Bài giảng Vật liệu xây dựng: Chương 4 Các chất kết dính vô cơ, cung cấp cho người học những kiến thức như: Các chất kết dính vô cơ rắn trong không khí; các chất kết dính vô cơ rắn trong môi trường nước. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG IV CÁC CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
Những vật liệu được gọi là chất kết dính vô cơ
(CKD VC) thường ở dạng bột nhỏ, sau khi đem
nhào trộn với nước, sẽ sinh ra nhiều phản ứng lý
hóa phức tạp:
Lúc đầu biến thành 1 loại vữa dẻo dính
Về sau đặc dần lại cứng như đá (trừ CKD Manhê
thì phải đem nhào trộn với MgCl2 và xi măng
chống axit thì phải đem nhào trộn với thuỷ tinh
lỏng)
Khái niệm chung
Trang 2Khái niệm chung
Bao gồm vôi không khí CaO; thạch cao xây dựng
CaSO4.0,5 H2O; CKD Manhê MgO; xi măng
anhydric CaSO4; thuỷ tinh lỏng R2O.nSiO2 Trong
đó (R = Na với n = 2,53; R = K với n = 34)
Nhóm này có đặc điểm là sau khi đem nhào trộn
với nước hoặc dung môi thì nó chỉ có thể rắn chắc
và tăng cường độ trong môi trường không khí mà
thôi
Khái niệm chung
1 Nhóm các CKDVC rắn trong không khí
Trang 3 Nhóm này có đặc điểm là sau khi đem nhào trộn
với nước thì nó không những chỉ có thể rắn chắc và
tăng cường độ trong môi trường nước, mà còn có
thể rắn chắc và tăng cường độ trong môi trường
không khí nữa
Khái niệm chung
2 Nhóm các CKDVC rắn trong nước
So sánh giữa hai nhóm CKD thì nhóm
CKDVC rắn trong nước có phạm vi rộng rãi
hơn, có cường độ cao hơn so với nhóm rắn
trong không khí
Nhưng không vì vậy mà người ta không
nghiên cứu và phát triển nhóm CKDVC
rắn trong không khí.
Khái niệm chung
Trang 41.1.1 Nguyên liệu và chế tạo
Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo vôi không khí là đá vôi canxit
CaCO3, mà trong đó hàm lượng tạp chất sét không lớn hơn 6%.
Theo lý thuyết
Trong thực tế:
Trang 5GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.1 Nguyên liệu và chế tạo
Nhiệt độ nung phụ thuộc:
Cho nên, để giải quyết vấn đề này, người ta phải giải
phóng tốt CO2trong lò nung và cung cấp lượng nhiệt
cần thiết
1.1 Vôi không khí
1.1.1 Nguyên liệu và chế tạo
Trong quá trình nung có
thể xảy ra hai trường hợp:
+ Nếu nung non lửa thì sản
lượng vôi thấp, vôi kém
dẻo
+ Nếu nung quá lửa thì sản
lượng vôi thấp, vôi kém
dẻo, vôi rất khó tôi
CaCO3
CaO
CaO
Màng keo cứng (do SiO2, Al2O3chảy ra)
Trang 6+ Không tốn nhiều thời gian để tôi, tận dụng được lượng nhiệt
trong CaO; nhờ lượng nhiệt độ này có thể chế tạo thành các
sản phẩm silicat theo phương trình
CaO + H2O + SiO2 = CaO.SiO2.H2O
+ Phải đầu tư trang thiết bị
+ Dễ sinh ra bệnh nghề nghiệp cần thiết kế hệ thống
thông gió, bảo hộ lao động trang bị đầy đủ, chế độ
chính sách
Trang 7 Trong thực tế gấp 2-3 lần vì nó phụ thuộc vào độ
hoạt tính của vôi, phụ thuộc vào phương pháp tôi, và
lượng nhiệt thoát ra ngoài
1.1 Vôi không khí
1.1.3 Tôi vôi
Nếu sử dụng lượng nước nhiều hơn nữa thì Ca(OH)2
là vôi nhuyễn (chứa 50% Ca(OH)2 và 50% H2O tự
do)
Trong thực tế phải thí nghiệm vôi bằng phương pháp
chùy OK (cắm sâu chùy G=300 2 gam vào chậu
vữa nhuyễn) OK = 13 cm
Khi lượng nước nhiều hơn vôi nhuyễn thì tạo thành
vôi sữa, có khoảng <50% Ca(OH)2 và >50% H2O
Trang 9GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.4 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng vôi
a) Nhiệt độ tôi và tốc độ tôi:
Trang 10GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.4 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng vôi
b) Xác định lượng vôi nhuyễn (lít) do 1kg vôi sống sinh ra
Dùng 200gr vôi sống cục, có kích thước từ 5 - 10mm, cho
vào dụng cụ có dung tích xác định (2 lít) đổ nước ngập l
-2cm Để tăng tốc độ tôi có thể đun trên bếp hoặc đèn cồn
Theo dõi nếu thấy có vết nứt bề mặt, vôi sôi lên, nước bị hút
cạn, tiếp tục cho nước thêm đến khi vôi tôi xong và trên mặt
có một váng nước mỏng thì được
Loại vôi nhuyễn này thường chứa 50% nước tự do và 50%
Ca(OH)2, có độ cắm sâu của chùy 13cm (chùy OK thử độ
dẻo của vữa)
Dùng ống đong đổ nước vào đầy ca, tìm dược thể tích vôi
nhuyễn do 1kg vôi cục sinh ra.
