháng đầu năm 2020
(5) - Quy hoạch xây dựng khu chức năng, gồm: Quy hoạch chung xây dựng (quy
mô ≥500Ha trở lên); Quy hoạch phân khu xây dựng (quy mô <500 Ha); Quy hoạch
chi tiết xây dựng Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng liên tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng trong tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
Trang 5Thành phố hoặc cấp huyện: Số lượng quy hoạch được xác định trong hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu chức năng
(6) - Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu vực Thị trấn thuộc huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố hoặc cấp huyện
(7) - Quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND các cấp (Số lượng quy hoạch được xác định theo kế hoạch vốn ngân sách của UBND thành phố hoặc cấp huyện)
(8) - Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, làng nghề (159 CCN, LN theo Báo cáo
số 514/SCT-QLCN ngày 11/02/2020 của Sở Công thương) thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành phố (nếu có phạm vi liên huyện) hoặc cấp huyện (nếu có phạm vi thuộc huyện): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng và văn bản số 3101/BCT-CTĐP ngày 29/4/2020 của Bộ Công thương về quản lý cụm công nghiệp theo pháp luật quy hoạch và Nghị định
số 68/2017/NĐ-CP
(9) - “Quy chế quản lý kiến trúc” được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của thành phố theo Luật Kiến trúc năm 2019 - thay thế cụm từ “Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị” (35 quy chế) Số lượng quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn: UBND cấp huyện xác định, lập danh mục
* Chú thích:
- Các quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc (nêu trên) sẽ chịu tác động bởi các quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy hoạch mạng lưới; các đề án, kế hoạch,…cấp trên theo Luật Quy hoạch
- Về hạ tầng khung: Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn cao hơn để tiệm cận gần với các tiêu chuẩn đô thị; từng bước chuyển hoá từ “Chương trình phát triển nông thôn” sang “Chương trình phát triển đô thị” đối với huyện thành quận, xã thành phường; thiết kế đồng bộ mạng lưới giao thông chính tại khu vực nông thôn (liên thôn, liên xã, liên huyện) cần ưu tiên bố trí rãnh biên, hào kỹ thuật nhằm thuận tiện cho lắp đặt, duy tu bảo dưỡng và tránh lãng phí
- Hoàn thành kế hoạch và tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt để hướng tới mục tiêu phủ kín Quy hoạch chi tiết 1/500 trung tâm xã và điểm dân cư trong năm 2021
3.2 Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc:
- Sở, ngành rà soát Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 điểm 59 Luật Quy hoạch để hướng dẫn UBND các huyện - (Chi tiết xin xem Phụ lục 2)
- Tiếp tục thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy; Kế hoạch của UBND Thành phố và Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng Nâng cao “Chương trình xây dựng nông thôn mới”, từng bước chuyển hóa thành “Chương trình phát triển đô thị” tại các huyện thuộc khu vực Đô thị trung tâm, có lộ trình lên quận
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 01/11/2019 của UBND Thành phố: + Đối với các huyện thành quận: Chi tiết xin xem Phụ lục 1, 2, 3, 4
+ Đối với các huyện, thị xã còn lại: Chi tiết xin xem Phụ lục 5
Trang 6IV Một số nội dung bổ sung hướng dẫn cụ thể về quy hoạch kiến trúc:
4.1 Đối với các huyện dự kiến phát triển thành quận:
a) Các yêu cầu chung:
(1) - Xây dựng kế hoạch và và lộ trình thực hiện các đề án đầu tư, đề án xây dựng
hạ tầng khung đối với các huyện sẽ phát triển lên quận để đáp ứng yêu cầu theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các tiêu chuẩn của Quận/Phường (2) - Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô tại khu vực Đông vành đai IV, khu vực Bắc sông Hồng và Trung tâm hội chợ triển lãm Quốc gia Đồng thời, điều chỉnh các Quy hoạch phân khu đô thị theo tiêu chí phát triển thành quận (3) - Nghiên cứu, đề xuất nội dung theo định hướng tham khảo “Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 – 2020” (tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
b) Các yêu cầu cụ thể:
(1) - Đối với phần diện tích đất thuộc khu vực đô thị tại huyện:
- Đánh giá, phân loại, từng bước phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
tỷ lệ 1/500; tích hợp các nội dung, tiêu chí thuộc “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” nâng cao thành các nội dung, tiêu chí thuộc “Chương trình phát triển đô thị”
- Tổ chức quản lý theo Luật Quy hoạch đô thị (quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết, ) và các văn bản hướng dẫn hiện hành
- Đối với vùng đất bãi ngoài đê: Thực hiện quản lý theo Luật Đê điều, Quyết định số 257/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và các văn bản hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Các nội dung về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; báo cáo Thủ tướng Chính phủ (nếu có) sẽ thực hiện sau khi Bộ NN&PTNT có ý kiến đối với Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê và Quy hoạch đê điều
* Chú thích:
Các hoạt động phát triển KT-XH và xây dựng công trình, nhà ở mới theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Luật Đê điều chỉ được xem xét đối với một số khu vực mà chiều rộng bãi sông (khoảng cách từ chân đê đến mép bờ của sông) lớn hơn 500m, vận tốc dòng chảy trên bãi tương ứng với lũ thiết kế nhỏ hơn 0,2m/s; diện tích xây dựng không vượt quá 5% diện tích bãi sông Các khu vực còn lại không được xây dựng công trình, nhà ở mới, trừ công trình được phép xây dựng theo Khoản 1, Khoản
2, Điều 26 Luật Đê điều)
- Lập quy hoạch chi tiết, tái cấu trúc các đơn vị ở trong các quy hoạch phân khu
đô thị, theo hướng: Tính toán mở rộng quỹ đất dự trữ, nâng cao chỉ tiêu đối với các quỹ đất trường học, nhà trẻ, y tế, thể dục thể thao, cây xanh, công trình công cộng, phù hợp với yêu cầu phát triển về quy mô dân số, đáp ứng các tiêu chí và tiêu chuẩn đô thị của Phường (đơn vị ở) trong tương lai: “Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị”
Trang 7* Chú thích:
Nghiên cứu, đề xuất ranh giới hành chính Quận/Phường trong tương lai, theo hướng các tuyến đường quy hoạch, thuận lợi quản lý, đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phù hợp với thực tiễn (khi phương án điều chỉnh quy hoạch không đủ các điều kiện khả thi), báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
- UBND các huyện và các Sở, ngành phối hợp, rà soát các quy hoạch phát triển ngành, mạng lưới (có sử dụng đất); đề xuất danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn Thành phố; tổ chức tích hợp các quy hoạch ngành vào quy hoạch tỉnh, thành phố và hệ thống quy hoạch quốc gia (theo Luật Quy hoạch năm 2017, Nghị định số 39/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chỉnh phủ và các quy định có liên quan) Xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển ngành, mạng lưới trên địa bàn Thành phố (phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực): Công nghiệp; Nông nghiệp; Thương mại; Bảo vệ và Phát triển rừng; Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chăn nuôi; Thuỷ sản; Thuỷ lợi; Công nghệ thông tin; Bưu chính viễn thông; Hệ thống Giáo dục và Đào tạo; Hệ thống Y tế; Nghề
- Làng nghề; Thể dục Thể thao; Mạng lưới Cơ sở giết mổ và Chế biến gia súc gia cầm; Mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Mạng lưới trường học; Quy hoạch phát triển khu/cụm công nghiệp; Mạng lưới xăng dầu, để đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh (Hà Nội) theo quy định tại Điểm C, Khoản 1, Điều 59 Luật Quy hoạch - (Chi tiết xin xem Phụ lục 4)
- Bổ sung đề xuất khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn, của chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; hoặc có thay đổi địa giới hành chính đối với các huyện/xã
dự kiến thành quận/phường theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 và 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
- Sở Xây dựng và Viện QHXD Hà Nội nghiên cứu, đề xuất nội dung phát triển
cơ sở hạ tầng khung ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện (gắn với đề xuất về nguồn lực thực hiện): giao thông, hệ thống lưới điện, cấp nước, thuộc Chương trình phát triển
đô thị tại các huyện dự kiến phát triển thành quận
- UBND các huyện tổ chức nghiên cứu cải tạo chỉnh trang, phát triển các điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã theo mô hình phường (đơn vị ở) trong tương lai: Hạn chế phát triển các Nhóm nhà ở lẻ không đảm bảo đồng bộ, chỉ xem xét bố trí các dự án phát triển Khu nhà ở, Khu đô thị mới có quy mô ≥20Ha với các chức năng kết nối hạ tầng đô thị đồng bộ, có giải pháp kết nối giữa không gian tự nhiên với không gian đô
thị hiện đại và bảo vệ, tôn tạo một số làng xóm hiện hữu có chỉnh trang cải tạo (đặc biệt chú trọng nhiệm vụ quy hoạch chi tiết nhằm bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống đối với các làng cổ hình thành trước năm 1900, theo đề xuất của UBND cấp xã)
- Quy hoạch không gian ngầm, TOD: Phát triển dịch vụ thương mại; trung tâm TOD gắn kết các Trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ, kho dự trữ Logistic và hệ thống
giao thông đô thị hiện đại (bao gồm mạng lưới các tuyến đường vành đai và đường chính đô thị, được gắn kết bởi mạng lưới giao thông công cộng là chủ yếu), với các làn
riêng cho City Bus, BRT, Metro, Xe đạp và các phương tiện thân thiện với môi trường
Trang 8- Sở ngành phối hợp với UBND huyện tổ chức xây dựng Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 điểm 59 Luật Quy hoạch để hướng dẫn UBND các huyện
- (Chi tiết xin xem Phụ lục 2); Rà soát, đề xuất đối với các quy hoạch ngành quốc gia (Phụ lục I - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14); quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (Phụ lục II - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14)
(2) - Đối với phần diện tích đất không thuộc khu vực đô thị tại huyện:
- Không lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện (do tỷ lệ đất thuộc khu vực đô thị
trên 70%), gồm các huyện: Đông Anh, Hoài Đức, Thanh Trì
- Lập 02 Quy hoạch xây dựng vùng huyện (do tỷ lệ đất thuộc khu vực đô thị nhỏ
hơn 70%), gồm các huyện: Gia Lâm, Đan Phượng; Quy hoạch chung xây dựng khu
chức năng (quy mô ≥500Ha trở lên); Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng (quy
mô <500 Ha); Quy hoạch chi tiết, : Nội dung và tỷ lệ thể hiện đồ án theo văn bản số 2330/BXD-QHKT ngày 15/5/2020 của Bộ xây dựng
- Lập điều chỉnh: Quy hoạch chung xây dựng các xã (hoàn thành trước Quý III/2020); Quy hoạch chung khu vực thị trấn (nếu có) theo quy định hiện hành
- Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500: Trung tâm xã; Điểm dân cư hiện
có và dự kiến mới đảm bảo đồng bộ về hạ tầng cơ sở
* Chú thích: Tính toán mở rộng quỹ đất dự trữ, nâng cao tiêu chí, chỉ tiêu quỹ đất trường học, nhà trẻ, y tế, thể dục thể thao, cây xanh, công trình công cộng, để từng bước đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí và tiêu chuẩn Phường/Thị trấn/Đơn vị ở trong tương lai
- Thành lập và tổ chức lập Quy hoạch chi tiết 1/500 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đảm bảo các yêu cầu về VSMT, PCCC và tiêu thoát nước khu vực Tập trung xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trường, khói bụi và xây dựng các Trạm xử lý nước thải; Đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở tại CCN, làng nghề còn thiếu theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của UBTV Quốc hội, Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, văn bản số 3101/BCT-CTĐP ngày 29/4/2020 của Bộ Công thương và các quy định hiện hành
- Rà soát, đề xuất bổ sung vị trí, quy mô xây dựng các Trung tâm dịch vụ, hỗ trợ
sản xuất; mạng lưới cung ứng sáng tạo; các chợ đầu mối, trên địa bàn huyện (có cơ cấu gắn với các khu vực đô thị, nông thôn của các huyện/tỉnh tiếp giáp xung quanh)
4.2 Đối với các huyện, thị xã còn lại:
a) Các yêu cầu chung:
(1) - Sở ngành phối hợp với UBND huyện tổ chức rà soát Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 điểm 59 Luật Quy hoạch để hướng dẫn UBND các huyện;
Rà soát, đề xuất đối với các quy hoạch ngành quốc gia (Phụ lục I - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14), quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (Phụ lục II - Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14); Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ
có liên quan trên địa bàn huyện (Chi tiết xin xem: Phụ lục 1; Phụ lục 2; Phụ lục 3;
Phụ lục 4; Phụ lục 5) Tập trung vào các nội dung trọng tâm cần rà soát:
Trang 9- Quy hoạch không gian ngầm, TOD trên địa bàn huyện
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Quy hoạch cửa khẩu; quy hoạch tuyến, ga đường sắt; quy hoạch cảng hàng không, sân bay
- Quy hoạch cây xanh, mặt nước
- Quy hoạch mạng lưới thiết chế công
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế, văn hóa và thể thao, du lịch, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội
- Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; khảo cổ
- Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; Quy hoạch chi tiết bến cảng, cầu cảng, bến phao; hệ thống cảng cạn,
- Quy hoạch hệ thống cơ sở chăm sóc người khuyết tật; chăm sóc người cao tuổi;
(2) - Rà soát, báo cáo về Quy hoạch chung xây dựng huyện đã duyệt; Lập nhiệm
vụ, đồ án Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng (Chi tiết xin xem Phụ lục 5)
(3) - Xây dựng và phê duyệt kế hoạch lập quy hoạch, cụ thể:
- Lập 02 QHXD vùng liên huyện (Thạch Thất – Quốc Oai; Thường Tín – Phú Xuyên) theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng, gắn với 02 Đô thị vệ
tinh (Hòa Lạc; Phú Xuyên) liên quan vùng liên huyện
- Lập 08 Quy hoạch xây dựng vùng huyện (Sóc Sơn, Mê Linh, Ba Vì, Phúc Thọ; Chương Mỹ; Thanh Oai; Mỹ Đức; Ứng Hòa): Nội dung hồ sơ và tỷ lệ thể hiện đồ án
theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD và văn bản số 2330/BXD-QHKT ngày 15/5/2020 của Bộ xây dựng và các quy định hiện hành
- Rà soát, báo cáo cấp thẩm quyền cho phép cập nhật các nội dung phù hợp của
đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã trên địa bàn huyện vào “Quy hoạch xây dựng vùng huyện” hoặc “Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện”
- Rà soát, xây dựng và ban hành kế hoạch/lộ trình phủ kín các Quy hoạch nông thôn trên địa bàn huyện, bao gồm: Quy hoạch chung xây dựng xã tỷ lệ 1/5.000-1/2000; Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn; trung tâm xã tỷ lệ 1/500 trong giai đoạn 2020-2025, báo cáo Thành ủy và UBND Thành phố (Trước Quý III/2020)
* Chú thích: Việc lập, thẩm định, trình phê duyệt điều chỉnh cục bộ các loại hình quy hoạch xây dựng phải đảm bảo về quy trình, nội dung lấy ý kiến và đúng thẩm quyền, đảm bảo công khai minh bạch Không phát triển đô thị dàn trải tại các xã nằm ngoài khu vực đô thị
b) Các yêu cầu cụ thể:
(1) - Đối với phần diện tích đất thuộc khu vực đô thị tại huyện:
Yêu cầu triển khai như Mục 4.1.b (1) nêu trên
(2) - Đối với phần diện tích đất không thuộc khu vực đô thị tại huyện:
- Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch các xã nông thôn mới trước Quý III/2020
Trang 10theo Thông báo số 2588-TB/TU ngày 12/5/2020 của Thành ủy Hà Nội về Kết luận của đồng chí Ngô Thị Thanh Hằng, Ủy viên trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực, Trưởng ban chỉ đạo Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội tại Hội nghị giao ban 4 tháng đầu năm 2020
- Lập Quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư; trung tâm xã (tỷ lệ 1/2000; 1/500); đề xuất điều chỉnh, tái cơ cấu kinh tế - xã hội gắn với các giải pháp quy hoạch đảm bảo khả thi, đáp ứng các tiêu chí nâng cao trong giai đoạn năm 2020-2025
- Mức độ ưu tiên, kế hoạch, lộ trình triển khai các quy hoạch chi tiết, cụ thể:
a) Theo mức độ đô thị hoá:
+ Các xã có mức độ đô thị hoá cao (thành phường): Diện tích đất dự kiến thuộc khu vực phát đô thị (kể cả đất dự trữ) chiếm từ 70%100% diện tích đất toàn xã;
+ Các xã có mức độ đô thị hoá trung bình: Diện tích đất dự kiến thuộc khu vực phát đô thị (kể cả đất dự trữ ) chiếm từ 30%70% diện tích đất toàn xã;
+ Các xã có mức độ đô thị hoá thấp: Diện tích đất dự kiến thuộc khu vực phát
đô thị (kể cả đất dự trữ) chiếm dưới 30% diện tích đất toàn xã
b) Theo quy mô dân số của các khu, điểm dân cư hiện có và dự kiến mới:
+ Loại lớn (hoặc liên thôn) từ trên 3.500 dân trên 5.000 dân;
+ Loại trung bình từ trên 2.000 dân 3.500 dân;
+ Loại nhỏ từ nhỏ hơn 1.000 dân 2.000 dân
* Chú thích: Nghiên cứu cơ cấu, lập bảng tính toán (so sánh) để đáp ứng quy
mô Đơn vị ở hướng tới các tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị tại khu vực
- Lập các quy hoạch phân khu chức năng theo quy định Luật Xây dựng Tập trung quản lý theo các quy hoạch, tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao Chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh, tái cơ cấu kinh tế - xã hội gắn với các giải pháp quy hoạch đảm bảo khả thi, đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các quy định khác có liên quan trên địa bàn Thành phố, cụ thể:
+ Quy hoạch xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện được thực hiện theo quy định lập thẩm định phê duyệt quy hoạch khu chức năng của Luật Xây dựng Áp dụng có điều kiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
đô thị về đất đai, hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án theo tiêu chí phát triển đô thị
+ Điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông nghiệp, trong đó trọng tâm là các vùng sản xuất tập trung nông, lâm, thủy sản, hàng hóa chủ yếu, theo hướng hình thành một nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng
+ Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, làng nghề: Tuân thủ quy hoạch, chú trọng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, sử dụng nhiều cho lao động tại chỗ; bố trí, sắp xếp loại hình công nghiệp, làng nghề, dịch vụ hỗ trợ công nghiệp theo quy định
* Chú thích:
- Kế thừa các nội dung phù hợp theo các văn bản đã hướng dẫn của Sở NN&PTNT và Sở Quy hoạch – Kiến trúc liên quan: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các xã; Quy hoạch chi tiết điểm dân cư, trung tâm xã
- Bổ sung kế hoạch lập Quy chế quản lý kiến trúc cho các điểm dân cư nông thôn theo Điều 11, Điều 14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2019) phù hợp với thực tiễn và các quy định pháp luật hiện hành
Trang 11V Một số lưu ý khi lập quy hoạch chi tiết:
5.1 Nghiên cứu, xác định quỹ đất dự trữ phát triển thích ứng với đô thị hóa:
Quỹ đất dự trữ phát triển xã và khu dân cư tại chỗ (dành cho nhu cầu phát triển
và chuyển đổi cơ cấu lao động tại chỗ tính đến năm 2030), bao gồm:
(1) Quỹ đất dự trữ 5% x Diện tích đất nông nghiệp
(2) Quỹ đất phát triển các cụm công nghiệp tập trung / làng nghề tại huyện
(3) Quỹ đất dự kiến phát triển làng xóm, khu dân cư tại chỗ (phục vụ dãn dân, di dân tái định cư GPMB, công trình lợi ích công cộng, cây xanh - TDTT, ) theo tính toán khoảng 20÷25% diện tích khu dân cư hiện có và đến các trục đường quy hoạch xung quanh Cơ sở để dự báo quỹ đất dãn dân hàng năm được căn cứ vào QCXDVN, TCTK và các quy định hiện hành trên địa bàn Thành phố
Các trường hợp đầu tư xây dựng mới phục vụ dãn dân, di dân tái định cư GPMB, công trình lợi ích công cộng, cây xanh – thể dục thể thao, sẽ được xem xét bố trí theo quy hoạch chi tiết được duyệt
Quỹ đất dự trữ phát triển xã và khu dân cư tại chỗ: [ = (1) + (2) + (3)]
* Chú thích: Đối tượng thụ hưởng không gian trên Quỹ đất dự kiến phát triển làng xóm, khu dân cư tại chỗ (phục vụ dãn dân, di dân tái định cư GPMB, công trình lợi ích công cộng, cây xanh - TDTT, ) là người dân tại các làng xóm, khu dân cư hiện
có Tuyệt đối không tùy tiện sử dụng vào các nhu cầu dự án khác, đảm bảo phát triển bền vững các khu dân cư trên địa bàn xã về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan UBND cấp huyện quản lý quỹ đất này, lập quy hoạch chi tiết và kế hoạch sử dụng, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định
5.2 Bổ sung quy định trong các đồ án quy hoạch chi tiết (đã duyệt và đang lập) về quản lý quy hoạch, kiến trúc tại các làng cổ, làng cũ:
(1) - Các tuyến giao thông trong làng lát gạch lỗ, gạch thấm để giảm tải tiêu thoát nước đô thị, tốt cho cây trồng và bổ cập nước ngầm tầng nông
(2) - Khuyến khích thiết kế công trình xanh, thân thiện môi trường, sử dụng vật liệu truyền thống Hạn chế tối đa bê tông hóa trong khu vực làng cổ, làng cũ
(3) - Xác định rõ cấu trúc không gian truyền thống khu vực làng cổ, làng cũ: Các yếu tố cấu thành không gian truyền thống tại các làng xóm đặc trưng, các yếu tố hợp thành ký ức truyền thống có giá trị và cần có giải pháp bảo vệ, ví dụ: Cây đa, giếng nước, đình làng, chùa, đền, miếu, bến nước – triền đê, nhà thờ, nhà tiền đường, không gian sinh hoạt cộng đồng, sân bóng, chợ làng,
(4) - Khuyến khích thiết kế công trình: Xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, sử dụng vật liệu mái truyền thống, công nghệ thông minh hiện đại, thuận lợi trồng & chăm sóc cây xanh theo chiều đứng Hạn chế tối đa bê tông hóa
(5) - Công trình cổ, cũ: Khuyến khích mô phỏng đặc trưng văn hóa vào thiết kế kiến trúc, tận dụng ánh sáng tự nhiên và chọn thiết bị tiết kiệm năng lượng, dùng vật liệu địa phương khi thiết kế và xây dựng công trình
(6) - Công trình thiết chế công và đường giao thông: Thiết kế đảm bảo tiếp cận phổ cập - universal access (có lối đi cho xe lăn vào công trình và lên xuống vỉa hè, có chỉ báo trên vỉa hè và lối sang đường cho người đi bộ cho người mù dùng gậy), người già và trẻ nhỏ có thể tiếp cận và sử dụng an toàn các công trình đó
Trang 125.3 Tiêu chí về các tiêu chuẩn hạ tầng kỹ thuật:
Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBNDTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, với các nội dung chính như sau:
- Về giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ≥ 18%, mật độ đường giao thông (tính đến đường có bề rộng phần xe chạy ≥ 7,5m) ≥ 10km/km2, diện tích đất giao thông tính trên dân số 15m2/người …
- Về cấp điện và chiếu sáng công cộng: Cấp điện sinh hoạt 1000kw/người/năm, tỉ
lệ đường phố chính được chiếu sáng ≥ 95% …
- Về cấp nước: Cấp nước sinh hoạt 120l/người/ngày.đêm; tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh ≥ 95% …
- Về viễn thông: Số thuê bao internet 25 thuê bao/100 dân; tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên dân số ≥95% …
- Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường: Mật độ đường cống thoát nước chính 4,5km/km2; tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau khi xử
lý ≥ 70%; tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom ≥ 90%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau khi xử lý ≥ 90% …
- Về nghĩa trang, nhà tang lễ: Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng ≥ 25%; các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có nghiên cứu giải pháp từng bước đóng cửa, chuyển sang nghĩa trang tập trung của TP, trồng cây xanh cách ly xung quanh để đảm bảo môi trường
Sở Quy hoạch – Kiến trúc bổ sung hướng dẫn các huyện rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển đô thị và tổ chức thực hiện: Quyết định số 1398/QĐ/TTg ngày 16/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 235/KH-UBND ngày 01/11/2019 của UBND Thành phố như nêu trên để UBND các huyện được biết và phối hợp thực hiện./
(Sở Quy hoạch – Kiến trúc sẽ bổ sung hướng dẫn cụ thể một số nội dung và tổ chức tập huấn theo yêu cầu của UBND các huyện, thị xã)
- Ban chỉ đạo Chương trình 02-CTr/TU
- Văn phòng Điều phối Chương trình
xây dựng Nông thôn mới Hà Nội;
- Các Sở: XD; KH&ĐT; NN&PTNT; GTVT;
Công thương; GD&ĐT; VHTT&DL; Y tế;
LĐTB&XH; TT&TT (để ph/h hướng dẫn huyện);
- Giám đốc Sở (để b/c);
- PGĐ Sở Nguyễn Đức Nghĩa;
- Lưu: VT, HTKT, P1, P2, TCT (A Sơn)
Trang 13PHỤ LỤC 1 – Nội dung công việc và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị kiểm tra, hướng dẫn UBND huyện (Hướng tới các tiêu chuẩn, tiêu chí theo các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 và số 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội)
(Kèm theo văn bản số: 2266/QHKT-TCT ngày 01/6/2020 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc)
Tiêu chuẩn / Tiêu chí
(Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, đánh giá Đề
án phân loại đô thị)
Điều kiện hiện trạng
(UBND huyện tổ chức thu thập, tính toán số liệu)
Cơ quan, đơn vị chủ trì (Kiểm tra, hướng dẫn)
Cơ quan, đơn vị phối
hợp (Kiểm tra, hướng dẫn)
1 Tiêu chí 1: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (tối
thiểu đạt 15 điểm, tối đa đạt 20 điểm)
Bộ Xây dựng UBND Thành phố; các Bộ ngành trung ương
liên quan 1.1 Vị trí, chức năng, vai trò (tối thiểu đạt 3,75
UBND Thành phố; các
Bộ ngành trung ương liên quan
1.2 Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (tối thiểu đạt 11,25 điểm, tối đa đạt 15 điểm) Bộ Xây dựng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư; UBND Thành phố; các
Bộ ngành trung ương liên quan
2
Tiêu chí 2: Quy mô dân số (tối thiểu đạt 6,0
điểm, tối đa đạt 8,0 điểm)
3
Tiêu chí 3: Mật độ dân số (tối thiểu đạt 4,5
điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)
- Toàn đô thị:
- Khu vực nội thành:
- 3.000- ≥ 3.500 người/km2
- ≥ 12.000-20.000 người/km2
Sở Quy hoạch – Kiến trúc Sở ngành liên quan, UBND huyện
Trang 144
Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
(tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)
- Toàn đô thị:
- Khu vực nội thành: - 70-75% - 90-95%
Sở LĐ-TB-XH
Sở NN&PTNT; Sở ngành liên quan, UBND huyện
5 Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị (tối thiểu đạt
36 điểm, tối đa đạt 48,0 điểm)
5A Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực nội thành, nội thị
5A.1 Hạ tầng xã hội
5A.1.1 Nhà ở - Diện tích sàn nhà ở bình quân
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố
- 26,5-≥ 29 m2 sàn/người
- 90-100 %
Sở Xây dựng Sở ngành liên quan,
UBND huyện 5A.1.2 Công trình công cộng
- Đất dân dụng - 54- ≥ 61 m2 /người Sở Quy hoạch – Kiến trúc Sở TNMT và UBND huyện liên quan
- Đất xây dựng các công trình dịch vụ
Sở TNMT, Sở ngành và UBND huyện liên quan
- Đất xây dựng công trình công cộng cấp
Sở TNMT, UBND huyện và Sở ngành liên quan
- Cơ sở y tế cấp đô thị - 2,4- ≥ 2,8 giường/ 1.000 dân Sở Y tế Sở ngành và UBND huyện liên quan
- Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị - 30- ≥ 40 cơ sở Sở Giáo dục và Đào tạo Sở ngành và UBND huyện liên quan
- Công trình văn hóa cấp đô thị - 14- ≥ 20 công trình Sở Văn hóa và Thể thao Sở ngành và UBND
huyện liên quan
- Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị - 10- ≥ 15 công trình Sở Văn hóa và Thể thao Sở ngành và UBND
huyện liên quan
- Công trình thương mại, dịch vụ cấp đô
Sở ngành và UBND huyện liên quan
5A.2 Hạ tầng kỹ thuật
5A.2.1 Giao thông
Trang 15- Đầu mối giao thông (cảng biển, cảng
hàng không, cảng đường thủy nội địa, ga đường sắt, bến xe ô tô)
- Cấp quốc gia – quốc
tế Sở Giao thông vận tải Sở ngành và UBND huyện liên quan
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng - 18-26 %
- Mật độ đường giao thông (tính đến
đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m)
- 10- ≥ 13 km/km2 Sở Giao thông vận tải UBND huyện và Sở
ngành, đơn vị liên quan
- Diện tích đất giao thông tính trên dân số - 15- ≥ 17 m2/người Sở Giao thông vận tải UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng - 20- ≥30 % Sở Giao thông vận tải UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan 5A.2.2 Cấp điện và chiếu sáng công cộng
- Cấp điện sinh hoạt - 1000- ≥1200
Đơn vị điện lực và UBND huyện liên quan
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng - 90-100 % Sở Xây dựng Đơn vị quản lý, vận hành và UBND huyện
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được
5A.2.3 Cấp nước
- Cấp nước sinh hoạt - 120-≥ 130
- Số thuê bao internet (băng rộng cố định
và băng rộng di động)
- 25- ≥ 30 số thuê bao internet/100 dân
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Xây dựng và UBND huyện liên quan
- Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động trên
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Xây dựng và UBND huyện liên quan
5A.3 Vệ sinh môi trường
5A.3.1 Hệ thống thoát nước mưa và chống ngập úng
- Mật độ đường cống thoát nước chính - 4,5- ≥ 5,0 km/km2 Sở Xây dựng UBND huyện và Sở
ngành, đơn vị liên quan
Trang 16- Tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp
UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan 5A.3.2 Thu gom, xử lý nước thải, chất thải
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý, tiêu
hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy - 70- ≥ 85%
Sở TN&MT, UBND huyện và Sở ngành, đơn
vị liên quan
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy
Sở TN&MT, UBND huyện và đơn vị liên quan
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu
Sở TN&MT, UBND huyện và Sở ngành, đơn
vị liên quan
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý
tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải
- 80- ≥ 90% Sở Xây dựng Sở TN&MT, UBND huyện và Sở ngành, đơn
vị liên quan
- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy,
chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy - 90-100 % Sở Xây dựng
Sở Y tế, UBND huyện
và Sở ngành, đơn vị liên quan
5A.3.4 Cây xanh đô thị
- Đất cây xanh toàn đô thị - 10- ≥ 15 m2/người Sở Xây dựng
Sở TN&MT, QH-KT, UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội
thành, nội thị - 6,0- ≥ 7,0 m2/người
Sở TN&MT, QH-KT, UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan 5A.4 Kiến trúc, cảnh quan đô thị
Trang 17- Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô
UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính
Sở ngành và UBND huyện liên quan
- Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô
Sở QH-KT, XD, TT&DL, UBND huyện
VH-và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Số lượng không gian công cộng của đô
Sở VH-TT&DL, XD, UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Công trình kiến trúc tiêu biểu - Có công trình cấp quốc gia – cấp tỉnh Sở Quy hoạch – Kiến trúc
Sở VH-TT&DL, XD, UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
5B
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến
trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành,
ngoại thị
5B.1 Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại
thị
5B.1.1 Hạ tầng xã hội
ngành, đơn vị liên quan
- Cơ sở vật chất văn hóa - 60- ≥ 70 % Sở Văn hóa và Thể thao UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Chợ nông thôn - 80- ≥ 90 % Sở Công thương UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan
- Nhà ở dân cư - 90- ≥ 95 % Sở Quy hoạch – Kiến trúc UBND huyện và Sở ngành, đơn vị liên quan 5B.1.2 Hạ tầng kỹ thuật
ngành, đơn vị liên quan