Thực hiện công tác quản trị, vănphòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,bảo vệ - an ninh an toàn chi nhánh 9 Phòng tổng hợp Phòng tổng hợp thực hiện nghiệp vụ tham mưu chogiám đ
Trang 1CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETINBANK)
1 Giới thiệu chung
Là một trong năm ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, được tách ra từ Ngânhàng Nhà nước năm 1988, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) là mộtngân hàng thương mại lớn, luôn đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ ngành Ngân hàngcủa Việt Nam
Trải qua 26 năm hình thành và phát triển, VietinBank hiện không chỉ có mạng lướihoạt động rộng khắp cả nước với 01 Sở giao dịch, 151 chi nhánh và trên 1000 phòng giaodịch/quỹ tiết kiệm mà còn có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tạihơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
Để có thể đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường ngân hàng nhiều biếnđộng như ngày nay, VietinBank đã và đang không ngừng cung cấp nhiều dịch vụ tiện íchnhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: Huy động vốn; cho vay, đầu tư; bảo lãnh,thanh toán và tài trợ thương mại; ngân quỹ và nhiều dịch vụ khác Với sự nỗ lực của banlãnh đạo cùng Đội ngũ nhân viên, VietinBank là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đượccấp chứng chỉ ISO 9001:2000, được trở thành thành viên của Hiệp hội Ngân hàng ViệtNam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Thực hiện sứ mệnh trở thành ngân hàng số 1 của hệ thống Ngân hàng Việt Nam,cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế,VietinBank luôn theo đuổi triết lý kinh doanh: “An toàn, hiệu quả và bền vững; trungthành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương; sự thành công của khách hàng là thànhcông của VietinBank” để đến năm 2018 có thể trở thành một tập đoàn tài chính ngân hànghiện đại, đa năng theo chuẩn quốc tế
Trang 22 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank
2.1. Các mốc sự kiện lịch sử hình thành ngân hàng VietinBank
Bảng 1: Các mốc lịch sử hình thành ngân hàng VietinBank
26/03/1988 Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số
53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
14/11/1990 Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành
Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng)
27/03/1993 Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương
Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
21/09/1996 Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định
số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
23/09/2008 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng
Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg).
25/12/2008 Tổ chức thành công đợt IPO trong nước
04/06/2009 Nghị quyết của Đại hội Cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam
03/07/2009 Quyết định cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
142/GP-03/07/2009 Thống đốc NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức và hoạt động Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số NHNN).
1573/GP-2.2 Quá trình phát triển, ngày thành lập các đơn vị thành viên
Bảng 2 : Quá trình phát triển, ngày thành lập các đơn vị thành viên
08/02/1991 Thành lập mới 69 chi nhánh NHCT, (theo Quyết định số 12/NHCT
của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam
20/04/1991 Thành lập Sở giao dịch II NHCT Việt Nam, (theo Quyết định số
48/NH-QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Trang 329/10/1991 Thành lập Ngân hàng liên doanh INDOVINA, (theo giấy phép số 08/
NH-GP VN)
27/03/1993 Thành lập và thành lập lại 77 chi nhánh NHCT trên cả nước, (theo
Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
30/03/1995 Thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam, (theo Quyết định số
83/NHCT-QĐ của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
28/10/1996 Thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam, (theo giấy
phép số 01/GP-CTCTTC của Thống đốc NHNN Việt Nam)
01/07/1997 Thành lập Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ (TTBDNV), (theo Quyết
định số 37/QĐ-NHCT1 của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam)
26/01/1998 Thành lập Công ty Cho thuê tài chính, (theo quyết định số
63/1998-QĐ-NHNN5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
29/06/1998 Đổi tên TTBDNV thành Trung tâm Đào tạo, (theo Quyết định số 52/
QĐ-HĐQT-NHCT1)
30/12/1998 Thành lập Sở giao dịch I NHCT Việt Nam, (theo quyết định số
134/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
22/04/1999 Thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền Nam tại Tp.Hồ
Chí Minh, (theo quyết định số 46/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
10/07/2000 Thành lập Công ty Quản lý Khai thác Tài sản, (theo quyết định số
106/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
17/07/2000 Thành lập Trung tâm Công nghệ Thông tin, (theo quyết định số 091/
QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
01/09/2000 Thành lập Công ty TNHH Chứng khoán, (theo quyết định số
16/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
27/06/2005 Thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền Trung tại Tp Đà
Nẵng, (theo quyết định số 249/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
28/09/2007 Thành lập Trung tâm Thẻ NHCT Việt Nam, (theo quyết định số 358/
QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
17/03/2008 Thành lập Sở giao dịch III NHCT Việt Nam, (theo quyết định số 160/
QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
19/09/2008 Thành lập trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NHCT Việt
Nam, (theo quyết định số 410/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam)
Trang 406/09/2011 Thành lập ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
ty cung cấp dịch vụ tài chính
Công ty con, công
ty cung cấp dịch vụ tài chính
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại Ngân hàng Indovina Bank
Ngân hàng Indovina
Bank
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng đầu tư
Công ty chứng khoán Vietinbank
Công ty chứng khoán Vietinbank
Công ty quản lý quỹ Vietinbank
Công ty quản lý quỹ Vietinbank Dịch vụ tài
chính