1.1 Vôi không khí
1.1.4 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng vôi
c) Xác định hàm lượng hạt sượng (%) do vôi cục sinh ra
Lấy hết vôi nhuyễn của thí nghiệm trên, cho nước vào đánh
thành vôi sữa Lọc qua sàng No 063 (d = 0,63mm) cho đến
khi nước lọc qua sàng trong là được.
Sấy khô hạt sượng, để nguội trong bình hút ẩm, cân tính tỉ lệ
hạt sượng từ 200gr vôi sống cục Dùng HCl 1% nhỏ vào hạt
sượng để phân loại:
Nếu hạt sượng sủi bọt: hạt sượng non lửa.
Nếu hạt sượng không sủi bọt: hạt sượng già lửa hoặc hạt
cát, hạt đá khác lẫn vào.
Trang 11GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.4 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng vôi
d) Xác định độ hoạt tính của vôi (CaO + MgO)%
+ Vôi cấp 1: vôi tôi nhanh, tốt nhất
+ Vôi cấp 2: vôi tôi trung bình
+ Vôi cấp 3: vôi tôi kém
Vữa vôi không được tính theo công thức, vữa vôi
lấy theo tỉ lệ (theo V)
+ Vôi cấp 1: V/C = 1/4
+ Vôi cấp 2: V/C = 1/3
+ Vôi cấp 3: V/C = 1/2
Trang 12GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.5 Quá trình rắn chắc của vữa vôi
a) Vữa dùng vôi nhuyễn: 2 dạng
Dạng 1: Dạng kết tinh
V+ C + N vữa vôi (dẻo, dính, đặc dần lại mất
nước ngưng keo kết tinh)
Dạng 2: Dạng cacbonat hóa:
Ca(OH)2+ CO2 + nH2O = CaCO3+ (n+1)H2O
1.1 Vôi không khí
1.1.5 Quá trình rắn chắc của vữa vôi
a) Vữa dùng vôi nhuyễn:
Quá trình rắn chắc của vữa vôi tiến triển rất chậm, có khi kéo
dài hàng tuần, hàng tháng hoặc lâu hơn nữa Để tăng nhanh
quá trình rắn chắc thì người ta có thể sử dụng các biện pháp
sau đây:
+ Dưỡng hộ vữa vôi bằng khí CO2
+ Sử dụng phụ gia:
Đưa vào 1 lượng nhỏ xi măng
Đưa vào 1 lượng nhỏ thạch cao xây dựng
Đưa vào 1 lượng nhỏ phụ gia vô cơ hoạt tính.
Trang 13GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.5 Quá trình rắn chắc của vữa vôi
b) Vữa sử dụng bột vôi sống:
Quá trình rắn chắc của vữa sử dụng bột vôi sống
gần giống như quá trình rắn chắc của bột vôi
nhuyễn nhưng nó có thêm thời kỳ đầu (thời kỳ hòa
tan, còn các thời kỳ tiếp theo như là hóa keo, kết
tinh giống như đối với vôi nhuyễn)
Mặc dù được chia làm 3 thời kỳ nhưng các thời kỳ
này không phân chia riêng lẻ mà xen kẽ nhau Quá
trình rắn chắc này gần giống như quá trình rắn chắc
của xi măng và thạch cao xây dựng
1.1 Vôi không khí
1.1.6 Công dụng và bảo quản
a- Công dụng:
- Trong xây dựng vôi dùng để sản xuất vữa xây,
vữa trát cho các công trình trên khô, có yêu cầu
chịu lụcc không cao lắm
- Vôi còn được dùng để sản xuất gạch silicat hoặc
quét trần, quét tường, trang trí…
Trang 14GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.1 Vôi không khí
1.1.6 Công dụng và bảo quản
b- Bảo quản:
- Với vôi cục nên tôi ngay hoặc nghiền mịn đưa vào
bao, không nên dự trữ vôi cục lâu
- Vôi nhuyễn phải được ngâm trong hố có lớp cát
hoặt nước phủ bê trên dày 10-20 cm để ngăn sự tiếp
xúc với khí CO2trong không khí:
Ca(OH)2+ CO2 = CaCO3 + H2OVôi bị hóa đá, chất lượng vôi giảm, vôi ít dẻo, khả
Trang 15GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.2 Thạch cao xây dựng
1.2.1 Nguyên liệu và chế tạo
Người ta có 3 phương pháp chế tạo sau:
• Đập đá ra thành các cục nhỏ nung nghiền
ra dạng bột xuất xưởng
• Nghiền đá thạch cao ra dạng bột nung + khuấy
đảo bột thạch cao xây dựng đóng bao, xuất
xưởng
• Sử dụng thiết bị liên hợp (nung + nghiền) thạch
cao xây dựng đóng bao, xuất xưởng
1.2 Thạch cao xây dựng
1.2.2 Các tính chất chủ yếu của thạch cao xây dựng
a) Khi cho bột thạch cao tác dụng với nước thì sẽ
sinh ra phản ứng theo phương trình sau đây:
CaSO4.0,5H2O + 1,5 H2O = CaSO4.2H2O
Semi-hydrate di-hydrate
Độ hoà tan của di-hydrate kém thua 5 lần so với độ
hòa tan của semi-hydrate
b) Thời gian ninh kết và rắn chắc của thạch cao
xây dựng tiến triển rất nhanh
+ Thời gian bắt đầu ninh kết: không sớm hơn 4 phút
+ Thời gian ninh kết xong: 6-30 phút
Trang 16GV VŨ QUỐC HOÀNG
1.2 Thạch cao xây dựng
1.2.2 Các tính chất chủ yếu của thạch cao xây dựng
c) Độ mịn của bột thạch cao xây dựng được quy định
như sau:
+ Đối với thạch cao loại 1 thì lượng sót trên sàng d =
0,2 mm Không được lớn hơn 15%
+ Đối với thạch cao loại 2 thì > 30%
d) Cường độ chịu uốn Ru của những mẫu 4416 cm,
sau 1h30 (kể từ khi cho bột thạch cao nhào trộn với
nước cho đến lúc xác định Ru)
Thạch cao ở dạng bột mịn do đó nếu dự trữ lâu và bảo quản
không tốt thạch cao sẽ hút ẩm làm giảm cường độ chịu lực
Để chống ẩm cho thạch cao ta phải bảo quản bằng cách chứa
bột thạch cao trong các bao kín có lớp cách nước và để trong
kho nơi khô ráo.
Trang 17Vôi thuỷ là loại CKD có thể rắn chắc trong
môi trường ẩm, môi trường không khí và
trong môi trường nước.
Trang 18GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.1 Vôi thủy
2.1.1 Nguyên liệu và chế tạo
Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo vôi thủy là đá vôi mà trong
đó có chứa từ 6-20% hàm lượng sét hoặc đá vôi sét.
Để chế tạo, người ta đem nung đá vôi đến 1 nhiệt độ vừa
phải: 900-1100 o C Trong quá trình nung, sau khi CaCO3phân
giải thì một phần của CaO sẽ kết hợp một cách chặt chẽ với
oxit có trong sét mà tạo thành:
+ Các silicat canxi: C2S
+ Các aluminat canxi: C3A
+ Các Ferrit canxi: C2F
Các khoáng này có tác dụng làm cho vôi thủy rắn chắc được
trong môi trường nước.
Sau đó đem nghiền thành bột
2.1 Vôi thủy
2.1.2 Các tính chất chủ yếu của vôi thuỷ
a) Tính thủy lực (I)
Công thức :
Dựa vào I, chia làm 3 loại:
+ Vôi thủy yếu: I = 0,2-0,3
+ Vôi thủy trung bình : I = 0,3-0,4
+ Vôi thủy mạnh: I = 0,4-0,5
Trang 19GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.1 Vôi thủy
2.1.2 Các tính chất chủ yếu của vôi thuỷ
b) Khối lượng riêng:
d) Cường độ chịu nén của vữa dùng vôi thủy:
+ Sau 7 ngày rắn chắc: R7n 10 bars
+ Sau 28 ngày rắn chắc: R28n = 20-50 bars
2.1 Vôi thủy
2.1.3 Công cụ và bảo quản
Sử dụng vôi thủy để chế tạo bê tông mác thấp, để
chế tạo vữa xây dựng Ngoài ra, người ta còn sử
dụng vôi thủy để làm lớp lót nền nhà
Vôi thủy được sử dụng trong tất cả các công trình
không quan trọng lắm
Chú ý: khi sử dụng vôi thủy để chế tạo các sản phẩm
dự định sử dụng trong môi trường nước thì sau khi
chế tạo xong, người ta phải dưỡng hộ trong môi
trường không khí một thời gian trước khi sử dụng
trong môi trường nước (Vì sau khi chế tạo sản phẩm
vôi thủy chứa 20% CaO tự do nếu + H2O
Ca(OH) sản phẩm bị rỗng)
Trang 20GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.1 Vôi thủy
2.1.3 Công cụ và bảo quản
Vôi thủy được sử dụng để chế tạo bê tông hoặc vữa
thì độ dẻo của nó kém hơn so với vôi không khí
Nhưng quá trình rắn chắc nhanh hơn và có cường độ
cao hơn
Vôi thủy ở dạng bột thường được bảo quản trong các
container kín; hoặc là người ta có thể bảo quản trong
các bao bằng giấy nhiều lớp
Chỉ vận chuyển vôi thủy dạng bột thì thường dùng
các loại xe có mui kín để tránh mưa gió; và các kho
chứa phải đảm bảo khô ráo
2.2 Ximăng
Khái niệm chung:
Ngày nay, người ta có thể chế tạo trên vài chục loại
xi măng có các tính năng và công dụng khác nhau
Mặt khác, ngày nay, ngoài những mác xi măng thông
thường thì người ta có thể chế tạo những loại xi
măng mác cao 500-900#, điều này phụ thuộc vào
nhiều yếu tố: hệ nguyên liệu, công nghệ chế tạo
Trang 21GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.1 Định nghĩa
Với đặc tính trên nên người ta dùng CKD VC để nhào trộn
với vật liệu rời rạc khác như đá, cát, sỏi… liên kết lại thành
Trên cơ sở clinker xi măng pooclăng, người ta có thể sản xuất
ra các loại xi măng sau:
Xi măng poóclăng (không có phụ gia và có phụ gia khoáng
hoạt tính không lớn hơn 20% ).
Xi măng poóclăng xỉ (với tỷ lệ phụ gia xỉ hạt từ 20-60%).
Xi măng poóclăng puzzoland (với tỷ lệ phụ gia puzzoland
15-30%).
Trang 222.2.2 Nguyên liệu chế tạo
Nguyên liệu bao gồm:
Trang 24+ Than cám Q 5000 Kcal/kg than
+ Lượng tro sau khi cháy phải nhỏ hơn 10-15%
+ Thường sử dụng 0,207 tấn than/ 1 tấn clinker
Nhiên liệu lỏng:
+ Dầu FO Q> 10 000 Kcal/Kg ở to=15oC
Nhiên liệu khí (gaz): chất lượng xi măng rất tốt
Trang 252.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Bảng IV-1
Tên khoáng vật Công thức hóa
học
Viết tắt
Tỉ lệ % trong clinker xi măng Portland
Trang 26GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Ngoài ra, trong clinker xi măng portland còn chứa một hàm
lượng các khoáng vật khác nhau chứa một tỷ lệ không lớn
lắm như:
+ Aluninat canxi: 5CaO.Al2O3(C5A)
+ Alumo ferit canxi: 8CaO.3Al2O3.Fe2O3(C8A3F)
+ Ferit canxi: 2CaO Fe2O3(C2F)
Trong quá trình nung thì các oxit trên không ở trạng thái tự
do mà kết hợp với nhau để tạo thành các khoáng vật chủ yếu
đó.
2.2 Ximăng Portland
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Tác dụng của từng thành phần khoáng vật:
C3S:
C2S:
Trang 27GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Tác dụng của từng thành phần khoáng vật:
C3A:
C4AF:
2.2 Ximăng Portland
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Đồ thị biểu diễn sự tăng
cường độ của từng
thành phần khoáng vật
theo thời gian
Trang 28GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Để đánh giá chất lượng xi măng, người ta hay sử dụng các
môđun sau đây:
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Để đánh giá chất lượng xi măng, người ta hay sử dụng các
môđun sau đây:
+ Môđun Aluminate (p)
Nếu p tăng thì tính chất của xi măng ?
Trang 29GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.4 Các thành phần khoáng vật chủ yếu trong
Clinker xi măng portland:
Để đánh giá chất lượng xi măng, người ta hay sử dụng các
môđun sau đây:
+ Hệ số bão hoà vôi (KBH)
Trang 30GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.5 Quy trình công nghệ chế tạo
Xi măng Portland
a) Chuẩn bị nguyên liệu:
Dựa vào điều kiện trang thiết bị, dựa vào loại lò
nung, dựa vào điều kiện nung vật liệu, người ta có
2 phương pháp chuẩn bị nguyên liệu:
Chuẩn bị nguyên liệu theo phương pháp khô
Chuẩn bị nguyên liệu theo phương pháp ướt
2.2 Ximăng Portland
2.2.5 Quy trình công nghệ chế tạo
Xi măng Portland
Theo phương pháp khô: chỉ sử dụng khi mà trong
nguyên liệu (chủ yếu đá vôi, đất sét) có đầy đủ
thành phần hóa học mà không cần phối liệu Theo
phương pháp này, người ta có thể nung bằng lò
đứng hoặc lò quay
Lò đứng: nghiền nguyên liệu ra dạng bột, sau đó
tạo ẩm cho nguyên liệu, đóng thành các bánh
quặng: 1lớp bánh quặng+ than (chiếm 5-7% so với
bánh quặng) Lò đứng thủ công thì thời gian nung
từ 45 phút đến 1 giờ
Trang 31GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.5 Quy trình công nghệ chế tạo
Xi măng Portland
Theo phương pháp ướt: tính toán thành phần phối
liệu (các cấu tử) để có 1 loại xi măng theo yêu cầu,
đá vôi được đưa vào máy đập búa d =1-2 cm
Đồng thời đất sét được cho vào bể trộn (nước)
đánh tơi sàng lọc các tạp chất tạo ra bùn sét
Đưa đá vôi + bùn sét vào máy nghiền bi nghiền mịn
(>91-93% lọt qua sàng 4900lỗ/cm2), nghiền thật
mịn để các phản ứng xảy ra nhanh hơn, nhiên liệu
tiêu tốn ít, SiO2sẽ tác dụng với CaO triệt để
giảm CaO tự do
Bơm bùn phối liệu này vô silô chứa (lấy mẫu để
phân tích thành phần hóa học và điều chỉnh nếu
cần) bơm về bể tròn (khoấy đảo thường xuyên)
(bể dự trữ) bơm về lò nung
Trang 32GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.5 Quy trình công nghệ chế tạo
Xi măng Portland
b) Nung tạo thành clinker:
Lò quay dạng hình trụ, vỏ bằng thép bên trong có
lót gạch chịu lửa, đặt nghiêng góc = 3-4o
Trang 33GV VŨ QUỐC HOÀNG
2.2 Ximăng Portland
2.2.5 Quy trình công nghệ chế tạo
Xi măng Portland
Quá trình biến đổi lý hóa của bùn phối liệu khi gặp nhiệt độ
trong lò quay tăng dần:
Ở vùng 1:
2.2 Ximăng Portland
2.2.5 Quy trình công nghệ chế tạo
Xi măng Portland
Quá trình biến đổi lý hóa của bùn phối liệu khi gặp nhiệt độ
trong lò quay tăng dần:
Ở vùng 2:
Ở vùng 3: