Khái niệm hàng tồn kho Là mặt hàng,sản phẩm được DN giữ để bán ra sau việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp... Hàng tồn kho Hàng tồn kho bao gồm: - Hàng hóa mua về để bán: Hàn
Trang 1
TỒN KHO – QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
MIB: Phí Thị Bích Thủy
TP HCM 26/3/2018
Trang 21.Hàng tồn kho là gì
2.Nhiệm vụ của quản trị hàng tồn kho
3 Vai trò của hàng tồn kho
4.Phân tích ABC
5.Chu kỳ kiểm kê
KHAI NIỆM
Trang 3Khái niệm hàng tồn kho
Là mặt hàng,sản phẩm được DN giữ để bán ra sau
việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4Hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho,
hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán,
hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành
và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập
kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho,
gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên
đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang
Trang 5Nhiệm vụ của quản trị tồn kho
là phải trả lời được 2 yêu
cầu:
Lượng tồn kho bao nhiêu là tối
ưu? và Khi nào tiến hành đặt
hàng?
Trang 6Kiểm soát tồn kho phải cân bằng giữa 3 mục
tiêu
- Chi phí tồn kho lưu kho, chi phí mua hàng, chi phí dịch vụ…
- Chi phí điều hành : chủng loại hàng hóa, điều kiện bảo quản,
chi phí phát sinh…)
- Dịch vụ khách hàng (các nhu cầu của từng loại khách hàng
Trang 7Lý do giữ hàng tồn kho
Giao dịch: Doanh nghiệp sẽ duy trì hàng tồn kho
để tránh tắc nghẽn trong quá trình sản suất và
bán hàng
Duy trì hàng tồn kho, DN đảm bảo được việc sản
xuất, kinh doanh không bị gián đoạn do thiếu
nguyên liệu thô
Mặt khác, duy trì tồn kho việc bán hàng cũng không
bị ảnh hưởng do không có sẵn hàng hóa thành
phẩm
Trang 8Mục đích quản trị hàng tồn kho
Làm đủ lượng hàng tồn kho sẵn có: đảm bảo
hàng tồn kho theo yêu cầu trong kho mọi thời
điểm Trường hợp thiếu hụt hàng tồn kho,dây
chuyền sản xuất bị gián đoạn Hậu quả là việc
sản xuất giảm đi hoặc không thể sản xuất
Giảm thiểu chi phí và đầu tư cho hàng tồn
kho: liên quan gần nhất đến mục đích trên đó là
làm giảm cả chi phí lẫn khối lượng đầu tư vào
hàng tồn kho Điều này đạt được chủ yếu bằng
cách đảm báo khối lượng cần thiết hàng tồn kho
trong tổ chức ở mọi thời điểm
Trang 9Lý do lưu trữ hàng tồn kho
Dự phòng: Việc giữ lại hàng tồn kho với mục đích này
như 1 tấm đệm cho những tình huống kinh doanh xấu nằm ngoài dự đoán
Sẽ có những bứt phá bất ngờ về nhu cầu thành phẩm vào một thời điểm
Giảỉ bài toán phát sinh sụt giảm không lường trước
trong cung ứng nguyên liệu ở một vài thời điểm
Trang 10Lý do giữ hàng tồn kho
Đầu cơ: Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để có
được những lợi thế khi giá cả biến động Giả sử
nếu giá nguyên liệu thô tăng, doanh nghiệp sẽ
muốn giữ nhiều hàng tồn kho so với yêu cầu với
giá thấp hơn
Ex : NCC dành cho bạn sự ưu ái bất ngờ mua 1 tặng thêm 1
đơn vị ,khi bạn đáp ứng + thanh toán tiền mặt chẳng hạn
Có lẽ đó sẽ là cơ hội để giảm giá vốn ! song bạn phải Ktra kho cty có kho đủ để chứa không? trang thiết bị trong kho có
đủ đảm bảo cho 1 lượng hàng gấp đôi bình thường được an
toàn trong thời gian nó nằm trong kho hay không? Liệu mình
có thể tiêu thụ hết chúng trước khi hết hạn sử dụng không?
Trang 11Lợi thế hàng tồn kho
Tránh các khoản lỗ trong kinh doanh: Bằng
việc lưu trữ hàng tồn, công ty tránh tình trạng KD thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tại một thời điểm, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Giảm chi phí đặt hàng: Các chi phí đặt hàng
gồm chi phí liên quan đến đơn đặt hàng như đánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất nhiều, nếu ta đặt những đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ
Đạt được hiệu quả SX : Việc lưu trữ đủ SL hàng
tồn kho đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả, ngăn ngừa thiếu hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất
Trang 12Tồn kho Cao hay thấp?
Rủi ro thiếu hàng cung cấp kịp thời và có thể mất khách hàng
Trang 13Tồn kho Cao hay thấp
Mức tồn kho cao
Đòi hỏi nhiều vốn đầu tư
Tiết kiệm được chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển hàng về kho
Chi phí tồn kho cao (chi phí kho bãi, chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm, chi phí cơ hội vốn, )
Trang 14
+ Thứ 2 là mức giới hạn tối đa, nhà quản trị sẽ phải kiểm soát lượng hàng tồn của mình luôn luôn thấp hơn con số đó
Trang 15
SIÊU THỊ A
(c ty nhỏ, độc lập) (c.ty con of Tập đoàn lớn) SIÊU THỊ B
Doanh thu 5 triệu $ 5 triệu $
Tài sản 2.5 triệu $ 2.5 triệu $
Giá trị
tồn kho 0,5 triệu $ 2,5 triệu $
(Trong đó 2tr $ B vay cty mẹ với lãi suất 15% năm
= 300.000 $)
Quản trị kho giúp tạo lợi nhuận
Trang 16Quản trị kho giúp tạo lợi nhuận
Chi phí tồn trữ kho trong 1 năm của siêu thị A và siêu thị B
- Khấu hao nhà xưởng 1.000
- Chi phí giữ kho và nhân công 12.000
- Chi phí kiểm kê 500
- Hệ thống thông tin, kiểm tra 3.000
Tổng chi phí 23.000
Trang 17Riêng chi phí siêu thị B
Trang 18Làm thế nào để quản lý hàng tồn kho hiệu quả
1 Hàng tồn kho và dòng tiền
phân loại các mặt hàng tồn kho thành từng nhóm
dựa trên các tác động giá trị của chúng đối với công
ty Bên cạnh đó, bạn cần xác định, đâu là mặt hàng chủ đạo, quan trọng, đâu là sản phẩm nổi bật
2.Xác định và duy trì định mức tồn kho
3.Sắp xếp, bảo quản hàng hóa khoa học
4 Kiểm kê hàng định kì,
Trang 19Quy luật 80/20 của Pareto
Trang 20Phân tích ABC
Giá trị hàng hóa hàng năm = lượng cầu hàng
năm của mỗi hạng mục tồn kho x chi phí đơn vị
- Nhóm A – 20 % chủng loại chiếm 75 - 80% giá trị
- Nhóm B – 30 % chủng loại chiếm 20% giá trị
- Nhóm C - 55% chủng loại chiếm 5% giá trị
Do đó lưu ý 20 % SKU hàng hóa đem lại 80%
doanh số
(Hoặc chỉ cần kiểm soát chặt chẽ 20% SKU hàng
hóa này thì có thể kiểm soát 80% toàn bộ hệ thống )
Trang 21Sử dụng phân tích Pareto để kiểm soát
Phân tích ABC
Do đó
+ Nhóm A bao gồm các hàng hóa cần phải kiểm soát chặt chẽ và quản lý hồ sơ ở mức chính xác nhất,
+ B thì cần kiểm soát và quản lý hồ sơ ở mức tốt,
+ C là nhóm chỉ cần kiểm soát ở mức độ đơn giản và quản lý ở mức độ thấp nhất
Trang 22Đồ thị phân tích
tồn kho ABC
Trang 23 Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hh Việc thiết lập các báo cáo chính xác, nhóm A phải được thực hiện
thường xuyên nhằm đảm bảo hiệu quả trong KD
– Trong dự báo nhu cầu dự trữ, cần áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho nhóm mặt
hàng khác nhau, nhóm A cần được dự báo cẩn
thận hơn so với các nhóm khác
– Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của
nhân viên giữ kho tăng lên không ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng
Trang 25Phân loại vật liệu tồn kho theo ABC
Loại
vật
liệu
Nhu cầu hàng năm
Giá đơn
vị
Tổng giá trị hàng năm
Trang 26 Có liên quan đến dự trữ:
- Những sp A sẽ là đối tượng được đầu tư lập
kế hoạch thận trọng, nghiêm túc hơn về nhu cầu; sản phẩm
- Nhóm B có thể quản lý bằng kiểm kê liên tục, còn các sản phẩm nhóm
- Nhóm C chỉ là đối tượng kiểm kê định kỳ Tất cả mọi sự can thiệp nhằm hạn chế dự
trữ trước tiên nhằm vào mặt hàng nhóm A
Trang 27 Có liên quan đến việc mua hàng:
- Các sản phẩm nhóm A là đối tượng lùng kiếm và
để đánh giá kỹ càng những người cung ứng và phải được phân tích về mặt giá trị hàng hóa
-Các sản phẩm nhóm A phải giao cho những người
có kinh nghiệm, còn mặt hàng nhóm C giao cho
những người mới vào nghề
- Trong một số trường hợp, các sản phẩm nhóm A
là đối tượng mua tập trung, mua các loại khác là phi tập trung
- Các sản phẩm nhóm A trong trường hợp có thể là đối tượng của toàn bộ thị trường với việc giao nhận thường xuyên để hạn chế dự trữ
Trang 28 Có liên quan đến nhà cung ứng:
Phân tích A.B.C về doanh số nhà cung ứng:
- Những nhà cung ứng lọai A là đối tượng theo dõi đặc biệt: phân tích tình hình tài chính, sự thuyên
chuyển các chức vụ chủ chốt, đổi mới kỹ thuật
- Sự so sánh phân tích A.B.C về các khách hàng và người cung ứng cho phép DN có các thông tin có ích
về mối quan hệ tương tác
Trang 29 Chiến lược
– Tìm thêm nhà cung cấp cho hạng mục A; – Quản lý tồn kho chặt hơn với hạng mục A – Cẩn thận hơn với dự báo hạng mục A
Trang 30Reference
1.Max Muller Essentials of Inventory management
2003 AMACOM
2.Tony Wild, Best Practice in Inventory
Managemen, 2nd edition 2002,