Dịch vụ tài chính Công ty cho thuê TC
Vietinbank
Công ty cho thuê TC Vietinbank Công ty chuyển tiền toàn cầu Vietinbank
Công ty chuyển tiền toàn cầu Vietinbank Bảo hiểm
Bảo hiểm Công ty bảo hiểm
ty liên kết phi tài chính
Công ty con, công
ty liên kết phi tài chính
Công ty vàng bạc đá quý Vietinbank
Công ty vàng bạc đá quý Vietinbank
Công ty quản
lý nợ và khai thác tài sản Vietinbank
Công ty quản
lý nợ và khai thác tài sản Vietinbank
Trang 5NHTMCP Vietinbank
Phòng Thẻ và Dịch vụ điện tử
Phòng rủi ro (VIP)
Phòng Điện toán
Phòng
KH (DN, Cá nhân)
Phòng Kho quỹ
Phòng KTKS
NB (TW Quản Lý)
Phòng
TCHC
Giám đốc
Phó Giám đốc IV Phó Giám Đốc III
Phó Giám đốc II Phó Giám đốc I
Trang 6Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro, thực hiện quản lý giám sát danh mục cho vay,đầu tư Thẩm định và tái thẩm định khách hàng, dự án,phương án đề nghị cấp tín dụng
Trang 76 Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý antoàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy định củaNHNN và NHTMCPCT
7
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng tổ chức hành chính thực hiện công tác tổ chứccán bộ, đào tạo Thực hiện công tác quản trị, vănphòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,bảo vệ - an ninh an toàn chi nhánh
9 Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp thực hiện nghiệp vụ tham mưu chogiám đốc kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tíchđánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, phát triểnmạng lưới và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn, báocáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
11
Các phòng giao dịch Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng,
cung cấp các dịch vụ ngân hàng và nhiệm vụ khác
4 Các hoạt động chính của Vietinbank
4.1 Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chứckinh tế v à dân cư
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không
kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tíchluỹ
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Trang 84.2 Cho vay, đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG,KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trongnước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
4.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiệnhợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
4.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thưtín dụng nhập khẩu
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thuchấp nhận hối phiếu (D/A)
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
4.5 Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu…)
Trang 9• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minhsáng chế
4.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTERCARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
4.7 Hoạt động khác
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu kýchứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khaithác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trongkhu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và pháttriển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển công nghệ
- Phát triển kênh phân phối
CHƯƠNG II: CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA VIETINBANK
1 Nghiệp vụ tạo vốn (Huy động vốn)
Năm 2011 đã đi qua với rất nhiều biến động rất phức tạp về lãi suất, tỷ giá, vàng đãgây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng nói
Trang 10chung Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, sức cạnh tranh rất lớn từ các ngân hàng nướcngoài về tiềm năng vốn và trình độ công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ, về con người đã tạonên sức ép đối với các ngân hàng trong nước Hoạt động huy động và sử dụng vốn là mộttrong những hoạt động chính, chiếm một tỷ trọng rất lớn trong việc tạo ra lợi nhuận củangân hàng Để có nguồn vốn sử dụng cho các hoạt động tín dụng, thanh toán, bảo lãnh,…ngân hàng cần phải tiến hành đi vay Vì vậy vấn đề lớn đặt ra là hoạt động huy động vốnphải được tiến hành như thế nào, các phương thức thực hiện ra sao để có thể thu hút đượcnguồn vốn của dân chúng, của doanh nghiệp trước sự cạnh tranh rất khắc nghiệt trong môitrường hiện tại.
Có thể khẳng định huy động vốn là một trong những mặt mạnh của VIETINBANKkhi so sánh với nhiều ngân hàng thương mại khác Với mạng lưới các chi nhánh rộng khắptrên cả nước cùng với sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng, đã đem lại nhiều tiện ích chocác khách hàng đến gửi tiền Đây là lý do khiến tổng nguồn vốn huy động hàng năm củaVietinbank luôn có sự tăng trưởng cao
Bảng 4: Tình hình huy động vốn của VietinBank giai đoạn 2012 - 2014
Trang 11Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam được đưa vào danh sách các quốc gia
có mặt trong bộ câu hỏi bình chọn cho Tổ chức huy động vốn hiệu quả nhất (BestBorrowers) do FinanceAsia soạn thảo và gửi đến các nhà đầu tư VietinBank cũng trởthành ngân hàng Việt Nam đầu tiên được nhận bình chọn danh giá này
1.2 Tình hình huy động vốn năm 2013
Phát biểu tại Hội nghị, Chủ tịch HĐQT Phạm Huy Hùng cho biết một số kết quảkinh doanh của VietinBank năm 2013 Cụ thể, tổng tài sản của ngân hàng tăng trưởng14.4% so với đầu năm, đạt 108% kế hoạch Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank đạt 7,750
tỷ đồng, vượt 3% kế hoạch năm (đã điều chỉnh)
Ngoài ra, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng cũng tăng 11%, tổng đầu tư, chovay nền kinh tế tăng 14.7% so với năm trước, nợ xấu giảm mạnh ở mức 0.82% Bên cạnh
đó, chỉ số ROA và ROE đạt tương ứng 1.45% và 13.9% Cổ tức dự kiến chi trả 10%
Năm 2013, Vietinbank nộp ngân sách trên 4,000 tỷ đồng, đây là lần thứ tư liên tiếpVietinBank nằm trong Top 10 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam
Được biết, trong năm 2013, với việc thực hiện tăng vốn điều lệ lên trên 37 ngàn tỷđồng, vốn chủ sở hữu đạt hơn 55 ngàn tỷ đồng, VietinBank đã trở thành ngân hàng có quy
mô vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu cao nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam Cũng trong năm
Trang 122013, The Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd (BTMU) đã chính thức trở thành cổ đônglớn, nhà đầu tư chiến lược nước ngoài thứ hai tại VietinBank sau IFC.
Về một số chỉ tiêu tài chính định hướng năm 2014, Vietinbank đặt kế hoạch tổng tàisản tăng 10-15%, nguồn vốn huy động tăng 10-15%, dư nợ tín dụng và đầu tư tăng 10-15%, tỷ lệ nợ xấu <3%, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: CAR ≥ 10%, tỷ lệ chi trả cổ tức 8-10%
1.3 Tình hình huy động vốn năm 2014
Ngày 23/1/2015 tại Hà Nội, VietinBank tổ chức hội nghị triển khai nhiệm vụ kinhdoanh năm 2015 Tại hội nghị, Ngân hàng công bố đến 31/12/2014, tổng tài sản đạt 660ngàn tỷ đồng, tăng 14.6% so với năm 2013 và đạt 103% kế hoạch năm Số dư nguồn vốnhuy động của VietinBank đến hết năm 2014 đạt 596 ngàn tỷ đồng, tăng trưởng 16% so vớinăm 2013, đạt 104% kế hoạch năm
Hoạt động cấp tín dụng của VietinBank đạt số dư 544 ngàn tỷ đồng, tăng 18% sođầu năm (tăng trưởng toàn ngành là 12.62%), đạt 105% kế hoạch Trong đó, dư nợ cho vaynền kinh tế đạt 440 ngàn tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2013 Cơ cấu dư nợ chuyển dịchtheo hướng tăng trưởng mạnh vào các lĩnh vực SXKD được Chính phủ ưu tiên khuyếnkhích như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗtrợ, công nghệ cao…
Tỷ lệ nợ xấu của VietinBank tại thời điểm 31/12/2014 là 1.1%/dư nợ cho vay nềnkinh tế, thấp hơn mức bình quân toàn ngành
Bên cạnh đó, kết thúc năm 2014, Ngân hàng cũng cho biết hoạt động đầu tư đạt số
dư 174 ngàn tỷ đồng, chiếm 26% tổng tài sản với danh mục đầu tư liên tục được điều chỉnhtheo hướng tăng khả năng sinh lời, đảm bảo dự trữ thanh khoản cho toàn hệ thống.Hoạt động kinh doanh của các Công ty con của VietinBank đã có nhiều chuyển biến tíchcực và kinh doanh đều có lãi với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 288 tỷ đồng.Các chi nhánh nước ngoài tiếp tục có những kết quả hoạt động khả quan Cụ thể,VietinBank Chi nhánh Lào đạt lợi nhuận trước thuế 2.5 triệu USD, tăng trưởng 127% sovới năm 2013 VietinBank Chi nhánh Đức đã kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động đáp ứng
Trang 13được đầy đủ các tiêu chuẩn hoạt động theo quy định của CHLB Đức, xây dựng chiến lượckinh doanh rõ ràng.
Năm 2014, VietinBank tiếp tục dẫn đầu về lợi nhuận kinh doanh trong hệ thống cácNHTM Việt Nam với lợi nhuận trước thuế đạt 7,300 tỷ đồng, đạt 100.2% kế hoạch năm.Trong đó, thu dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, giá trị tuyệt đối tăng 13% so với năm
2013 và tỷ trọng trên tổng thu nhập tăng đạt mức 10% Tỷ suất sinh lời ROE và ROA lầnlượt là 10.4% và 1.2%
Về kế hoạch kinh doanh năm 2015, VietinBank đề ra một số chỉ tiêu: Tổng tài sảntăng tối thiểu 15%, nguồn vốn huy động tăng 13-15%, dư nợ tín dụng tăng 13-15%, tỷ lệ
nợ xấu dưới 3%, lợi nhuận trước thuế tương đương hoặc cao hơn năm 2014,…
1.4 Nhận xét chung
Từ bảng số liệu ta thấy từ năm 2012 đến 2014, Vietinbank đã mở rộng tổng quy môvốn huy động thêm 149.156.254 (tăng 43,012%), cụ thể động từ 346.779.665 năm 2012lên 495.935.919 năm 2014
Cụ thể, cơ cấu của các thành phần vốn lưu động :
- Tiền gửi khách hàng chiếm 83,37% (2012) tăng lên 85,53% (năm 2014)
- Phát hành GTCG chiếm 8,27% (2012) giảm xuống 1,07% (năm 2014)
- Vốn đi vay : 8,36% (năm 2012) tăng lên 13,4% (năm 2014), trong đó :
+ Vay của TCTD chiếm 90,40% (2012) tăng lên 92,88% (2014)+ Vay của Chính Phủ và NSNN chiếm 9,6% (năm 2012) giảm xuống 7,12%(năm 2014)
Như vậy, tiền gửi khách hàng vẫn luôn chiếm một vị trí quan trọng và tỷ trọng caonhất trong cơ cấu vốn huy động, đứng thứ hai là vốn đi vay và thứ ba là phát hành GTCG.Trong vốn đi vay, đa phần đến từ vốn vay của TCTD
Các chuyên gia nhận định nhu cầu vay vốn tăng tốc từ tháng 3/2015, do một sốnguyên nhân sau :
Trang 14- Giá cả dịch vụ ngân hàng đi vào ổn định
Trong 2 quý đầu năm 2015, về nhu cầu của khách hàng, đa số các TCTD nhận địnhnhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong 2 tháng đầu năm tiếptục tăng trưởng nhẹ so với quý trước, trong đó nhu cầu gửi tiền được đánh giá là tăng caonhất Điều này cũng khá phù hợp với tình hình thực tế khi sau Tết Nguyên Đán, nền kinh tế
có nhiều nguồn tiền nhàn rỗi gửi vào hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, kể từ tháng cuối củaQuý I/2015, các TCTD cho biết nhu cầu vay vốn đã có biểu hiện tăng tốc và có thể sẽ lànhu cầu gia tăng mạnh nhất trong năm 2015
- Mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm nhẹ
Nhận định về xu hướng lãi suất, trên 50% các TCTD kỳ vọng mặt bằng lãi suất huyđộng vốn và cho vay giảm nhẹ trong Quý II/2015 (bình quân kỳ vọng giảm 0,6-0,7%) vàkhoảng 60% TCTD kỳ vọng mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tính đến cuối năm 2015
sẽ giảm so với cuối năm 2014 (bình quân kỳ vọng giảm khoảng 0,87-1,1%/năm), trong đólãi suất cho vay được nhiều TCTD kỳ vọng giảm hơn so với lãi suất huy động
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của toàn hệ thống năm 2015 được kỳ vọng đạt gần15%; tăng trưởng tín dụng kỳ vọng đạt gần 17%; cơ cấu nguồn vốn huy động có sự dịchchuyển dần sang các kỳ hạn dài
Trên cơ sở kỳ vọng về tốc độ tăng trưởng huy động vốn của từng TCTD, tốc độ tăngtrưởng huy động vốn bình quân toàn hệ thống trong cả năm 2015 dự kiến đạt 14,89% caohơn so với kỳ vọng của cùng kỳ năm trước (14,4%) và kỳ vọng ghi nhận tại cuộc điều tracuối năm 2014 (14,35%) Huy động VNĐ được kỳ vọng tăng nhanh hơn so với huy độngvốn bằng ngoại tệ
Xét về cơ cấu kỳ hạn huy động vốn, trên 90% TCTD nhận định các khoản tiền gửi
có kỳ hạn trên 1 năm sẽ tăng trong Quý II và trong cả năm 2015 so với năm 2014, cao hơn
so với kỳ vọng các khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng sẽ tăng trong cùng kỳ Đối với cáckhoản tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến 1 năm, 75% TCTD kỳ vọng tăng trong Quý II và tínhđến cuối năm 2015, có tới 95% TCTD nhận định loại tiền gửi này sẽ tăng lên (cao hơn mứctăng của tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng và xấp xỉ mức tăng của tiền gửi kỳ hạn trên 1 năm).Như vậy, các TCTD kỳ vọng mạnh mẽ về sự chuyển dịch cơ cấu của nguồn vốn huy độngtheo hướng càng ngày càng dài hạn, bền vững, ổn định hơn
Trang 152 Nghiệp vụ đi vay
Vietinbank sẽ đi vay vốn từ NHNN hoặc giữa các ngân hàng thương mại với nhauhay các tổ chức tín dụng khác để bổ sung vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sửdụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động
2.1 Vay NHNN
- Hình thức cho vay: chủ yếu là tái chiết khấu (tái cấp vốn )
- Các thương phiếu đã được ngân hàng chiết khấu hoặc tái chiết khấu trở thành tài sảncủa họ Khi cần tiền, ngân hàng mang thương phiếu đến tái chiết khấu tại NHNN
- Về quy định đối với các thương phiếu được tái chiết khấu: thông thường, NHNN chỉ táichiết khấu cho những thương phiếu có chất lượng (thời han trả nợ ngắn, khả năng trả nợcao) và phù hợp với mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ Trong trường hợpkhông có thương phiếu, NHNN sẽ cho NH vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mứctín dụng nhất định
- Hiện nay, NHNN VN áp dụng 3 hình thức cấp tín dụng sau:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
+ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác + Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng thường là các hồ sơ tín dụng theo yêu cầu của nền kinhtế: mua lương thực, nông sản, dự trữ nguyên vật liệu
- Ý nghĩa: đây là một nguồn vốn có vai trò rất quan trọng đối với NH, giúp NH có thểvượt qua được nguy cơ phá sản do NHNN là đối tượng cuối cùng mà NH có thể vayđược
2.2 Vay qua thị trường liên Ngân Hàng
Các NH có thể vay hoặc cho vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng (interbankmarket) Đây thực chất là việc hợp tác giữa các ngân hàng với mục tiêu đôi bên cùng có lợi.Các NH đang có dự trữ vượt yêu cầu cho các NH khác vay để tìm kiếm lãi suất cao, cácngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo khả năng thanhkhoản
Trang 16- Hình thức: Vay qua đêm
- Mục đích; đáp ứng nhu cầu thiếu hut vốn (chủ yếu trong ngày do khoản cho vay là một
bộ phận của tiền gửi thanh toán tại NHNN)
- Đặc điểm: chi phí cao hơn vốn huy động
Bảng 5: Lãi suất vay qua đêm 24 /3 / 2015
(nguồn Ngân Hàng Nhà Nước www.sbv.gov.vn)
Thời hạn Lãi suất BQ liên NH (%năm) Doanh số (tỷ đồng)
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do NH tạo lập được, thuộc sở hữu của
NH Vốn này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của NH, là điều kiện pháp lý bắtbuộc khi thành lập một NH Vốn tự có có tính chất thường xuyên ổn định, NH có thể chủđộng sử dụng vốn vào các mục đích khác nhau, là tài sản đảm bảo gây lòng tin đối vớikhách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp NH gặp thua lỗ Vốn tự có làmột trong những căn cứ quyết định quy mô tài sản Có của mỗi NH Từ đó, quy mô, sự tăngtrưởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và thế phát triển của NHTM
Trang 17Theo quyết định số 457/2005/QĐ - NHNN, vốn tự có của NHTM có thể chia làm 2loại: vốn cấp 1 và vốn cấp 2
+ Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1
- Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có:
- Toàn bộ phần giá trị giảm đi của tài sản cố định do định giá lại theo quy định của phápluật
- Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốngóp) được định giá lại theo quy định của pháp luật
- Tổng số vốn của tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức gópvốn, mua cổ phần
- Phần góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của quỹ đầu tư, doanh nghiệp khác vượt mức15% vốn tự có của tổ chức tín dụng
- Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khoản lỗ lũy kế
3.3 Các thành phần cấu tạo nên vốn tự có của NHTM
Trang 18+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (nếu NH làm ăn có lãi, trích 5% lợi nhuận ròng đưa vàoquỹ)
+ Quỹ dự phòng tài chính (trích 10% lãi ròng hàng năm của NH, số dư của quỹ khôngđược vượt quá 25% vốn điều lệ NH)
+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ (trích 50% lãi ròng của NH)
- Lợi nhuận không chia
3.3.2 Vốn cấp 2
a 50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp
luật
b 40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn
góp) được định giá lại theo quy định của pháp luật
c Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn
những điều kiện sau:
- Có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tốithiểu là 5 năm
- Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
- Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thịtrường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau khi được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận bằng văn bản;
- Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trảlãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ đượcthanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm vàkhông có bảo đảm khác;
- Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và đượcđiều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông
d Các công cụ nợ khác thỏa mãn những điều kiện sau:
- Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác: trong mọi trường hợp, chủ nợchỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảođảm và không bảo đảm khác;
Trang 19- Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;
- Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng;
- Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trảlãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nướcchấp thuận bằng văn bản;
- Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng vàđược điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn của khoản vay
đ Dự phòng chung, tối đa bằng 1.25% tổng tài sản "Có" rủi ro
ro Dựa trên mức độ rủi ro, các hệ số rủi ro cho tài sản “Có” nội bảng gồm 4 nhóm là100%, 50%, 20% và 0% Tuy nhiên, đối với tài sản “Có” ngoại bảng thì phụ thuộc vào mức
độ rủi ro tương đối so với việc cấp tín dụng trực tiếp, giá trị của tài sản này trước tiên phảiđược chuyển đổi từ giá trị ngoại bảng sang nội bảng theo các hệ số chuyển đổi 100%, 50%,20% và 0% trước khi nhân với các hệ số rủi ro (gồm 3 nhóm là 100%, 50% và 0%) Ví dụ,một khoản bảo lãnh dự thầu có giá trị 1.000.000 Đồng có hệ số chuyển đổi là 50% và hệ sốrủi ro là 100% thì giá trị tài sản “Có” rủi ro tương ứng sẽ là (1.000.000 Đồng x 50% x100% = 500.000 Đồng)
Trên thực tế hiện nay, có lẽ hầu như không có ngân hàng thương mại quốc doanhnào đạt được tỷ lệ 8% Do vậy, NHNN quy định thời hạn tối đa 3 năm kể từ ngày QuyếtĐịnh 457 có hiệu lực thi hành (ngày 15 tháng 5 năm 2005) để các ngân hàng thương mạiquốc doanh tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức quy định trong đó mỗi năm tăng tốithiểu 1/3 số tỷ lệ còn thiếu Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh mà chưa
Trang 20được đạt được tỷ lệ 8% sẽ không được hưởng lợi từ quy định gia hạn này Trước mắt có thểmột số ngân hàng sẽ phải kêu gọi thêm vốn góp để nâng mức vốn tự có của mình lên
3.3.4 Số liệu thực tế về vốn tự có của NHTM Vietinbank
Bảng 6: Vốn tự có của VietinBank giai đoạn 2012 - 2014
Chỉ tiêu Đơn vị 31/12/2014 31/12/2013 31/12/2012 Đánh giá
cổ phiếu mới cho BTMU dự tính sẽ là 32.661 tỷ đồng Theo đó, cơ cấu cổ đông củaVietinBank là cổ đông nhà nước chiếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ngoài(BTMU) chiếm tỷ lệ 19,73%; IFC và người có liên quan chiếm tỷ lệ 8,03% (giảm từ 10%)
Trang 21và cổ đông khác chiếm 7,78% (giảm từ 9,69%), trở thành NHTM có vốn điều lệ lớn nhất
và cơ cấu cổ đông mạnh nhất ở Việt Nam
Bảng 7: Một số chỉ tiêu liên quan đến nghiệp vụ vốn tự có của VietinBank năm
Thặng dư vốn cổ phần tăng 8.969 tỷ đồng So với năm 2012, đạt 8.971 tỷ đồng,
tỷ lệ thặng dư vốn cổ phần tăng đột biến từ 0,007% (năm 2012) lên đến 16,6%(năm 2013)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào cuối năm 2013 đạt 4.176 tỷ đồng
Tổng tài sản của VietinBank tính đến cuối năm 2013 tăng 14,5% so với đầu năm đạt576,4 ngàn tỷ đồng
Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Ngân hàng theo Giấy phép thành lập và hoạt động số142/GP-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2009 là 11.252.973 triệu đồng, trong đó phần vốnNhà nước là 10.040.855 triệu đồng và vốn của nhà đầu tư bên ngoài thông qua đợt pháthành cổ phiếu lần đầu là 1.212.118 triệu đồng Ngày 18 tháng 10 năm 2010, Ngân hàng đãhoàn tất đợt phát hành với tổng số cổ phiếu thực tế phát hành thêm là 391.931.841 đơn vị,trong đó số cổ phiếu trả cổ tức là 76.848.603 đơn vị và số cổ phiếu bán cho cổ đông là315.083.238 đơn vị Ngày 10 tháng 3 năm 2011, Ngân hàng đã hoàn tất đợt phát hành cổphiếu cho cổ đông chiến lược với tổng số cổ phiếu thực tế phát hành thêm là 168.581.013
Trang 22đơn vị Ngày 28 tháng 12 năm 2011, Ngân hàng đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu cho cổđông hiện hữu với tổng số cổ phiếu thực tế phát hành thêm là 337.162.100 đơn vị Ngày 13tháng 4 năm 2012, Ngân hàng đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu vớitổng số cổ phiếu thực tế phát hành thêm là 598.782.376 đơn vị Ngày 14 tháng 5 năm 2013,Ngân hàng đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu cho Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ, Ltd vớitổng số cổ phiếu thực tế phát hành thêm là 644.389.811 đơn vị Ngày 22 tháng 10 năm
2013, Ngân hàng đã hoàn tất đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tổng số cổphiếu thực tế phát hành thêm là 457.260.208 đơn vị Theo đó, tại ngày 31 tháng 12 năm
2013, vốn điều lệ của Ngân hàng là 37.234.046 triệu đồng
Bảng 8: Một số chỉ tiêu liên quan đến nghiệp vụ vốn tự có của VietinBank năm
Theo báo cáo kết quả kinh doanh 2014, VietinBank đạt được những kết quả khảquan: Quy mô tổng tài sản 661 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 14,7% so với năm 2013, đạt kế
Trang 23hoạch năm 2014 đặt ra Những con số trên phần nào khẳng định thương hiệu mạnh và vị trídẫn đầu của VietinBank trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam.
4 Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng bao gồm các nghiệp vụ thu, chi và điềuchuyển tiền mặt
Mức tồn quỹ tiền mặt ở mỗi tổ chức tín dụng phụ thuộc vào qui mô hoạt động, vàotính chất thường xuyên hay thời vụ của các khoản thu, chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ của
tổ chức tín dụng đó Các tổ chức tín dụng luôn phải cân nhắc các yếu tố trên để tự xác địnhmức tồn quỹ tiền mặt tối ưu cho mình để một mặt đảm bảo thực hiện nhu cầu thu, chi tiềnmặt bất cứ lúc nào, mặt khác không để tồn quỹ tiền mặt quá cao làm ảnh hưởng đến khảnăng sinh lời của ngân hàng
Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ (hay phòng ngân quỹ) thực hiện và bảo quảntrong kho, két tuyệt đối an toàn Tại bộ phận ngân quỹ bố trí thủ quỹ và các nhân viên kiểmngân, thủ quỹ chịu trách nhiệm về số tài sản trong kho, két
Việc tổ chức công tác quỹ phụ thuộc vào mô hình giao dịch mà ngân hàng lựa chọn:
mô hình giao dịch nhiều cửa hay mô hình giao dịch một cửa
Trong mô hình giao dịch nhiều cửa: quỹ là một bộ phận trực tiếp giao dịch vớikhách hàng trong các nghiệp vụ liên quan đến việc thu (chi) tiền mặt từ (cho) khách hàng
Với mô hình giao dịch một cửa: đầu ngày, cuối ngày quỹ chính thực hiện việc giao(nhận) tiền mặt cho các giao dịch viên (Teller) phù hợp với hạn mức quỹ mà các giao dịchviên được nắm giữ Như vậy, khi có nghiệp vụ tiền mặt phát sinh, quỹ không phải trực tiếpthu – chi tiền mặt cho khách hàng (trừ các giao dịch vượt hạn mức giao dịch của các giaodịch viên)
Nghiệp vụ ngân quỹ bao gồm các khoản mục sau: Tiền mặt tại quỹ của ngân hàng,Tiền gửi ở các ngân hàng khác, Tiền gửi tại ngân hàng trung ương
Trang 24Bảng 9: So sánh các khoản mục của nghiệp vụ ngân quỹ trong ngân hàng VietinBank
qua các năm 2012, 2013, 2014
Tiền gửi tại NHNN gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc và tài khoản thanh toán Theo quyđịnh của NHNN về dự trữ bắt buộc, các Ngân hàng được phép duy trì một số dư thả nổi tạitài khoản dự trữ bắt buộc Cụ thể, theo Quyết định số 379/QĐ-NHNN ngày 1 tháng 8 năm
2011, Quyết định số 1925/QĐ- NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2011 và Quyết định NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011:
1972/QĐ-Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tỏ chứctín dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 là:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằngđồng Việt Nam là 3% trên số dư tiền gửi bình quân tháng trước;
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng đồng Việt Nam là 1%trên số dư tiền gửi bình quân tháng trước
Trang 25Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụngtại ngày 31 tháng 12 năm 2014 là:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằngngoại tệ là 8% trên số dư tiền gửi bình quân tháng trước;
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ là 6% trên số
dư tiền gửi bình quân tháng trước;
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các tổ chức tín dụng áp dụng cho tiền gửi bằng ngoại tệcủa các tổ chức tín dụng ở nước ngoài là 1% trên số dư tiền gửi phải dự trức bắtbuộc
5 Nghiệp vụ cho vay
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinhlợi chủ yếu Trong nghiệp vụ tín dụng thì cho vay lại là hoạt động sinh lợi cao nhất Có rấtnhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa cho vay Nhưng trong phạm vi nghiên cứu chovay là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng bằngtiền, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích vàtrong thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay là hoạt động quan trọng của NHTM Chính vì vậy, để quản lý các khoảncho vay NH phân loại các khoản vay thành nhiều tiêu thức khác nhau
Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa vào một số tiêu thức nhấtđịnh Căn cứ đó ngân hàng thiết lập quy trình cho vay, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng được tốt hơn Cụ thể:
Căn cứ vào thời hạn cho vay
NHCT và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất- kinhdoanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án dầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng
và nguồn vốn cho vay của NHCT Thời hạn cho vay được chia làm 3 loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Trang 26- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60tháng.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
Căn cứ vào phương thức cho vay
- Khách hàng quyết định lãi suất:
- Cho vay từng lần:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
- Cho vay theo dự án đầu tư:
- Cho vay trả góp:
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay hợp vốn:
- Cho vay theo hạn mức thấu chi:
- Các loại hình cho vay theo các phương thức khác:
- Cho vay tiêu dùng
+ Cho vay nhà ở
+ Cho vay mua ô tô
+ Cho vay Chứng minh tài chính
+ Cho vay du học nước ngoài
+ Cho vay người Việt Nam làm việc tại nước ngoài
- Cho vay sản xuất kinh doanh
+ Sản xuất, kinh doanh thông thường
+ Sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ
+ Cá nhân kinh doanh tại chợ
+ Cho vay cửa hàng cửa hiệu
+ Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn
+ Cho vay đặc thù
+ Cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Trang 27+ Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
Cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Cho vay doanh nghiệp
- Cho vay doanh nghiệp vệ tinh
- Cho vay vốn lưu động
- Cho vay đối với doanh nghiệp lúa gạo
- Cấp tín dụng ngắn hạn có bảo đảm bằng hàng hoá đối với DNVVN kinh doanhtrong ngành phân bón
- Chương trình tín dụng JBIC I, II
- Chương trình tín dụng JICA III
- Chương trình tín dụng Việt Đức DEG
Với mục đích tiếp thêm nguồn vốn cho các cá nhân/hộ gia đình sản xuất kinh doanh(SXKD) và tiêu dùng, VietinBank triển khai chương trình cho vay ưu đãi “Tiếp vốn nhanh– Vay ưu đãi” từ nay đến hết năm 2014 với mức lãi suất cho vay đặc biệt ưu đãi, chỉ từ 7%/năm Chương trình được triển khai trên phạm vi toàn quốc và là một chương trình ưu đãilãi suất lớn nhất trong năm của VietinBank
Trang 28Cụ thể, khách hàng cá nhân/hộ gia đình vay tiêu dùng trong ngắn hạn được hưởnglãi suất cho vay ưu đãi chỉ 7,8%/năm cho tối đa 03 tháng Khách hàng vay tiêu dùng trongtrung dài hạn có thể được hưởng lãi suất chỉ từ 7%/năm trong thời gian ưu đãi tối đa là 12tháng.
VietinBank cũng dành ưu đãi đặc biệt cho khách hàng là cá nhân/hộ gia đình/doanhnghiệp siêu vi mô vay SXKD Trong đó, các khoản vay SXKD ngắn hạn trong Chươngtrình được hưởng mức lãi suất chỉ 7.5%/năm trong thời gian lên đến 3 tháng Đồng thời,VietinBank cũng dành cho khách hàng vay SXKD trong trung dài hạn lãi suất ưu đãi chỉ8%/năm Thời hạn ưu đãi lãi suất có thể lên đến 12 tháng
Trong năm 2015
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn giá rẻ phục vụ sản xuất kinh doanh,VietinBank triển khai chương trình ưu đãi “Kết nối khách hàng tiềm năng” kéo dài từ nayđến hết tháng 3/2015
Cụ thể, VietinBank dành lãi suất chỉ từ 5%/năm với thời gian ưu đãi lên tới 6 thángcho các khoản vay ngắn hạn và lãi suất chỉ từ 6,5%/năm trong thời gian tối đa 12 tháng chocác khoản vay trung dài hạn
“Kết nối khách hàng tiềm năng” là chương trình ưu đãi đặc biệt được VietinBanktriển khai dành cho các doanh nghiệp lần đầu vay vốn tại VietinBank
Để hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục và phát triển SXKD, VietinBank triển khai nhiềugói tín dụng ngắn hạn với mức lãi suất cho vay thấp nhất chỉ 7%
Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển kinh tế theo Nghị quyết 01/NQ-CP củaChính phủ và Chỉ thị 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, VietinBank đãgiảm lãi suất huy động, tạo điều kiện hạ thấp lãi suất cho vay nhằm chia sẻ với doanhnghiệp trong việc giảm chi phí vốn, khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD).Bắt đầu từ ngày 9/5, các mức lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới 12 tháng củaVietinBank cao nhất chỉ là 7,0%/năm (mức trần theo quy định của NHNN là 7,5%/năm).Cùng với đó, hiện VietinBank đang triển khai nhiều gói tín dụng ngắn hạn ưu đãi lãi suất
Trang 29với hạn mức lên tới 80 ngàn tỷ đồng và mức lãi suất cho vay thấp nhất chỉ 7,0%/năm đốivới các đối tượng khách hàng thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nhằm hỗ trợdoanh nghiệp mở rộng SXKD, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
5.2 Cho vay trung và dài hạn
Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng
Thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt độngcòn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá
15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống
5.2.2 Đặc điểm
VCSH tham gia vào dự án:
Cho vay trung dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn, đểgiảm bớt RR ngoài việc quy định vay phải có TS đảm bảo, NH còn quy định KH phải cóVCSH khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và đời sống Tỷ lệ VCSH cao haythấp tùy thuôc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án Vietinbank quy định mức VCSHtham gia vào dự án như sau:
- Tối thiểu 10% tổng mức VĐT đối với phương án, dự án cải tiến kỹ thuật mở rộng sảnxuất, hợp lý hóa sản xuất
- Tối thiểu 30% tổng mức VĐT (sau khi trừ phần vốn lưu động dự kiến) đối với dự ánxây dựng mới
- Tối thiểu 30% tổng mức VĐT (sau khi trừ phần vốn lưu động dự kiến trong tổng mứcvốn đầu tư) đối với dự án phục vụ đời sống
Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ
Trang 30Thời hạn trả nợ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của dự án đầu tư Thời hạn trả nợcũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự án mang lại cao Việc trả nợ trướchạn giúp NH thu được nợ chắc chắn nhưng ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của NH
Nguồn trả nợ với khoản cho vay trung dài hạn khác với ngắn hạn, các khoản nàyđược dung chủ yếu cho nhu cầu mua sắm TSCĐ và TSLĐ do đó nguồn trả nợ chính củakhoản vay này là từ KH và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại
Giải ngân trong cho vay trung - dài hạn: Có thể giải ngân 1 lần hay nhiều lần nhằm đảmbảo cho KH sử dụng tiền vay đúng mục đích NH không cho rút vốn khi các nhu cầuchi tiêu lien quan đến dự án phát sinh
Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn cho vay ngắn hạn,
nó có thể là lãi suất cố định trong suốt thời kì vay vốn, cũng có thể là lãi suất biến đổitùy thuộc vào thị trường, có thể dựa trên lãi suất cơ bản của NH hay lãi suất liên NH Việc thu tiền lãi có thể theo kì hạn tháng –quý-năm
5.2.3 Phân loại
Cho vay theo dự án đầu tư
Khi xem xét một dự án đầu tư, NH chú ý các đặc trưng sau:
- Dự án đầu tư có mục tiêu rõ ràng cần đạt tới khi thực hiện
- Dự án đầu tư không phải là một nghiên cứu hay dự báo mà là một quá trình tác động
để đạt đến mục tiêu mong đợi
- Dự án đầu tư là một hoạch định cho tương lai nên bao giờ cũng có bất ổn định và rủi
ro nhất định
- Các hoạt động của dự án đầu tư theo một kế hoạch (trong một khoảng thời gian) và cógiới hạn nhất định về nguồn lực
Cho vay luân chuyển
- Một khoản tín dụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thể vay tới mộtmức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vaykhi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn
- Là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luânchuyển thường được ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bất cứ tài
Trang 31sản nào Các khoản cho vay như vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3 , 4 thậmchí 5 năm Loại hình tín dụng này được áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắcchắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu vay vốntrong tương lai Cam kết vay vốn thường có 2 loại:
+ Loại phổ biến nhất là cam kết vay vốn chính thức, là cam kết có tính chất hợp đồng trong
đó ngân hàng đảm bảo sẽ cho khách hàng vay tới lượng vốn tối đa xác định trước với lãisuất đã ấn định hoặc với lãi xuất thay đổi trên cơ sở những lãi xuất cơ bản như LIBOR Đốivới loại cam kết này, ngân hàng có thể không thực hiện nghĩa vụ cho vay nếu như tình hìnhtài chính của người vay có những thay đổi bất lợi nghiêm trọng hoặc khi ngượi vay khôngthực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng với ngân hàng
+ Loại thứ hai ít chặt chẽ hơn là hạn mức tín dụng bảo đảm, theo đó ngân hàng đồng ý chokhách hàng vay trong trường hợp khẩn cấp Mặc dù lãi suất không được ấn định trước vàkhách hàng ít khi có ý định vay tiền theo hình thức này nhưng họ vẫn kí hợp đồng với mụcđích dùng nó như một vật bảo đảm để có thể vay vốn từ những nguồn khác Cam kết tíndụng loại này cho phép khách hàng nhanh chóng nhận được tiền vay và đây là một ưu điểmquan trọng nếu như khách hàng muốn vay vốn từ một tổ chức khác
Cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc chothuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồngcho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiên vậnchuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tàisản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuêđược hai bên thoả thuận
- Đặc trưng:
+ Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, người đi thuê chỉ có quyền
sử dụng tài sản, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thoả thuận
Trang 32+ Thời gian cho thuê thường chiếm phân lớn thời gian hoạt động của tài sản, trong thờigian này người đi thuê không được huỷ hợp đồng ngang Hết thời hạn của hợp đồng thuê
có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hay tiếp tục thuê theo thoả thuận hai bên+ Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản đánh giá hiệu quả sử dụng tài sảnthuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp sử lý kịp thời
+ Tất cả tài sản cho thuê phải được bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê, việc mua bảohiểm phải được thưc hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ti bảo hiểm đượcphép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định Qui trình quản lý và theo dõi hồ sơbảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê quyết định
Cho vay tiêu dùng:
Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở,
đồ dùng gia đình, NHTM thực hiện cho vay tiêu dùng, căn cứ vào cách thức hoàn trả, chovay tiêu dùng có thể chia làm 3 loại sau:
- Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo cách cho vay này, khách hàng thanh toán cho ngânhàng một lần cho đến khi đến hạn Loại cho vay này thường áp dụng đối với khoản vay cógiá trị nhỏ, thời gian cho vay không dài
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay này thường áp dụng đối với các khoản vay có giátrị lớn hay thu nhập đinh kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợvay
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho vay trong đóngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Trong thời gian thoả thuận, căn cứvào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ, khách hàng thực hiện vay và trả nợ một cáchtuần hoàn theo một hạn mức tín dụng Hình thức cho vay này có rủi ro tương đối thấpnhưng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu những chi phí cao về dịch vụ và quản lý
Cho vay hợp vốn:
Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổ chức tín dụngtham gia vào một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của một khách hàng vayvốn Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện
Trang 33đồng tài trợ cho một dự án Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ tổ chức có nhu cầu vàđược bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án.
- Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
+ Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giới hạn chovay của một ngân hàng theo quy định hiện hành
+ Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu cấptín dụng của dự án đầu tư
+ Nhu cầu phân tán rủi ro của ngân hàng
+ Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều ngân hàng
- Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn:
+ Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện
+ Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối
+ Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốnvới bên nhận tài trợ phải được các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn
5.2.4 Sản phẩm
Một số sản phẩm của hình thức cho vay trung - dài hạn:
Đối với KH cá nhân
- Cho vay nhà ở (thuộc cho vay tiêu dùng)
Tiện ích
+ Lãi suất cạnh tranh và linh hoạt
+ Hạn mức cho vay cao và linh hoạt theo tài sản bảo đảm
+ Có thể dùng chính bất động sản hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm + Được hỗ trợ lãi suất và các khoản phí liên quan theo các chương trình ưu đãi củaVietinBank trong từng thời kỳ
+ Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện; xác nhận cho vay nhanh chóng
+ Tư vấn trọn gói bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình